1. Nhận định Nhận định 20: Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm. Nhận định: Sai Vì: + Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới theo khoản 1 Điều 53 BLHS + Việc đang chấp hành bản án được xem là người phạm tội trong thời gian thi hành bản án và vẫn còn án tích tuy nhiên trường hợp ngoại lệ đối với người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích nếu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 107 BLHS. Do đó đối với những trường hợp ngoại lệ thì dù người đó đang chấp hành bản án mà phạm tội mới không được xem là tái phạm. CSPL: khoản 1 Điều 107 BLHS
Trang 1THẢO LUẬN MÔN LUẬT HÌNH SỰ (Phần chung) – BUỔI 8
CỤM 4: HÌNH PHẠT VÀ QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT
NHÓM: HLM GROUP – LỚP TM42A2
I THÀNH VIÊN NHÓM
1 Nguyễn Thị Bích Hồng - 1753801011066
2 Nguyễn Mai Lan Hương - 1753801011069
3 Huỳnh Ngọc Loan - 1753801011106
4 Lê Thị Bích Loan - 1753801011107
5 Nguyễn Thị Thu Mai - 1753801011113
6 Nguyễn Văn Minh - 1753801011115
7 Nguyễn Thị Mỹ Mỹ - 1753801011121 (Nhóm trưởng)
II NỘI DUNG BÀI LÀM
1 Nhận định
Nhận định 20: Đang chấp hành bản án mà phạm tội mới là tái phạm.
Nhận định: Sai
Vì:
+ Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội mới theo khoản 1 Điều 53 BLHS
+ Việc đang chấp hành bản án được xem là người phạm tội trong thời gian thi hành bản án và vẫn còn án tích tuy nhiên trường hợp ngoại lệ đối với người dưới 18 tuổi bị kết án được coi là không có án tích nếu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều
107 BLHS
Do đó đối với những trường hợp ngoại lệ thì dù người đó đang chấp hành bản án
mà phạm tội mới không được xem là tái phạm
CSPL: khoản 1 Điều 107 BLHS
Nhận định 39: Án treo là một loại hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn.
Nhận định: Sai
Án treo không là một loại hình phạt mà là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện Điều kiện ở đây là điều kiện của án treo, tức là Nhà nước “treo” thi hành hình phạt tù với điều kiện là buộc người phạm tội phải chịu thử thách Nội dung thử thách quy định những điều kiện ràng buộc nhất định Theo đó, Tòa án sẽ ấn định thời gian thử thách từ 1 đến 5 năm và người phạm tội sẽ thực hiện các nghĩa vụ
Trang 2CSPL: Điều 65 BLHS
Nhận định 43: Án treo chỉ áp dụng cho người phạm tội ít nghiêm trọng.
Nhận định: Sai
Điều kiện để hưởng án treo là: khi xử phạt tù không quá 3 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ, chưa đến mức phải chấp hành hình phạt tù Tùy vào quyết định hình phạt của Tòa án để Tòa án cho hưởng án treo theo các điều kiện trên nên không phụ thuộc vào phân loại tội phạm
CSPL: khoản 1 Điều 65 BLHS
Nhận định 60: Các biện pháp giám sát, giáo dục chỉ được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp người này được miễn trách nhiệm hình sự.
Nhận định: Đúng
CSPL: Khoản 2 Điều 91 BLHS
Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này
Như vậy chỉ người dưới 18 tuổi đã được miễn trách nhiệm hình sự thì mới có thể
áp dụng các biện pháp giáo dục giám sát
Nhận định 64: Mọi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại thì pháp nhân đó phải chịu trách nhiệm hình sự.
Nhận định: Sai
CSPL: khoản 1 Điều 75 BLHS
Để pháp nhân thương mại phạm tội về tội danh của mình thì phải thỏa mãn đủ các yếu tố được quy định tại khoản 1 điều 75 BLHS
“Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.”
Nếu tội danh đó được thực hiện không nhân danh pháp nhân, không vì lợi ích của pháp nhân không có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân và hết thời hiệu truy cứu thì pháp nhân không phải chịu trách nhiệm hình sự
Trang 3Nhận định 65: Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tất cả các tội phạm.
Nhận định: Sai
CSPL: Điều 76 BLHS
Pháp nhân thương mại chỉ chịu trách nhiệm đối với một số tội được quy định tại Điều 76 BLHS sửa đổi bổ sung tại khoản 11 điều 1 luật sửa đổi bổ sung luật hình sự
2017
“Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:
1 Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới); Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm); Điều 191 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm); Điều 192 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả); Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm); Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh); Điều 195 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi); Điều 196 (tội đầu cơ); Điều 200 (tội trốn thuế); Điều 203 (tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước); Điều 209 (tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán); Điều 210 (tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán); Điều 211 (tội thao túng thị trường chứng khoán); Điều 213 (tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm); Điều 216 (tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động); Điều 217 (tội vi phạm quy định về cạnh tranh); Điều 225 (tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan); Điều
226 (tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp); Điều 227 (tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên); Điều 232 (tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản); Điều 234 (tội vi phạm quy định về quản
lý, bảo vệ động vật hoang dã);
2 Điều 235 (tội gây ô nhiễm môi trường); Điều 237 (tội vi phạm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường); Điều 238 (tội vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo
vệ bờ, bãi sông); Điều 239 (tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam); Điều 242 (tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản); Điều 243 (tội hủy hoại rừng); Điều 244 (tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm); Điều 245 (tội vi phạm các quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên); Điều 246 (tội nhập khẩu, phát tán các loài ngoại lai xâm hại).”
2 Bài tập
Bài tập 17:
Câu 1: Hãy xác định mức tối đa của hình phạt chung của hai tội trên có thể
áp dụng với A nếu:
- A phạm tội giết người khi 17 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 15 năm tù và phạm
Trang 4· Thời điểm thực hiện tội nặng nhất là: Lúc A 17 tuổi.
Vậy tội nặng nhất mà A thực hiện là tội giết người, theo quy định tại khoản 1 Điều 123 BLHS thì người phạm tội này mức hình phạt cao nhất A phải chịu là tử hình Còn tội trộm cắp tài sản được thực hiện sau năm 18 tuổi, cụ thể là lúc 19 tuổi Nhưng tội này nhẹ hơn so với tội giết người Nhưng do A đã thực hiện tội này khi A chưa đủ 18 tuổi nên sau khi tổng hợp mức tối đa của hình phạt mà A phải chịu là 18 năm tù
CSPL: điểm a khoản 3 Điều 103 BLHS
“Đối với người phạm nhiều tội, có tội được thực hiện trước khi đủ 18 tuổi, có tội được thực hiện sau khi đủ 18 tuổi, thì việc tổng hợp hình phạt áp dụng như sau:
a) Nếu mức hình phạt Tòa án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó chưa
đủ 18 tuổi nặng hơn hoặc bằng mức hình phạt áp dụng đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ 18 tuổi, thì hình phạt chung không được vượt quá mức hình phạt cao nhất quy định tại khoản 1 Điều này”
- A phạm tội trộm cắp tài sản khi 17 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù và giết người khi 19 tuổi bị Tòa án tuyên phạt 18 năm tù.
· Tội nặng nhất: là tội giết người
· Thời điểm thực hiện tội nặng nhất là: lúc A 19 tuổi
Vậy tội nặng nhất mà A thực hiện là tội giết người, theo quy định tại khoản 1 Điều 123 BLHS thì mức hình phạt cao nhất A phải chịu là tử hình Và lúc A thực hiện tội này thì A đã trên 18 tuổi nên tổng hợp hình phạt chung theo khoản 1 điều 55 BLHS của hai tội giết người và trộm cắp tài sản là 21 năm tù
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 103 BLHS
“Nếu mức hình phạt Toà án tuyên đối với tội được thực hiện khi người đó đã đủ
18 tuổi nặng hơn mức hình phạt áp dụng đối với tội thực hiện khi người đó chưa đủ 18 tuổi thì hình phạt chung áp dụng như đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội”
Câu 2: Trường hợp của A có phải là trưởng hợp có nhiều bản án không? Tại sao?
Trường hợp của A không phải là trường hợp có nhiều bản án Vì có nhiều bản án
là trường hợp một người đang chấp hành một bản án lại bị đưa ra xét xử về một tội khác hoặc một người cùng lúc có nhiều bản án khác nhau đang có hiệu lực
Trong trường hợp này của A là bị đưa ra xét xử cùng lúc cả hai tội trên trong một
vụ án hình sự chứ A không đang chấp hành một bản án nào và cũng không có nhiều bản án đang có hiệu lực
Theo tôi nghĩ thì trường hợp của A là phạm nhiều tội
Trang 5Bài tập 20
Câu 1: Tình huống trên có phải trường hợp phạm nhiều tội không? Tại sao?
- Phạm nhiều tội là Chủ thể có nhiều hành vi phạm tội độc lập hoặc chỉ có một hành vi phạm tội và hành vi đã thực hiện đó thỏa mãn nhiều yếu tố cấu thành tội phạm khác nhau
- Trường hợp trên có phải là trường hợp phạm nhiều tội vì trong trường hợp này chủ thể (A) đã thực hiện hai hành vi phạm tội mà những tội này độc lập với nhau được quy định tại các điều khoản khác nhau trong phần các tội phạm của BLHS hiện hành
Câu 2: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội mà A đã thực hiện là bao lâu và tính từ thời điểm nào?
- A đã phạm tội cố ý gây thương tích tại khoản 5 Điều 134 BLHS mức hình phạt
cao nhất cho tội này là tù chung thân Nên theo điểm d khoản 1 BLHS 2015 “Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội
ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình” A là tội phạm đặc
biệt nghiên trọng
- Bởi vậy theo điểm d khoản 2 Điều 27 BLHS 215 thì “Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”nên thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội mà A đã thực hiện là
20 năm
- Theo khoản 3 Điều 27 BLHs 2015“Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới” Nên thời hiệu truy
cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội mà A đã thực hiện tính từ ngày 15/08/2018 vì lúc này A lại phạm thêm một tội mới là tội gây rối trật tự nơi công cộng theo khoản
318 BLHSvào này 15/8/2018 với mức hình phạt cao nhất là 2 năm
Câu 3: Về tội gây rối trật tự công cộng (Điều 318 BLHS), Tòa án có thể xử phạt 1 năm quản chế đối với A không? Tại sao?
- Về tội gây rối trật tự công cộng ( Điều 318 BLHS) Tòa án không thể xử phạt 1
năm quản chế với A vì xét Điều 43 BLHS 2015 về quản chế “Quản chế được áp dụng đối với người phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia, người tái phạm nguy hiểm hoặc trong những trường hợp khác do Bộ luật này quy định”
Mà Điều 318 BLHS 2015 không thỏa mãn điều kiện áp dụng cũng như không có quy định gì liên quan đến hình phạt quản chế nên Tòa không thể áp dụng hình phạt quản chế trong trường hợp này
Câu 4: Mức hình phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với A về tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS)? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.
Trang 6A phạm tội theo khoản 5 Điều 134 BLHS Mức cao nhất của khung hình phạt theo điều khoản này là chung thân Áp dụng khoản 1 Điều 101, mức phạt cao nhất mà Tòa án có thể áp dụng đối với A là 18 năm tù
Câu 5: Mức tối đa của hình phạt chung của hai tội trên có thể áp dụng đối với
A là bao nhiêu? Chỉ rõ căn cứ pháp lý.
Tại thời điểm thực hiện tội phạm thì A dưới 18 tuổi
Về tội cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134, mức án cao nhất của A là 18 năm tù
Về tội gây rối trật tự công cộng theo khoản 1 Điều 318, mức án cao nhất của A
là 01 năm 6 tháng (Mức cao nhất của khung hình phạt theo điều khoản này là 2 năm Nên chiếu theo khoản 1 Điều 101, mức hình phạt tối đa của A là 1 năm 6 tháng)
Từ đó, mức tối đa của hình phạt chung là 18 năm tù theo quy định tại khoản 1 Điều 103 BLHS
Câu 6: Mức hình phạt thấp nhất mà Tòa án có thể quyết định đối với A về tội
cố ý gây thương tích nếu áp dụng Điều 54 BLHS đối với tội này.
Khung hình phạt tại khoản 5 Điều 134 là từ 12 năm đến 20 năm tù
Khung hình phạt nhẹ hơn liền kề được quy định tại khoản 4 Điều 134 là từ 7 năm đến 14 năm
Nếu áp dụng Điều 54 đối với tội cố ý gây thương tích theo khoản 5 Điều 134, mức hình phạt thấp nhất mà Tòa án có thể quyết định đối với A là 7 năm (khoản 1 Điều 54 BLHS)
Bài tập 22: Hãy tổng hợp hình phạt đối với A trong trường hợp nếu tội phạm Y Tòa án tuyên:
A phạm tội X và bị tòa án tuyên phạt 2 năm tù nhưng cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 4 năm Chấp hành được 2 năm thử thách thì A bị xét xử về một trong các tội sau:
Câu 1: Phạt tù 3 năm.
Quyết định hình phạt đối với tội đang xét xử: 2 năm tù nhưng được hưởng án treo và thời gian thử thách đã chấp hành là 2 năm đối với bản án cũ
Bản án mới là phạt tù 3 năm
Tổng hợp hình phạt của 2 bản án nêu trên (2 năm của bản án cũ và 3 năm tù của bản án mới) Áp dụng quy định Khoản 1 Điều 7 NQ02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65
của Bộ luật hình sự về án treo “1 Trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt tù của bản án trước theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của
Bộ luật Hình sự; nếu họ đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian bị tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.”
Tổng hợp hình phạt là 5 năm tù
Trang 7Câu 2: Phạt cải tạo không giam giữ.
Phần hình phạt chưa chấp hành của bản án trước: 2 năm tù nhưng cho hưởng án treo với thời gian thử thách là 4 năm Chấp hành được 2 năm thử thách
Hình phạt của bản án mới là 2 năm cải tạo không giam giữ Theo Điều 55.1.b BLHS 03 ngày cãi tạo không giam giữ được chuyển thành 01 ngày tù để tổng hợp hình phạt nên 2 năm cãi tạo không giam giữ được chuyển thành 8 tháng tù
Theo khoản 1 Điều 7 NQ02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án
treo “1 Trường hợp người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách thì Tòa án quyết định hình phạt đối với tội phạm mới và tổng hợp với hình phạt
tù của bản án trước theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Bộ luật Hình sự; nếu họ
đã bị tạm giam, tạm giữ thì thời gian bị tạm giam, tạm giữ được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù.” thì
Tổng hợp hình phạt là 2 năm 8 tháng tù
Câu 3: Phạt tiền 5 triệu đồng.
Phạt tiền không tổng hợp chung với các loại hình phạt khác nên A vẫn phải chấp hành bản án cũ và nộp phạt 5 triệu cho bản án mới theo Điểm đ Khoản 1 Điều 55 BLHS
Bài tập 24:
Câu 1: Có thể áp dụng các hình phạt bổ sung nào đối với pháp nhân thương mại A? Tại sao?
Đối với pháp nhân thương mại A, có thể áp dụng các hình phạt bổ sung: cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn, theo điểm a, b khoản 2 Điều 33 BLHS 2015 Hình phạt bổ sung là phạt tiền không được áp dụng đối với pháp nhân này vì phạt tiền đã là hình phạt chính nên không thể đồng thời
là hình phạt bổ sung được
Câu 2: Thời hiệu thi hành bản án đối với pháp nhân thương mại A là bao lâu
và tính từ khi nào? Tại sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 60 BLHS 2015, thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với pháp nhân thương mại là 05 năm