Ôn tập chương 1 Hình học mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS được hệ thống hóa kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) 2 Kỹ năng HS biết vận dụng các[.]
Trang 1Ôn tập chương 1 Hình học mới nhất
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS được hệ thống hóa kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết, tìm điều điện của mình
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác, hợp tác
4 Phát triển năng lực:
- Vẽ hình, chứng minh song song và vuông góc Chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau Vận dụng linh hoạt trong thực tế đo lường
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- bảng phụ (sơ đồ câm) dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác như hình 79(tr152-SGK), phiếu học tập như sau:
Trang 2(GHi đủ tứ giác, Hình thang, HBH, HCN, hình thoi, HV); Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ hình 109 (tr111-SGK)
2 Học sinh:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương, trả lời 9 câu hỏi trogng SGK trang 110, thước thẳng
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,
D Tiến trình dạy học
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ôn tập
3 Bài mới
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết (15’)
Trang 3- Nhắc lại các định nghĩa
về hình thang, hình
thang vuông, hình thang
cân, hình bình hành,
hình chữ nhật, hình thoi,
hình vuông?
- GV nhắc lại định nghĩa
như sgk
Viết lại định nghĩa theo
sơ đồ tóm tắt lên bảng
- Hãy nêu ra các tính chất
về góc, cạnh, đường
chéo của các hình?
- Nêu dấu hiệu nhận biết
hình thang cân,hình bình
hành,hình chữ nhật,
hình thoi, hình vuông?
- HS lần lượt nêu định nghĩa các hình
- HS ghi bài
- HS lần lượt nêu tính chất các hình
- Kiểm
1 Định nghĩa về các tứ giác:
2 Tính chất của các tứ giác:
(bảng phụ)
3 Dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác:
(bảng phụ hình 79 sGV)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 88 trang 111 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS lên bảng vẽ
hình
- Yêu cầu HS phân tích
đề
- Yêu cầu HS nêu GT-KL
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng vẽ hình
- HS lên bảng nêu GT-KL
- Ta cần chứng minh EFGH là hình bình hành
- HS lên bảng làm
- HS khác nhận xét
Bài 88 trang 111 SGK
Bài 89 trang 111 SGK
Trang 4- Muốn EFGH là hình
chữ nhật hình thoi thì ta
cần điều gì ?
- Gọi HS lên bảng chứng
minh
EFGH là hình bình hành
- Cả lớp cùng làm bài
- Cho HS khác nhận xét
- Muốn hình bình hành
EFGH là hình chữ nhật
ta cần gì?
- Khi đó thì AC và BD
như thế nào ? Giải thích
?
- Vậy điều kiện để AC và
BD là gì thì hình bình
hành EFGH là hình chữ
nhật?
- Cho HS chia nhóm làm
câu b,c Thời gian làm
bài là 3’
- Nhắc nhở HS chưa tập
trung
- Cho đại diện nhóm trình
bày
- Cho HS nhóm khác
nhận xét
- Muốn hình bình hành EFGH là hình chữ nhật
ta cần HE ⊥ EF
- Khi đó thì: AC ⊥ BD vì HE//BD; EF//AC
- Muốn hình bình hành EFGH là hình chữ nhật thì AC ⊥ BD
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia nhóm 1+2 làm câu b; nhóm 3+4 làm câu c
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- HS sửa bài vào vở
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng vẽ hình
- HS lên bảng nêu GT-KL
- Ta phải chứng minh AB
là trung trực của EM
- Ta cần chứng minh ABEM và D là trung điểm của EM
- HS lên bảng chứng minh
Trang 5- GV hoàn chỉnh bài làm
Bài 89 trang 111 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
bài
- Cho HS phân tích đề
bài
- Cho HS lên bảng vẽ
hình
- Cho HS lên bảng nêu
GT-KL
- Muốn chứng minh E đối
xứng với M qua AB ta
phải chứng minh điều gì
?
- Muốn AB là trung trực
của EM ta cần điều gì ?
- Cho HS lên bảng chứng
minh
- Các tứ giác AEMC,
AEBM là hình gì ? Vì sao
?
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài làm
- Tứ giác AEMC là hình bình hành vì EM//AC (MD//AC)
EM = AC(cùng bằng 2DM)
- Tứ giác AEBM là hình thoi vì
EM và BA là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành
và EM ⊥ AB
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào vở
4 Hướng dẫn học sinh tự học (3p)