1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kỹ Thuật Quảng Cáo ( Combo Full Slide 4 Chương )

176 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Quảng Cáo
Tác giả Đoàn Minh Phượng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Quảng Cáo
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 25,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kỹ thuật quảng cáo ( combo full slide 4 chương ) Nội dung 1. Tổng quan về Quảng cáo 2. Phương tiện Quảng cáo 3. Một số kỹ thuật thiết kế Quảng cáo 4. Sáng tạo trong Quảng cáo

Trang 1

KỸ THUẬT QUẢNG CÁO

1

Trang 2

 Thiết kế mẩu QC cơ bản

Kỹ năng

 Lập kế hoạch QC

 Trình bày bản thiết kế cho mẩu QC đơn giản, tư suy sáng tạo trong QC

 Có thể phân tích và đánh giá các mẫu quảng cáo trên thực tế.

Thái độ

 Có quan niệm đúng về quảng cáo, có cái nhìn đúng đắn, khách quan về những mẫu quảng cáo trên thực tế.

Trang 3

Nội dung

3

1 Tổng quan về Quảng cáo

2 Phương tiện Quảng cáo

3 Một số kỹ thuật thiết kế Quảng cáo

3 Một số kỹ thuật thiết kế Quảng cáo

4 Sáng tạo trong Quảng cáo

Trang 4

Tài liệu học tập

4

Tài liệu bắt buộc

 Bài giảng của Giảng viên

Tài liệu tham khảo

 Kỹ thuật thiết kế quảng cáo - Đoàn Minh

Phượng NXB Văn Hóa

 Các tài liệu, thông tin liên quan khác về

Kỹ thuật quảng cáo trên tạp trí, website, báo,…

 Luật quảng cáo (Luật số: 16/2012/QH13)

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ QUẢNG

CÁO

6

1

Trang 7

Khởi động

7

Quảng cáo là gì?

Quảng cáo và marketing có mối quan hệ gì?

Công ty có cần Quảng cáo không? Tại sao?

Trang 9

Khái niệm

9

“Quảng cáo là sự trình bày, giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng”

(Từ điển Tiếng Việt do NXB khoa học xã hội xuất bản,1998).

Trang 10

Khoản 1 điều 2 – Luật QC 2012

10

Quảng cáo là việc sử dụng các phương tiện

nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh

doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách xã hội; thông tin cá nhân.

Trang 11

Khái niệm

11

“Quảng cáo là thông báo phải trả tiền, một chiều và không cho cá nhân ai, được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các dạng truyền thông khác nhằm

cổ động có lợi cho một hàng hóa, một nhãn hiệu, một công

ty, tổ chức nào đó.” (P.Kotler)

Trang 12

Phân loại Quảng cáo

- Truyền hình

Trang 13

Lịch sử phát triển của QC

13

 Quảng cáo chân thật

 Quảng cáo điểm mạnh sản phẩm

 Quảng cáo cảm xúc

 Chương trình truyền thông tiếp thị tích hợp

Trang 14

Vai trò của quảng cáo

14

 Thúc đẩy trực tiếp hành động mua SP của NTD

 Khuyến khích khán giả tìm hiểu thông tin về SP

 Tạo mối liên kết giữa SP và nhu cầu

 Nhắc NTD nhớ lại sự thoả mãn trong quá khứ và thúc đẩy họ mua SP trở lại

 Thay đổi thái độ của NTD

 Củng cố thái độ

Trang 15

Chức năng của Quảng cáo

Trang 16

Mô hình AIDAS

16

Attention: Tạo sự chú ý

Interest: Gây dựng mối quan tâm

Desire: Tạo sự ham muốn

Action: Dẫn đấn hành động mua

Satisfaction: Làm hài lòng

Trang 17

Lập kế hoạch quảng cáo

17

Mô hình 5M

– Sứ mạng (Mission)

– Thông điệp (Message)

– Phương tiện truyền thông (Media)

– Chi phí (Money)

– Đo lường hiệu quả (Measurement)

Trang 18

Mission – xác định rõ mục tiêu18

•Mục đích, lí do phải quảng cáo là gì?

•Mục tiêu QC: làm cho KH

dùng SP mới, nhắc nhở KH về lợi ích SP, thay đổi nhận thức của KH về một SP hay một thương hiệu nào đó,…?

Trang 19

Message – Thông điệp

 Cần lựa chọn điểm nhấn, tư tưởng chủ đạo khi thiết kế thông điệp

Trang 20

Media – Phương tiện quảng cáo

20

 Phương tiện quảng cáo sẽ giúp truyền tải thông

điệp đến với KH mục tiêu

 Lựa chọn phương tiện phải đặt trong mối quan

hệ giữa hiệu quả và chi phí

Trang 21

- Theo khả năng của DN

- Theo đối thủ cạnh tranh

- Theo % doanh thu

- Theo mức đầu tư tương thích với doanh số

Trang 22

Trắc nghiệm ngân sách Quảng cáo của Dupont

22

1 Việc kinh doanh của tôi nằm ở vị trí:

a. Mật độ lưu thông cao

b. Mật độ lưu vừa phải

Trang 23

3 Xét về mặt cạnh tranh:

a. Tôi không có nhiều đối thủ

b. Tôi có vài đối thủ cạnh tranh

c. Tôi có nhiều đối thủ cạnh tranh

4 Trong ngành nghề của tôi, giá cả:

d. Không quan trọng

e. Khá quan trọng

f. Rất quan trọng

Trắc nghiệm ngân sách Quảng cáo của Dupont

Trang 25

Measurement- Đo lường

25

- Sử dụng phương pháp đo lường nào?

- Các công cụ đo lường có hiệu quả

không?

- Ai thực hiện đo lường?

-

Trang 26

Tài liệu cho buổi thứ 3

 Quảng cáo ngoài trời

 Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

 Quảng cáo internet

 Các phương tiện khác

Một số mẩu QC cho SP của nhóm

Trang 28

PHƯƠNG TIỆN QUẢNG CÁO28

Trang 30

Phân biệt các phương tiên

 Khách hàng mục tiêu mà mẩu quảng cáo nhắm đến

 Chi phí

- Ưu, nhược điểm của từng phương tiện

30

Trang 31

Các phương tiện quảng cáo

 Báo

 Tạp chí

 Truyền hình

 Truyền thanh

 Quảng cáo ngoài trời

 Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển

 Quảng cáo internet

 Các phương tiện khác

31

Trang 32

32

Trang 33

Báo Tuổi trẻ

33

Trang 34

34

Trang 35

35

Trang 36

36

Trang 37

37

Trang 38

Lựa chọn PTQC

KỸ THUẬT LỰA CHỌN PTQC THỜI GIAN BIỂU SD PTQC

- Kĩ thuật qui hoạch tuyến

Trang 40

TRONG THIẾT KẾ QUẢNG CÁO

MỘT SỐ KỸ THUẬT

Chương

3

Trang 44

Chuyển ngữ Quảng cáo

Trang 45

Viết một mẩu quảng cáo

Tiêu đề chính (headline)

Tiêu đề phụ (Subhead )

Thân bài (body copy)

Khẩu hiệu (slogan)

Lựa chọn hình ảnh

Thiết kế logo

Trang 46

Tiêu đề chính

để gây sự chú ý của người đọc thường đặt

ở vị trí đầu bài.

phần còn lại của quảng cáo

Trang 47

Tiêu đề chính

Tiêu đề trực tiếp

 Tiêu đề lợi ích (benefit headline)

 Tiêu đề thông tin (information headline)

 Tiêu đề lựa chọn (selective headline)

 Tiêu đề khẩu hiệu, mệnh lệnh: câu dễ nhớ, khẩu hiệu gắn liền với sản phẩm của công ty.

Tiêu đề gián tiếp

 Tiêu đề câu hỏi (Question): Ví dụ quảng cáo của ABBOTT

“Trong gia đình, ai là người bạn thương ít nhất?”

 Tiêu đề gây tò mò (Provocation headline): câu gây tò mò, gợi sự chú ý nội dung.

Trang 48

 Tiêu đề phô trương

 Tiêu đề về khẩu hiệu, nhãn sản phẩm và logo

Trang 49

Tiêu đề có giá trị tương đương

50 – 70% so với toàn bộ bài quảng cáo

Trang 50

Tiêu đề nào thu hút hơn khi Quảng cáo cuốn sách về Ngữ pháp Tiếng Anh?

BẠN CÓ NGẠI PHẠM LỖI TRONG TIẾNG ANH KHÔNG?

BẠN CÓ PHẠM NHỮNG LỖI NÀY TRONG TIẾNG ANH

KHÔNG?

Trang 51

Viết tiêu đề khi nào?

 Đầu tiên khi viết một mẩu quảng cáo

 Sau khi hoàn thành nội dung mẩu quảng cáo

Trang 52

3 loại tiêu đề thành công

1. Tính tư lợi : Lấy lợi ích của độc giả làm nền

tảng, mang đến cho độc giả cái mà họ cần

2. Tin tức: Cung cấp tin tức

3. Tính hiếu kì: Khơi dậy sự tò mò

Trang 53

Tính hiếu kì

 Bạn có cư xử đẹp với vợ mình không?

 Ai bảo trời mưa là không thể mặc đẹp nào? Khám phá ngay

 Biện pháp bắt “Ma hút máu” bằng chim cánh cụt

Trang 54

Tin tức

 Những tính năng mới của xe tải Ford

 10 smartphone hạ giá nhiều nhất tháng 9

 Khai sinh giải pháp trắng da mới – Hiệu quả được kiểm chứng

 Mẫu thời trang mới nhất

 …

Trang 56

Tính tư lợi

 Bán xe máy nhanh được giá

 Uống bia thỏa thích

 Cơ hội làm việc lương cao

 Chuyên cung cấp và lắp đặt các loại ván lót sàn gỗ chính hãng nhập từ Đức

Trang 58

Các phương pháp viết câu tiêu đề

 KHÔNG KHÔNG ĐỪNG MỜI TÔI PHÁT BIỂU

(Khóa học kĩ năng thuyết trình) CUỘC SỐNG CỦA BẠN PHẢI CHĂNG LÀ MỘT CHUỖI

TUẦN HOÀN (Sách quản lí ngân quĩ) NHỮNG LÁ THƯ MÀ NGƯỜI VỢ KHÔNG NÊN VIẾT

CHO NGƯỜI CHỒNG KHÔNG THÀNH ĐẠT CỦA MÌNH

(Khóa học kinh doanh) NHỮNG NĂM THÁNG SÔI HỎNG BỎNG KHÔNG

(Khóa học kinh doanh)

Trang 59

5 NGUYÊN TẮC VIẾT TIÊU ĐỀ

 Cố gắng đặt tính tư lợi vào tiêu đề, nói được với

độc giả đây là thứ họ cần

 Nếu bạn có tin tức (SP mới, cách sử dụng mới, ) hãy đưa nó vào tiêu đề

 Tránh dùng những tiêu đề chỉ tạo sự hiếu kì Cần

có sự kết hợp với tính tư lợi và tin tức

 Tránh dùng tiêu đề miêu tả sự đen tối, tiêu cực

Hãy nhìn dưới thái độ lạc quan, vui vẻ

 Cố gắng gợi ý với độc giả rằng đây là cách dễ

dàng và nhanh chóng nhất để họ có điều họ muốn

Trang 60

Khi viết tiêu đề dài

Cách 1: In toàn bộ tiêu đề cùng một cỡ chữ

Cách 2: Làm nổi bật một hoặc một vài cụm từ

quan trọng của tiêu đề bằng chữ hoa, lớn hơn hoặc đậm hơn và phải chọn điểm nhấn đúng vào khách hàng

Trang 62

Tìm động lực thu hút

 Kiếm nhiều tiền

 Tiết kiệm tiền

 Sức khỏe tốt ngay bây giờ

 Thăng tiến trong nghề nghiệp

 Giảm béo

 Không phải lo lắng

Trang 63

Dạng thân bài đường thẳng (Straight-une copy)

Dạng thân bài tường thuật (Narrative copy)

Dạng thân bài đối thoại độc thoại (Dialogue

monologue)

Dạng thân bài hình ảnh - chú thích (Pictllre caption

copy

Trang 64

Hình ảnh thu hút nhiều sự chú ý

 Napoleon: “Nếu bạn muốn mê hoặc đám đông

hãy dùng những gì họ có thể nhìn thấy để giao

tiếp với họ”

 Hiệu quả hình ảnh chiếm 44% trong việc giúp

độc giả chú ý đến quảng cáo

Trang 65

Tăng hiệu quả cho hình ảnh

 Bố cục hình chặt chẽ: chụp xa, gần, khoảng cách trung bình,…

 Không để người xem bị lạc hướng

 Độc đáo mới lạ

Trang 72

• Xanh dương trên nền trắng

• Trắng trên nền xanh dương

• Vàng trên nền đen

• Trắng trên nền đỏ

• Trắng trên nền xanh lá

Trang 78

Bố cục hiệu quả

Trang 82

Bố cục theo kiểu Mondrian

 Đây là một trong những cách địng dạng phổ biến nhật, tận dụng theo những đường kẻ dày hoặc vạch kẻ nhỏ nét màu đen và những khối tô đồng màu chia bản

vẽ thành những ô hình chữ nhật, ô vuông ngang dọc

 Phổ biến đối với các nhà dàn trang báo

Trang 83

Bố cục thiên về chữ

 Hãy sử dụng cách trình bày này nếu phần chữ là phần chủ yếu trong ý

tưởng quảng cáo của bạn

 Phần hình ảnh sẽ tốn ít diện tích hơn và phần tiêu đề chỉ chiếm một đến hai dòng

Trang 84

Bố cục kiểu “cửa sổ lớn”

 Đây là cách trình bày thông dụng nhất Phần hình ảnh chiếm 2/3 diện tích

 Đăng các trang báo nằm dọc là thích hợp nhất

 Kiểu trình bày trang nằm ngang (với phần hình ảnh nằm một bên và phần chữ nằm bên còn lại) không nên sử dụng

Trang 85

Bố cục dùng nhiều Pa-nô

 Thông thường, các nhà thiết kế dùng các ô pa-nô cùng cỡ và áp dụng hiệu quả ngắt âm để dẫn dắt người đọc đọc đến hết nội dung quảng cáo

 Tạo sự khác nhau về tỉ lệ bằng cách tạo các khối ô nội dung quảng cáo lớn hơn những ô đóng khung tiêu đề, chú giải và chữ kí.

 Các ô pa-nô này có thể áp dụng

để trình bày một câu chuyện, hoặc đơn giản chỉ để trình bày một loạt sản phẩm, như kiểu bàn cờ.

Trang 86

Bố cục dạng khung

 Giống như một bảng được đóng khung, cách trình bày này bao gồm phần chữ nằm

giữa và được bao bọc bởi nhiều yếu tố hình ảnh khác nhau xung quanh Nó thường được sử dụng cho các quảng cáo thời trang hay trang sức

Trang 87

Bố cục kiểu chữ lớn

Trang 88

Bố cục theo viền bóng của hình

 Phần chữ trong cách trình bày này thường bao quanh một sản phẩm hay một vật thể bằng cách di chuyển theo viền hay hình dạng của vật thể đó Nó thường được sử dụng cho quảng cáo rượu và mĩ phẩm

Trang 89

Bố cục dạng sống động

 Bố cục thuộc dạng sống động là bố cục không thuộc một trình tự sẵn có nào.

 Với những hình khối đảo lộn, những kiểu chữ quá cỡ, hình trang trí kiểu mặt trời toả sáng, độ nghiêng và những thủ thuật tinh tế

 Nó làm cho người xem phải dừng lại, duy ngẫm và chính trong quá trình tìm hiểu sự khác thường này, người xem sẽ nhớ mẫu quảng cáo

đó lâu hơn.

Trang 90

Bố cục theo vòng tròn

 Mặc dù hình thức có

vẻ lộn xộn, cách trình bày theo vòng tròn nếu được sắp xếp rõ ràng

sẽ có thể làm tăng sự thích thú của người đọc

Trang 91

Lựa chọn màu sắc

 Vai trò màu sắc trong quảng cáo

 Màu sắc và tâm lí người tiêu dùng

 Màu sắc và văn hóa

 Ý nghĩa các loại màu sắc

Trang 92

Vai trò màu sắc trong quảng cáo

 Màu sắc trong sản phẩm thể hiện thị hiếu thẩm

mỹ, cái bên trong bộc lộ tính cách con người

 Sự biến tấu trong màu sắc thể hiện sự độc đáo trong màu sắc của sản phẩm

 Các hiện tượng màu sắc thường có tác động

mạnh đến tâm lí và cảm xúc của con người

 Màu sắc là phương tiện hữu hiệu nhất giúp

quảng cáo tiếp cận một cách nhanh nhất tới

mục tiêu quảng cáo đó là con người

Trang 93

MÀU SẮC VÀ TÂM lí

Trang 94

Ý nghĩa các loại màu sắc

Trang 95

 Đỏ là màu của hành động, ấm áp, quyền

năng, sự hung hãn, nhiệt huyết, giận dữ, náo nhiệt, tình yêu, hiểm nguy và sức nóng

 Đỏ là màu dễ thu hút nhất và có thể kích thích nhiều cảm giác khác nhau

Trang 97

 Màu cam có thể tạo cho khách hàng cảm giác giá phải chăng với một món hàng đắt tiền

 Đây là màu hoàn hảo cho các mặt hàng nhắm đến số đông người tiêu dùng.

Trang 99

 Vàng là sắc màu hoàn hảo của ánh mặt trời, hạnh phúc, niềm hân hoan, vui thú, sự dễ chịu và sự lạc quan

 Vàng là màu sắc lí tưởng cho các cửa hàng hoa, bánh kẹo đồ chơi, các công viên giải trí.

 Màu vàng còn được gắn với sự vương giả

 Vàng là màu đầu tiên và rõ nhất mà mắt chúng ta cảm nhận được, do đó là màu thu hút sự chú ý

nhanh hơn bất kì màu nào khác

 Vàng còn là màu cảnh báo

Trang 101

Xanh lá

 Màu xanh lá tượng trưng cho sự sống, thiên nhiên, môi

trường, tuổi trẻ, tiền tài, sự đổi mới và hy vọng.

 Màu xanh lá giúp xoa dịu, làm nhẹ cơn đau và tạo cảm giác yên bình

 Màu xanh nhạt tạo cảm giác dịu nhẹ, do đó tường trong các trại giam, trường học, các phòng chờ và bệnh viện thường được sơn màu này.

 Xanh lá cây là một màu tuyệt vời đối với các nhà cố vấn tài chính, ngân hàng và kế toán vì nó biểu trưng cho tiền bạc Đây cũng là một màu thích hợp cho các sản phẩm ngoài trời

vì nó tạo cho khách hàng cảm giác thiên nhiên mát dịu.

 Màu xanh có thể dùng cho các nhà trồng hoa, gian hàng rau quả, cảnh quan và nhà nông vì nó biểu trưng cho sự sống.

Trang 103

Xanh dương

 Màu xanh dương tạo cảm giác bình lặng, thanh thản, an lạc, là màu của trí tuệ và lòng trung tín Nó giúp chúng ta biết chấp nhận mình để có thể giải quyết nhiều vấn đề

 Màu xanh dương còn giúp tăng năng suất Tuy nhiên, màu xanh dương cũng tượng trưng cho sự buồn nản, thất vọng Thức ăn thường có màu xanh vì đây là màu làm giảm sự thèm ăn vì thế có thể hữu ích cho những ai muốn giảm cân!

 Màu xanh dương thực sự là màu được cả phái nam và

nữ yêu thích nhất

 Đây là sự lựa chọn tuyệt vời cho các hãng du lịch, đồ

bơi, dịch vụ xoa bóp, nhân viên y tế, dược sỹ, khách sạn lớn, các nhà tâm lí và các trung tâm giảm cân

Trang 105

 Tím là màu của sự tinh tế, sáng tạo, quý phái, và thịnh vượng.

 Màu tím phảng phất xanh thường tạo cảm giác huyền

bí, còn phảng phất đỏ lại biểu thị sáng tạo và tinh tế

Màu tím đỏ thường gây chú ý hơn.

 Tím là màu kén người, đặc biệt là phái nam Tuy nhiên,

đó là màu của nghệ sĩ, các nhà hàng sang trọng, các

cửa hiệu thời trang, phòng triển lãm tranh, hộp đêm

 Tím còn là màu của các nhà ảo thuật, thợ chụp ảnh, các câu lạc bộ ở miền quê, nhà thẩm mỹ và nhà chiêm tinh.

Trang 107

 Màu nâu tượng trưng cho cà phê, gỗ và các sản phẩm màu đất, là màu của sự tin tưởng, vững

chãi, trưởng thành và khoan khoái.

 Màu nâu đang được ưa chuộng như biểu tượng của sự giàu có

 Nâu là màu tuyệt vời nhất cho các cửa hiệu bán hàng cồng kềnh, cà phê, các cửa hàng mỹ nghệ, thảo dược, ẩm thực chữa bệnh, đồ lót nam, bàn ghế, các cửa hiệu phong cách Tây, thầu khoán, cửa hiệu đồng hồ, đồ gỗ.

Trang 109

 Màu đen đã từng bị xem là màu của chết chóc, của bùa

chú, quỹ dữ và những gì xấu xa Tuy nhiên, quan niệm này đang dần trở nên lạc hậu

 Đen là màu được sử dụng nhiều nhất ở các cửa hiệu dụng

cụ âm nhạc hay trong trang phục của các nhân viên kế

toán, luật sư, ở các cửa hiệu điện tử và đồ trang sức.

Trang 111

Trắng

 Màu trắng tượng trưng cho sự tinh khôi, sạch

sẽ, đức hạnh, ngây thơ và tươi sáng

 Màu trắng là sự lựa chọn tuyệt vời của các

cửa hiệu áo cưới, đám cưới, các tổ chức tôn giáo, trung tâm chăm sóc sức khoẻ, trung tâm

y tế, nhà máy rượu, phòng nha sĩ, lò bánh,

bảo tàng, di tích lịch sử, phòng ngủ, phòng

tắm và dịch vụ vệ sinh

Trang 113

KỸ THUẬT IN ẤN PHẨM QUẢNG CÁO

Chi phí cho in ấn

Các yếu tố về giấy in

Phương pháp in ấn

Trang 114

Chi phí cho in ấn

 Là toàn bộ số tiền DN phải chi trả cho việc in ấn

 Kiểm soát chi phí in ấn

 Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng con người và thiết bị

 Giảm thiểu hóa sai sót và làm lại

Trang 117

Phương pháp in Letterpress

 Hình ảnh muốn chuyển lên trang giấy cao hơn phần qui định trên bản in

Trang 118

Phương pháp in Tlexo

 Cho phép in trên nhiều bề mặt khác nhau như trên bao bì, túi xách, giấy bóng kính, lon

nhôm,…

Trang 119

In Gravure

 Hình ảnh được cắt vào trong bản in

vì thế phần hình ảnh nằm bên dưới phần hình ảnh và mực bị giữ lại

trong túi mực

 Khi giấy tiếp xúc với bản in, chỉ có phần thấm mực mới chuyển hình ảnh lên trang giấy

 ln Gravure được sử dụng phổ biến trong việc in ấn phẩm quảng cáo trên bao bì (hộp, nhãn và túi xách )

và trên báo, tạp chí, catalog

Ngày đăng: 26/10/2023, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm