Ngoài các vấn đề về thể chất do sự thay đổi về sức khỏe trong giaiđoạn mãn kinh, phụ nữ trong độ tuổi này còn đối mặt với nguy cơ cao khởiphát trầm cảm mới hoặc tái diễn trầm cảm.. Tại T
Trang 1ĐỖ TRUNG HIẾU
THùC TR¹NG TRÇM C¶M ë PHô N÷ TRUNG NI£N
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN T¹I THµNH PHè H¦NG Y£N N¡M 2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐỖ TRUNG HIẾU
THùC TR¹NG TRÇM C¶M ë PHô N÷ TRUNG NI£N
Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN T¹I THµNH PHè H¦NG Y£N N¡M 2019
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 60720501
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Trần Xuân Bách
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn đến Ban giám hiệu TrườngĐại học Y Hà Nội, lãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng,phòng Đào tạo sau đại học cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình, tận tâm giảngdạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vàhoàn thành luận văn thạc sỹ Điều dưỡng tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Xuân Bách đãluôn tận tâm truyền đạt và hỗ trợ cần thiết những kiến thức hữu ích về chuyênngành Điều dưỡng
Sau cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong giađình, bạn bè thân thiết đã chia sẻ và động viên tôi trong quá trình học tập
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi nhữnghạn chế, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các chuyên gia và bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 10 năm 2019
Học viên
Đỗ Trung Hiếu
Trang 4Tôi là Đỗ Trung Hiếu, học viên lớp Cao hoc khóa 27 Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Điều dưỡng, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn thạc sỹ do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sựhướng dẫn của PGS.TS Trần Xuân Bách
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, Ngày 15 tháng 10 năm 2019
Học viên
Đỗ Trung Hiếu
Trang 5HPQ-9 : The Patient Health Questionnaire
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm và thuật ngữ 3
1.1.1 Khái niệm trầm cảm 3
1.1.2 Khái niệm về mãn kinh 3
1.2 Bệnh sinh trầm cảm ở phụ nữ trung niên 4
1.2.1 Giả thuyết về rối loạn các chất dẫn truyền thần kinh 4
1.2.2 Giả thuyết về yếu tố sinh hóa thần kinh tuổi già 4
1.2.3 Giả thuyết về rối loạn nội tiết 5
1.2.4 Giả thuyết tâm lý 5
1.3 Các biểu hiện lâm sàng của trầm cảm: 5
1.4 Thực trạng trầm cảm ở phụ nữ trung niên trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.4.1 Trên thế giới 6
1.4.2 Ở Việt Nam 7
1.5 Một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở phụ nữ trung niên 8
1.5.1 Yếu tố cá nhân 8
1.5.2 Yếu tố gia đình 9
1.5.3 Yếu tố cộng đồng 10
1.5.4 Hỗ trợ xã hội và chăm sóc y tế 10
1.6 Khung lý thuyết 11
1.7 Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu 12
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 14
Trang 72.2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 15
2.2.4 Biến số/chỉ số nghiên cứu 16
2.2.5 Công cụ, phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu 18
2.3 Xử lý số liệu 18
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 19
2.5 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 19
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Thực trạng trầm cảm của phụ nữ trung niên tại thành phố Hưng Yên năm 2019 21
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Tình trạng mắc bệnh trầm cảm theo thang PHQ9 27
3.2 Một số yếu tố liên quan với tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ trung niên tại Thành phố Hưng Yên 28
Chương 4: BÀN LUẬN 34
4.1 Thực trạng mắc trầm cảm của phụ nữ trung niên tại thành phố Hưng Yên năm 2019 34
4.1.1 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo trình độ văn hóa: 35
4.1.2 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo tình trạng hôn nhân: 35
4.1.4 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo thu nhập gia đình 36
4.1.5 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo nhóm tuổi 37
4.1.6 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo hành vi sử dụng rượu 37
4.1.7 Tỷ lệ mắc trầm cảm với nhóm đối tượng có bệnh mạn tính .38
4.1.8 Triệu chứng phổ biến và tỷ lệ mắc trầm cảm theo thang điểm PHQ9 39
Trang 84.1.10 Hỗ trợ từ gia đình, người thân và xã hội với phụ nữ trung niên mắc trầm cảm 39 4.2 Một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ mắc trầm cảm ở phụ nữ trung niên tại T.p Hưng Yên 40 4.2.1 Yếu tố điều kiện kinh tế với mắc trầm cảm 40 4.2.2 Yếu tố hoàn cảnh gia đình với mắc trầm cảm 40 4.2.3 Yếu tố khó khăn vượt quá sức chịu đựng với mắc trầm cảm: 40 4.2.4 Yếu tố tiền sử gia đình có người mắc trầm cảm với mắc trầm cảm 41 4.2.5 Yếu tố hỗ trợ với mắc trầm cảm 42 4.2.6 Yếu tố tiền sử bệnh mạn tính với mắc trầm cảm 43 4.2.7 Phân tích hồi quy đa biến các yếu tố nguy cơ với mức độ trầm cảm 44 KẾT LUẬN 46 KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc trầm cảm theo trình độ văn hóa 21
Bảng 3.2 Triệu chứng tiền mãn kinh ở phụ nữ trung niên mắc trầm cảm22 Bảng 3.3 Yếu tố nguy cơ liên quan đến trầm cảm 25
Bảng 3.4 Hỗ trợ từ gia đình, người thân và xã hội 26
Bảng 3.5 Các triệu chứng trầm cảm 27
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa nhóm tuổi với mắc trầm cảm 28
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với mắc trầm cảm 29
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa điều kiện kinh tế và mắc trầm cảm 29
Bảng 3.9 Yếu tố nguy cơ mắc bệnh trầm cảm 30
Bảng 3.10 Mối liên quan của sử dụng rượu và mắc trầm cảm 31
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa hô trợ từ xã hội, gia đình và cộng đồng với mắc bệnh trầm cảm 31
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa bệnh mạn tính và mắc trầm cảm 32
Bảng 3.13 Mô hình hồi quy đa biến 33
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính của đối tượng nghiên cứu 24 Biểu đồ 3.2 Tình trạng mắc bệnh trầm cảm của phụ nữ trung niên 28
Trang 11Độ tuổi trung niên (40-59) là thời điểm người phụ nữ trải qua quátrình mãn kinh Hiện nay trên cả nước, ước tính có khoảng 16% phụ nữđang ở trong độ tuổi này (tương đương khoảng 15 triệu phụ nữ) Đây làgiai đoạn trong cơ thể phụ nữ có những thay đổi về nội tiết tố một cáchđáng kể Mãn kinh gây ra các triệu chứng có thể làm suy giảm nghiêmtrọng sức khoẻ thể chất và tinh thần của người phụ nữ Thiếu hụt estrogenkéo dài suốt quãng đời còn lại làm suy giảm quá trình chuyển hoá và tăngnguy cơ gây viêm nhiễm, từ đó góp phần vào sự phát triển của các bệnhkhông lây nhiễm - nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong gánh nặng bệnhtật ở Việt Nam, tăng nguy cơ tử vong sớm và tăng số năm sống trong tàntật [4] Ngoài các vấn đề về thể chất do sự thay đổi về sức khỏe trong giaiđoạn mãn kinh, phụ nữ trong độ tuổi này còn đối mặt với nguy cơ cao khởiphát trầm cảm mới hoặc tái diễn trầm cảm Nghiên cứu của Timur và cộng sựtại Ấn Độ cho thấy tỷ lệ triệu chứng trầm cảm ở 685 phụ nữ tiền mãn kinh vàmãn kinh là 41,8% [5] Tại Trung Quốc, nghiên cứu của Li Y và cộng sự chothấy tỷ lệ mắc các triệu chứng trầm cảm và lo âu ở những phụ nữ này là23,9% [6]
Ở Việt Nam, đã có một số báo cáo về tỷ lệ trầm cảm ở phụ nữ mãnkinh Đinh Thị Hoan (2001) tỷ lệ trầm cảm phụ nữ mãn kinh trong nghiêncứu tại Hà Nội là 5,6%, Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2008) và cộng sự nghiên
Trang 12cứu trên phụ nữ quanh thời kỳ mãn kinh đến khám tại phòng khám phụkhoa Bệnh viện Từ Dũ cho kết quả tỷ lệ trầm cảm là 37,9% Tuy nhiên,bằng chứng cho vấn đề này ở Việt nam vẫn còn rất hạn chế Việc nhận thứccác biểu hiện của trầm cảm, đặc biệt là ở phụ nữ độ tuổi trung niên thời kỳmãn kinh là rất cần thiết, để từ đó có những tư vấn điều trị sớm sẽ giúp íchcho hiệu quả điều trị Ngoài ra, việc tìm hiểu các yếu tố liên quan dẫn tớitrầm cảm ở phụ nữ trung niên là rất quan trọng từ đó sẽ có những giải phápnhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc trầm cảm ở nhóm phụ nữ này Do đó, chúng tôi
thực hiện đề tài: “Thực trạng trầm cảm ở phụ nữ trung niên và một số
yếu tố liên quan tại thành phố Hưng Yên năm 2019” với hai mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng trầm cảm ở phụ nữ trung niên tại thành phố Hưng Yên năm 2019.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng trầm cảm của phụ nữ trung niên tại thành phố Hưng Yên năm 2019.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm và thuật ngữ
1.1.1 Khái niệm trầm cảm
Theo Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD 10), giai đoạn trầm cảmđược đặc trưng bởi khí sắc trầm, giảm mất quan tâm thích thú, giảm nănglượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động Ngoài các triệu chứng đặctrưng, còn có các triệu chứng phổ biến, rối loạn hành vi, nhận thức, cáctriệu chứng cơ thể , các triệu chứng này phải kéo dài ít nhất 2 tuần Tùytheo mức độ trầm cảm mà công việc gia đình, nghề nghiệp, xã hội bị ảnhhưởng ít hay nhiều
Trầm cảm ở phụ nữ độ tuổi 40-59 biểu hiện triệu chứng thường khôngđiển hình, nhiều trường hợp các triệu chứng cơ thể nổi bật, che lấp các triệuchứng cảm xúc Thường gặp là các phàn nàn về sự mệt mỏi kéo dài, biểu hiệntim mạch, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu sinh dục, và các triệu chứng đau Trầmcảm ở phụ nữ tác động rõ rệt đến cuộc sống gia đình, xã hội [3]
1.1.2 Khái niệm về mãn kinh
* Tiền mãn kinh: là thuật ngữ được sử dụng ở các phụ nữ tuổi khoảng
gần cuối những năm 40 tới xung quanh tuổi 50 mà chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu
có thay đổi thất thường hoặc có biểu hiện của vô kinh từ 3-11 tháng Trongkhoảng thời gian này bắt đầu xuất hiện sự dao động thất thường của cáchormone sinh sản, có các biểu hiện sinh lý của mãn kinh (giảm ham muốntình dục, khô âm đạo, bốc hỏa…) Thời gian trung bình của giai đoạn này là3,8 năm [6]
Trang 14* Mãn kinh: được định nghĩa là sự dừng vĩnh viễn của chu kỳ kinh
nguyệt, là kết quả sự mất chức năng hoàng thể buồng trứng Hiện tượng mãnkinh là tình trạng vô kinh ở người phụ nữ trong ít nhất 12 tháng
* Tuổi mãn kinh: Tuổi đời sinh sản của người phụ nữ nói chung được
tính từ khi có kỳ kinh đầu tiên ở lứa tuổi dậy thì đến kỳ kinh nguyệt cuốicùng Mãn kinh tự nhiên điển hình (nhưng không phải là tất cả) thường xảy ra
ở phụ nữ trung tuổi, ở cuối những năm 40 tuổi và đầu những năm 50 tuổi và
là dấu hiệu của sự kết thúc thời kỳ sinh sản trong cuộc đời người phụ nữ.Theo WHO tuổi mãn kinh trung bình ở phụ nữ dao động ở tuổi 51 Tuổi trungbình mãn kinh tự nhiên ở Australia là 51,7 tuổi [7] Ở các nước phát triển,tuổi mãn kinh trung bình là 51-52 Phạm Minh Đức và cộng sự (2004), nghiêncứu mãn kinh bảy vùng sinh thái đại diện cho Việt Nam, tuổi mãn kinh trungbình phụ nữ Việt Nam là 46-52 [5]
1.2 Bệnh sinh trầm cảm ở phụ nữ trung niên
Cho tới hiện nay có nhiều giả thuyết riêng giải thích về bệnh sinh củatrầm cảm phụ nữ trung niên độ tuổi 40-59, nhưng chưa giả thuyết nào màriêng nó có thể giải thích đầy đủ và loại trừ được các giả thuyết khác
1.2.1 Giả thuyết về rối loạn các chất dẫn truyền thần kinh
Ở phụ nữ trung niên thời kỳ mãn kinh, giả thuyết này đề cập tới vai tròcủa sự suy giảm của estrogene Tác dụng sinh lý bình thường của estrogenevới các chất dẫn truyền thần kinh [8],[9]:
1.2.2 Giả thuyết về yếu tố sinh hóa thần kinh tuổi già
Ở tuổi già có sự giảm trọng lượng của não và tăng thể tích nước, mộtphần do tế bào thần kinh ở vỏ não giảm đi rõ rệt khi tuổi cao Đồng thời người
ta nhận thấy hiện tượng thoái triển các khớp thần kinh, các nhánh tận và đuôi
Trang 15gai cũng thường xảy ra vào tuổi già Đó là một giả thuyết về bệnh sinh củatrầm cảm ở người cao tuổi nói chung
1.2.3 Giả thuyết về rối loạn nội tiết
Vai trò của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận trong bệnhsinh trầm cảm được nhiều nhà khoa học thừa nhận Trong RLTC sự thay đổinội tiết do rối loạn trục dưới đồi - tuyến yên -tuyến thượng thận, dẫn đến làmthay đổi nồng độ cortisone trong máu, não Vai trò của nội tiết tố giáp trạngTSH, TRH, T3, T4 cũng được một số tác giả nêu lên, đồng thời thấy giảmnồng độ TSH, thay đổi nồng độ TSH trong ngày, tăng nồng độ T3, T4 ở bệnhnhân trầm cảm đơn cực [2]
1.2.4 Giả thuyết tâm lý
Lý thuyết tâm lý tập trung vào các yếu tố ngoài thay đổi sinh học Cácsang chấn tâm lý có thể là nguyên nhân gây bệnh hoặc là yếu tố thuận lợi cho
sự khởi phát và tái diễn trầm cảm Các triệu chứng cảm xúc được xem nhưđáp ứng với vai trò và chức năng của phụ nữ đã được thay đổi có liên quan tớituổi như vấn đề về sức khỏe bản thân, sự quan tâm đến tuổi già, bệnh tật củacha mẹ, bản thân trở thành mẹ vợ hay mẹ chồng Các yếu tố tâm lý như gánhnặng chăm sóc cha mẹ già yếu, cảm giác cô đơn khi các con trưởng thành rờigia đình sống riêng, hôn nhân không hạnh phúc của các con, mất người thân,khó khăn về kinh tế, nghỉ hưu, quá lo lắng về triệu chứng mãn kinh, thay đổivai trò và chức năng của bản thân trong gia đình (trở thành mẹ vợ hoặc mẹchồng, có thêm con dâu, con rể)…là các sang chấn tâm lý gây ra các triệuchứng buồn chán và các triệu chứng khác [10], [11]
1.3 Các biểu hiện lâm sàng của trầm cảm:
* Ba triệu chứng đặc trưng của trầm cảm
+ Giảm khí sắc
Trang 16+ Mất mọi quan tâm và thích thú.
+ Giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động
* Bảy triệu chứng phổ biến khác của trầm cảm
+ Giảm sút sự tập trung và chú ý
+ Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin
+ Những ý tưởng bị tội, không xứng đáng
+ Nhìn vào tương lai thấy ảm đạm, bi quan
+ Ý tưởng và hành vi tự huỷ hoại hoặc tự sát
+ Rối loạn giấc ngủ: ngủ nhiều hoặc ngủ ít, thức giấc lúc nửa đêm hoặcdậy sớm
+ Ăn ít ngon miệng
* Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn TC theo ICD 10
(1) Trầm cảm nhẹ, phải có 2/3 triệu chứng đặc trưng của TC và phải có
ít nhất 2/7 triệu chứng phổ biến khác của TC
(2) Trầm cảm vừa, phải có ít nhất 2/3 triệu chứng đặc trưng của trầm
cảm và phải có ít nhất 3/7 triệu chứng phổ biến khác của trầm cảm
(3) Trầm cảm nặng, phải có 3/3 triệu chứng đặc trưng của trầm cảm và
phải có ít nhất 4/7 triệu chứng phổ biến khác của trầm cảm
1.4 Thực trạng trầm cảm ở phụ nữ trung niên trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Trên thế giới
Trầm cảm là một tình trạng bệnh lý có tỷ lệ gặp cao ở các nước trên thếgiới đặc biệt ở phụ nữ trung niên Nhiều nghiên cứu đã được triển khai nhằm
Trang 17xác định bệnh lý này Tại Ấn Độ, Priya Bansal, Anurag Chaudhary và cộng
sự (2015) tiến hành nghiên cứu thực trạng trầm cảm và lo âu ở phụ nữ trungniên tuổi 40-60 tại vùng Punjab, kết quả tỷ lệ trầm cảm vừa phải (49,5%),trầm cảm nhẹ (29,4%) và trầm cảm nặng (7,8%)
Tại Thổ Nhĩ Kỳ theo nghiên cứu của Taşhan và Sahin (2010) nghiêncứu trên 685 phụ nữ từ 45 đến 59 sống ở Malatya cho kết quả tỷ lệ mắc cáctriệu chứng trầm cảm ở phụ nữ tiền mãn kinh và sau mãn kinh là 41,8% TạiTrung Quốc Li Y và cộng sự (2008) tiến hành nghiên cứu trên 1280 phụ nữtrong độ tuổi 45-59 ở thành phố Bắc Kinh Tỷ lệ mắc các triệu chứng trầmcảm và lo âu ở những phụ nữ này lần lượt là 306 (23,9%) và 131 (10,2%)
Chedraui (2006) nghiên cứu trên các phụ nữ đã mãn kinh tại Equadorthấy một tỷ lệ rất cao (67,4%) phụ nữ cảm nhận mình bị trầm cảm Yahya(2002) thực hiện nghiên cứu cắt ngang 1337 phụ nữ mãn kinh tự nhiên ởLahore (Pakistan) thấy các rối loạn thời kỳ này bao gồm: khó ngủ (65.4%);hay quên (57.7%); triệu chứng tiết niệu (56.2%), lo âu (50.8%) và trầm cảm(38,5%)
1.4.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau về dịch tễ học trầm cảmcho thấy tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm trong cộng đồng khoảng từ 3 đến 8%.Đối với các nghiên cứu ở đối tượng đặc biệt như người cao tuổi và phụ nữtrung niên thời kỳ mãn kinh cho thấy tỷ lệ mắc trầm cảm cao hơn nhiều
Theo Nguyễn Văn Siêm (2010) nghiên cứu tại xã Quất Động, ThườngTín Hà Tây cho thấy tỷ lệ mắc rối loạn trầm cảm là 8,35% dân số ≥ 15 tuổi
Tỷ lệ bệnh nhân nữ/nam là 5/1 Tỷ lệ mắc ở độ tuổi 30-59 là 58,21%, từ 60tuổi trở lên là 36,9% Tỷ lệ mới mắc là 0,48% Đại đa số bệnh nhân (94,24%)mắc bệnh trên 1 năm Số mắc bệnh trên 4 năm có tỷ lệ 70,3% Tính chất tiến
Trang 18triển mạn tính rất rõ rệt (93,6% là trầm cảm tái diễn) Các giai đoạn trầm cảmđơn độc chiếm 6,3% số ca Trầm cảm tái diễn có loạn thần tỷ lệ 2,3% và rốiloạn cảm xúc lưỡng cực 3,46% Các yếu tố tâm lý - xã hội theo thứ tự tăngdần: sống độc thân, ly thân, góa bụa, stress cường độ mạnh, đông con, stresstrung bình, bệnh cơ thể [12]
1.5 Một số yếu tố liên quan đến trầm cảm ở phụ nữ trung niên
1.5.1 Yếu tố cá nhân
- Trình độ học vấn: Tỷ lệ mắc TC ở nhóm THPT và nhóm chuyên nghiệp
cao hơn các nhóm, nhóm mù chữ, như vậy trình độ học vấn tăng thì tỷ lệ trầmcảm tăng [13]
- Bị áp lực, quá tải trong công việc: công việc căng thẳng, như làm
công tác nghiên cứu khoa học, quản lý, làm việc quá sức, quá thời gian,kéo dài thường là nguyên nhân của stress, tái diễn nhiều lần dẫn đếntrầm cảm [14]
- Hưu trí hay nghỉ mất sức lao động: hưu trí, mất sức là yếu tố nguy cơ
làm gia tăng mắc trầm cảm [15]
- Mắc bệnh mãn tính: Theo Robert G Robinson (2002) tỷ lệ mắc trầm
cảm ở những người khỏe mạnh thấp hơn rất nhiều so với những người đangmắc bệnh Tỷ lệ mắc trầm cảm trong nhóm bệnh nhân rất cao, từ 20 đến 40%.Trầm cảm đơn thuần hoặc kết hợp với các bệnh lý khác đều gây những tổnhại nghiêm trọng về mặt thể chất và tinh thần [16], [17]
- Sống cô đơn kéo dài: phụ nữ sống độc thân hoặc không có con nguy
cơ trầm cảm cao gấp gần 2,75 lần bình thường [18]
- Tiền mãn kinh: Biến động nội tiết có thể gây ra trầm cảm khi phụ nữ
được chuyển sang thời kỳ mãn kinh Giấc ngủ bị gián đoạn cũng rất phổ biến
Trang 19trong thời tiền mãn kinh và có thể đóng góp vào trầm cảm Khi phụ nữ đi vàothời kỳ mãn kinh, triệu chứng trầm cảm thường có xu hướng suy yếu dần[19], [20]
- Tiền sử trầm cảm: đã từng phải đi thăm khám về tâm sinh lý, tiền căn
đã được chẩn đoán trầm cảm và sử dụng những thuốc chống suy nhược cơ thểthì tỷ lệ trầm cảm ở thời kỳ mãn kinh là 39,1% [21]
- Thua lỗ trong kinh doanh, mất việc: thua lỗ trong kinh doanh, mất việc
làm, bị luân chuyển công tác sang vị trí thấp hơn đều ảnh hưởng tới tỷ lệ mắctrầm cảm [20]
1.5.2 Yếu tố gia đình
- Tình trạng kinh tế nghèo: Theo Laura A Pratt and Debra J Brody
(2014), trầm cảm là phổ biến hơn ở phụ nữ và những người trong độ tuổi
40-59 Những người sống dưới mức nghèo khó có nguy cơ mắc bệnh trầm cảmcao gấp gần 2 lần so với những người trên mức nghèo [22]
- Người thân chết: chồng, con cháu, anh em chết đột ngột, gây nhiều
thương đau cũng là yếu tố thúc đẩy trầm cảm ở phụ trung niên [1]
- Ly hôn, ly thân: tan vỡ gia đình ly hôn, ly thân là nguy cơ làm gia tăng
mắc trầm cảm ở phụ nữ thời kỳ mãn kinh nói riêng và phụ nữ trưởng thànhnói chung [10], [23]
- Xung đột gia đình: xung đột gia đình như cãi nhau với chồng, bất
hòa con cháu
- Con cái hư hỏng: là một trong các yếu tố thúc đẩy stress dẫn tới trầm
cảm thường là con nghiện hút, cờ bạc, hỗn láo, bất hiếu, con dâu cãi trả mẹchồng, con cái không ai nhận nuôi dưỡng mẹ, con cái bất đồng quan điểm [1]
Trang 20- Gia đình có người mắc trầm cảm: Gia đình có người mắc trầm cảm là
yếu tố nguy cơ làm gia tăng mắc trầm cảm [10]
1.5.3 Yếu tố cộng đồng
- Mâu thuẫn với hàng xóm: mâu thuẫn với hàng xóm kéo dài cũng có
thể là yếu tố liên quan đến trầm cảm ở phụ nữ trung niên
- Mâu thuẫn kéo dài nơi làm việc: yếu tố quan hệ cấp dưới-trên, đồng
nghiệp mâu thuẫn căng thẳng kéo dài, thưởng phạt không công bằng từ đó tácđộng tới người lao động, gây nên stress [10]
1.5.4 Hỗ trợ xã hội và chăm sóc y tế
Khám và tư vấn sức khỏe định kỳ: Hiện nay, xu hướng gặp các bệnh về
tâm lý ngày càng phổ biến, đa số các trường hợp là trầm cảm nhẹ hoặc triệuchứng không rõ ràng và bị bỏ qua, vậy nên việc khám định kỳ và thực hiệnnhững đợt tư vấn sức khỏe là vô cùng quan trọng trong phát hiện và sàng lọcsớm những người có nguy cơ mắc bệnh tâm thần Đặc biệt ỏ những đối tượng
có nguy cơ trầm cảm cao như phụ nữ độ tuổi tiền mãn kinh
Hỗ trợ xã hội thông qua Hội phụ nữ, chính quyền đoàn thể: Tại Việt
Nam, ở nhiều đối tượng do ảnh hưởng của áp lực cuộc sống hàng ngày, bêncạnh việc trở thành yếu tố nguy cơ dẫn đến trầm cảm, còn là rào cản để nhóm
có nguy cơ mắc bệnh có thể tiếp cận với dịch vụ y tế cần thiết thường xuyên
Vì thể, cần đến sự chung tay của những tổ chức xã hội nhằm chủ động tiếpcận đối với những người có nhu cầu, Hội phụ nữ, chính quyền đoàn thể lànhững tổ chức quan trọng trong quá trình tác động đến phụ nữ
Trang 211.6 Khung lý thuyết
Trên cơ sở các công trình nghiên cứu các yếu tố liên quan đến trầmcảm ở phụ nữ trung niên thời kỳ mãn kinh Khung lý thuyết được hình thànhbao gồm các yếu tố sau:
Yếu tố cộng đồng:
mâu thuẫn kéo dài với hàng xóm, mâu thuẫn kéo dài với cấp trên hoặc đồng nghiệp.
Yếu tố cộng đồng:
mâu thuẫn kéo dài với hàng xóm, mâu thuẫn kéo dài với cấp trên hoặc đồng nghiệp.
Yếu tố cá nhân: trình độ
học vấn, quá tải trong
công việc, nghỉ hưu, mắc
học vấn, quá tải trong
công việc, nghỉ hưu, mắc
bệnh mãn tính, sống cô
đơn, tiền mãn kinh, tiền
sử trầm cảm, thua lỗ trong
kinh doanh, mất việc.
Yếu tố gia đình: kinh
tế nghèo, mất người thân, ly dị/ly thân, xung đột gia đình, con cái hư hỏng, gia đình
có người trầm cảm.
Yếu tố gia đình: kinh
tế nghèo, mất người thân, ly dị/ly thân, xung đột gia đình, con cái hư hỏng, gia đình
Trầm cảm ở phụ nữ trung niên
Trang 221.7 Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu
Thành phố Hưng Yên là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
- kỹ thuật, nằm phía Nam tỉnh Hưng Yên, trung tâm thành phố cách Thủ đô
Hà Nội khoảng 60km về phía Tây Bắc; cách thành phố Hải Dương 50km vềphía Đông Bắc; cách thành phố Thái Bình 50km về phía Đông Nam; cáchthành phố Phủ Lý 25km về phía Tây Nam; phía Bắc giáp huyện Kim Động,phía Đông và phía Nam giáp huyện Tiên Lữ, phía Tây giáp tỉnh Hà Nam [29]
Thành phố Hưng Yên có diện tích 73,86 Km2 và tính đến ngày
31/12/2017 Tp Hưng Yên có 117.384 nhân khẩu (trong đó nam 57.244
người, nữ 64.140 người); Số phụ nữ tuổi trung niên từ 40-59 tuổi thành phốHưng Yên có tổng 15.385 người chiếm tỷ lệ 13,1% Thành phố có 17 đơn vịhành chính cấp xã, gồm 07 phường và 10 xã
7 phường: An Tảo, Hiến Nam, Hồng Châu, Lam Sơn, Lê Lợi, MinhKhai, Quang Trung
10 xã: Bảo Khê, Hoàng Hanh, Hồng Nam, Hùng Cường, LiênPhương, Phú Cường, Phương Chiểu, Quảng Châu, Tân Hưng, Trung Nghĩa
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh những năm qua liên tục đạt khá,trong đó tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 1997-2005tăng hơn 12%/năm; giai đoạn 2006-2010 tăng 11,74%/năm; giai đoạn 2011 -
2015 tăng 7,85%/năm; năm 2016 ước tăng 8,1%
Trang 23 Các bệnh viện chuyên khoa và các trung tâm trực thuộc Sở Y tế.
* Về công tác Y tế: Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan
tâm, coi trọng chăm sóc sức khoẻ ban đầu Trình độ chuyên môn của thầythuốc được nâng lên Cơ sở vật chất của ngành Y tế được tăng cường, 100%trạm y tế phường, xã có bác sĩ Mạng lưới Y tế từ thành phố đến phường, xã,khu phố, thôn được chăm lo kiện toàn Các chương trình Y tế đều đạt và vượtchỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao Trung tâm Y tế được nâng cấp và có thêm trangthiết bị mới để khám chữa bệnh, đến nay đã có 100% phường, xã đạt tiêuchuẩn quốc gia về Y tế Các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh trên địa bànđược xây dựng mới và nâng cấp toàn diện, góp phần chăm sóc sức khoẻ nhândân thị xã được tốt hơn
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: phụ nữ trung niên (từ 40 – 59 tuổi)
- Tiêu chuẩn chọn:
+ Trong độ tuổi từ 40-59 tuổi
+ Sinh sống tại thành phố Hưng Yên
+ Không có vấn đề về nhận thức hoặc khó khăn trong việc trả lời câuhỏi phỏng vấn
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Những phụ nữ dưới 40 tuổi hoặc trên 59 tuổi
+ Người tạm trú, đi công tác hoặc vắng mặt dài hạn
+ Người không còn đủ minh mẫn để trả lời bộ câu hỏi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: tại 4 xã, phường Minh Khai, Hiến Nam, BảoKhê, Liên Phương thành phố Hưng Yên
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018
Trang 252.2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu của nghiên cứu được lấy dựa theo công thức tính cỡ mẫu ướctính một tỷ lệ:
n: số phụ nữ trung niên được nghiên cứu
p: tỷ lệ phụ nữ trung liên mắc trầm cảm của một nghiên cứu tượng tự
đã được Nguyễn Thị Mỹ Hạnh và cộng sự thực hiện năm 2008 (tỷ lệ mắctrầm cảm ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh là 37,9%) [2]
Z(1-α/2) = 1,96 với α = 0,05
d: sai số tuyệt đối = 0,05
Tổng cỡ mẫu cần thiết là 362 phụ nữ trung niên Cộng 5% dự phòng,tổng cộng cần có 381 phụ nữ trung niên từ 40-59 tuổi được mời vào nghiêncứu, làm tròn là 400 người
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn.
Thành phố Hưng Yên gồm 7 phường và 10 xã Trong đó:
+ Có 3 phường trung tâm: bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 1 phường.+ Có 4 phường bao quanh các phường trung tâm: bốc thăm ngẫu nhiênchọn ra 1 phường
+ Có 6 xã bao quanh các phường: bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 1 xã.+ 4 xã mới sát nhập thành phố: bốc thăm ngẫu nhiên chọn ra 1 xã.Cuối cùng chọn được 2 phường và 2 xã, mỗi xã/phường dự kiến thuthập 103 đối tượng
Trang 26Chọn đối tượng nghiên cứu tại mỗi xã, phường
+ Từ danh sách phụ nữ trung niên tại mỗi phường/xã đã được đánh sốthứ tự từ 1 đến hết số lượng
+ Trung bình số lượng phụ nữ trung niên của mỗi xã, phường là 700.Vậy hệ số khoảng cách là k: k = 700/100 = 7
+ Làm 7 phiếu có số từ 1 đến 7, bốc thăm ngẫu nhiên ra 1 phiếu, sốphiếu này sẽ ứng với số thứ tự đối tượng đầu tiên được chọn, ví dụ là i
+ Người thứ 2 sẽ có số thứ tự là i+7
+ Người thứ n sẽ có số thứ tự là i+ 7*n
+ Nếu phụ nữ trung niên có số thứ tự được lựa chọn lại vắng mặt vàobuổi khám sức khỏe, phụ nữ trung niên có số thứ tự kế tiếp sẽ được lựa chọnthay thế
Dựa vào danh sách được lập, nhóm điều tra gồm 5 người sẽ phỏng vấn
100 phụ nữ trung niên/xã phường đủ tiêu chuẩn và đồng ý để tham gia nghiêncứu này
2.2.4 Biến số/chỉ số nghiên cứu
Thông tin chung: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn
nhân, mức thu nhập hộ gia đình, tình trạng sử dụng rượu bia, hút thuốc lá
Sức khỏe và chất lượng cuộc sống: chất lượng cuộc sống được đo
theo thang điểm EQ5D và theo thang VAS, tình trạng mắc bệnh mạn tính
Triệu chứng cơ thể ở phụ nữ trung niên mức trầm cảm: triệu
chứng liên quan đến vận mạch, triệu chứng liên quan đến tâm lý xã hội, triệuchứng cơ thể, triệu chứng liên quan đến hoạt động tình dục
Trang 27 Các yếu tố nguy cơ mắc trầm cảm: tiền sử gia đình có người mắc
trầm cảm, mất người thân, ly dị hoặc ly thân, con cái hư hỏng, khó khăn vềkinh tế, mất việc, nghỉ hưu
Sử dụng dịch vụ y tế: tình trạng sử dụng dịch vụ y tế bất kì (nội
trú/ngoại trú) trong 12 tháng qua trước thời điểm phỏng vấn
Tình trạng trầm cảm: Tình trạng trầm cảm sẽ được đánh giá bằng
Bảng đánh giá về trầm cảm PHQ9 Công cụ này được sử dụng rộng rãi, gồm
9 câu hỏi, các triệu chứng phải kéo dài ít nhất 2 tuần, mỗi câu tính điểm từ 0đến 3 Tổng số điểm càng cao cho thấy mức độ các triệu chứng càng trầmtrọng, cụ thể là 1 - 4: không trầm cảm; 5 - 9: trầm cảm nhẹ; 10 - 14: trầm cảmvừa; 15 - 19: trầm cảm nặng vừa; 20 – 27 trầm cảm nặng Đây là công cụ đamục đích như tầm soát, theo dõi, đo lường mức độ nặng của triệu chứng
Tình trạng hỗ trợ từ gia đình, người thân và xã hội: Thang đo
Multidimensional Scale of Perceived Social Support (MSPSS) được phát triểnbởi tác giả Zimet (1988) với mục tiêu để đo lường sự nhận thức về sự hỗ trợ
xã hội Bộ câu hỏi này gồm 12 câu hỏi với 3 nhóm về hỗ trợ xã hội của (1)Người thân (4 câu hỏi), (2) Gia đình (4 câu hỏi), và (3) Bạn bè (4 câu hỏi).Mỗi câu hỏi có 7 phương án trả lời từ 1”rất đồng ý” đến 7 “rất không đồng ý”.Tổng điểm của sự hỗ trợ xã hội từ 1-7 Tổng điểm càng cao thì họ sẽ nhậnđược nhiều hơn về sự hỗ trợ xã hội
2.2.5 Công cụ, phương pháp thu thập số liệu
Bộ câu hỏi phỏng vấn cấu trúc được xây dựng (phụ lục 1) để thu thậpthông tin, bao gồm các thông tin về:
-Nhân khẩu học
-Tình trạng sức khỏe và chất lượng cuộc sống (thang EQ5D và VAS)
Trang 28-Tình trạng mãn kinh (thang MenQoL)
-Tình trạng trầm cảm (thang PHQ9)
-Tình trạng hỗ trợ từ gia đình, người thân và xã hội (thang MSPSS)
2.2.6 Kỹ thuật thu thập số liệu
Bước 1: Nghiên cứu viên liên hệ với Trung tâm y tế thành phố và 4
trạm y tế tại 4 phường/xã nơi thực hiện nghiên cứu để được sự đồng ý
Bước 2: Nghiên cứu viên tập huấn cho nhóm trợ lý nghiên cứu về bộ
câu hỏi Người phỏng vấn hỏi chậm, nói rõ ràng nội dung câu hỏi để phụ nữtrung niên hiểu một cách chính xác nhất
Bước 3: Theo danh sách phụ nữ trung niên được quản lý bởi trạm y
tế Nhóm điều tra gồm 5 người theo danh sách tính số thứ tự PNTN tham gianghiên cứu Người phỏng vấn giới thiệu mục đích, ý nghĩa, yêu cầu củanghiên cứu cho PNTN Nếu đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu thì yêucầu phụ nữ trung niên đó sẽ ký vào bản đồng thuận (Phụ lục 2)
Bước 4: Người phỏng vấn sẽ đọc bộ câu hỏi, và hỗ trợ PNTN trả lời bộ
câu hỏi điều tra Thời gian giải thích và hướng dẫn PNTN tham gia nghiêncứu và thời gian hỏi bộ câu hỏi đã in sẵn được tiến hành trong khoảng 20phút, tối đa là 30 phút
2.3 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập và được phân tích bằng phần mềm SPSS 23.0
Các thuật toán: phân tích đơn biến, tính toán tỷ suất chênh OR, so sánh
sự khác biệt tỷ lệ mắc bệnh giữa nhóm bệnh và nhóm chứng bằng test khibình phương để xác định mối liên quan giữa nguy cơ và bệnh (p) Sau đóchọn những biến số có khả năng có mối tương quan (p < 0,2) để đưa vào phântích hồi quy đa biến (logistic regression) nhằm mục đích:
Trang 29+ Loại trừ những yếu tố không thực sự là nguy cơ (do nhiễu);
+ Xác định sự đóng góp tổng thể của các yếu tố nguy cơ với mắc TC
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được Hội đồng xét duyệt đề cương thạc sỹ số5939/QĐ-ĐHYHN, Trường Đại học Y Hà Nội thông qua
Tất cả phụ nữ trung niên trong nhóm đối tượng nghiên cứu được giảithích rõ ràng, tự nguyện tham gia nghiên cứu Thông tin cá nhân về bệnhnhân được giữ bí mật Nghiên cứu được thông báo trước cho Trung tâm y tếthành phố, trạm y tế 4 xã, phường để tạo điều kiện cho nhóm nghiên cứu triểnkhai điều tra, phỏng vấn
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích tìm hiểu về thực trạng, các yếu tố liênquan với bệnh lý trầm cảm ở phụ nữ trung niên, giúp địa phương triển khai tốtcông tác phòng chống bệnh trầm cảm, giúp gia đình bệnh nhân điều trị cóhiệu quả trầm cảm, phòng tái phát, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chămsóc sức khỏe cho người dân ở cộng đồng Mọi thông tin sẽ được mã hóa vàbảo mật sau khi thu thập
2.5 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
Phụ nữ trung niên trong lúc ngồi chờ phỏng vấn khác có thể nghe vàđịnh hình câu trả lời giống như người phỏng vấn trước Nghiên cứu viên khắcphục bằng cách đặt vị trí các bàn phỏng vấn cách xa nhau, khi PNTN trước trảlời phỏng vấn xong mới gọi PNTN được chọn tham gia nghiên cứu tiếp theovào trả lời câu hỏi
Bên cạnh đó, để hạn chế sai số đến từ điều tra viên, các điều tra viên có
kỹ năng tốt, có kỹ năng trong điều tra cộng đồng đã được lựa chọn và đượctập huấn kỹ trước khi phỏng vấn PNTN
Trang 30Mặc dù cỡ mẫu nghiên cứu đủ lớn, nhưng với thiết kế là một nghiêncứu mô tả cắt ngang cho nên chưa phân tích được mối quan hệ nhân quả Vìvậy kết quả nghiên cứu cũng chỉ thể hiện được những đặc điểm mô tả về tỷ lệmắc trầm cảm ở phụ nữ trung niên và một số yếu tố nguy cơ gây trầm cảm ởphụ nữ trung niên trên địa bàn thành phố Hưng Yên.
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng trầm cảm của phụ nữ trung niên tại thành phố Hưng Yên năm 2019
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc trầm cảm theo trình độ văn hóa
Trang 32Hai nhóm tuổi 40 – 49 và 50 – 59 có tỷ lệ 50:50 Tuổi trung bình củanghiên cứu là 49,6 ± 5,9 tuổi Số người có trình độ học vấn tổi thiểu ở mứcTHCS chiểm tỷ lệ cao nhất (33,3%) Tỷ lệ người không đi học vẫn chiếm đến4,0% Đa số người trả lời hiện đang sống với chồng (chiếm 88,7%) Nghềnghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là làm ruộng (42,0%) Tỷ lệ người có gia đìnhđược xếp loại là hộ nghèo và cận nghèo chiếm đến 26,8%, với thu nhập trungbình là 6,3 ± 4,9 triệu đồng.
Bảng 3.2 Triệu chứng tiền mãn kinh ở phụ nữ trung niên mắc trầm cảm
Không hài lòng với cuộc sống cá nhân 90 22,5 2,0 2,0
Trang 33Tiểu không tự chủ khi cười hoặc ho 85 21,3 1,8 1,7
Triệu chứng liên quan đến hoạt động tình dục 2,4 1,7
triệu chứng liên quan đến hoạt động tình dục (2,4 ± 1,7) Triệu chứng được chấm điểm gây khó chịu nhất là khó ngủ, đạt 3,1 ± 2,0 điểm Tổng điểm chất lượng cuộc sống tính theo thang đo MenQoL là 2,2 ± 1,2.
Trang 34Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ mắc các bệnh mạn tính của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét:
Bệnh mạn tính cụ thể có nhiều người mắc nhất là bệnh đái tháo đường(chiếm 12,8%) Theo sau là bệnh đau nửa đầu (9,5%) và bệnh tim mạch(11,3%)
Trang 35Bảng 3.3 Yếu tố nguy cơ liên quan đến trầm cảm
Trang 36Bảng 3.4 Hỗ trợ từ gia đình, người thân và xã hội
Người đặc biệt với tôi luôn ở bên cạnh tôi khi
Luôn có một người đặc biệt để tôi chia sẻ
Luôn có một người đặc biệt với tôi an ủi tôi
Luôn có một người đặc biệt trong cuộc sống
của tôi và quan tâm đến các cảm xúc của tôi 148 37,0 4,7 1,4
Tôi nhận được sự giúp đỡ từ gia đình khi cần
Tôi có thể nhờ cậy vào bạn của mình mỗi khi
Tôi có những người bạn mà với họ tôi có thể
Tôi có thể chia sẻ các vấn đề với bạn bè của
Trang 373.1.2 Tình trạng mắc bệnh trầm cảm theo thang PHQ9
Bảng 3.5 Các triệu chứng trầm cảm
Cảm thấy buồn vì bản thân mình hoặc vì đã làm gia đình thất
Thấy khó tập trung được vào mọi việc, kể cả việc đọc báo hay
Có lúc đi lại, nói chuyện rất chậm hoặc có lúc lo lắng bồn
Có lúc nghĩ là muốn chết đi còn hơn hoặc tự làm đau mình 12 3,0