Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: – Nhận biết được đỉnh, đường cao, cạnh đáy của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứgiác đều.. – Nhận biết được mặt đáy, mặt bên của h
Trang 1Giáo án Toán 8 – Chân trời sáng tạo – Tập 1
Phần Hình học và Đo lường Chương 2 Các hình khối trong thực tiễn Bài 1 Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Nhận biết được đỉnh, đường cao, cạnh đáy của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứgiác đều
– Nhận biết được mặt đáy, mặt bên của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều.– Tạo lập được hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều
2 Năng lực
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học,
năng lực giao tiếp toán học và năng lực giải quyết vấn đề được hình thành thông qua cácthao tác như:
– Tìm được mối liên hệ giữa các cạnh trong hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giácđều
– Tìm độ dài các cạnh của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều thỏa mãn điềukiện cho trước
Trang 23 Phẩm chất
– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV
– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng.
2 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
– HS quan sát xem hình khối của kim tự tháp và khối rubik là hình gì
– Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “Chúng ta liệt kê một số hình khối trong thực tiễn đã học ở lớp 7”.
→ GV chiếu slide hình vẽ các hình khối trong Hình 1
Trang 3“Hãy cho biết các mặt bên của kim tự tháp và khối rubik ở bên dưới là các hình gì”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi trên, cũng như hiểu rõ hơn cách mô tả và tạolập hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngàyhôm nay”
⇒ Bài 1 Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu:
– Giúp HS có cơ hội trải nghiệm và nhận biết các hình khối trong thực tiễn đã học
– HS nhận biết các mặt bên, cạnh bên và cạnh đáy của các hình cho trước
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện theo các yêu cầu của hoạt động và trình bày
kết quả GV hỗ trợ khi HS khó khăn hoặc mắc sai lầm
c) Sản phẩm: HS quan sát các hình khối đã cho rồi trả lời các câu hỏi về các mặt ben,
cạnh bên và đáy trong Hình 1
Trang 4d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
trả lời các câu hỏi trong HĐKP1.
– HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV
đánh giá
– HS quan sát hình S.ABC (Hình 2)
và đọc nội dung trong SGK để nhận
biết đỉnh, mặt đáy, mặt bên, cạnh
đáy, cạnh bên, đường cao của hình
chóp tam giác đều
– GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp
Thực hành 1.
(HS xác định mặt bên, mặt đáy,
đường cao, độ dài cạnh bên, độ dài
cạnh đáy của hình chóp tam giác
đều)
→ HS nhận xét, GV đánh giá
– HS quan sát hình S.ABCD (Hình
4) và đọc nội dung trong SGK để
1 Hình chóp tam giác đều – Hình chóp tứ giác đều
Hình 1a và Hình 1c có đáy là tam giác đều.Vậy Hình 1a và Hình 1c có các cạnh bên bằng nhau và đáy là hình tam giác đều
c) Cả bốn hình (Hình 1a, 1b, 1c, 1d) đều có cáccạnh bên bằng nhau
Hình 1b và Hình 1d có đáy là hình vuông.Vậy Hình 1b và Hình 1d có các cạnh bên bằngnhau và đáy là hình vuông
Thực hành 1:
Hình chóp tam giác đều M.ABC ở Hình 3 có:
Trang 5nhận biết đỉnh, mặt đáy, mặt bên,
cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của
hình chóp tứ giác đều
– GV cho HS HĐ cặp đôi hỏi đáp
Thực hành 2.
(HS xác định mặt bên, mặt đáy,
đường cao, độ dài cạnh bên, độ dài
cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều;
+ GV yêu cầu 1 HS liệt kê mặt đáy,
mặt bên, cạnh bên của chiếc hộp
+ GV có thể yêu cầu 1 số HS nhắc
lại tính chất của tam giác đều
→ HS viết và trình bày kết quả vào
vở theo yêu cầu
Lớp nhận xét, GV sửa bài chung
• Các mặt bên: MAB, MBC, MAC;
• Mặt đáy: ABC;
• Đường cao: MO;
• Độ dài cạnh bên: 15 cm (do các cạnh bên MA
• Các cạnh bên: AM, AN, AP, AQ;
• Các mặt bên: AMN, ANP, APQ, AQM;
• Các cạnh đáy: MN, NP, PQ, QM;
• Mặt đáy: MNPQ;
• Đường cao: AH
b) Cho biết AM = 5 cm, MN = 4 cm Tìm độ dài các cạnh AN, AP, AQ, NP, PQ, QM
Xét hình chóp tứ giác đều A.MNPQ có:
• AN = AP = AQ = AM = 5 cm;
• NP = PQ = QM = MN = 4 cm
Trang 6trước lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn
thành các yêu cầu
– GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng
bàn giơ tay phát biểu, trình bày
Trang 7HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Xác định tấm bìa có thể gấp thành hình chóp tam giáctam giác đều, hình
chóp tứ giác đều
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– HS thực hành vẽ tam giác rồi cắt
tấm bìa và gấp hình chóp tam giác
đều thông qua đọc, hoàn thành
Học sinh làm theo hướng dẫn để tạo lập hình chóp tam giác đều theo yêu cầu
Trang 8– HS thực hành vẽ tam giác rồi cắt
tấm bìa và gấp hình chóp tứ giác
đều thông qua đọc, hoàn thành
Thực hành 4.
– HS hoạt động nhóm đôi, quan
sát, tưởng tượng hình tạo thành
Học sinh làm theo hướng dẫn để tạo lập hình chóp tam giác đều theo yêu cầu
• Bước 3: Vẽ thêm một phần mép bìa để gấp(dán) các mép hộp như Hình 8a
Thực hành 4.
Học sinh làm theo hướng dẫn để tạo lập hình chóp tứ giác đều theo yêu cầu
Gợi ý vẽ Hình 9a:
Trang 9sau khi gấp tấm bìa hoặc HS có
thể cắt tấm bìa như hình để thực
hành gấp để hoàn thành Vận dụng
3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án
– GV: quan sát và trợ giúp HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
– Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép
ở Bước 1
Vận dụng 3.
Tấm bìa Hình 10a có thể gấp thành hình chóp tứ giác đều
Tấm bìa Hình 10b không thể gấp thành hình chóp
tứ giác đều, vì khi gấp tạo lập hình chóp tứ giác đều thì tam giác màu xanh lá cây và tam giác màuhồng phải xếp chồng lên nhau, như vậy kết quả thiếu một mặt bên của hình chóp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại về cách nhận biết và tạo lập hình lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác thông qua một số bài tập
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng
tương tự
Trang 10d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1; BT2 (SGK – tr46); BT3 (SGK – tr46),
sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2 – 3 HS trình bày miệng (BT1) +
trình bày bảng (BT2; BT3) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoànthành vở
Kết quả:
Bài 1.
Trang 11a) Hình chóp tam giác đều S.DEF có:
• Các mặt bên: SDE, SEF, SFD;
Trang 12– GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
– GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi xác định độ dài các cạnh và số đo góccủa hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều để HS thực hiện bài tập chính xácnhất
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
– Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để hiểu rõ kiến thức
– Học sinh quan sát, tưởng tượng hình tạo thành sau khi gấp tấm bìa hoặc học sinh cóthể cắt tấm bìa như hình đã cho để kiểm tra hình dạng của hình tạo thành
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải bài tập được giao và giơ tay phát biểu tham
gia trò chơi trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 13– GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập BT5; BT6 (SGK – tr47)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày miệng (BT5; BT6) +
giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm
Kết quả:
Bài 5.
Tấm bìa Hình 11a có một mặt hình vuông, mặt này sẽ là mặt đáy của hình chóp tứ giác đều, tuy nhiên ta thấy chỉ có ba mặt hình tam giác cân, do đó thiếu một mặt bên nên tấm bìa này không gấp được hình chóp tứ giác đều
Tấm bìa Hình 11b, Hình 11c tạo lập được hình chóp tứ giác đều
Tấm bìa Hình 11d không có mặt nào có hình vuông nên không gấp được hình chóp tứ giác đều
Bài 6.
Trang 14Hộp quà mà chị Hà dự định gấp từ tấm bìa như Hình 12 có dạng hình chóp tứ giác đều.
– GV chiếu Slide, tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm
Câu 1 Bánh ít lá gai là đặc sản của tỉnh Bình Định (như hình ảnh bên dưới) Hỏi hộp
đựng chiếc bánh này có dạng hình gì?
Câu 2 Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?
Câu 3 Cho hình chóp S.ABC (như hình vẽ) Khẳng định nào sau đây là sai?
Trang 15A Cạnh SA là cạnh bên của hình chóp S.ABC; B Cạnh SB là trung đoạn;
C Mặt phẳng ABC là mặt đáy; D Cạnh AB là cạnh đáy
Câu 4 Bạn Thanh cắt miếng bìa (như hình vẽ), sau khi gấp tấm bìa theo các đoạn thẳng
màu xanh thì thu được hình gì?
C Hình chóp tam giác đều; D Hình chóp tam giác đều
Câu 5 Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt bên?
Trang 16* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
– Ghi nhớ các kiến thức trong bài
– Hoàn thành các bài tập 3, 4 (SGK – tr47) + các bài tập trong SBT
– Chuẩn bị bài mới “Bài 2 Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều”.
Trang 17Bài 2 Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ
giác đều
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứgiác đều
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với tính thể tích, diện tích xung quanhcủa hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
2 Năng lực
Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán
3 Phẩm chất
– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV
– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng.
Trang 182 – HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
– HS ôn lại công thức tính diện tích một số hình cơ bản
– HS tìm hiểu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giácđều, hình chóp tứ giác đều thông qua tình huống thực tế của bạn Mai và bạn Hùng đặt ra
ở đề bài
– Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập
b) Nội dung: HS thực hiện trả lời các câu hỏi dưới sự dẫn dắt, các yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ “Chúng ta nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác đã học”.
→ GV chiếu slide hình vẽ phần Hoạt động khởi động
a) Bạn Mai cần dán giấy bóng kính màu xung quanh một chiếc lồng đèn hình chóp tamgiác đều với kích thước như hình bên Hỏi diện tích giấy mà Mai cần là bao nhiêu?
Trang 19b) Bạn Hùng dùng một cái gàu hình chóp tứ giác đều để múc nước đổ vào một thùngchứa hình lăng trụ có cùng diện tích đáy và chiều cao như hình bên Hãy dự đoán xembạn Hùng phải đổ bao nhiêu gàu thì nước đầy thùng.
“Làm thế nào để tính diện tích mà bạn Mai cần và số gàu bạn Hùng cần đổ để đầythùng”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Diện tích giấy bạn Mai cần dùng tính như thế nào? Lượng nước
trong thùng liên quan gì đến lượng nước chứa được trong mỗi gàu Để trả lời câu hỏi này, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
Trang 20⇒ Bài 2 Diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều, hình chóp
tứ giác đều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: Thông qua giải bài toán có tính thực tế diện tích xung quanh của hình chóp
tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
b) Nội dung: HS thực hiện theo các yêu cầu của hoạt động, trình bày kết quả và giải
thích cách làm HS tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều và hình chóp
tứ giác đều thông qua tính diện tích của một số hình cơ bản Từ đó HS thực hành tínhdiện tích toàn phần của những hình đó
c) Sản phẩm: HS thực hiện tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình
chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4,
thực hiện HĐKP1 viết các số vào vở.
– HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại công thức tính
diện tích xung quanh của hình chóp
tam giác đều, hình chóp tứ giác đều
+ GV yêu cầu HS nhắc lại công thức
Trang 21→ 1 – 2 HS đọc phần kiến thức trọng
tâm
– GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, Ví dụ 2 để
hiểu cách tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần của hình chóp tam
giác đều, hình chóp tứ giác đều.
Thực hành 1.
(HS thực hiện tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần của hình
chóp tam giác đều từ các kích thước
đã cho ở trong hình vẽ)
→ HS nhận xét, GV đánh giá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các
Chú ý: Diện tích toàn phần của hình chóptam giác đều (hình chóp tứ giác đều) bằngtổng diện tích xung quanh và diện tích đáy:
Trang 22– Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng
bàn giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
công thức tính diện tích xung quanh
của hình chóp tam giác đều, hình chóp
Hoạt động 2: Thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
a) Mục tiêu: HS trải nghiệm và làm quen với công thức tính thể tích hình chóp tam giác
đều, hình chóp tứ giác đều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV:
tính thể tích hình chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều và áp dụng vào các bài toánthực tế
c) Sản phẩm: Từ các câu hỏi ở các hoạt động, HS tìm cách thực hiện tính thể tích hình
chóp tam giác đều, hình chóp tứ giác đều
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
hoàn thành HĐKP2.
2 Thể tích của hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều
HĐKP2: