1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021

58 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại Hà Nội năm 2021
Tác giả Mai Thị Ngọc Yến
Người hướng dẫn TS. Lưu Quốc Toản, BS. Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại Học Y Tế Công Cộng
Chuyên ngành Y học công cộng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu cấp cơ sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • I. Giới thiệu (13)
    • II. Thực trạng tiêu thụ đồ uống có đường (SSB) (15)
    • III. Một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên (17)
  • CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • I. Thiêt kê nghiên cứu (22)
    • II. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • III. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (23)
    • IV. Phương pháp chọn mẫu (23)
    • V. Biến số nghiên cứu (26)
    • VI. Công cụ đo lường (26)
    • VII. Phương pháp phân tích số liệu (27)
    • IX. Đạo đức nghiên cứu (28)
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ (29)
    • I. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (0)
    • II. Thực trạng tiêu thụ đồ uống có đường (29)
    • III. Một số yếu tố liên quan (32)
  • CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN (37)
    • 1. Thực trạng tiêu thụ các loại đồ uốngcó đường (37)
    • 2. Một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường (38)
    • 3. Một số điểm mới và hạn chế của đề tài (0)
  • KẾT LUẬN (42)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiêt kê nghiên cứu

II Đối tƣợng nghiên cứu:

1) Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên thuộc trường 3 trường đại học: Đại học Y tế Công cộng, Học viện Tài chính, Đại học Mỏ địa chất

Quận Bắc Từ Liêm nổi bật với tiềm năng phát triển kinh tế, du lịch và thu hút đầu tư nước ngoài, đồng thời là nơi tập trung nhiều trường Đại học hàng đầu như Học viện Tài chính, Đại học Mỏ-Địa chất và Đại học Y tế Công cộng Học viện Tài chính, thành lập năm 1963, chuyên đào tạo các ngành kinh tế và tài chính với đa dạng mã ngành, chủ yếu thu hút sinh viên nữ Đại học Mỏ-Địa chất là trường kỹ thuật đa ngành, nổi bật với sinh viên nam chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật địa chất Đại học Y tế Công cộng là trường duy nhất trong khối ngành sức khỏe, thu hút cả nam và nữ với các ngành như y tế công cộng và phục hồi chức năng Khu vực phường Đức Thắng và phường Đông Ngạc, nơi có ba trường tọa lạc, cũng nổi tiếng với các dịch vụ ăn uống phục vụ nhu cầu sinh viên Nhận thấy sự khác biệt về giới tính, khối ngành học và kiến thức sức khỏe của sinh viên từ ba trường, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn sinh viên từ các trường này tham gia nghiên cứu.

- Đại học Y tế Công cộng: Sinh viên nam hoặc nữ không thuộc ngành dinh dưỡng

- Học viện Tài chính: sinh viên nữ thuộc ngành học kế toán

- Đại học Mỏ- Địa chất: Sinh viên nam thuộc khoa khoa học kĩ thuật địa chất hoặc khoa mỏ

- Đại học Y tế Công cộng: sinh viên thuộc khối ngành dinh dưỡng

- Học viện Tài chính: sinh viên nam hoặc sinh viên nữ không thuộc ngành kế toán

- Đại học Mỏ- Địa chất: sinh viên nữ hoặc sinh viên nam không thuộc khoa khoa học kĩ thuật địa chất hoặc khoa mỏ

1) Thời gian dự kiến: Từ tháng 1/2021 đến tháng 6/2021

2) Địa điểm tiến hành nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 3 trường Đại học: Đại học

Y tế Công cộng, Học viện tài chính, Đại học Mỏ địa chất

III Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

1) Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho một tỷ lệ:

: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có = 0,05

Hệ số tin cậy được xác định với mức ý nghĩa là 0,05, tương ứng với độ tin cậy 95%, tra bảng cho giá trị Z = 1,96 Tỷ lệ sinh viên sử dụng đồ uống có đường được ước tính là p = 0,273 [45], với sai số tuyệt đối chấp nhận là d = 0,1.

DE: hệ số thiết kế, DE = 3 × 3 = 229 (sinh viên)

Dự phòng 10% đối tượng từ chối tham gia hoặc trả lời phiếu sai là 23 sinh viên

Vậy tổng số sinh viên tối thiểu cần cho nghiên cứu ở 3 trường là 252 sinh viên

IV Phương pháp chọn mẫu:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm có chủ đích

- Giai đoạn 1: lập danh sách các lớp thuộc các trường thỏa mãn tiêu chí đề ra

Đại học Y tế Công cộng tập trung vào các ngành học không liên quan đến dinh dưỡng, bao gồm y tế công cộng, xét nghiệm y học, phục hồi chức năng và công tác xã hội Tại đây, tỷ lệ sinh viên nam và nữ được duy trì ở mức tương đương.

+ Học viện Tài chính: ưu tiên sinh viên nữ, thuộc khoa kế toán

+ Đại học Mỏ- Đại chất: ưu tiên sinh viên nam, thuộc các khoa như: khoa khoa học kĩ thuật, khoa mỏ

- Giai đoạn 2: dựa trên danh sách các lớp đã lập mà chọn số lượng lớp cho phù hợp Sau đó chọn toàn bộ sinh viên của lớp đã chọn

+ Trường Đại học Y tế Công cộng: đã chọn được 3 lớp XNYHDP4, KTPHCN1 và CTXH4 với 86 sinh viên

+ Học viện Tài chính: đã chọn được 1 lớp kế toán K2 với 84 sinh viên

+ Đại học Mỏ- Địa chất: đã chọn được 2 lớp thuộc khoa mỏ B1, B2 K65 với 85 sinh siên

1) Phương pháp thu thập số liệu:

Sau khi nhận được thông tin và đồng ý tham gia nghiên cứu, sinh viên sẽ ở lại sau mỗi buổi học để thực hiện việc cân đo chiều cao và cân nặng, tham gia phỏng vấn và điền vào bộ câu hỏi đã được chuẩn bị Mỗi lớp học dự kiến sẽ có 2-3 điều tra viên phụ trách.

Dữ liệu về tần suất và mức tiêu thụ đồ uống có đường trong tháng trước cuộc điều tra được thu thập thông qua phỏng vấn của điều tra viên, sau đó được ghi lại vào phiếu hỏi với hình thức bán định lượng.

Dữ liệu về kiến thức, thái độ và các yếu tố liên quan đến việc tiêu thụ đồ uống có đường đã được thu thập thông qua việc phát vấn bộ câu hỏi tự điền.

2) Công cụ thu thập số liệu:

Nghiên cứu áp dụng hai bộ công cụ thu thập dữ liệu, bao gồm phiếu hỏi ghi tần suất tiêu thụ thực phẩm bán định lượng và bộ câu hỏi tự điền.

- Đối với phiếu hỏi ghi tần suất bán định lượng:

Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và cho phép định lượng một phần của thực phẩm, bao gồm tần suất tiêu thụ, kích cỡ và số lượng Từ đó, có thể đánh giá mức độ đáp ứng và sự phù hợp với nhu cầu khuyến nghị.

Nhược điểm của phương pháp này là chỉ có thể điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm trong vòng một tháng qua và cần phải xây dựng trước phiếu điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm cụ thể Để khắc phục những nhược điểm này và giảm thiểu sai số nhớ lại, phiếu điều tra sẽ được thiết kế chuyên biệt phù hợp với mục đích nghiên cứu.

Nội dung phiếu khảo sát liệt kê các loại đồ uống có đường phổ biến trên thị trường hiện nay, dựa vào phần A mục 2 về tiêu thụ đồ uống trong bảng câu hỏi tần suất tiêu thụ thực phẩm (FFQ) từ trang 3-4 Bảng câu hỏi này đã được xác nhận là đáng tin cậy và có giá trị tại Việt Nam cũng như trên toàn cầu Nó đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu, chẳng hạn như đánh giá lượng Canxi trong thực phẩm ở sinh viên Hồng Kông và tần suất tiêu thụ thực phẩm của trẻ em ở Lebanon.

[49] Tại Việt Nam tác giả Trần Văn Định và Đinh Ngọc Quỳnh cũng đã sử dụng bộ câu hỏi này [50,51]

Điều tra viên sẽ tiến hành hỏi từng loại đồ uống có đường về tần suất và số lượng tiêu thụ, bao gồm kích cỡ và thời gian sử dụng theo ngày, tuần, tháng hoặc trong các dịp lễ, liên hoan Mức tiêu thụ sẽ được ghi chép bằng đơn vị "ml" Ngoài ra, điều tra viên cũng sẽ gợi ý các sự kiện quan trọng như lễ hội hay sinh nhật trong vòng một tháng trước cuộc điều tra để giúp đối tượng dễ dàng nhớ lại.

Sử dụng các công cụ hỗ trợ điều tra như tranh ảnh và sách báo có minh họa hình ảnh các loại cốc, lon, chai của các đồ uống có đường phổ biến sẽ giúp đối tượng ước lượng chính xác lượng tiêu thụ.

- Đối với bộ câu hỏi tự điền: (chi tiết xem phụ lục 3)

 Ưu điểm: Nhanh, không gây phiền hà cho đối tượng, tiết kiệm chi phí

Để khắc phục nhược điểm như sai số nhớ lại và sai số do đối tượng không hiểu câu hỏi, chúng tôi quyết định kết hợp cả hai công cụ Sau khi phỏng vấn, điều tra viên sẽ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho đối tượng khi họ điền bộ câu hỏi Trước khi tiến hành nghiên cứu, bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm trên 10 sinh viên, được chọn ngẫu nhiên từ các sinh viên tình nguyện tại Đại học Y tế Công cộng, và sẽ được điều chỉnh cẩn thận sau thử nghiệm (kết quả từ 10 sinh viên này không được tính vào nghiên cứu).

3) Thời gian thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập trong trong vòng 1 tháng từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 4 năm

Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra vào buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6, với lịch cụ thể được điều chỉnh theo lịch học của từng trường và lịch làm việc của điều tra viên.

V Biến số nghiên cứu: (chi tiết xem bảng phụ lục 1)

1) Nhóm biến số độc lập:

- Các biến thuộc nhóm thông tin chung như:

+ Ước tính mức thu nhập cá nhân của sinh viên

- Các biến thuộc nhóm yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường như:

+ Thời gian ngủ + Hút thuốc lá

+ Hoạt động thể lực, + Chiều cao, cân nặng, BMI

+ Địa điểm thường xuyên tiêu thụ

+ Thời điểm thường xuyên tiêu thụ

+ Tiêu chí lựa chọn đồ uống có đường như: Truyền thông/quảng cáo, Giá cả, hương vị, ảnh hưởng từ gia đinh và mọi người xung quanh

2) Nhóm biến số phụ thuộc

 Tần suất tiêu thụ từng loại đồ uống có đường

 Tổng lượng tiêu thụ trung bình của các loại nước ngọt có đường trong vòng 1 tháng

VI Công cụ đo lường:

- Công cụ thu thập các chỉ số nhân trắc:

 Thông tin về nhân trắc (chiều cao, cân nặng) được đo bởi cân sức khỏe có thước đo chiều cao UC-CZ160

Để đo cân nặng chính xác, người cân nên mặc quần áo gọn gàng và trừ đi trọng lượng trung bình của quần áo Người được cân đứng thẳng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, và trọng lượng phân bổ đều trên cả hai chân Cân cần được đặt ở vị trí ổn định, bằng phẳng và chỉnh về số 0 trước khi tiến hành Trước khi thực hiện nghiên cứu, cân cũng cần được kiểm tra kỹ lưỡng Kết quả cân nặng được ghi với một số lẻ và theo đơn vị kg, ví dụ 11,2kg.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

1) Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho một tỷ lệ:

: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có = 0,05

Hệ số tin cậy được xác định với mức ý nghĩa là 0,05, tương ứng với độ tin cậy 95%, tra bảng cho giá trị Z = 1,96 Tỷ lệ sinh viên sử dụng đồ uống có đường được ước tính là p = 0,273 [45], với sai số tuyệt đối chấp nhận là d = 0,1.

DE: hệ số thiết kế, DE = 3 × 3 = 229 (sinh viên)

Dự phòng 10% đối tượng từ chối tham gia hoặc trả lời phiếu sai là 23 sinh viên

Vậy tổng số sinh viên tối thiểu cần cho nghiên cứu ở 3 trường là 252 sinh viên.

Phương pháp chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm có chủ đích

- Giai đoạn 1: lập danh sách các lớp thuộc các trường thỏa mãn tiêu chí đề ra

Đại học Y tế Công cộng tập trung vào các khoa không thuộc lĩnh vực dinh dưỡng, bao gồm y tế công cộng, xét nghiệm y học, phục hồi chức năng và công tác xã hội Tại đây, tỷ lệ sinh viên nam và nữ được duy trì cân bằng.

+ Học viện Tài chính: ưu tiên sinh viên nữ, thuộc khoa kế toán

+ Đại học Mỏ- Đại chất: ưu tiên sinh viên nam, thuộc các khoa như: khoa khoa học kĩ thuật, khoa mỏ

- Giai đoạn 2: dựa trên danh sách các lớp đã lập mà chọn số lượng lớp cho phù hợp Sau đó chọn toàn bộ sinh viên của lớp đã chọn

+ Trường Đại học Y tế Công cộng: đã chọn được 3 lớp XNYHDP4, KTPHCN1 và CTXH4 với 86 sinh viên

+ Học viện Tài chính: đã chọn được 1 lớp kế toán K2 với 84 sinh viên

+ Đại học Mỏ- Địa chất: đã chọn được 2 lớp thuộc khoa mỏ B1, B2 K65 với 85 sinh siên

1) Phương pháp thu thập số liệu:

Sau khi nhận được thông tin và đồng ý tham gia nghiên cứu, sinh viên sẽ ở lại sau mỗi buổi học để thực hiện việc cân đo chiều cao và cân nặng, tham gia phỏng vấn và điền vào bộ câu hỏi đã được chuẩn bị Mỗi lớp học dự kiến sẽ có 2-3 điều tra viên phụ trách.

Dữ liệu về tần suất và mức tiêu thụ đồ uống có đường trong tháng trước cuộc điều tra được thu thập thông qua phỏng vấn của điều tra viên, sau đó được ghi lại vào phiếu hỏi với hình thức bán định lượng.

Dữ liệu về kiến thức, thái độ và các yếu tố liên quan đến việc tiêu thụ đồ uống có đường đã được thu thập thông qua việc phát vấn bộ câu hỏi tự điền.

2) Công cụ thu thập số liệu:

Nghiên cứu áp dụng hai bộ công cụ thu thập dữ liệu, bao gồm phiếu hỏi ghi tần suất tiêu thụ thực phẩm bán định lượng và bộ câu hỏi tự điền.

- Đối với phiếu hỏi ghi tần suất bán định lượng:

Ưu điểm của phương pháp này là tính nhanh chóng, chi phí thấp và khả năng định lượng một phần của thực phẩm, bao gồm tần suất tiêu thụ, kích cỡ và số lượng Từ đó, có thể đánh giá mức độ đáp ứng và sự phù hợp với nhu cầu khuyến nghị.

Nhược điểm của phương pháp này là chỉ có thể điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm trong vòng một tháng qua và cần phải xây dựng trước phiếu điều tra tần suất tiêu thụ thực phẩm cụ thể Để khắc phục những nhược điểm này và giảm thiểu sai số do hồi tưởng, phiếu điều tra sẽ được thiết kế chuyên biệt phù hợp với mục đích nghiên cứu.

Nội dung phiếu khảo sát liệt kê các loại đồ uống có đường phổ biến trên thị trường hiện nay, dựa vào phần A mục 2 về tiêu thụ đồ uống trong bảng câu hỏi tần suất tiêu thụ thực phẩm (FFQ) từ trang 3-4 Bảng câu hỏi này đã được xác nhận là đáng tin cậy và có giá trị tại Việt Nam cũng như trên toàn cầu Nó đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu, chẳng hạn như đánh giá lượng Canxi trong thực phẩm ở sinh viên Hồng Kông và tần suất tiêu thụ thực phẩm của trẻ em ở Lebanon.

[49] Tại Việt Nam tác giả Trần Văn Định và Đinh Ngọc Quỳnh cũng đã sử dụng bộ câu hỏi này [50,51]

Điều tra viên sẽ tiến hành hỏi từng loại đồ uống có đường về tần suất và số lượng tiêu thụ, bao gồm kích cỡ và thời gian tiêu thụ theo ngày, tuần, tháng hoặc trong các dịp lễ, liên hoan Mức tiêu thụ sẽ được ghi chép bằng đơn vị "ml" Ngoài ra, điều tra viên cũng sẽ gợi ý các mốc thời gian quan trọng như ngày lễ hay sinh nhật trong vòng một tháng trước cuộc điều tra để giúp đối tượng dễ nhớ hơn.

Sử dụng các công cụ hỗ trợ điều tra như tranh ảnh và sách báo có minh họa hình ảnh các loại cốc, lon, chai của các đồ uống có đường thông dụng sẽ giúp đối tượng ước lượng chính xác lượng tiêu thụ.

- Đối với bộ câu hỏi tự điền: (chi tiết xem phụ lục 3)

 Ưu điểm: Nhanh, không gây phiền hà cho đối tượng, tiết kiệm chi phí

Để khắc phục nhược điểm như sai số nhớ lại và sai số do đối tượng không hiểu câu hỏi, chúng tôi quyết định kết hợp cả hai công cụ Sau khi phỏng vấn, điều tra viên sẽ hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho đối tượng khi họ điền bộ câu hỏi Trước khi tiến hành nghiên cứu, bộ câu hỏi sẽ được thử nghiệm trên 10 sinh viên, được chọn ngẫu nhiên từ các sinh viên tình nguyện tại Đại học Y tế Công cộng, và sẽ được điều chỉnh cẩn thận sau thử nghiệm (kết quả từ 10 sinh viên này không được tính vào nghiên cứu).

3) Thời gian thu thập số liệu:

Số liệu được thu thập trong trong vòng 1 tháng từ tháng 4 năm 2021 đến tháng 4 năm

Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra vào buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 6, với lịch cụ thể được điều chỉnh theo lịch học của từng trường và lịch làm việc của điều tra viên.

Biến số nghiên cứu

1) Nhóm biến số độc lập:

- Các biến thuộc nhóm thông tin chung như:

+ Ước tính mức thu nhập cá nhân của sinh viên

- Các biến thuộc nhóm yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường như:

+ Thời gian ngủ + Hút thuốc lá

+ Hoạt động thể lực, + Chiều cao, cân nặng, BMI

+ Địa điểm thường xuyên tiêu thụ

+ Thời điểm thường xuyên tiêu thụ

+ Tiêu chí lựa chọn đồ uống có đường như: Truyền thông/quảng cáo, Giá cả, hương vị, ảnh hưởng từ gia đinh và mọi người xung quanh

2) Nhóm biến số phụ thuộc

 Tần suất tiêu thụ từng loại đồ uống có đường

 Tổng lượng tiêu thụ trung bình của các loại nước ngọt có đường trong vòng 1 tháng.

Công cụ đo lường

- Công cụ thu thập các chỉ số nhân trắc:

 Thông tin về nhân trắc (chiều cao, cân nặng) được đo bởi cân sức khỏe có thước đo chiều cao UC-CZ160

Để đo cân nặng chính xác, người cân nên mặc quần áo gọn gàng và trừ đi trọng lượng trung bình của quần áo Người được cân đứng thẳng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, và trọng lượng phân bổ đều trên cả hai chân Cân cần được đặt ở vị trí ổn định, bằng phẳng và được chỉnh về số 0 trước khi tiến hành Trước khi thực hiện nghiên cứu, cân cũng cần được kiểm tra kỹ lưỡng Kết quả cân nặng được ghi với một số lẻ và theo đơn vị kg, ví dụ 11,2kg.

Để đo chiều cao, người đo cần bỏ dép hoặc guốc, đứng chân không trên bàn cân Gót chân, mông, vai và đầu phải tạo thành một đường thẳng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường ngang, hai tay buông thõng bên thân Kết quả được đọc và ghi lại với một số lẻ, ví dụ: 153,2 cm.

- Cách thức chấm điểm bộ câu hỏi

Dựa trên thang điểm Blom và cách tính điểm của các nghiên cứu trước đó đánh giá kiến thức và thái độ của sinh viên khi tiêu thụ SSB

- Bộ câu hỏi gồm có 3 phần: phần A (thông tin chung), phần B (thực trạng, kiến thức, thái độ dự định), phần C (một số yếu tố liên quan)

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức dựa vào câu trả lời của đối tượng nghiên cứu Đối với câu hỏi có một lựa chọn, mỗi câu trả lời đúng được coi là "Đạt", trong khi câu trả lời sai không được tính Đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn, nếu đối tượng trả lời đúng từ 62,5% trở lên các nội dung trong câu hỏi, sẽ được xem là "Đạt", ngược lại sẽ không "Đạt".

Tiêu chuẩn đánh giá thái độ bao gồm các câu hỏi với bốn lựa chọn: không đồng ý, đồng ý, không biết và không quan tâm Sinh viên sẽ dựa vào suy nghĩ cá nhân để chọn một đáp án duy nhất.

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu từ bộ câu hỏi tự điền đã được nhập bằng phần mềm Epidata 3.2 và sau đó, 15% tổng số phiếu đã được kiểm tra ngẫu nhiên để xác minh tính chính xác của số liệu.

Phần mềm SPSS 25.0 được sử dụng để phân tích số liệu, với thống kê mô tả cho biến định lượng nhằm phản ánh thực trạng tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên tại ba trường đại học ở Hà Nội trong năm 2021.

Tuổi được xác định theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dựa trên ngày tháng năm sinh và ngày tháng năm tiến hành điều tra, tính theo năm dương lịch.

Cách thức tính tổng lƣợng tiêu thụ

Tổng lượng tiêu thụ trung bình của từng loại nước ngọt có ga (SSB) phụ thuộc vào đối tượng tham gia nghiên cứu, có thể là tiêu thụ hàng ngày, hàng tuần hoặc chỉ trong tháng.

 Không tiêu thụ: T từng loại = 0

 Tiêu thụ hàng ngày: Ttừng loại = Lượng tiêu thụ TB/lần x Số lần tiêu thụ/ ngày x 30

 Tiêu thụ hàng tuần: T từng loại = Lượng tiêu thụ TB/lần x Số lần tiêu thụ/tuần x 4

 Tiêu thụ trong tháng: Ttừng loại Lượng tiêu thụ TB/lần x Số lần tiêu thụ

Đối tượng tiêu thụ nước ngọt có ga hàng ngày, với tần suất 2 lần mỗi ngày và mỗi lần uống trung bình 200ml Do đó, tổng lượng nước ngọt có ga mà đối tượng này tiêu thụ trong một tháng được tính bằng công thức: T = 2 x 30 x 200ml.

- Tính tổng lượng tiêu thụ của tất cả các loại SSB

Ttổng = Tổng T của từng loại SSB

Ttổng = T nước ngọt có ga + Tnước ngọt không có ga + Tnước tăng lực + T nước bù điện giải + Tnước ngọt chứa trà + Tnước ngọt chứa café + Ttrà sữa

VIII Kiểm soát sai số:

Trong nghiên cứu, một số phiếu thu thập gặp phải sai sót do đối tượng bỏ sót câu trả lời hoặc không hiểu câu hỏi Nhóm nghiên cứu đã khắc phục kịp thời bằng cách kiểm tra lại tất cả các phiếu trước khi thu về và đối chiếu với danh sách lớp Để cải thiện tình hình, nhóm đã tăng cường thời gian giải thích câu hỏi cho đối tượng, đồng thời huy động thêm điều tra viên và chuẩn bị các công cụ hỗ trợ như tranh ảnh, tờ rơi, và bút, nhằm giúp đối tượng dễ hình dung và tránh bỏ sót câu hỏi.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi được Hội đồng đạo đức nghiên cứu Y sinh học trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 71/2021/YTCC-HD3 Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và đã được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu Nghiên cứu chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận từ các đối tượng, và họ có quyền từ chối tham gia bất kỳ lúc nào Trong suốt quá trình nghiên cứu, không có cá nhân hay tổ chức nào gây áp lực lên sự tự nguyện của các đối tượng tham gia.

Nghiên cứu này không gây ảnh hưởng tiêu cực đến đối tượng tham gia, vì việc thu thập số liệu chỉ thực hiện thông qua bộ câu hỏi tự điền khuyết danh.

KẾT QUẢ

Thực trạng tiêu thụ đồ uống có đường

1 Tần suất và chủng loại:

Bảng 2:Tần suất tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong vòng 1 tháng

Tần suất/loại SSB Hàng ngày

(số lần trong tháng) Không tiêu

Nước ngọt không có ga 31 0 1 9 18 3 22 19 21 131(51,4)

Nước ngọt chứa cà phê 31 0 0 16 11 2 15 32 12 136 (53,3)

Theo khảo sát, có 11,7% sinh viên tiêu thụ đồ uống có đường hàng ngày, 12,1% hàng tuần và 31,7% trong vòng một tháng Trong số sinh viên tiêu thụ đồ uống có đường hàng ngày, 98,2% chỉ tiêu thụ từ 1-2 lần/ngày, không có ai tiêu thụ từ 3-4 lần/ngày, và chỉ 1,8% tiêu thụ trên 5 lần/ngày Đối với sinh viên tiêu thụ hàng tuần, hơn 40% tiêu thụ từ 1-2 lần mỗi tuần, trong khi chỉ 11,5% tiêu thụ trên 5 lần mỗi tuần Cuối cùng, trong số sinh viên tiêu thụ trong tháng, 40,4% tiêu thụ từ 3-4 lần, cao gấp 1,3 lần so với nhóm tiêu thụ từ 1-2 lần và gấp 1,4 lần so với nhóm tiêu thụ trên 5 lần Trong 6 nhóm đồ uống có đường, nước ngọt có chứa trà và nước ngọt có ga là hai nhóm có tần suất tiêu thụ cao nhất, với chỉ 32,2% và 33,7% sinh viên không tiêu thụ.

Trong nghiên cứu với 255 sinh viên, tổng lượng tiêu thụ đồ uống có đường trong một tháng đạt hơn 179 nghìn lít, trung bình mỗi sinh viên tiêu thụ khoảng 7 lít Sự khác biệt trong lượng tiêu thụ đồ uống có đường được ghi nhận giữa 6 loại đồ uống và giữa sinh viên thuộc 3 trường đại học tham gia nghiên cứu.

Bảng 3: Lượng tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong 1 tháng

Nội dung Chi tiết Tổng lƣợng tiêu thụ*

Nước ngọt không có ga 66567 261, 544 330 (30,2400)

Nước ngọt chứa cà phê 62675 246, 316 350 (35, 7050

Trong số các nhóm đồ uống có đường, nước ngọt có chứa trà và nước ngọt có ga là hai nhóm có mức tiêu thụ trung bình cao nhất Cụ thể, mỗi sinh viên tiêu thụ khoảng 2903ml nước ngọt có chứa trà trong vòng một tháng, tương đương gần 10 lon nước ngọt 300ml hoặc 6 cốc trà sữa size S (500ml) Mặc dù tổng lượng tiêu thụ nước ngọt có ga thấp hơn, nhưng vẫn đạt 1827ml, cao gấp 7,4 lần so với nước ngọt có chứa cà phê và 7 lần so với nước ngọt không có ga, với tổng lượng tiêu thụ trung bình lần lượt là 246ml và 261ml.

Biểu đồ 1: Tổng lượng tiêu thụ trung bình theo nhóm trường

Tổng lượng tiêu thụ nước giữa ba nhóm trường cho thấy sự khác biệt rõ rệt Sinh viên Đại học Mỏ - Địa chất có tổng lượng tiêu thụ trung bình cao nhất, đạt 12.185ml, gấp 2,3 lần so với sinh viên Học viện Tài chính và gấp 1,7 lần so với tổng tiêu thụ trung bình của các nhóm khác.

14 Đại học Y tế Công cộng Đại học Mỏ- Địa chất Học viện Tài chính Tổng

Tổng lượng tiêu thụ TB

Tổng lượng tiêu thụ TB

Sinh viên thuộc trường Đại học Y tế Công cộng có tổng lượng tiêu thụ trung bình trong vòng 1 tháng trước nghiên cứu là thấp nhất, chỉ đạt 3855ml (Biểu đồ 5).

Một số yếu tố liên quan

1 Hiểu biết, thái độ, dự định tiêu thụ đồ uống có đường: a Hiểu biết về các loại đồ uống có đường:

Bảng 3.1: Hiểu biết về thành phần trong 1 loại đồ uống có đường phổ biến

Phân loại Chi tiết YTCC

Hương liệu 38 (44,1) 34 (40,4) 11 (12,9) 83 (32,5) Chất phụ gia 22 (25,5) 18 (21,4) 9 (10,5) 49 (19,2) Chất bảo quản 27 (31,3) 24 (28,5) 6 (7,1) 57 (22,4)

YTCC: Đại học Y tế Công cộng

HVTC: Học viện Tài chính ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất

Nghiên cứu về hiểu biết của sinh viên về thành phần trong Coca Cola, loại đồ uống có đường phổ biến nhất tại Việt Nam, cho thấy trong số 255 sinh viên tham gia, 82,4% biết đến đường, 34,9% biết đến phẩm màu và 32,5% biết đến hương liệu Tuy nhiên, chỉ có 11,7% sinh viên chọn đúng đủ 5/8 thành phần chính Đại học Y tế Công cộng có tỷ lệ hiểu biết cao nhất với 18,6%, tiếp theo là Học viện Tài chính với 13% và Đại học Mỏ-Địa chất với 3,4%.

Bảng 3.2: Hiểu biết về nguy cơ sức khỏe khi tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường

Tăng nguy cơ tiểu đường 73 (84,8) 63 (75,0) 50 (58,8) 186 (72,9)

HUPH Đầy hơi, khó tiêu 29 (33,7) 17 (20,2) 16 (18,8) 62 (24,3) Tăng nguy cơ tim mạch 41 (47,6) 34 (40,4) 13 (15,3) 88 (34,5)

Tăng nguy cơ loãng xương 12 (13,9) 9 (10,7) 14 (16,4) 35 (13,7)

Tăng nguy cơ bệnh gout 10 (11,6) 7 (8,3) 6 (7,1) 23 (9,0)

Nguy cơ bệnh răng miệng 29 (33,7) 37 (44,0) 4 (4,7) 70 (27,4) Chọn đủ 5/8 nguy cơ sức khỏe 17 (19,7) 9 (10,7) 4 (4,7) 30 (11,7)

YTCC: Đại học Y tế Công cộng

HVTC: Học viện Tài chính ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất

Hiểu biết của sinh viên về nguy cơ sức khỏe từ việc tiêu thụ đồ uống có đường khác nhau giữa ba trường đại học tham gia nghiên cứu Tỉ lệ sinh viên nhận diện đúng 5/8 nguy cơ phổ biến chỉ đạt 11,7%, trong đó trường YTCC có tỉ lệ cao nhất (19,7%), tiếp theo là HVTC (10,7%) và ĐH.

Mỏ- Địa chất (4,7%) cho thấy sinh viên nhận thức rõ về các nguy cơ sức khỏe, với 72,9% biết đến nguy cơ bệnh tiểu đường, 57,3% nhận thức về thừa cân béo phì, và 34,5% lo ngại về bệnh tim mạch Tuy nhiên, vẫn có 6,3% sinh viên không nắm rõ thông tin này Về thái độ của sinh viên đối với đồ uống có đường, cần có thêm nghiên cứu để hiểu rõ hơn.

Bảng 4: Thái độ của sinh viên về việc tiêu thụ đồ uống có đường

Thái độ của sinh viên về mức độ têu thụ SSB của bản thân Đồng ý 41 (47,7) 30 (35,7) 68 (80,0) 139 (54,5) 77 (70,0) 62 (42,8) Không đồng ý 17 (19,8) 20 (23,8) 9 (10,6) 46 (18,0) 13 (11,8) 33 (22,8) Không biết 21 (24,4) 27 (32,1) 7 (8,2) 55 (21,6) 15 (13,6) 40 (27,6) Không quan tâm 7 (8,1) 7 (8,3) 1 (1,2) 15 (5,9) 5 (4,5) 10 (6,9)

Thái độ về nhãn dinh dưỡng cảnh báo hàm lượng đường trong SSB Đồng ý 68 (79,1) 57 (67,9) 59 (69,4) 184(72,2) 80 (72,7) 104 (71,7) Không đồng ý 4 (4,7) 6 (7,1) 14 (16,5) 24 (9,4) 15 (13,6) 9 (6,2) Không biết 7 (8,1) 10 (11,9) 8 (9,4) 25 (9,8) 9 (8,2) 16 (11,0) Không quan tâm 7 (8,1) 11 (13,1) 4 (4,7) 22 (8,6) 6 (5,5) 16 (11,0)

Thái độ về việc cần cung cấp nhiều hơn các thông tin sức khỏe liên quan đến tiêu thụ SSB Đồng ý 78 (90,7) 75 (89,3) 55 (64,7) 208 (81,6) 76 (69,1) 132 (91,0) Không đồng ý 1 (1,2) 2 (2,4) 17 (20,0) 20 (7,8) 17 (15,5) 3 (2,1) Không biết 5 (5,8) 4 (4,8) 13 (15,3) 22 (8,6) 15 (13,6) 7 (4,8) Không quan tâm 4 (2,3) 3 (3,6) 0 (0,0) 5 (2,0) 2 (1,8) 3 (2,1)

YTCC: Đại học Y tế Công cộng

HVTC: Học viện Tài chính ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất

Hơn 50% sinh viên cho rằng việc tiêu thụ đồ uống có đường là hợp lý, với tỷ lệ đồng ý cao nhất ở sinh viên ĐH Mỏ - Địa chất (80%) và thấp nhất ở YTCC (47,7%) Nam sinh viên có tỷ lệ đồng ý cao gấp 1,1 lần so với nữ Đáng chú ý, có tới 21,6% sinh viên không biết câu trả lời, trong đó tỷ lệ này cao hơn ở nữ và tập trung nhiều nhất tại HVTC (32,1%) và YTCC (24,4%).

Hơn 70% sinh viên ủng hộ việc sử dụng nhãn dán và biểu tượng cảnh báo lượng đường trên bao bì đồ uống có đường Tuy nhiên, có 9,4% sinh viên không đồng ý, 9,8% không biết và 8,6% không quan tâm đến vấn đề này Đặc biệt, tỷ lệ đồng thuận giữa sinh viên nữ và nam là tương đương, trong khi tỷ lệ sinh viên nam không đồng thuận gấp đôi so với nữ.

Hầu hết sinh viên tham gia nghiên cứu (81,6%) đồng ý rằng cần cung cấp nhiều thông tin về sức khỏe liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường Tỉ lệ sinh viên nữ đồng ý (91%) cao hơn đáng kể so với nam (69,1%) Hơn 80% sinh viên các trường mong muốn nhận thông tin, trong đó trường YTCC có tỉ lệ cao nhất (90,7%) Tuy nhiên, vẫn có 7,8% sinh viên không mong muốn và 2% không quan tâm đến vấn đề này.

Bảng 5: Dự định giảm mức tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên

Nam (n0) Nữ (n5) Đồng ý 71 (82,6) 63 (75) 62 (72,9) 196 (76,9) 82 (74,5) 114 (78,6) Không đồng ý 3 (3,5) 6 (7,1) 14 (16,5) 23 (9,0) 16 (14,5) 7 (4,8) Không biết 10 (11,6) 12 (14,3) 7 (8,2) 29 (11,4) 10 (9,1) 19 (13,1) Không quan tâm 2 (2,3) 3 (3,6) 2 (2,4) 7 (2,7) 2 (1,8) 5 (3,4)

YTCC: Đại học Y tế Công cộng

HVTC: Học viện Tài chính ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất

Hơn 76% sinh viên có ý định giảm tiêu thụ đồ uống có đường nếu nhận được thông tin về sức khỏe, trong đó tỷ lệ sinh viên nữ đồng tình (78,6%) cao hơn sinh viên nam (74,5%) Sinh viên YTCC có tỷ lệ đồng tình cao nhất (82,6%), trong khi HVTC có tỷ lệ thấp nhất (72,9%) Chỉ có 9% sinh viên không đồng ý, với tỷ lệ sinh viên nam không đồng ý cao gấp ba lần sinh viên nữ, chủ yếu tập trung ở ĐH Mỏ-Địa chất (16,5%) Ngoài ra, 11,4% sinh viên không biết và 2,7% không quan tâm đến vấn đề này.

Bảng 6: Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và tổng lượng tiêu thụ TB đồ uống có đường của sinh viên

Nội dung Chi tiết Tần suất (n) Tỉ lệ

Hoạt động thể lưc Có 156 (61,2)

TB/tháng của sinh viên

≥ 5 triệu đồng 6 (2,4) Thói quen ăn uống Đồ ăn nhanh 141 (55,3)

0,03 Đồ ngọt 78 (30,6) Đồ cay nóng 23 (9,0)

Không có 13 (5,1) a Tình trạng dinh dưỡng

Thừa cân, béo phì 20 (7,8) p: significantdifference by one way ANOVA a: Suy dinh dưỡng (BMI < 18,5)

YTCC: Đại học Y tế Công cộng Bình thường: 18,5 ≤ BMI≤ 25

HVTC: Học viện Tài chính Thừa cân, béo phì: BMI >25 ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất BMI: Chỉ số khối cơ thể (kg/ m 2 )

Nghiên cứu cho thấy tổng lượng tiêu thụ trung bình chỉ phụ thuộc vào bốn yếu tố cá nhân: trường học, thời gian ngủ, hoạt động thể lực và thói quen ăn uống, với ý nghĩa thống kê p0,05) (Bảng 5).

Bảng 7 : Mối liên quan giữa một số yếu tố môi trường và tổng lượng tiêu thụ trung bình

HUPH của các loại đồ uống có đường

Nội dung Chi tiết Tần suất (n) Tỉ lệ (%) P

Nhàn hàng, độ phổ biến 44 (17,3) Thành phần dinh dưỡng 19 (7,5)

Thường xuyên 43 (16,9) Địa điểm tiêu thụ

Dịp liên hoan, lễ tết 63 (24,7)

Gặp bạn bè, đối tác 64 (25,1) 0,9

Không rõ 65 (25,5) p: significantdifference by one way ANOVA

YTCC: Đại học Y tế Công cộng

HVTC: Học viện Tài chính ĐMC:Đại học Mỏ- Địa chất

Khi chọn mua đồ uống có đường, 41,6% sinh viên ưu tiên "hương vị" hơn cả, gấp 1,4 lần so với "giá cả" và 2,4 lần so với "nhãn hàng, độ phổ biến" Sự khác biệt về tổng lượng tiêu thụ trung bình giữa các tiêu chí này có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 26/07/2023, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Phân loại các nhóm đồ uống có đường (SSB) trong nghiên cứu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Sơ đồ 1 Phân loại các nhóm đồ uống có đường (SSB) trong nghiên cứu (Trang 15)
Sơ đồ 2: Khung lí thuyết - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Sơ đồ 2 Khung lí thuyết (Trang 21)
Bảng kết quả: - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng k ết quả: (Trang 29)
Bảng 2:Tần suất tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong vòng 1 tháng - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 2 Tần suất tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong vòng 1 tháng (Trang 30)
Bảng 3: Lượng tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong 1 tháng - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 3 Lượng tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên trong 1 tháng (Trang 31)
Bảng 3.2: Hiểu biết về nguy cơ sức khỏe khi tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 3.2 Hiểu biết về nguy cơ sức khỏe khi tiêu thụ quá nhiều đồ uống có đường (Trang 32)
Bảng 3.1: Hiểu biết  về thành phần trong 1 loại đồ uống có đường phổ biến - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 3.1 Hiểu biết về thành phần trong 1 loại đồ uống có đường phổ biến (Trang 32)
Bảng 4: Thái độ của sinh viên về việc tiêu thụ đồ uống có đường - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 4 Thái độ của sinh viên về việc tiêu thụ đồ uống có đường (Trang 33)
Bảng 5: Dự định giảm mức tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 5 Dự định giảm mức tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên (Trang 34)
Bảng 7 : Mối liên quan giữa một số yếu tố môi trường và tổng lượng tiêu thụ trung bình - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
Bảng 7 Mối liên quan giữa một số yếu tố môi trường và tổng lượng tiêu thụ trung bình (Trang 35)
Phụ lục 1: Bảng biến số nghiên cứu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêu thụ đồ uống có đường của sinh viên một số trường đại học tại hà nội năm 2021
h ụ lục 1: Bảng biến số nghiên cứu (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w