Biện pháp thi công (Manner of Execution hoặc construction method statement) là trình tự và cách thi công 1 công trình cụ thể từ lúc bắt đầu thi công đến lúc kết thúc và bàn giao công trình, trong đó biện pháp thi công (BPTC) phải đề ra được: hiệu quả về thời gian, hiệu quả về phòng chống (như: tai nạn, phòng cháy…)
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I VỊ TRÍ CÔÂNG TRÌNH :
Công trình thuộc huyện Giao thủy,huyện Hải Hậu ,huyện Xuân Trường, tỉnhNam Định
II NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH:
Tiêu cho 17.350 ha, tưới cho 2.654 ha
Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản cho 82 ha
Góp phần cải tạo môi trường sinh thái, nâng cao chất lượnh nước trong vùng, phụ vụ cho nhu cầu dân sinh kinh tế xã hội
III MÔ TẢ CÔNG TRÌNH.
1.Hình th ức xây dựng :
- Cải tạo và nâng cấp
2.Qui mô công trình :
a.Thông số kỹ thuật chủ yếu:
- Cấp công trình : Cấp II
- Tần suất mưa tính toán : P = 10%
- Tần suất triều tính toán : P = 20%
- Tần suất đảm bảo tưới : P = 80%
- Hệ số tưới : qlúa= 1,25 l/s-ha; hệ số tiêu qtiêu = 6,5 l/s-ha
b.Quy mô và các giải pháp kỹ thuật chủ yếu:
- Nạo vét sông sò:
+Nạo vét Sông Sò từ cống Đồng Ngô ( bờ hữu Sông Sò ) đến cửa ra tại Hà Lạn, tổng chiều dài 18,14644 km để tăng khả năng tiêu thoát lũ và cung cấp nước tưới Quy mô và các thông số nạo vét như sau:
-2.30
Trang 2-Xây dựng mới cống Nhất Đỗi 2 :
+ Nhiêm vụ: Ngăn mặn, giữ ngọt trên sông Sò và góp phần chuyển nước từ phía bắc ( từ sông Ninh Cơ ) xuống phía Nam ( khu tưới bờ tả sông Sò )
+ Vị trí: tại K7+042,46 sau nhập lưu của kênh Mã
+ Hình thức: Cống chảy hở, tiêu năng đáy một chiều kết hợp giao thông
+ Các chỉ tiêu thiết kế:
Cấp công trình (theo TCVN 285:2002) : Cấp III
Cao trình mực nói lớn nhất phía sông p = 20% : +1.90m
Cao trình mực thiết kế p = 10% : +1.12m
- Đào mới kênh Thanh Quan – Mã:
+ Nhiệm vụ: Tiêu nước cho các xã Xuân Nghiệp, Xuân Phú ( huyện
Xuân Trường ) khi đóng cống Nhất Đỗi
+ Vị trí: Tại K47+042,46 sau nhập lưu của kênh Mã (từ cống Thanh Quan B tới kênh Mã)
+ Quy mô: Kênh đất, chiều dài kênh L = 1.055,3 m, lưu lượng thiết kế Q=15 m3/s, chiều rộng đáy kênh B = 8 m, Độ dốc đáy kênh i = 0,00015,
hệ số mái m = 1,5
- Xây dựng mới cống điều tiết Thanh Quan – Mã:
+ Vị trí: K0+912,1 trên kênh Thanh Quan – Mã;
+ Hình thức: Cống chảy hở, tiêu năng đáy 2 chiều kết hợp cầu giao thông
Trang 3+ Các chỉ tiêu thiết kế:
Cấp công trình (theo TCXDVN 285:2002) : cấp V
Cao trình mực nước thượng lưu cống: +0,56 m
Cao trình mực nước hạ lưu cống: +0,42 m
+ Cống 2 cửa bxh = 2.2x2.2 m
- Xây dựng mới nhà điều hành hệ thống :
Diện tích sử dụng 284 m2 Có tường rào, cổng và trang thiết bị QLVH
IV NỘI DUNG GÓI THẦU:
1 Tên gói thầu :
Gói thầu số 09 Nạo vét sông Sò đoạn từ (K13+032-K14+835)
2.Nội dung công việc:
- Nạo vét sông Sò đoạn từ K13+032 - K14+835
- Thi công các bể lắng 12A, bể lắng số 12B, bể lắng số 14, bể lắng số 15
- Trong quá trình thi công nhà thầu sẽ phối hợp cùng đắp bể lắng số 12A,15theo khối lượng của gói thầu ,đảm bảo tiến độï thi công
- Dùng tàu hút bơm lên các bể lắng số 12A,bể lắng số 12B,bể lắng số14,bể lắng số 15
V CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT:
a Tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật:
Thực hiện thi công, giám sát theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành củanhà nước XHCN Việt Nam, của Ngành và tuân theo yêu cầu kỹ thuật của hồ sơmời thầu
b Theo thiết kế tổ chức thi công:
Nhà thầu lập tiến độ thi công cụ thể một số hạng mục đặc trưng quan trọng trong quá trình thi công, nghiệm thu công trình
VI KHỐI LƯỢNG THI CÔNG VÀ YÊU CẦU TIẾN ĐỘ THI CÔNG
a Khối lượng thi công:
lượng
I Công tác đất cơ giới
1 Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét 6m,
chiều cao ống xả 3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12a với cự ly trung bình 200 m ) 100 m
3 196,84
Trang 42 Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét 6m,
chiều cao ống xả 3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B12b với cự ly trung bình 300 m ) 100 m
3 376,17
3 Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét 6m,
chiều cao ống xả 3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B14 với cự ly trung bình 300 m )
100 m3 884,66
4 Nạo vét bằng tàu hút,chiều sâu nạo vét 6m,
chiều cao ống xả 3m, đất phù sa bùn lỏng( bãi
chứa B15 với cự ly trung bình 400 m )
100 m3 75,00
II Công tác đất thủ công
1 Đào đất để đổ ra bãi thải, đất cấp I m3 651,02
2 Đắp đất bờ quanh bãi thải: dung trọng g 1,45 t/
III Các công tác xây lắp khác
2 Máy bơm điện 40 KW phục vụ công tác thi công ca 74,00
b Tiến độ thi công:
Căn cứ vào đặc điểm công trình, khối lượng các hạng mục công trình, quy trìnhcông nghệ, khả năng kinh phí, yêu cầu nhiệm vụ phục vụ…
Tiến độ thi công yêu cầu trong hồ sơ mời thầu là : 135 ngày
Trang 5PHẦN II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CƠNG CƠNG TRÌNH
CHƯƠNG I: BỐ TRÍ CHUNG
1 Chuẩn bị thủ tục hành chính :
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu tiến hành làm thủ tục bảolãnh hợp đồng, ký kết hợp đồng với chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đếncông trình Đăng ký nhân lực tạm trú tại địa phương sở tại nơi đóng quân tập kếtthiết bị thi công Đồng thời liên hệ với các đơn vị quản lý các công trình thuộc địabàn thi công để xử lý các vị trí thi công có vướng mắc và cùng thi công công trìnhtrên tuyến
Trước khi bắt đầu thi công những công tác xây lắp chính,nhà thầu thực hiệncác công tác sau :
a Cùng bên A và thiết kế giao nhận tại chỗ vị trí các cọc tim tuyến,các mốâc khôi phục tim tuyến công trình, các mốc khống chế độ cao, tọa độ vv
Sau khi nhận bàn giao ,Nhà thầu sẽ tiến hành :
- Kiểm tra cao độ ,các cọc môc lưỡi khống chế đối chiếu với hồ sơ thiết kế và có nhiệm vụ bảo vệ các mốc trên
- Xác lập các mốc định vị cơ bản phục vụ thi công
b Nhận bàn giao tại chỗ mặt bằng thi công, đường thi công, vị trí các công trình phụ trợ,các bãi đổ thải ,mỏ lấy đất ,nguồn cấp điện,thóat nước (nếu có)
2.Chuẩn bị mặt bằng:
Các căn cứ tổ chức mặt bằng thi công:
* Bản vẽ định vị công trình
* Biện pháp, tiến độ thi công
* Yêu cầu về an ninh, trật tự
- Tiến hành rào chắn khu vực xây dựng công trình
- Toàn bộ điện, nước sử dụng được tính qua đồng hồ đo chuyên ngành
Trang 6- Xây dựng các lán trại tạm để phục vụ ban chỉ huy công trình, phục vụ nơi ănnghỉ cho công nhân, kho bãi chứa vật liệu xây dựng (Bao gồm cả kho có mái che vàbãi ngoài trời), bãi tập kết xe máy thi công.
- Xây dựng hệ thống thoát nước, bể xử lý nước thải
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng phục vụ thi công, bảo vệ và sinh hoạt, tường ràocó lưới che để bảo vệ và vệ sinh môi trường, các biển báo
- Đặt các họng nước cứu hoả, bình bọt, bể cát, bể nước và các dụng cụ cứu hoảkhác tại các vị trí tiện lợi để phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy
Liền theo công tác đền bù của chủ đầu tư và chính quyền địa phương, đơn vịthi công tiến hành giải phóng mặt bằng trong phạm vi cắm mốc giải tỏa, đồngthời giải phóng các chướng ngại vật (nhà cửa, cây cối ) trong phạm vi thi công.San đắp mặt bằng, đảm bảo thoát nước bề mặt, xây dựng những tuyến đườngtạm và cố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện vàcấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại, vô tuyến điện
3 Tập kết thiết bị :
Tất cả các thiết bị được điều động về phục vụ thi công cho gói thầu bao gồm các thiết bị như 02 tàu hút HV300 CV ,02 nhà sinh hoạt đi theo tàu,01 máy đào, 03 máy bơm các loại … Thời gian tập kết thiết bị của Nhà thầu ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu của Chủ đầu tư
4 Khu lán trại Ban Chỉ huy công trường:
a Địa điểm :
Ban chỉ huy công trường : Ban chỉ huy công trường sẽ được đặt ở vị trí thuậnlợi nhất cho công việc điều hành, giao thông thuận tiện, dễ liên lạc và bao quátđược toàn bộ công trường
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất và đặc điểm thi công tại khu vựccông trình, chúng tôi chọn vị trí đặt lán trại tại khu vực gần khu vực của vị trínhà quản lý điều hành để bố trí lán trại Ban Chỉ huy công trường
b Hình thức lán trại:
Nhà bằng thép tiền chế, đựơc chế tạo tại xưởng và lắp ghép tại hiện
trường Vách nhà bằng bằng prôximăng, phía trong có lớp cách nhiệt Mái lợp
bằng prôximăng, phía dưới có la phông và lớp cách nhiệt Có vách ngăn làm cácphòng để thích hợp với bố trí công việc của nhân viên
Nhà thầu căn cứ vào vị trí, hiện trạng, phạm vi khu đất được sử dụng để chuẩn
bị mặt bằng kho bãi Nhà thầu dự kiến bố trí lán trại như sau:
Trang 7+ Bố trí 1 phòng làm việc cho bộ phận Ban chỉ huy công trường của Nhà
thầu
+ Bố trí các phòng ở cho bộ phận công nhân viên
+ Bố trí 1 nhà kho vật tư phụ tùng
+ Bố trí 1 nhà kho nhiên liệu
+ Bố trí 1 bãi tập kết , sửa chữa thiết bị
c Trang bị dụng cụ làm việc :
+ Bàn ghế làm việc : 10 bộ
5 Khu lán trại Công nhân
a Đối với công nhân vận hành tàu hút:
– Dùng nhà sinh hoạt nổi đi theo tàu nạo vét
– Bố trí neo đậu nhà sinh hoạt ở 1 khoảng cách an toàn và thuận tiện cho công nhân khi lên và xuống ca làm việc Đảm bảo khi nghỉ ca công nhân được thoải mái nghỉ ngơi, vui chơi , giải trí, ít bị ảnh hưởng về tiếng ồn của tàu thi công.– Bố trí đủ tiện nghi về làm việc, sinh hoạt, vệ sinh, thông tin liên lac
– Thường xuyên duy tu sửa chữa nhà sinh hoạt
– Hệ thống thu gom vật thải trong vệ sinh của công nhân và sinh hoạt Tuyết đối không phóng uế và xả rác ra sông rạch
b Đối với công nhân vận hành máy cơ giới bộ và thủ công :
– Dùng lán trại là nhà lắp ghép tiền chế, hoặc nhà bạt Bao gồm nhà ở, nhà ăn
– Xây dựng nhà vệ sinh cho công nhân Xử lí khi di dời theo qui định trong hồ
sơ mời thầu Nhà thầu sẽ sử dụng nhà vệ sinh bằng nhựa composit chế tạo sẵn, hoặc xây dựng nhà tạm có hầm tự hoại đảm bảo theo tiêu chuẩn xây dựng của nhà nước
– Khi di chuyên thì nhà thầu sẽ xử lí chất thải theo yêu cầu của Ban Quản lý , hoặc theo qui định của Hồ sơ mời thầu
DI N T CH KHO BÃI LÁN TR IỆN TÍCH KHO BÃI LÁN TRẠI ÍCH KHO BÃI LÁN TRẠI ẠI
Trang 86 Điện , nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt:
7 Công tác duy tu sửa chữa :
Nhà thầu thường xuyên duy tu , sửa chữa trong suốt quá trình thi công , đảm bảo cho khu vực lán trại đủ tiêu chuẩn về sạch, đẹp, cảnh quan, vệ sinh môi trường Bao gồm toàn bộ hệ thống nhà cửa , sân bãi, kho tàng, điện nước, vệ sinh,v.v
II TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG THI CÔNG
1 Tổ chức lực lượng thi công :
Ngay sau khi nhận được thông báo trúng thầu, Nhà thầu thành lập Ban chỉ huycông trường, điều động tất cả các bộ phận được đăng ký trong hồ sơ doanh nghiệpcủa hồ sơ dự thầu này cùng những cán bộ công nhân viên, thợ máy, thợ cuốc đếnnhận nhiệm vụ tại công trường để chờ lệnh khởi công của Chủ đầu tư
Nhân lực phục vụ cho thi công công trình bao gồm các tổ thợ chuyên môn, tổthợ vận hành máy móc thiết bị và các bộ phận lao động phổ thông đảm bảo đủ về sốlượng và chất lượng để thi công công trình
Việc điều động từng loại thợ và số lượng công nhân, được căn cứ chặt chẽ vàokế hoạch tiến độ thi công và khối lượng thi công từng hạng mục công việc
Các bộ phận quản lý, giám sát trên công trường thông qua tiến độ, kế hoạch vàtiến độ thực tế thi công trên công trường để đưa ra kế hoạch điều động nhân lực kịpthời, ít nhất trước 3 ngày khi có nhu cầu thay đổi nhân lực phù hợp với từng giaiđoạn thi công
Toàn bộ công nhân được điều động cho xây dựng công trình có bậc thợ trungbình từ 4/7 – 5/7 và có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên ( 60% đã từng tham gia thi côngcác công trình tương tự )
Khi vào thi công công trình Nhà thầu sẽ gửi danh sách đăng ký với Cơ quan anninh trên địa bàn thi công và Chủ đầu tư để tiện cho công tác quản lý nhân sự
Trang 92 Sơ đồ tổ chức công trường
3 Ban chỉ huy công trường
Thành lập Ban chỉ huy công trường có năng lực tổ chức xây lắp đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, kịp tiến độ gồm những người đã có kinh nghiệm thi công các công trình tương tự
Trưởng ban chỉ huy công trường là người có đầy đủ kinh nghiệm, có khả năng tổ chức thi công, hòan thành tốt nhiệm vụ được giao, có đủ thẩm quyền thay mặt
Công ty giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công trình BCH công trường sẽ đặt trụ sở tại hiện trường thi công Có đầy đủ phương tiện đi lại bằng đường thủy, đường bộ và phương tiện thông tin liên lạc
4 Các bộ phận nghiệp vụ, chức năng.
- Các tổ công tác chức năng đặt dưới sụ chỉ huy trực tiếp của Ban chỉ huy Công trường
- Các tổ trưởng là các thành viên của BCH công trường, tham mưu cho BCH
công trường về các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của mình Tổ trưởng trực tiếp
hướng dẫn, chỉ đạo và điều hành sản xuất tại công trường
CQ ĐỊA PHƯƠNG &
CÁC CQ HỮU QUAN
CÔNG TY
CỔ PHẦN TÀU CUỐC
BAN CHỈ HUY CÔNG TRƯỜNG
CÁN BỘ GIÁM SÁT A, THIẾT KẾ,…
TỔ
CƠ GIỚI
TỔ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
TỔ
AN TOÀN LAO ĐỘNG, Y TẾ
TỔ THỦ CÔNG
TỔ KẾ TOÁN TÀI VỤ BQL DỰ ÁN
Trang 10+ Tổ cơ giới : Trực tiếp quản lý tàu xe máy, theo dõi bảo dưỡng và thay thế
định kỳ các bộ phận của máy móc thiết bị Khắc phục sửa chữa kịp thời nếu thiết bị thi công có sự cố, hư hỏng …
+ Tổ kỹ thuật công trình : Chịu trách nhiệm trực tiếp triển khai thiết bị thi
công công trình, giám sát phương tiện thực hiện khối lượng nạo vét đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế và đúng tiến độ thi công đã định
+ Tổ kế toán tài vụ : Đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của công trường như : cấp
phát đầy đủ và kịp thời tiền mua vật tư, nhiên liệu, tiền lương công nhân và các khỏan chi khác trực tiếp tạicông trường
+ Tổ an toàn lao động và y tế : Trực tiếp kiểm tra sự an tòan của thiết bị, con
người thi công trên công trường Chịu trách nhiệm điều tiết các phương tiện thi công,vận chuyển theo đúng phương án thi công đã lập, có quyền hạn đình chỉ họat động tạm thời đối với các phương tiện họat động không an toàn lao động trên công trường
Bộ phận y tế trong tổ được trang bị 1 xuồng máy và các dụng cụ y tế, thuốc men cần tiết đối với bệnh thông thường hoặc sơ cứu tạm thời cho những ca bệnh nặng cần phải chuyển tuyến trên kịp thời
+ Tổ thủ công : Là lực lượng lao động phổ thông được bố trí phục vụ trên
công trường với những công việc cụ thể như : Dọn dẹp, vệ sinh ( vớt rác, các tạp chất … ) trong phạm vi nạo vét trước khi thi công công trình Thi công cửa xả nước tạibãi chứa đất nạo vét, đắp và trực bảo vệ bờ bể lắng khi tàu hút thi công …
5 Lực lượng Ban chỉ huy công trường :
lượng Số năm kinh nghiệm
1 Trưởng BCHCT KS Thủy lợi 1 Có trên 20 năm kinh nghiệm
thi công nhiều công trình có qui mô, tính chất tương tự
4 Quản lý tàu xe máy KS Cơ khí 2 10-21 năm kinh nghiệm
5 Kế toán công trường TC.Tài chính 1 5 năm kinh nghiệm
Trang 116.Lực lượng lao động trực tiếp :
STT NGÀNHNGHỀ NGHIỆM (năm)NĂM KINH BẬCTHỢ SỐ LƯỢNG(người)
Trang 12CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG
I TRÌNH TỰ THI CÔNG TỔNG QUÁT
1 Trình t ự thi công :
- Nhận mặt bặng, cọc mốc cao độ, mốc ranh giới của công trình Xác định vị trí ranh giới, cao trình xây dựng bằng máy kinh vĩ Thành lập lưới cao độ phụ xung quanh khu vực nạo vét nhằm thuận tiện cho công tác kiểm tra, đo đạc trong quá trìnhthi công
- Dọn dẹp mặt bằng, chặt cây, san ủi lớp đất hữu cơ, rác, cỏ , tháo dỡ và di dời cáøc chướng ngại vật trêân bề mặt khu vực nạo véøt khu vực bãõi thải
- Khơi thôâng hệ thống kêânh rạch trong khu vực nạo vét, khu vực đổ thải nhằmtập trung nước về các rãnh tập trung để thoát nước ra khỏi khu vực trong qúa trìnhnạo vét
- Phá dỡ công trình cũ
- Đắp bờ bao, làm đập tràn khu vực đổ đất nạo vét
- Nạo vét khu vực
- Hoàn thiện công trình
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
1 Huy động thiết bị máy móc chính đến công tr ư ờng:
Các phương tiện thi công chủ yếu hiện nay đang nằm ở 2 khu vực số 1 : Khu vựctỉnh Hưng Yên suôi sông Hồng ra của biển : gồm 2 tàu hút bùn có công suất 300CV.Sau khi có thông báo trúng thầu nhà thầu sẽ dùng tàu kéo, kéo phương tiện đếncông trình
Các phương tiện máy móc còn lại sẽ được tập kết bằng đường bộ trong thời gian sớm nhất
CÁC LOẠI THIẾT BỊ CHÍNH
Trang 132 Công tác phát quang :
Công việc bao gồm di dời các chướng ngại vật trên mặt đất, chặt bỏ cây cối, gốc cây, bụi rậm, cũng như các công trình không kết hợp sử dụng được trong quá trình thi công ra khỏi phạm vi thi công đã định theo yêu cầu của Ban quản lý dự án.San lấp mặt bằng, bảo đảm thoát nước bề mặt, xây dựng những tuyến đường tạm vàcố định bên trong mặt bằng công trường, lắp đặt mạng lưới cấp điện và cấp nước phục vụ thi công, mạng lưới thông tin liên lạc điện thoại vô tuyến
Các vật liệu do dọn dẹp, phát quang sẽ được đốt hoặc đưa ra bãi thải theo chấp thuận của Ban quản lý dự án Mọi vật liệu được gom đống và khi thuận tiện sẽ xử lýtoàn bộ
3 Công tác đắp bờ bao:
a.Yêu cầu chung :
Các bờ bao khi thi công xong phải đạt tiêu chuẩn sau :
Về vị trí, về kích thước hình học, độ đầm chặt Các cửa tràn tiêu thoát nước, đường dẫn nước thải , rãnh thu gom nước thấm, vv sau khi thi công xong phải đúng thiết kế Đảm bảo tuyệt đối trong quá trình tàu hút bùn thi công đổ bùn đất lên thì bờ bao không bị vỡ, tràn, thấm bùn đất ra khu vực nhà dân, ruộng lúa , hoa màu, các công trình công cộng Các cửa lọc, cửa tràn tiêu thoát nước đảm bảo giữ được bùn đất lại trong bể và cho nước trong thoát ra ngoài chảy theo đường dẫn trở về lại lòng sông
Đáp ứng các qui định của tiêu chuẩn sau :
- TCVN 4447 -87 Công tác đất – Quy phạm thi công, nghiệm thu
- 14 TCN 20 – 85 và QPTL D4 – 80 : Quy phạm kỹ thuật thi công đập đất theo phương pháp đầm nén
- 14 TCN 20 – 85 Công trình bằng đất –qui trình thi công bằng biện phápđầm nhẹ
- TCXD 4091-1985,TCXDVN 371:2006 và các qui định của nghị định số 209/204/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ và thông tư số
12/2005/TT-BXD ngày15/07/2005 của BXD và quyết định số
91/2001/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/09/2001 về kiểm tra chất lượng và nghiệm thu công trình
Và các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật khác hiện hành có liên quan.
b Khối lượng thi công :
Đào đất để đổ ra bãi
Thủ cơng Đắp đất bờ bao quanh bãi 9.634,19 m3 Thủ cơng kết hợp
Trang 14c Biện pháp thi công
Cán bộ hướng dẫn kỹ thuật dùng máy thuỷ bình truyền cao độ từ các mốc khống chế đến mỗi bờ bao Từ đó tiến hành lên ga, cắm tuyến bờ các bể chứa , các mương rãnh dẫn nước, thu nước , các bờ ngăn giữa các bể lắng, vị trí và thiết kế cửa thoát nước, các yêu cầu kỹ thuật , v.v bàn giao cho từng thiết bị thi công
Trước khi thi công cần bóc hết lớp thực vật bề mặt tự nhiên, khi đắp bờ bao phải lưu ý về độ chặt cần thiết và dự bù lún trong quá trình thi công
Dùng máy đào đào trong khu vực bể lắng chứa đất để đắp đê bao theo thiết kế.Đất đắp phải thỏa mãn yêu cầu về thành phần hạt , dung trọng, độ ẩm và các quy định khác của thiết kế Quá trình đắp dùng gàu máy đào để vuốt mặt , san gạt mái , và đầm nén cho bờ đê đảm bảo độ đầm nén , kích thước theo yêu cầu
Bờ bao được đắp bằng thủ công theo từng lớp Mỗi lớp có độ dày < 0,5m Sau mỗi lớp đắp thì tiến hành nện chặt theo từng lớp Bờ bao được thi công nâng cao dầntheo từng đợt Mỗi đợt 0,5m Sau mỗi đợt thi công cần dừng 5 10 ngày để tạo độ cố kết, tránh sự sụt lở Lực lượng đắp chuyển sang làm các đoạn bờ bao khác Sau đó quay lại đắp tiếp đợt sau
Trong qua trình thi cơng đê bao luơn cĩ CBKT Cơng trường theo dõi và kiểm tra chất lượng
Cọc giới hạn đường biên : bằng tre đường kính 6-8cm, cắm sâu mặt đất 0.5m, chiều cao 1m được sơn trắng đỏ, chiều dài đoạn sơn khác màu 10cm, khoảng cáchtiều từ 30m đến 50m, nhằm tránh thiệt hại mất đất cho dân
Mặt cắt m1=1,5 ; m2 =1, cao trình +3.40
Dùng máy kinh vĩ chuyền từ mốc cao độ thiết kế đến dọc theo tuyến công trình, cứ 30m có một mốc cao độ
Cắm vè cho mỗi mặt cắt, khoảng cách các vè 15m
Cờ đuôi nheo
+3.40
Cọc tràm hoặc tre
Trang 15MĐTN
Cửa lọc đất : Cửa lọc phải hạn chế được bùn thoát khỏi khu vực thải đất, cho nên kết cấu cửa lọc bao gồøm phên tre, rơm , cọc tre, (trong trường hợp cần thiết sử dụng vải địa kỹ thuật) Chi tiết cửa lọc xem bản vẽ
Vị trí cửa lọc được bố trí vị trí có cao trình thấp nhất, thuận tiện nước thoát, không để nước chảy tràn lan làm ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp địa phương.Trên mỗi cửa lọc đều bố trí 1 cầu tạm (kích thước theo bản vẽ ) để dân cư đi qua lại được làm bằng gỗ nhóm 5,mặt ván làm mặt cầu có chiều dài = 5,5m ,rộng
= 0,3 m , dày 3 cm (số lượng : 4 cái) Kết cấu cầu được làm bằng 2 dầm ngang có chiều dài = 1,2m, rộng =0,3 m ,dày 5cm và 2 dầm dọc có chiều dài = 5,5m, rộng
=0,2 m ,dày 3cm
Trong thời gian thi công : Nhà thầu thường xuyên duy tu sửa chữa bờ bao , bể chứa đất, bể lắng, bể lọc, cửa lọc, v.v đảm bảo bùn đất, nước xả không bị tràn ra khu vực xung quanh
* Sau khi thi công xong : Nhà thầu thường xuyên theo dõi và quản lí bãi
đổ Các đường vào, đê bao và đê ngăn được để lại trong điều kiện ổn định và bằng phẳng, trừ khi có sự chấp thuận khác của CNDA.Rác và xà bần , vật liệu khác do nhà thầu sử dụng trong khi dùng ,và khu vực bãi đổ sẽ được dọn dẹp ra khỏi khu vựcbãi đổ theo sự chấp thuận của CNDA
đá y cọc tre l=2,5m; a=30cm
cầ u tạm 100 200 150
CẮ T DỌC CỬ A LỌC
nẹp tre ngang
+4.30