1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biện pháp thi công lắp đặt hệ thống LAN WAN

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Lắp Đặt Hệ Thống LAN WAN
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Hệ Thống Mạng
Thể loại Thiết kế và thi công hệ thống
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tiêu chuẩn nêu trong thuyết minh kỹ thuật của hồ sơ thiết kế. TCVN 8238:2009 về Mạng viễn thông Cáp thông tin kim loại dùng trong mạng điện thoại nội hạt TCVN 8071: 2009 Công trình viễn thông Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất TVCN 68136:1995: Tổng đài điện tử PABX Yêu cầu kỹ thuật. TCN 68140:1995: Chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin Yêu cầu kỹ thuật. TVCN 68141:1999: Tiếp đất cho các công trình viễn thông TCVN 8700:2011: Cống, bể cáp và tủ đấu cáp Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 8665:2011: Cáp sợi quang – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 68172:1998: Giao diện kết nối mạng Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 68190:2003: Thiết bị đầu cuối viễn thông Yêu cầu an toàn điện. REA PE89 của Hoa Kỳ. Tiêu chuẩn về cable. ITU: Liên minh Viễn Thông Quốc Tế.

Trang 1

NỘI DUNG

1 Cơ sở thi công 1

2 Tiêu chuẩn áp dụng 1

3 Tiến độ thi công 1

4 Trình duyệt 1

5 Công tác chuẩn bị 2

5.1 Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị 2

5.2 Nhận và kiểm tra vật tư thiết bị trước khi lắp đặt 2

5.3 Nhận, kiểm tra và đánh dấu vị trí lắp đặt 2

5.4 Các công việc chuẩn bị khác 2

6 Phương pháp lắp đặt ống dẫn bảo vệ cáp 3

6.1 Một số quy định chung 3

6.2 Thi công lắp đặt ống nhựa trong tường gạch, tường bê tông đã đúc 4

6.3 Lắp đặt ống nhựa nổi trên tường và trần bê tông đã đúc 5

6.4 Thi công lắp đặt ống nhựa xuyên tường gạch, tường bê tông đã đúc 6

7 Biện pháp thi công lắp đặt máng cáp và nối ống chờ vào máng 6

7.1 Lắp đặt máng cáp 6

7.2 Nối ống chờ với máng cáp 6

7.3 Biện pháp đấu nối máng cáp 7

8 Biện pháp thi công kéo rải cáp cho các hệ thống thông tin 7

8.1 Một số quy định chung 7

8.2 Kéo, rải cáp đồng xoắn 8

8.3 Kéo, rải cáp quang 8

8.4 Tài liệu hệ thống cáp 8

8.5 Đấu nối cáp 9

8.6 Đấu nối cho cáp đồng xoắn tại Patch Panel 9

8.7 Đấu nối cho cáp đồng xoắn tại Outlet 10

8.8 Lắp đặt các đầu nối RJ-45 11

8.9 Kiểm tra cáp 15

Trang 2

9 Lắp đặt các thiết bị trên tủ Rack 15

9.1 Phạm vi 15

9.2 Qui trình lắp đặt 16

9.2.1 Gắn switch lên rack 16

9.2.2 Kết nối đến cổng switch 17

10 An toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ 18

10.1 An toàn lao động 18

10.2 Vệ sinh môi trường 19

10.3 Công tác nghiệm thu, kiểm tra và bàn giao 19

11 Công tác nghiệm thu: 20

11.1 Kiểm tra trước khi vận hành thử 20

11.1.1 Kiểm tra tĩnh 20

11.1.2 Kiểm tra động 21

11.2 Hoà tải thiết bị chạy thử hệ thống 21

11.3 Vận hành thử, nghiệm thu bàn giao 21

11.4 Hướng dẫn vận hành 22

11.5 Hướng dẫn bảo hành và bảo trì 22

Trang 3

1 Cơ sở thi công

- Căn cứ theo Hợp đồng tổng thầu EPC

- Căn cứ theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt số: EE-01, EE-02

- Căn cứ theo thuyết minh kỹ thuật cho hệ thống LAN/WAN

2 Tiêu chuẩn áp dụng

- Theo tiêu chuẩn nêu trong thuyết minh kỹ thuật của hồ sơ thiết kế

- TCVN 8238:2009 về Mạng viễn thông - Cáp thông tin kim loại dùng trong mạng

điện thoại nội hạt

- TCVN 8071: 2009 Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất

- TVCN 68-136:1995: Tổng đài điện tử PABX - Yêu cầu kỹ thuật

- TCN 68-140:1995: Chống quá áp, quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thôngtin - Yêu cầu kỹ thuật

- TVCN 68-141:1999: Tiếp đất cho các công trình viễn thông

- TCVN 8700:2011: Cống, bể cáp và tủ đấu cáp - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 8665:2011: Cáp sợi quang – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 68-172:1998: Giao diện kết nối mạng - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 68-190:2003: Thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toàn điện

- REA PE-89 của Hoa Kỳ Tiêu chuẩn về cable

- ITU: Liên minh Viễn Thông Quốc Tế

3 Tiến độ thi công

- Căn cứ vào yêu cầu của Chủ đầu tư công trình, năng lực của nhà thầu và thực tế thicông trên công trình, thời gian thi công công trình nhà thầu thể hiện trong bản vẽ tiến

độ thi công

- Để thực hiện tốt tiến độ thi công đặt ra, nhà thầu sẽ thi công cuốn chiếu theo phânđoạn, phân đợt, sẽ tăng cường quan hệ với tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát để giảiquyết nhanh chóng các vấn đề nảy sinh trong quá trình thi công đồng thời nhà thầu sẽtính toán để dự trữ nhân lực, thiết bị và vật tư đủ để đáp ứng kịp thời cho tiến độ

- Suốt quá trình thi công nhà thầu luôn có kế hoạch lập tiến độ tuần, từ đó có nhữngđiều chỉnh kịp thời để không ảnh hưởng đến tiến độ tổng của công trình

- Trong trường hợp có những sự cố như mưa bão làm chậm tiến độ, nhà thầu sẽ làmtăng ca, tăng thiết bị máy móc và tăng nhân công để bù vào thời gian chậm

4 Trình duyệt

- Cung cấp một bảng mẫu trên đó có gắn các mẫu dây, đầu nối, cáp, ổ cắm v.v được

sử dụng trong phần việc này

Trang 4

- Trình duyệt thông số của sản phẩm, bao gồm:

+ Đệ trình thông số kỹ thuật cho tất cả các trang bị & thiết bị

+ Đệ trình các thông số thể hiện sự tương thích với các tiêu chuẩn nêu trên

- Trình duyệt bản vẽ thi công: cung cấp bản vẽ thi công chỉ ra cách lắp đặt thiết bị, dâycáp, bố trí giá đỡ để thiết bị

- Thiết bị và phương pháp kiểm tra: đệ trình các chi tiết về phương pháp và thiết bịkiểm tra

5 Công tác chuẩn bị

5.1 Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị

a Danh sách các bản vẽ:

- Bản vẽ thiết kế chi tiết

- Bản vẽ lắp đặt chi tiết (nếu có)

- Bản vẽ lắp đặt các thiết bị khác trong khu vực có liên quan

b Danh mục vật tư thiết bị

c Hướng dẫn lắp đặt hoặc hướng dẫn sử dụng

d Hướng dẫn vệ sinh, an toàn khi lắp đặt (nếu có)

5.2 Nhận và kiểm tra vật tư thiết bị trước khi lắp đặt

- Đối chiếu vật tư nhận được từ kho với vật tư trong danh sách, bao gồm số lượng, tên,

mã hiệu (Part number) và số hiệu (Serial number)

- Kiểm tra chất lượng vật tư và yêu cầu đổi/trả nếu phát hiện bất cứ hư hỏng nào.Trong trường hợp có nghi ngờ về chất lượng có thể yêu cầu xác nhận với Ban quản

lý dự án

- Phân công nhân sự trông coi, bảo quản vật tư trong suốt quá trình thi công

5.3 Nhận, kiểm tra và đánh dấu vị trí lắp đặt

- Yêu cầu nhận mặt bằng sạch từ Ban quản lý dự án

- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế chi tiết, xác định sơ bộ vị trí lắp đặt thiết bị

- Kiểm tra, đối chiếu vị trí lắp đặt với vị trí của thiết bị thuộc hệ thống khác

- Xác nhận vị trí lắp đặt lần cuối với Ban quản lý dự án

5.4 Các công việc chuẩn bị khác

- Đệ trình phương án vận chuyển thiết bị vào vị trí lắp đặt

- Dự trù thời gian, nhân công, vật tư và dụng cụ cần thiết cho việc lắp đặt

- Nghiệm thu đầu vào các thiết bị và vật tư

- Vệ sinh khu vực và lắp đặt rào chắn, biển báo nguy hiểm

Trang 5

- Trước khi lắp đặt cần chắc chắn máy không được cấp nguồn.

- Tất cả các phần kết nối của dây không nên vượt quá 5mm và cần dán băng dính điệncận thận, sử dụng dây cáp có màu sắc khác nhau hoặc phải đánh dấu dây tránh nhầmlẫn

- Cần nối đất thiết bị khi lắp đặt tại những vị trí có xung điện hoặc thiết bị được lắpgần các thiết bị điện khác

6 Biện pháp thi công lắp đặt ống dẫn bảo vệ cáp

6.1 Một số quy định chung

- Hệ thống ống luồn dây phải được lắp đặt hoàn chỉnh trước khi luồn cáp vào ống.Tiêu chuẩn này không bắt buộc đối với hệ thống ống luồn dây đặt trong kết cấu bêtông đúc sẵn

- Trước khi trát hoàn trả mặt bằng các ống luồn dây, các ống này phải cố định sao chochiều dày của lớp vữa trát lớn hơn 10mm

- Số cút ống luồn dây trên một tuyến ống phải hạn chế sao cho tổng số góc ở tất cả cáccút ống không vượt quá 3 góc vuông Khi gặp trở ngại, có thể nới rộng bán kínhcong của cút ống để tạo thuận lợi cho việc lắp đặt Góc của ống cút luồn dây khôngđược nhỏ hơn 90 độ Khi uốn ống không được làm thu nhỏ đường kính trong củaống

- Khi lắp đặt ống luồn dây phải chọn hộp nối và phụ kiện ống là loại chuyên dùng choống luồn dây cáp viễn thông và cáp tín hiệu âm thanh

- Phải trang bị các khâu ngăn chặn chất lắng, vật liệu xây dựng đi vào hệ thống ốngluồn dây làm hỏng cáp

- Gioăng đệm của phụ kiện ống luồn dây phải chống được tác dụng ăn mòn của cácloại vật liệu tiếp cận với chúng

- Các ống luồn dây PVC đặt nổi trong các khu vực không có tác dụng ăn mòn có thể làống cứng có phụ kiện kèm theo

- Các ống luồn dây đặt chìm trong tường gạch trát vữa xi măng hoặc thạch cao ở cácvăn phòng hoặc khu vực tương tự phải được cố định sao cho bề mặt phía ngoài củaống còn sâu hơn mặt tường hoàn thiện ít nhất 10mm

- Các ống luồn dây cứng phải có bán kính cong (ứng với cung uốn trong) đủ lớn đểcáp bên trong ống được uốn với độ cong cho phép

- Lỗ xả nước đọng của hệ thống luồn dây không kín phải đặt ở điểm thấp nhất tạinhững nơi có độ ẩm ngưng tụ

- Trong thời gian thi công, các lỗ hở tạm trong hệ thống ống dây đi phải được nút kínhoặc được bịt kín bằng vật liệu không cháy và không có hại cho cáp

Trang 6

- Giá đỡ ống luồn dây phải được đặt nhờ các bộ phận cố định của kết cấu xây dựng cósẵn.

- Các ống luồn dây dự phòng phải được đặt gần chỗ nối cáp vào thiết bị để cho việcđặt cáp trong tương lai được dễ dàng

- Chỉ được khởi công đặt tuyến ống khi đã xác định được vị trí tuyến ống dựa theo bản

vẽ của cơ quan tư vấn thiết kế

- Khi cắt ống luồn dây phải cắt thẳng góc của trục ống

6.2 Thi công lắp đặt ống nhựa trong tường gạch, tường bê tông đã đúc

Căn cứ vào tình hình thực tế thi công tại công trình, đơn vị thi công hệ thống cáp mạngviễn thông thường xuyên nhận được bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt đều bị muộn hơnphần xây dựng Hầu như toàn bộ phần tường của khu nhà chính đã thi công xong phần đổ

bê tông, do đó tại một số vị trí cần phải lắp đặt ống nhựa luồn dây cho hệ thống cáp (nhất làcho các outlet gắn tường) buộc phải cắt, đục tường, đục bê tông mới lắp đặt được Bởi vậychúng tôi đề xuất biện pháp thi công lắp đặt ống nhựa trong tường gạch và tường bê tông đãđúc như sau:

- Trước hết phải đo phóng dạng bản vẽ lấy dấu trên tường (đối với những vị trí tườngcao trên 1,5m phải chuẩn bị thang, giàn giáo phục vụ cho việc thi công) Dùng thước

và dây bật mực tạo ra những đường thẳng trên tường theo yêu cầu của bản vẽ thiết

kế Đối với các vị trí hộp nối phải dùng bút lấy dấu

- Tiến hành cắt gạch, cắt bê tông tạo rãnh đặt ống theo vết mực đã đánh dấu có chiềurộng và chiều sâu của rãnh cắt phải đảm bảo sao cho sau khi đặt ống vào rãnh phảiđảm bảo cho lớp vữa bảo vệ ống cố chiều dày tối thiểu đến bề mặt tường bê tông đạtkhoảng cách tối thiểu từ 10-15mm Ví dụ đối với ống D20 thì chiều sâu rãnh cắt phảiđạt tối thiểu là 30-35mm Khoảng cách giữa hai rãnh cắt phải gấp 2-2,5 lần đườngkính ống Ví dụ ống D20 thì khoảng cách giữa hai rãnh cắt là từ 40-50mm

- Đối với những vị trí cần đặt từ 2 đến 3 ống hoặc nhiều hơn song song nhau thì chiềurộng rãnh cắt bê tông phải đảm bảo sao cho khoảng cách giữa các ống phải nằm cáchnhau ít nhất 10mm và khoảng cách từ mép ống ngoài cùng đến mép bê tông đã đúccòn lại tối thiểu từ 10-15mm

- Đối với những vị trí đặt hộp nối thì khoảng cách từ các phía ngoài hộp đến mép rãnhcắt tối thiểu là 10-15mm

- Sau khi dùng máy cắt tạo thành rãnh cắt thì tiến hành đục bỏ phần gạch và bê tôngtrong rãnh cắt sao cho đáy rãnh được tạo ra phải tạo thành mặt phẳng không được gồghề (phải dùng các thiết bị chuyên dụng kết hợp với thủ công)

- Tại các vị trí bắt kẹp đỡ ống phải tạo được rãnh nhỏ bằng phẳng độ sâu của chân kẹp

để lắp đặt được kẹp đỡ ống

Trang 7

- Tiến hành đo cắt ống hoặc nối ống theo chiều dài cần lắp đặt và lắp ống trên hàngkẹp đỡ đã được lắp đặt và cố định trong rãnh.

- Tại các vị trí phải chôn, chèn hộp nối dây và hộp đế để lắp đặt các thiết bị cũng phảitiến hành cắt và đục tẩy hốc bê tông có kích thước rộng hơn kích thước các đế bắt vàhộp nối trên ít nhất 1,2 lần

- Sau khi dặt ống xong phải bảo dưỡng lớp vữa trát chèn đúng theo các quy trình củangành xây dựng để đảm bảo cho lớp vữa trát chèn không bị co dãn và tạo các mạchnứt

6.3 Lắp đặt ống nhựa nổi trên tường và trần bê tông đã đúc

Công việc thi công lắp đặt ống nhựa đi nổi trên trần và tường bê tông đơn giản hơn việcthi công lắp đặt ống trong trần và tường bê tông đã đúc, nhưng trong hệ thống viễn thông vàmạng thông tin nói chung đòi hỏi các chi tiết, thiết bị phải được lắp đặt chính xác về cao độcũng như tọa độ Bởi vậy việc lắp đặt ống luồn dây cũng đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ các bản

vẽ thiết kế kỹ thuật thi công để thực hiện được chính xác việc lắp đặt nói trên Quy trình lắpđặt ống nhựa nổi trên tường và trần bê tông đã đúc được tiến hành như sau:

- Đo phóng dạng bản vẽ, lấy dấu trên tường hoặc trần bê tông tuyến đường ống cầnphải lắp đặt bằng thước đo và dây bật mực

- Dùng giàn giáo có bánh xe lăn di động để thực hiện việc thi công và di chuyển thuậntiện trên mặt bằng rộng

- Trước khi lắp đặt và nối mỗi đoạn ống phải tiến hành kiểm tra bên ngoài ống không

bị gẫy, dập và kiểm tra bên trong lòng ống phải thông, không có các vật lạ bên tronggây cản trở hoặc hoặc tắc ống trong quá trình luồn dây

- Khoan tường hoặc trần để bắt các kẹp giữ ống theo các đường thẳng đã vạch Tại các

vị trí đặt các hộp nối với thiết bị, hộp phân dây… cần bắt bổ sung thêm kẹp giữ tạicác vị trí lân cận để đảm bảo đường ống không bị xô lệch

- Tại các vị trí cần phải đi ống qua các cột, dầm bê tông phải áp dụng các biện pháp đểđảm bảo cho việc luồn dây không bị vấp

- Đối với các đường ống dài trên 15 m hoặc bị gấp khúc nhiều lần thì cần phải đặt hộpnối, hoặc cút nối có nắp để việc luồn dây trong ống sau này có thể thực hiện được

- Trong quá trình lắp đặt một tuyến ống cho một đường cáp, cần phải được đánh dấubằng các băng dính mầu đánh dấu hoặc bằng sơn để dễ nhận biết và tránh nhầm lẫnvới các tuyến ống của các đường cáp khác

- Sau khi thi công xong một tuyến ống phải tiến hành kiểm tra phần lắp đặt bên ngoàiđường ống bằng mắt, luồn dây mồi để kiểm tra thông đường ống đã lắp và dùng cácnút để bịt kín các đầu ống bảo vệ đường ống cho giai đoạn luồn dây tiếp theo

Trang 8

6.4 Thi công lắp đặt ống nhựa xuyên tường gạch, tường bê tông đã đúc

Các yêu cầu về an toàn thi công vẫn phải đảm bảo như các mục thi công ở trên Quytrình lắp đặt ống nhựa xuyên tường gạch và tường bê tông đã đúc được tiến hành như sau

- Xác định vị trí cần lắp đặt theo bản vẽ

- Đo lấy dấu vị trí cần khoan lỗ xuyên tường trên tường bê tông hai mặt đối xứng

- Khoan bê tông xuyên tường có đường kính bằng đường kính loại ống cần đặt xuyênqua tường

- Cắt và lắp đặt ống nhựa xuyên tường

- Chèn bê tông, trát, làm phẳng lại lớp bê tông sau khi lắp đặt và bảo dưỡng bê tôngchèn

7 Biện pháp thi công lắp đặt máng cáp và nối ống chờ vào máng

7.1 Lắp đặt máng cáp

- Căn cứ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công đã nhận được nhà thầu tiến hành khảosát hiện trường Đo đạc, lấy dấu và vạch tuyến máng cáp cần lắp đặt Việc cố địnhmáng cáp với kết cấu bê tông như trần, tường, nền nhà thầu tuyệt đối tuân thủ theocác chỉ dẫn của thiết kế Về cao độ lắp đặt, khoảng cách, kích thước, việc bố trí treománg trên thanh ren hay trên giá đỡ phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật

- Với hệ thống máng cáp vừa và nhỏ đựoc bắt cố định trên tường thì được sử dụngphương pháp cố định băng bulông nở bắt giữ máng

- Với hệ máng cáp được treo trên trần bằng thanh ren, căn cứ vào bản vẽ tiến hành lấydấu các vị trí cần treo máng cáp Dùng khoan tạo lỗ trên trần và bắt thanh ren có dấu

nở trong bê tông để cố định một đầu thanh ren trong trần bê tông Đầu còn lại đượcbắt bắt cố định với giá treo máng Tùy theo cao độ cần treo, khoảng cách giữa các tycáp và tùy theo khối lượng của cáp treo mà bố trí cho phù hợp

- Hệ thống máng cáp và ống dẫn cáp âm sàn phải được lắp đặt trước khi thi công mặtsàn Khi thi công mặt sàn phải tránh cho bê tông không chèn vào các khe của nắpđậy

7.2 Nối ống chờ với máng cáp

- Cáp được đi trong máng cáp sẽ đến các phần tử, thiết bị thông tin hoặc âm thanh cụthể qua hệ thống ống chờ PVC nối giữa máng cáp với các thiết bị Để đảm bảo antoàn và không làm hư hại đến cáp, việc ghép nối giữa ống chờ và máng cáp bằng đầunối và khớp nối loại có ren

- Tại các vị trí phải nối thông giữa ống luồn dây và máng cáp cần phải được đo đạc vàlấy dấu chính xác Sau đó dùng đầu khoan khoét lỗ trên máng có đường kính bằng

Trang 9

đường kính của đầu nối có ren (đã được tính mẫu) Phần đấu nối có ren được nối vớimáng, đầu còn lại không có ren được nối với ống bằng keo dán ống Phần ống nhựaluồn dây PVC tiếp theo được uốn, nối theo địa hình để đi đến các thiết bị hoặc ổcắm

7.3 Biện pháp đấu nối máng cáp

Tại các vị trí nối hai đoạn máng với nhau hay các điểm nối rẽ nhánh ra máng khác, dùng

co nối máng cáp hoặc chữ T, thập nối máng rẽ nhánh

8 Biện pháp thi công kéo rải cáp cho các hệ thống thông tin

b) Bán kính đường cong

Hình 1: Bán kính cong dây cáp

Hầu hết các loại cáp hiện nay đều được thiết kế mềm dẻo, rất dễ lắp đặt Tuy nhiên,không vì vậy mà có thể kéo dài đoạn cáp hay uốn cáp theo độ cong tuỳ thích mà phải tuânthủ theo một dải nhất định và một độ cong hợp lý cho phép

Trang 10

Theo chuẩn ANSI/TIA/EIA-568-A, bán kính uốn cong của cáp đồng lớn hơn bốn lầnđường kính của cáp Ví dụ: Nếu một đoạn cáp có đường kính là ¼ inch (0,635cm) thì bánkính uốn cong phải lớn hơn 1 inch (2,54cm).

c) Bảo vệ cáp khi kéo

Trong quá trình kéo cáp, ngoài việc tuân thủ sức kéo căng và độ uốn cong của cáp, phảitránh việc cáp tiếp xúc với các vật dụng gây hại ở xung quanh cáp Ví dụ: Không kéo cápqua chỗ có bề mặt sắc-nhọn, góc cạnh kim loại vỡ có thể làm hỏng vỏ cáp và xấu nhất làlàm đứt dây cáp

8.2 Kéo, rải cáp đồng xoắn

- Chuẩn bị mặt bằng, máng cỏp và cuộn cáp

- Xác định điểm đầu cáp từ tủ mạng và điểm cuối các vị trí Outlet

- Đặt các cuộn cáp lên giá đỡ và tời cáp tại vị trí tủ mạng

- Tiến hành kéo cáp tới các vị trí Outlet cần kéo tới (tuân thủ những quy tắc khi kéocáp đã đề cập ở trên)

- Đánh dấu hai đầu dây mạng rồi cắt cáp khỏi cuộn (cắt chừa ra khoảng 60cm tại let và khoảng 2-5m tại patch panel)

out Dùng băng dính bó các dây lại thành từng bó phân theo nhóm khu vực đặt Outlet

- Tiến hành luồn các bó cáp vào ống hoặc tra các bó cáp vào máng bảo vệ, tra đến đâulắp máng bảo vệ đến đó

8.3 Kéo, rải cáp quang

- Chuẩn bị mặt bằng, máng cáp và cuộn cáp

- Xác định điểm đầu và điểm cuối cần kéo cáp đến (từ phũng mạng trung tâm tới các

tủ phân phối)

- Đặt các cuộn cáp lên giá đỡ và tời cuộn cáp tại vị trí tủ mạng

- Tiến hành kéo cáp tới các vị trí tủ mạng cần kéo tới (tuân thủ những quy tắc khi kéocáp đã đề cập ở trên)

- Đánh dấu hai đầu cáp rồi cắt cáp khỏi cuộn (cắt chừa ra khoảng 5-10m cho mỗi đầu)

- Dùng băng dính bó các dây lại thành từng bó phân theo nhóm khu vực đặt tủ mạng

- Tiến hành luồn các bó cáp vào ống hoặc cho bó cáp vào máng bảo vệ, cho đến đâulắp máng bảo vệ đến đó

8.4 Tài liệu hệ thống cáp

Trong quá trình kéo cáp, phải xem kỹ tài liệu về hệ thống cáp Tài liệu về hệ thống cápbao gồm các thông tin về thành phần tạo nên hệ thống cáp, các thành phần ráp nối vào vớinhau như thế nào, và sơ đồ các loại cáp riêng biệt

Trang 11

Những thông tin này được biên soạn trong một tập tài liệu nhằm giúp cho người quản trịmạng và người lắp đặt cáp tham chiếu đến khi cần di chuyển hay thay đổi hệ thống cáp.

8.5 Đấu nối cáp

Việc đấu nối hệ thống cáp là một phần trong xây dựng hệ thống cáp mạng Đây là phầnviệc yêu cầu sự tỉ mỉ tới từng chi tiết, bởi vì chất lượng đấu nối ảnh hướng tới chất lượngcủa tín hiệu truyền trong mạng Việc đấu nối cẩu thả sẽ dẫn đến giảm chất lượng đườngtruyền và ảnh hưởng đến tuổi thọ của hệ thống

Trong số các phương pháp đấu nối được sử dụng, có thể đấu nối trực tiếp (đấu thẳng tới

vị trí cáp tại Outlet) hoặc đấu nối qua patch panel rồi mới tới Outlet

8.6 Đấu nối cho cáp đồng xoắn tại Patch Panel

Việc đấu nối cáp đồng xoắn tại Patch panel được tiến hành như sau:

- Dẫn cáp ra phía sau của patch panel (punch-down block)

Trang 12

Hình 3: Sử dụng dao dập cắt dây

- Lặp lại bước 3 và bước 4 cho mỗi dây

8.7 Đấu nối cho cáp đồng xoắn tại Outlet

a) Đối với các outlet gắn tường:

- Việc đấu nối cáp đồng xoắn tại các Outlet gắn tường được thực hiện qua các bướcsau:

- Đo đánh dấu điểm cách sàn nhà (Outlet đặt cách sàn nhà)

- Áp Outlet vào tường theo khoản cách đo đã đánh dấu, tiến hành đánh dấu vị trí hai lỗcần khoan để bắt vít của Outlet, đánh dấu xong bỏ Outlet ra

- Dùng máy khoan vít khoan hai vị trí đã đánh dấu

- Ấn vào hai lỗ vừa khoan, gắn Outlet và bắt vít

Ngày đăng: 01/08/2023, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w