PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Phụ nữ sau sinh (PNSS) từ 4-12 tuần tại phường Ô Chợ Dừa của Quận Đống Đa- Thành Phố Hà Nội
− Sinh con trong khoảng thời gian 01/01/2016- 30/04/2016
− Phụ nữ có con nhỏ trong khoảng thời gian 04-12 tuần tuổi
− Hiện tại đang sinh sống trên địa bàn nghiên cứu, bao gồm cả trường hợp có hoặc không có đăng ký hộ khẩu tạm trú, tạm vắng
− Đối tượng không tự nguyện tham gia nghiên cứu
− Đang mắc bệnh nặng, không thể tham gia nghiên cứu
− Phụ nữ sinh con trong khoảng thời gian trên nhưng trẻ đã tử vong.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2016 Địa điểm nghiên cứu: phường Ô Chợ Dừa thuộc Quận Đống Đa- Thành Phố Hà
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỉ lệ:
HUPH n: Cỡ mẫu tối thiểu
Z: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z1-α/2 = 1,96 p: 0,283 (theo nghiên cứu trước) [18] d: Khoảng sai lệch chấp nhận được, chọn d = 0,06
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán là n = 217, sau khi dự phòng 10% cho các trường hợp thiếu thông tin, vắng mặt hoặc từ chối tham gia, cỡ mẫu cuối cùng là n = 239 người Trong 4 năm qua (2012-2015), tại TYT phường, số trẻ em sinh ra ước tính khoảng 300 trẻ Dựa trên công thức tính cỡ mẫu và số liệu ước lượng, chúng tôi đã tiến hành chọn mẫu toàn bộ phụ nữ có con sinh trong khoảng thời gian từ 01/01/2016 đến 30/03/2016.
Dựa trên sổ khai sinh tại UBND phường và danh sách tiêm chủng, tổng số đối tượng PNSS tại phường trong 4 tháng đầu năm 2016 là 252 người Tuy nhiên, có 17 người không tham gia phỏng vấn do đã di chuyển về quê sau khi sinh, do đó tổng số đối tượng được nghiên cứu là 235 người.
Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Quá trình thu thập số liệu
Quá trình thu thập số liệu được tiến hành trong khoảng tháng 03-04/2016:
Vào đầu mỗi tháng, cần lập danh sách phụ nữ sinh trong tháng trước tại khu vực nghiên cứu, bao gồm họ tên, ngày tháng năm sinh và địa chỉ liên hệ Danh sách này chủ yếu được lấy từ sổ tiêm chủng và sổ đẻ của trạm y tế, ghi chép tất cả các trường hợp mà trạm quản lý, ngoại trừ những trường hợp ở trọ hoặc thuê.
Danh sách HUPH sẽ được cập nhật với các đối tượng đạt tiêu chuẩn khi học viên liên hệ với CTV dân số và tổ trưởng các tổ trong khu vực nghiên cứu.
Bước 2: ĐTV sẽ tiếp cận đối tượng tại gia đình theo địa chỉ trong sổ đẻ và số tiêm chủng, dưới sự hướng dẫn của CTV dân số và tổ trưởng Sau khi sàng lọc, ĐTV sẽ giới thiệu về nghiên cứu và mời các đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia.
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu
Thông tin từ đối tượng nghiên cứu được thu thập qua bộ câu hỏi có cấu trúc gồm hai phần: phỏng vấn và tự điền Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế dựa trên khung lý thuyết và tham khảo một số nghiên cứu về TCSS trong nước, nhằm thu thập thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu Nội dung cụ thể của bộ câu hỏi bao gồm các cấu phần như sau:
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Phần B: Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của mẹ
Phần C: Các yếu tố liên quan đến đặc điểm của con
Phần D: Các yếu tố liên quan đến quá trình mang thai và chuyển dạ
Phần E: Các yếu tố liên quan đến môi trường, gia đình và xã hội
Cấu phần tự điền: Hình thức trắc nghiệm tâm lý, sử dụng thang đo EPDS
Trước khi tiến hành nghiên cứu thực tế tại địa phương, bộ câu hỏi đã trải qua hai lần thử nghiệm với 8 đối tượng tại phường Lần thử nghiệm đầu tiên được thực hiện trên 5 đối tượng, từ đó bộ công cụ đã được điều chỉnh về nội dung và hình thức, thay thế một số câu hỏi chưa rõ ràng và cụ thể, đồng thời làm rõ nghĩa một số thuật ngữ để dễ hiểu hơn.
Trong lần thử nghiệm thứ hai, ba đối tượng đã được phỏng vấn mà không gặp khó khăn, dẫn đến việc bộ công cụ chính thức được áp dụng trong nghiên cứu Điều tra viên (ĐTV) được chọn là ba sinh viên có kinh nghiệm điều tra cộng đồng, và họ đã được tập huấn về kỹ năng phỏng vấn cũng như nội dung bộ công cụ trước khi thu thập dữ liệu tại địa phương Các cuộc phỏng vấn đầu tiên được giám sát bởi nghiên cứu viên chính, và sau đó, nghiên cứu viên chính đã ngẫu nhiên chọn 10% phiếu do ĐTV thu thập để kiểm tra lại nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin.
Các biến số nghiên cứu
Nhóm thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Nhóm liên quan đến đặc điểm mẹ
Nhóm liên quan đến đặc điểm con
Nhóm liên quan đến quá trình mang thai và chuyển dạ
Nhóm liên quan đến đặc điểm môi trường, gia đình, xã hội
STT Biến số Định nghĩa Loại biến Công cụ thu thập THÔNG TIN CHUNG
1 Họ tên mẹ Tên thật của bà mẹ được phỏng vấn
(ĐTNC) theo giấy khai sinh của bà mẹ/trẻ hoặc hộ khẩu thường trú Định danh PV bằng bộ câu hỏi
2 Tuổi Tính theo năm dương lịch được ghi trên giấy khai sinh hoặc là tuổi của đối tượng nghiên cứu tính đến thời điểm
Liên tục PV bằng bộ PV bằng bộ
HUPH phỏng vấn trong trường hợp bà mẹ không nhớ rõ ngày sinh câu hỏi
3 Tôn giáo Tôn giáo của đối tượng nghiên cứu Định danh PV bằng bộ câu hỏi
4 Dân tộc Dân tộc của đối tượng nghiên cứu Định danh PV bằng bộ câu hỏi
Bậc học cao nhất của đối tượng nghiên cứu
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
Tình trạng hôn nhân của ĐTNC ở thời điểm hiện tai
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
Nghể nghiệp tạo ra thu nhập cho bà mẹ trước khi nghỉ sinh
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
Thu nhập của ĐTNC hàng tháng Phân loại PV bằng bộ câu hỏi ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN MẸ
1 Tình trạng sức khỏe trước khi mang thai
Tình trạng sức khỏe trước khi mang thai do ĐTNC tự đánh giá
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
Các vấn đề sức khỏe thường mắc phải hoặc là tình trạng bệnh lý mạn tính của ĐTNC
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
3 Tiền sử rối loạn trầm cảm/lo âu
Rối loạn trầm cảm/lo âu của ĐTNC được bác sỹ chẩn đoán trước lần mang thai này
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
4 Vận động ĐTNC tự đánh giá đã thực hiện những vận động có lợi cho bản thân trong thời gian mang thai này
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN CON
Giới tính của con trong lần sinh này Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
Trẻ là con đầu lòng hay con thứ của ĐTNC
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
7 Tình trạng sức khỏe của trẻ khi mới sinh
Sức khỏe của trẻ khi mới sinh ra (khỏe mạnh hay có bệnh)
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
8 Sức khỏe của trẻ từ khi sinh ra đến hiện tại
Tình trạng sức khỏe của trẻ từ khi sinh ra đến giờ khỏe hay không khỏe do ĐTNC tự đánh giá
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
9 Khó khăn trong việc cho trẻ ăn
Gia đình có hay không gặp vấn đề khó khăn khi cho trẻ ăn
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
10 Khó khăn trong việc cho trẻ ngủ
Gia đình có hay không gặp vấn đề khó khăn khi cho trẻ ngủ
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
Tính tình của trẻ: ngoan, ít quấy khóc, hay quấy khóc, hay hờn, khó dỗ…
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH MANG THAI VÀ CHUYỂN DẠ
12 Trầm cảm trong thai kỳ ĐTNC được bác sỹ chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm trong giai đoạn mang thai
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
13 Lo âu trong thai kỳ ĐTNC thường xuyên có hay không biểu hiện lo âu trong thai kỳ
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
14 Mang thai ngoài ý muốn ĐTNC có kế hoạch/không có kế hoạch, chủ động trong lần mang thai này
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
15 Sinh khó ĐTNC có hay không gặp khó khăn trong lần sinh này, cần có các can thiệp khi sinh
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
16 Tai biến ĐTNC có hay không gặp những tai biến sản khoa trong quá trình mang
Phân loại PV bằng bộ câu
HUPH sản khoa thai và chuyển dạ này hỏi
17 Chế độ nghỉ ngơi sau sinh ĐTNC có hay không được nghỉ ngơi hoàn toàn ( việc cơ quan và việc nhà) trong vòng 30 ngày sau sinh
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi ĐẶC ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN MÔI TRƯỜNG, GIA ĐÌNH, XÃ HÔI
18 Mối quan hệ với chồng ĐTNC tự đánh giá về sự hòa hợp trong mối quan hệ với chồng với các mức độ rất tốt, tốt, bình thường, không tốt lắm, rất không tốt
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
19 Mối quan hệ với bố mẹ chồng ĐTNC tự đánh giá về mối quan hệ với bố mẹ chồng với các mức độ rất tốt, tốt, bình thường, không tốt lắm, rất không tốt
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
20 Mối quan hệ với bố mẹ đẻ ĐTNC tự đánh giá về mối quan hệ với bố mẹ đẻ với các mức độ rất tốt, tốt, bình thường, không tốt lắm, rất không tốt
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
21 Sự kiện gây căng thẳng
Tất cả các sự việc gây căng thẳng mà ĐTNC gặp phải trong quá trình mang thai và chuyển dạ này: mất việc, ly hôn, mất người thân…
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
ĐTNC nhận được sự hỗ trợ thông tin từ nhiều nguồn khác nhau về chăm sóc thai sản và em bé trong lần sinh này.
Phân loại PV bằng bộ câu hỏi
23 Tham gia hoạt động tập thể
Bao gồm tất cả các hoạt động tập thể diễn ra tại địa phương mà ĐTNC tham gia
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
24 Hỗ trợ chăm sóc mẹ
Có hay không mức độ hỗ trợ từ người khác mà ĐTNC nhận được trong lần sinh này về chăm sóc bản thân
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
25 Hỗ trợ chăm sóc con ban ngày
Có hay không mức độ hỗ trợ từ người khác mà ĐTNC nhận được trong lần sinh này về chăm sóc em bé ban ngày
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
26 Hỗ trợ chăm sóc con ban đêm
Có hay không mức độ hỗ trợ từ người khác mà ĐTNC nhận được trong lần sinh này về chăm sóc em bé ban đêm
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
27 Hỗ trợ về cảm xúc
Có hay không mức độ hỗ trợ từ người khác mà ĐTNC nhận được trong lần sinh này về mặt tâm sự, sẻ chia xúc cảm
Thứ bậc PV bằng bộ câu hỏi
TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ VỀ TRẦM CẢM SAU SINH
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC có thể cười và cảm nhận những điểu vui vẻ trong 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
29 Lạc quan về tương lai
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC có thể cảm thấy hân hoan, yêu đời khi nghĩ về tương lai
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC hay đổ lỗi, dằn vặt bản thân quá mức khi sự việc không theo ý mình mong đợi trong 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
31 Lo âu Mức độ thường xuyên mà ĐTNC hay cảm thấy lo âu, sợ sệt không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
32 Sợ hãi Mức độ thường xuyên mà ĐTNC hay cảm thấy sợ hãi, hoảng hốt không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC cảm thấy công việc luôn căng thẳng và quá tải trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC cảm thấy buồn phiền đến khó ngủ trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
35 Cảm giác buồn, khổ sở
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC cảm thấy buồn phiền, luôn khổ sở trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC cảm thấy buồn và lúc nào cũng muốn khóc trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
Mức độ thường xuyên mà ĐTNC cảm thấy buồn, muồn hủy hoại bản thân, không thiết sống nữa trong vòng 7 ngày qua
Thứ bậc Bộ câu hỏi tự điền
38 Dấu hiệu trầm cảm sau sinh ĐTNC có hay không có dấu hiệu trầm cảm sau sinh
Phân loại Kết quả tổng hợp của 10
Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
Trầm cảm sau sinh được đánh giá thông qua thang đo EPDS, với cách tính điểm cụ thể như sau: câu 1, 2 và 4 có điểm số tăng dần từ 0 đến 3, trong khi các câu 3, 5 đến 10 có cách tính điểm giảm dần từ 3 đến 0.
Thang đo có tổng điểm từ 0 đến 30, và trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng điểm cắt 12/13, đây là mức điểm được tác giả khuyến nghị và thường được sử dụng trong các nghiên cứu tại Việt Nam.
Với ngưỡng 12/13, kết quả của thang đo với tổng điểm 0 đến 30 được phân biệt như sau:
− Tổng điểm các câu = 13: Có dấu hiệu trầm cảm
Trong bộ công cụ, thang đo Likert 5 mức độ (từ rất tốt đến rất không tốt) sẽ được sử dụng để ĐTNC tự đánh giá mối quan hệ với các thành viên trong gia đình Kết quả phân loại cho thấy nếu ĐTNC trả lời "rất tốt" hoặc "tốt", thì mối quan hệ được xem là tốt; ngược lại, nếu ĐTNC chọn các mức còn lại, mối quan hệ sẽ được coi là không tốt.
Trong bộ công cụ hỗ trợ dành cho ĐTNC, các yếu tố như chăm sóc trẻ ban ngày, ban đêm, thông tin và cảm xúc sẽ được đánh giá bằng thang đo Likert 5 mức độ Kết quả cho thấy nếu ĐTNC trả lời "rất thường xuyên" hoặc "thường xuyên", họ sẽ được xem là thường xuyên nhận được hỗ trợ; ngược lại, các câu trả lời khác sẽ được phân loại là không thường xuyên nhận được sự hỗ trợ.
Quản lý và phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm Epidata để nhập liệu, với 15% số liệu được nhập lại ngẫu nhiên nhằm đảm bảo tính chính xác Sau khi hoàn tất, dữ liệu dưới định dạng Epidata sẽ được chuyển sang SPSS để thực hiện quá trình làm sạch và phân tích.
Kiểm tra tính logic và nhất quán của bộ câu hỏi sẽ được thực hiện thông qua hai phương pháp: đầu tiên, kiểm tra tính nhất quán trong quá trình nhập số liệu bằng tính năng kiểm tra lập trình của phần mềm Epidata; thứ hai, viết các lệnh kiểm tra để đảm bảo độ chính xác.
Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để phân tích số liệu
Phương pháp phân tích thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá thực trạng TCSS Đầu tiên, các mối liên hệ giữa hai biến được xác định thông qua kiểm định khi bình phương (\(\chi^2\)) với mức ý nghĩa \(\alpha = 0,05\).
Mô hình hồi quy đa biến được xây dựng bằng phương pháp Backward với mức ý nghĩa =0,05 nhằm kiểm soát nhiễu giữa các biến độc lập và phụ thuộc Các yếu tố như tuổi, tôn giáo, và trình độ học vấn được đưa vào mô hình như là các yếu tố nhiễu tiềm tàng, cùng với các yếu tố nguy cơ đã được đề cập trong tài liệu Để xác định mức độ phù hợp của mô hình, kiểm định Hosmer and Lemeshow được áp dụng Độ tin cậy của thang đo EPDS được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức của trường Đại học Y tế Công cộng thông qua và cho phép tiến hành nghiên cứu vào khoảng thời gian từ tháng 1- 5/2016
Hội đồng đã phê duyệt nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đạo đức của Bộ Y tế và tiêu chuẩn quốc tế Tất cả các đối tượng tham gia đều được cung cấp thông tin rõ ràng về nghiên cứu.
Nghiên cứu HUPH nhằm mục đích rõ ràng và nội dung cụ thể, với sự tham gia tự nguyện của các đối tượng Những người tham gia có quyền dừng phỏng vấn bất kỳ lúc nào Thông tin thu thập chỉ phục vụ cho nghiên cứu, không sử dụng cho mục đích khác Nếu có nhu cầu, các đối tượng sẽ được tư vấn và giới thiệu dịch vụ y tế.
Sự riêng tư và bí mật của cá nhân được đảm bảo như sau:
− Việc đảm bảo tính riêng tư và bí mật cá nhân của đối tượng nghiên cứu luôn được nhấn mạnh với điều tra viên trong quá trình tập huấn
− Điều tra viên đọc bản đồng ý tham gia nghiên cứu cho tất cả các đối tượng tham gia
− Tất cả các cuộc phỏng vấn đều được tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, riêng tư
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số n
Không theo tôn giáo nào 124 52,8
HUPH Đặc điểm Tần số n
% Đại học- trên đại học 84 41,3
Sống chung hai vợ chồng 230 97,9
Làm việc cho cơ quan ngoài nhà nước 73 31,1
Tiểu thương/ buôn bán/ dịch vụ 33 14,0
Nội trợ/không đi làm/sinh viên/học sinh 57 24,3
Bảng 3.1 trình bày thông tin về đặc điểm cá nhân của 235 trẻ từ 4-12 tuần tuổi tại phường Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội Tất cả đối tượng nghiên cứu đều thuộc dân tộc Kinh, không có sự tham gia của dân tộc khác Trong số đó, 52,8% không theo tôn giáo nào, trong khi 47,2% theo đạo Phật.
Trung bình tuổi của các bà mẹ trong nghiên cứu là 29,26, với độ tuổi trẻ nhất là 20 và lớn nhất là 40 Nhóm tuổi từ 26-30 chiếm tỷ lệ cao nhất (40,9%), tiếp theo là nhóm 31-35 tuổi (33,6%), trong khi nhóm trên 35 tuổi và dưới 20 tuổi có tỷ lệ thấp (5,5% và 0,9%) Về nghề nghiệp, nhiều bà mẹ làm việc trong lĩnh vực nhà nước và các cơ quan tại phường ĐTNC.
Tỷ lệ HUPH ngoài nhà nước là tương đương nhau, với 30,6% và 31,1% Ngoài ra, tỷ lệ đối tượng là nội trợ, đang đi học hoặc nghỉ chăm con không có thu nhập cũng chiếm 24,3%, cho thấy một phần lớn dân số không tham gia vào lực lượng lao động.
Đối với trình độ học vấn, do đặc điểm là quận trung tâm thành phố, đa số ĐTNC có trình độ đại học và trên đại học chiếm 41,3% Tiếp theo là trình độ trung cấp, cao đẳng với tỷ lệ 35,7%, trong khi trình độ trung học cơ sở chỉ chiếm 0,9% Hầu hết ĐTNC sống chung với vợ/chồng (97,9%), chỉ một số ít đang tạm thời ly thân Hơn một nửa các bà mẹ đã sinh con thứ hai (57,9%), trong khi sinh con đầu lòng chiếm 38,3% và sinh con thứ ba chỉ chiếm 3,8%.
3.2 Mô tả thực trạng trầm cảm sau sinh của các bà mẹ
Thang điểm EPDS được sử dụng để đánh giá tình trạng trầm cảm sau sinh trong mẫu nghiên cứu, với điểm trung bình là 10,27 ± 4,44, dao động từ 0 đến 23 điểm Sử dụng điểm cắt 12/13 để sàng lọc trầm cảm, tỷ lệ phụ nữ sau sinh có dấu hiệu trầm cảm tại phường Ô Chợ Dừa là 30,2%.
69,8% trầm cảm không trầm cảm
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ PNSS có dấu hiệu trầm cảm trong mẫu nghiên cứu
Bảng 3.2 Mô tả chi tiết các câu trả lời theo thang đo EPDS
Câu Nội dung Câu trả lời
Cũng như trước đây Ít hơn trước đây
Chắc chắn là ít hơn trước đây
1 Chị có thể cười và cảm nhận những điều vui vẻ không?
2 Chị có thể nhìn về tương lai với niềm hân hoan không?
Có hầu hết mọi lúc
3 Chị có thường đổ lỗi cho mình nếu sự việc xảy ra không theo mong muốn không?
Hiếm khi Có, thỉnh thoảng
Có, nhiều lần cảm thấy thế
4 Chị có cảm thấy lo âu và lo sợ một cách vô cớ không?
Có hầu hết mọi lúc
5 Chị có cảm thấy sợ hãi và hoảng hốt một cách vô cớ không?
6 Chị có cảm thấy công việc 125 68 27 15
Câu Nội dung Câu trả lời
Cũng như trước đây Ít hơn trước đây
Chắc chắn là ít hơn trước đây
Hiếm khi bận rộn không? (53,2%) (28,9%) (11,5%) 6,4%)
7 Chị có cảm thấy buồn rầu đến mức khó ngủ không?
8 Chị có cảm thấy buồn hay khổ sở không?
9 Chị có cảm thấy buồn rầu đến mức phát khóc không?
10 Chị có cảm nghĩ không muốn sống nữa không?
Bảng 3.2 trình bày kết quả từ phiếu trắc nghiệm tâm lý EPDS với 10 câu hỏi, cho thấy 63% người tham gia thỉnh thoảng cảm thấy lo âu và sợ hãi một cách vô cớ Đáng chú ý, có 0,9% người cho biết họ hầu hết mọi lúc không muốn sống nữa, trong khi 11,9% thỉnh thoảng nghĩ đến việc không muốn sống.
3.3 Xác định một số yếu tố liên quan đến trầm cảm sau sinh của các bà mẹ
3.3.1 Yếu tố thuộc đặc điểm mẹ
Bảng 3.3: Mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và các đặc điểm nhân khẩu học của mẹ Đặc điểm
Trầm cảm sau sinh p, OR
Cơ quan ngoài nhà nước
Sống chung hai vợ chồng
Thu nhập không ổn đinh
Kết quả phân tích cho thấy không có mối liên hệ thống kê đáng kể giữa các yếu tố như tuổi tác, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và tổng số con hiện tại.
HUPH với tình trạng TCSS (p>0,05) Trong đó, tình trạng hôn nhân được cho là có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng TCSS (p0,05).
Tất cả các đối tượng nghiên cứu chưa từng tiếp cận các dịch vụ khám và chẩn đoán liên quan đến lo âu và trầm cảm, do đó, các yếu tố về tiền sử bệnh lý trầm cảm và lo âu không được đưa vào phân tích.
3.3.2 Yếu tố thuộc đặc điểm con
Bảng 3.5: Mối liên quan giữa trầm cảm sau sinh và đặc điểm con Đặc điểm
Trầm cảm sau sinh p, OR
Sức khỏe của trẻ khi sinh ra
Trầm cảm sau sinh p, OR
Tính khí trẻ Không ngoan 28 59,1 26 48,1 p 0,05.
Nghiên cứu cho thấy, những em bé thường xuyên ốm đau và phải thăm khám bác sĩ làm tăng nguy cơ trầm cảm sau sinh (TCSS) ở các bà mẹ gấp 4 lần so với những bà mẹ khác Bên cạnh đó, tính khí của em bé cũng có mối liên quan đáng kể đến tình trạng trầm cảm của phụ nữ sau sinh; cụ thể, những em bé có tính khí khó nuôi, hay hờn dỗi làm tăng khả năng TCSS ở các bà mẹ lên đến 3,4 lần (p