1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán 8 ctst chương 1 phần 1

72 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biểu thức đại số - Đơn thức và đa thức nhiều biến
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 880,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có,trong biểu thức đó chứa các phép tính nào?”.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS th

Trang 1

Giáo án Toán 8 – Chân trời sáng tạo – Phần 1

Chương 1 Biểu thức đại số Bài 1 Đơn thức và đa thức nhiều biến

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến

– Nhận biết hai đơn thức đồng dạng

– Xác định phần hệ số và phần biến của đơn thức thu gọn

2 Năng lực

Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

Năng lực riêng: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học,

năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn đề được hình thành thông qua cácthao tác như:

– Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức

– Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến

– Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

3 Phẩm chất

– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

Trang 2

– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo

sự hướng dẫn của GV

– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 – GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng.

2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút

viết bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

– HS ôn lại khái niệm đơn thức, đa thức một biến

– Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập

b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV dẫn dắt, đặt vấn đề:

+ “Chúng ta nhắc lại khái niệm đa thức một biến đã học ở lớp 7”.

→ GV chiếu slide hình vẽ sơ lược nền của một ngôi nhà

Hình bên là bản vẽ sơ lược nền của một ngôi nhà (các kích thước tính theo m)

Trang 3

“Có thể biểu thị diện tích của nền nhà bằng một biểu thức chứa x và y không? Nếu có,trong biểu thức đó chứa các phép tính nào?”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn cách thực hiệncộng, trừ các đơn thức đồng dạng, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”

⇒ Bài 1 Đơn thức và đa thức nhiều biến

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Đơn thức và đa thức

a) Mục tiêu:

– Nhận biết được và lấy được ví dụ về đơn thức, đa thức nhiều biến

– Giúp HS có cơ hội trải nghiệm và làm quen với biểu thức đại số nhiều biến thông quagiải bài toán về tìm diện tích trong tình huống có tính thực tế

b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện theo các yêu cầu của hoạt động và trình bày

kết quả GV hỗ trợ khi HS khó khăn hoặc mắc sai lầm

Trang 4

c) Sản phẩm: HS thực hiện các phép tính bằng cách coi x và y như những số thực.

S = x (x + x) + x(y + 2) = 2x2 + xy + 2x

Chú ý: HS có thể tính theo những cách khác nhau GV có thể nhấn mạnh về việc không

viết kí hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

thực hiện HĐKP1 viết các số vào

vở

– HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV

đánh giá, chuẩn hóa kiến thức đưa ra

định nghĩa đơn thức, đa thức

→ 1 – 2 HS đọc phần kiến thức

trọng tâm

– GV lưu ý cho HS phần Chú ý

– GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận

nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các em

hãy chỉ ra các đơn thức, đa thức và

số hạng tử của mỗi đa thức?

b) Các biểu thức ở nhóm A và nhóm B chỉ gồmtổng, hiệu hoặc tích giữa các số và các biến.Các biểu thức ở nhóm C có xuất hiện phép chiagiữa các biến hoặc phép toán lấy căn bậc hai

số học của biến

⇒ Kết luận:

• Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số,

hoặc một tích giữa các số và các biến

• Đa thức là một tổng các đơn thức Mỗi đơn

Trang 5

bậc hai số học, biểu thức chứa phép

chia giữa các biến không phải là

đơn thức cũng không phải là đa

thức.

– GV yêu cầu đọc Ví dụ 2, mỗi học

sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

Cách tính giá trị của biểu thức khi

biết giá trị của biến.

– GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:

Để tính giá trị của biểu thức khi biết

giá trị của biến, ta thay giá trị của

mỗi biến vào biểu thức đã cho

– GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp

Thực hành 1.

(HS xác định các đơn thức, đa thức

trong các biểu thức đã cho)

→ HS nhận xét, GV đánh giá

– GV hướng dẫn HS viết biểu thức

(đa thức nhiều biến) biểu thị, tính giá

trị của đại lượng diện tích trong tình

huống thực tế để hoàn thành Vận

dụng 1.

+ GV có thể yêu cầu 1 số HS nhắc

lại công thức tính diện tích các hình

có xuất hiện trong hình vẽ (hình

Đa thức ab – πrr2 có hai hạng tử; đa thức x3 – x + 1 có ba hạng tử

Vận dụng 1:

Trang 6

→ HS viết và trình bày kết quả vào

vở theo yêu cầu

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung

trước lớp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn

thành các yêu cầu

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng

bàn giơ tay phát biểu, trình bày

tổng quát, nhận xét quá trình hoạt

động của các HS, cho HS nhắc lại

cách tính giá trị biểu thức khi biết

giá trị của biến

a) Biểu thức biểu thị diện tích bức tường hìnhthang (tính cả phần cửa sổ) là:

Hoạt động 2: Đơn thức thu gọn

a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đơn thức thu gọn và sự cần thiết của việc viết một đơn

thức nhiều biến dưới dạng đơn thức thu gọn

Trang 7

b) Nội dung: Tính thể tích của hình hộp, chỉ ra dấu hiệu của đơn thức thu gọn (chỉ có

một thừa số là số, mỗi biến chỉ xuất hiện một lần dưới dạng lũy thừa)

HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS đưa ra nhận xét của mình về hai kết quả (đúng hay sai, gọn hay chưa

gọn)

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,

hoàn thành HĐKP2.

+ GV mời 1 – 2 HS nhắc lại công thức

tính thể tích của hình hộp chữ nhật có

ba kích thước lần lượt là a, b, c

→ HS trả lời, GV đặt câu hỏi dẫn dắt,

sau đó chốt kiến thức về “Đơn thức thu

gọn”.

– GV cho 1 – 2 HS đọc, phát biểu

khung kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao

đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 3 để hiểu

Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kíchthước a, b, c là:

V = abc (đơn vị thể tích)

Do đó, thể tích của hình hộp chữ nhật ởHình 2 là:

V = 3xy.2x = (3.2).(x.x).y = 6x2y (đơn vị thểtích)

Vậy kết quả của hai bạn An và Tâm đềuđúng, tuy nhiên kết quả của bạn Tâm gọnhơn

Trang 8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo

đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ sung

cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

⇒ Kết luận:

+ Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm

tích của một số với các biến mà mỗi biến chỉ xuất hiện một lần dưới dạng nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.

Số nói trên là hệ số, phần còn lại là phần biến của đơn thức thu gọn.

Thực hành 2:

a) 12xy2x = 12.(x.x).y2 = 12x2y2.b) –y(2z)y = –2.(y.y).z = –2y2z

c) x3yx = (x3.x).y = x4y

d) 5x2y3z4y = 5x2.(y3.y).z4 = 5x2y4z4

Hoạt động 3: Cộng, trừ đơn thức đồng dạng

a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán tìm tổng, hiệu thể tích của hai hình hộp chữ nhật

có độ dài cạnh chứa chữ (thực hiện bằng cách coi mỗi chữ như một số thực), HS làmquen với cách thực hiện cộng, trừ đơn thức đồng dạng

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

Trang 9

c) Sản phẩm: HS giải toán và trình bày lời giải của mình GV gợi ý bằng cách đặt câu

hỏi để HS viết các đơn thức dưới dạng thu gọn, cũng thu gọn kết quả bằng cách áp dụngtính chất phân phối

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo

luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP3.

→ HS trả lời, GV chốt kiến thức:

Cách tính tổng, hiệu của hai đơn thức

đồng dạng

– GV cho 1 – 2 HS đọc, phát biểu

khung kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao

đổi hỏi đáp nhóm Ví dụ 4 để hiểu kiến

3x2y + 2x2y = (3 + 2)x2y = 5x2y (đơn vị thểtích)

b) Thể tích của A lớn hơn thể tích của B là:3x2y – 2x2y= (3 – 2)x2y = x2y (đơn vị thể tích)

⇒ Kết luận

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có

hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

Để cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng, ta cộng, trừ hệ số của chúng và giữ nguyên phần biến.

Thực hành 3:

Trang 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo

đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ sung

cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào

c) Ta có – 4yzx2 = – 4x2yz, đơn thức này cóphần biến là x2yz;

Đơn thức 4x2yz có phần biến là x2yz

Vậy hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùngphần biến nên là hai đơn thức đồng dạng

Hoạt động 4: Đa thức thu gọn

a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán tính giá trị của hai đa thức nhiều biến, HS nhận

biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến

b) Nội dung: HS quan sát SGK để giải toán và trình bày lời giải của mình.

c) Sản phẩm: HS nhận biết được đa thức thu gọn và giải được các bài tập liên quan d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4 Đa thức thu gọn

Trang 11

– GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS

trao đổi cặp đôi, hoàn thành

HĐKP4.

→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV

đánh giá:

GV gợi ý bằng cách đặt câu hỏi

“Có thể biến đổi đa thức A thành

 vào đa thức A, ta được:

A = 5.(–2)2 – 4.(–2)

1

3 + 2.(–2) – 4.(–2)2 + (–2)

13

 vào đa thức B, ta được:

• Bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu

gọn của đa thức gọi là bậc của đa thức đó.

Trang 12

– HS phát biểu, các HS khác

nghe và nhận xét; GV đánh giá

mức độ hiểu bài của HS

– HS trao đổi nhóm đôi thực hành

tính giá trị của các đại lượng đó

khi biết giá trị của các biến thông

qua việc hoàn thành Thực hành

5.

→ HS trả lời, lớp nhận xét, GV

sửa bài và kết luận kết quả đúng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

tiếp nhận kiến thức, hoàn thành

các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,

kiểm tra chéo đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng

trình bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ

sung cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức

trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép

đầy đủ vào vở

Thực hành 4.

a) A = x – 2y + xy – 3x + y2 = (x – 3x) – 2y + xy + y2 = –2x – 2y + xy + y2.Bậc của đa thức A bằng 2

Thực hành 5.

Thu gọn đa thức A, ta được:

A = 3x2y – 5xy – 2x2y – 3xy = (3x2y – 2x2y) + (– 5xy – 3xy) = x2y – 8xy

Thay x = 3 và y =

12

 vào đa thức A thu gọn ởtrên, ta được:

Trang 13

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến thông

qua một số bài tập

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng

tương tự

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1; BT2 (SGK – tr11), sau đó trao đổi, kiểm

tra chéo đáp án

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2 – 3 HS trình bày miệng (BT1) +

trình bày bảng (BT2) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thànhvở

Trang 14

– GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

– GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thu gọn đơn thức, tìm bậc của các đơnthức, đa thức để HS thực hiện bài tập chính xác nhất

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

– Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để hiểu rõ kiến thức

– HS viết biểu thức biểu thị đại lượng thể tích và diện tích xung quanh; tính giá trị củacác đại lượng đó khi biết giá trị của các biến

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải bài tập được giao và giơ tay phát biểu tham

gia trò chơi trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.

Trang 15

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng 2 (SGK – tr11) và

BT3 (SGK – tr11).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày miệng (Vận dụng 2 +

BT3) + giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm

Kết quả:

Vận dụng 2.

a) Biểu thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

V = 3a.2a.h = 6a2h (cm3)

Biểu thức biểu thị diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

Sxq = 2.(3a + 2a).h = 2.5a.h = 10ah (cm2)

b) Thay a = 2 cm và h = 5 cm vào biểu thức V = 6a2h, ta được:

V = 6.22.5 = 120 (cm3)

Trang 16

Thay a = 2 cm và h = 5 cm vào biểu thức Sxq = 10ah, ta được:

– GV chiếu Slide, tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.

Câu 1 Cho các biểu thức

x y

Trang 17

Câu 3 Hiệu của hai đơn thức 5x2y2z2 và

21

xyz2

x y z

2 2 211

– Ghi nhớ các kiến thức trong bài

– Hoàn thành các bài tập 4, 5 (SGK – tr11) + các bài tập trong SBT

– Chuẩn bị bài mới “Bài 2 Các phép toán với đa thức nhiều biến”.

Trang 18

Bài 2 Các phép toán với đa thức nhiều biến

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

– Thực hiện được phép cộng, trừ hai đa thức

– Thực hiện được phép nhân hai đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, nhân hai đa thức.– Thực hiện được phép chia hết đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đơn thức

2 Năng lực

Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,

phương tiện học toán

3 Phẩm chất

– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.

– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo

sự hướng dẫn của GV

– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 – GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng.

Trang 19

2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút

viết bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu:

– HS ôn lại các cộng, trừ các đa thức một biến

– Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập

b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

→ GV chiếu slide hình vẽ phần Hoạt động khởi động

Trên một đoạn sông thẳng, xuất phát cùng một lúc từ một bến thuyền, thuyền đi xuôidòng với vận tốc (v + 3) km/h, ca nô đi ngược dòng với tốc độ (2v – 3) km/h

Trang 20

“Làm thế nào để tìm được quãng đường của mỗi phương tiện và khoảng cách giữachúng sau khoảng thời gian t giờ kể từ khi rời bến?”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào bài học mới: “Để rút gọn biểu thức khoảng cách giữa hai phương tiện, ta thực hiện cộng, trừ hai đa thức và phép nhân hai đa thức Các bước thực hiện các phép tính này, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.

⇒ Bài 2 Các phép toán với đa thức nhiều biến

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Cộng, trừ hai đa thức

a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán có tính thực tế về tính số tiền hàng trong kinh

doanh, HS trải nghiệm về phép tính cộng, trừ hai đa thức nhiều biến, cũng như nhậnthấy sự cần thiết của các phép tính này

b) Nội dung: HS thực hiện theo các yêu cầu của hoạt động, trình bày kết quả và giải

thích cách làm GV hỗ trợ khi HS khó khăn trong việc xác định giá tiền của mỗi tấm(bằng diện tích nhân với đơn giá), tổng số tiền mỗi lần

Trang 21

c) Sản phẩm: HS thực hiện các phép tính bằng cách coi x, y và a như những số thực d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,

thực hiện HĐKP1 viết các số vào vở.

– GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận

nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các em

hãy tính tổng và hiệu của hai đa thức

Số tiền mua kính của lần 1 là:

2ax2 + 4ax + 5axy (đồng)

Số tiền mua kính của lần 2 là:

4ax2 + 3ax + 6axy (đồng)

Tổng số tiền mua kính của cả hai lần là: (2ax2 + 4ax + 5axy) + (4ax2 + 3ax + 6axy)

= 2ax2 + 4ax + 5axy + 4ax2 + 3ax + 6axy

= (2ax2 + 4ax2) + (4ax + 3ax) + (5axy + 6axy)

= 6ax2 + 7ax + 11axy (đồng)

b) Số tiền lần 2 nhiều hơn lần 1 là:

(2ax2 + 4ax + 5axy) – (4ax2 + 3ax + 6axy)

= 2ax2 + 4ax + 5axy – 4ax2 – 3ax – 6axy

= (2ax2 – 4ax2) + (4ax – 3ax) + (5axy – 6axy)

Trang 22

Thực hành 1.

(HS thực hiện tính M + N; M – N từ

hai biểu thức M và N cho trước)

→ HS nhận xét, GV đánh giá

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,

thảo luận, trao đổi và hoàn thành các

yêu cầu

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng

bàn giơ tay phát biểu, trình bày miệng

tổng quát, nhận xét quá trình hoạt

động của các HS, cho HS nhắc lại quy

• M – N = 1 + 3xy – 2x2y2 – (x – xy + 2x2y2) = 1 + 3xy – 2x2y2 – x + xy – 2x2y2) = 1 + (3xy + xy) – x + (–2x2y2 – 2x2y2) = 1 + 4xy – x – 4x2y2

Hoạt động 2: Nhân hai đa thức

2.1 Nhân hai đơn thức

a) Mục tiêu: HS trải nghiệm và làm quen với phép tính nhân hai đơn thức.

Trang 23

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV:

Tính diện tích đáy, thể tích của hình hộp chữ nhật có độ dài cạnh cho bằng chữ

c) Sản phẩm: Từ các câu hỏi ở các hoạt động, HS tìm cách thực hiện nhân hai đơn thức d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn

thành HĐKP2.

→ HS trả lời, GV đặt câu hỏi dẫn dắt,

sau đó chốt kiến thức về “Cách nhân hai

đơn thức”.

– GV cho 1 – 2 HS đọc, phát biểu khung

kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi

hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu kiến

Trang 24

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,

hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu

cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

nhân các kết quả đó với nhau.

= [(–2)3.22].(a3.a2).b2 = [(–8).4].a5b2

= –32a5b2

2.2 Nhân hai đa thức

a) Mục tiêu: HS trải nghiệm và làm quen với phép tính nhân hai đa thức.

b) Nội dung: Thông qua giải bài toán có tính thực tế về tính diện tích sàn căn hộ hình

chữ nhật gồm nhiều phòng cùng với hình ảnh trực quan

c) Sản phẩm: HS tính ra kết quả tính diện tích từng phòng rồi cộng lại hoặc tính tổng độ

dài chiều dài một chiều của căn hộ, rồi với chiều kia) Từ đó, HS suy ra cách thực hiệnnhân hai đa thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2.2 Nhân hai đa thức

Trang 25

– GV yêu cầu HS làm việc cá

khung kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận,

trao đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 3

để hiểu kiến thức

– HS thực hành phép nhân hai đa

thức, hoàn thành Thực hành 3.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe,

tiếp nhận kiến thức, hoàn thành

các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,

kiểm tra chéo đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

HĐKP3 Chia sàn căn hộ thành ba hình chữ nhật

ABCD, BCEG, EGHK (hình vẽ dưới đây), khi đó diện tích sàn căn hộ là tổng diện tích các hình chữ nhật trên.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: 2xy (m2)

Diện tích hình chữ nhật BCEG là: 2x.3x = 6x2 (m2).Diện tích hình chữ nhật EGHK là: 2x.2 = 4x (m2).Diện tích sàn của căn hộ là: 2xy + 6x2 + 4x (m2)

Cách 2: Tính chiều dài của sàn căn hộ rồi tính diện

tích sàn căn hộ.

Chiều dài sàn của căn hộ là: y + 3x + 2 (m)

Diện tích sàn của căn hộ là: 2x.(y + 3x + 2) (m2)

⇒ Kết luận:

• Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức, rồi cộng các kết quả với nhau.

• Để nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của

đa thức này vối đa thức kia, rồi cộng các kết quả với nhau.

Thực hành 3.

Trang 26

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng

trình bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ

sung cho bạn

– GV hướng dẫn HS viết biểu

thức tính quãng đường của một

thuyền và ca nô rồi tính khoảng

cách giữa hai phương tiện sau

khoảng thời gian t giờ để hoàn

thành Vận dụng 1.

+ GV có thể yêu cầu một số HS

nhắc lại công thức tính quãng

đường của một vật

→ HS viết và trình bày kết quả

vào vở theo yêu cầu

– GV yêu cầu HS hoạt động

nhóm đôi tìm cách viết biểu thức

tính diện tích diện tích của hình tô

màu xanh để hoàn thành Vận

dụng 2.

+ GV gọi một HS nêu cách tính

diện tích của hình tô màu xanh

thông qua diện tích hai hình chữ

nhật lớn và nhỏ

a) (–5a4)(a2b – ab2)

= (–5a4).(a2b) – (–5a4).(ab2)

= –5.(a4.a2).b + 5.(a4.a).b2 = –5a6b + 5a5b2.b) (x + 2y)(xy2 – 2y3)

Vậy khoảng cách giữa chúng sau khoảng thời gian

t giờ kể từ khi rời bến là 3vt (km)

Trang 27

→ HS viết và trình bày kết quả

vào vở theo yêu cầu

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung

trước lớp

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức

trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép

Hoạt động 3: Chia đa thức cho đơn thức

3.1 Chia đơn thức cho đơn thức

a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán hình học với độ dài cạnh cho bằng chữ (có ý tưởng

liên quan đại lượng tỉ lệ nghịch), HS làm quen với phép chia đơn thức cho đơn thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS giải toán và trình bày lời giải của mình GV gợi ý bằng cách đặt câu

hỏi để HS tìm cách thực hiện phép chia đơn thức cho đơn thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo

luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP4.

Trang 28

khung kiến thức trọng tâm.

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao

đổi hỏi đáp nhóm Ví dụ 4 để hiểu kiến

thức

– HS trao đổi nhóm thực hiện phép

chia hai đơn thức thông qua việc hoàn

thành Thực hành 4.

– HS phát biểu, các HS khác nghe và

nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu bài

của HS

– GV hướng dẫn HS viết biểu thức tính

quãng đường của một thuyền và ca nô

rồi tính khoảng cách giữa hai phương

tiện sau khoảng thời gian t giờ để hoàn

thành Vận dụng 1.

+ GV có thể yêu cầu một số HS nhắc

lại công thức tính quãng đường của

một vật

→ HS viết và trình bày kết quả vào vở

theo yêu cầu

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước

• Chia hệ số của A cho hệ số của B.

• Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của từng biến trong B.

• Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau.

Thực hành 4.

(8x4y5z3) : (2x3y4z)

Trang 29

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo

đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình

bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ sung

cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm

và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở

= 4xyz2

Vận dụng 3

Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật đó là:Sđáy = V : h = (12x2y) : (3y) = (12 : 3).x2.(y : y) =4x2

3.2 Chia đa thức cho đơn thức

a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán hình học liên quan đến tìm chiều dài một cạnh của

hình chữ nhật biết diện tích và độ dài của cạnh kia (đều cho bằng biểu thức chứa chữ),

HS làm quen với phép chia đa thức cho đơn thức

b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS giải toán và trình bày lời giải của mình GV gợi ý bằng cách đặt câu

hỏi để HS tìm cách thực hiện phép chia đa thức cho đơn thức

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3.2 Chia đa thức cho đơn thức

Trang 30

– GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo

luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP5.

→ HS trả lời, GV chốt kiến thức:

Cách thực hiện phép chia đa thức

cho đơn thức

– GV cho 1 – 2 HS đọc, phát biểu

khung kiến thức trọng tâm

– GV yêu cầu HS đọc, thảo luận,

trao đổi hỏi đáp nhóm Ví dụ 5 để

hiểu kiến thức

– HS trao đổi nhóm thực hiện phép

chia đa thức cho đơn thức thông qua

việc hoàn thành Thực hành 5.

– HS phát biểu, các HS khác nghe và

nhận xét; GV đánh giá mức độ hiểu

bài của HS

– GV hướng dẫn HS tính chiều cao

của hình hộp chữ nhật bằng khi biết

đa thức A = 2x2 + 5xy cho đơn thức B = 2x

Mà theo câu a, chiều rộng của bức tường là: x

Trang 31

thể tích và diện tích đáy để hoàn

thành Vận dụng 4.

+ GV có thể yêu cầu một số HS nhắc

lại công thức thể tích của hình hộp

chữ nhật

→ HS viết và trình bày kết quả vào

vở theo yêu cầu

Lớp nhận xét, GV sửa bài chung

trước lớp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu

cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra

chéo đáp án

– GV: quan sát và trợ giúp HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

– HS giơ tay phát biểu, lên bảng

trình bày

– Một số HS khác nhận xét, bổ sung

cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng

tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ

Thực hành 5.

a) (5ab – 2a2) : a = (5ab : a) + (–2a2 : a)

= 5.(a : a).b + [– 2.(a2 : a)] = 5b – 2a

b) (6x2y2 – xy2 + 3x2y) : (–3xy)

= [6x2y2 : (–3xy)] + [– xy2 : (–3xy)] + [3x2y : (–3xy)]

= [6 : (–3)].(x2 : x).(y2 : y) + [(–1) : (–3)].(x : x).(y2: y) + [3 : (–3)].(x2 : x).(y : y)

= 3x – 4y

Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là 3x –

Trang 32

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các phép toán với đa thức nhiều biến:

cộng, trừ hai đa thức; nhân hai đa thức; chia đa thức cho đơn thức (trường hợp phép chiahết) thông qua một số bài tập

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.

c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng

tương tự

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1; BT2; BT3; BT6 (SGK – tr17), sau đó

trao đổi, kiểm tra chéo đáp án

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện các HS trình bày bảng các bài (BT1;

BT2; BT3; BT6) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở

Trang 33

= (2x – 3x) + (–y + 5y) = –x + 4y.

c) 3x2 – 4y2 + 6xy + 7 + (–x2 + y2 – 8xy + 9x + 1)

= 3x2 – 4y2 + 6xy + 7 – x2 + y2 – 8xy + 9x + 1

= (3x2 – x2) + (– 4y2 + y2) + (6xy – 8xy) + 9x + (7 + 1)

= 2x2 – 3y2 – 2xy + 9x + 8

d) 4x2y – 2xy2 + 8 – (3x2y + 9xy2 – 12xy + 6)

= 4x2y – 2xy2 + 8 – 3x2y – 9xy2 + 12xy – 6

= (4x2y – 3x2y) + (– 2xy2 – 9xy2) + 12xy + (8 – 6)

= x2y – 11xy2 + 12xy + 2

Bài 2.

Độ dài cạnh còn thiếu của tam giác ở Hình 7 là:

(7x + 5y) – (3x – y) – (x + 2y) = 7x + 5y – 3x + y – x – 2y

= (7x – 3x – x) + (5y + y – 2y) = 3x + 4y

Vậy độ dài cạnh còn thiếu của tam giác ở Hình 7 là 3x + 4y

Bài 3.

a) 3x(2xy – 5x2y) = 3x.2xy – 3x.5x2y

= (3.2).(x.x).y – (3.5).(x.x2).y = 6x2y – 15x3y

Trang 34

b) 2x2y(xy – 4xy2 + 7y) = 2x2y.xy – 2x2y.4xy2 + 2x2y.7y

= 2.(x2.x).(y.y) – (2.4).(x2.x).(y.y2) + (2.7).x2.(y.y)

= [(4x3y2) : (2xy)] – [(8x2y) : (2xy)] + [(10xy) : (2xy)]

Trang 35

– GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.

– GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi áp dụng quy tắc dấu ngoặc (phía trướcdấu ngoặc có chứa dấu trừ), thực hiện phép nhân hai đa thức để HS thực hiện bài tậpchính xác nhất

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

– Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để hiểu rõ kiến thức

– HS viết biểu thức biểu thị tính diện tích hình chữ nhật và thể tích của hình hộp chữnhật

– HS giải quyết được các bài toán áp dụng thực tế bằng cách áp dụng các phép toán với

đa thức nhiều biến

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải bài tập được giao và giơ tay phát biểu tham

gia trò chơi trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập 8 và 9 (SGK – tr17)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Trang 36

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày miệng (BT8 + BT9) +

giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm

Kết quả:

Bài 8.

Để đi được 1 km thì xuồng tiêu tốn

1a

10 lít dầu khi xuôi dòng và tiêu tốn

10  10 5 lít dầu khi ngược dòng.

Số lít dầu mà xuồng tiêu tốn để đi từ bến A ngược dòng đến bến B là:

a) Chiều dài của hình chữ nhật đã cho là:

(6xy + 10y2) : (2y) = [(6xy) : (2y)] + [(10y2) : (2y)] = 3x + 5y

Vậy chiều dài của hình chữ nhật đã cho là 3x + 5y

b) Diện tích đáy của hình hộp chữ nhật đã cho là:

Ngày đăng: 02/08/2023, 13:32

w