Đại cương Viêm tụy mạn là quá trình viêm liên tục, kéo dài, đặc trưng bởi những biến đổi cấu trúc không hồi phục với triệu chứng đau và/hoặc mất chức năng nhiều năm cho tới giai đo
Trang 1VIÊM TỤY MẠN
Trang 2NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
TỔNG QUAN
LÂM SÀNG-CẬN LÂM SÀNG - CHẨN ĐOÁN
ĐIỀU TRỊ
CASE LÂM SÀNG
Trang 3Đại cương
Viêm tụy mạn là quá trình viêm
liên tục, kéo dài, đặc trưng bởi
những biến đổi cấu trúc không
hồi phục với triệu chứng đau
và/hoặc mất chức năng nhiều
năm cho tới giai đoạn cuối của
bệnh.
Bệnh được phát hiện và mô tả lần đầu bởi Cawley T vào năm 1788
Trang 4Dịch tễ
Tại Việt Nam, chưa có các nghiên
cứu đầy đủ về dịch tễ trong cộng
đồng về viêm tụy mạn.
Theo nghiên cứu của Kleff, tỷ lệ hiện mắc của bệnh lý viêm tụy mạn giữa các nước trên thế giới khoảng chừng 30-50 trên 100.000 dân.
Tỷ lệ hiện mắc của viêm tụy mạn có
xu hướng gia tăng ở các nước châu Á.
Trang 5Nguyên nhân bệnh sinh
Có nhiều nguyên nhân gây viêm tụy mạn, song có thể xếp thành 2 loại như sau:
Viêm tụy mạn nguyên phát hay viêm tụy mạn tự động còn gọi là
xơ tụy
Viêm tụy mạn thứ phát ( do rượu, chấn thương, sỏi mật, tắc oddi, )
Trang 6Nguyên nhân bệnh sinh
Rượu là nguyên nhân thường
gặp, chủ yếu ở nam giới, độ tuổi trung bình là 40, thời gian uống trung bình trên 10 năm
Có 60-70% bệnh nhân viêm tụy mạn có tiền sử uống rượu kéo dài (6-12 năm) và uống nhiều rượu
(150-175ml/ngày)
Trang 7Nguyên nhân bệnh sinh
Bên cạnh rượu và các nguyên
nhân khác, ở các nước châu Á thì nguyên nhân gây viêm tụy mạn còn bao gồm cả các bệnh liên
quan tới đường mật ví dụ như
giun chui ống mật, sỏi mật,…
Có tác giả nêu lên nguyên nhân suy dinh dưỡng ở châu Phi và
châu Á có tỷ lệ cao.
Trang 8Nguyên nhân bệnh sinh
Có nhiều hệ thống phân loại viêm tụy mạn
Phân loại TIGAR-O dựa trên
những sự phát triển về chẩn
đoán, tiến bộ về gen, cho thấy
khả năng mới về phát hiện các
yếu tố nguy cơ gây viêm tụy
mạn.
Trang 9Nguyên nhân bệnh sinh
bệnh tụy đôi có liên
quan đến sự biến đổi
nhiễm sắc thể
Trang 10Nguyên nhân bệnh sinh
Do các bệnh lý đường mật: Theo Hess, tỷ lệ này là 58%, do các
nguyên nhân ở vùng bóng Vater gây chít hẹp do u, viêm nhiễm,
do sỏi mật ở bóng Vater
Do viêm tụy cấp
Trang 11TIGAR-O classification
Trang 12Cơ chế bệnh sinh
Sinh bệnh học của viêm tụy mạn
có sự tác động của cả yếu tố di
truyền và tác nhân từ môi trường.
Các yếu tố nguy cơ của viêm tụy bao gồm các tác nhân như rượu, thuốc lá, chế độ ăn, các yếu tố về
di truyền, hẹp ống tụy và miễn
dịch.
Trang 13Cơ chế bệnh sinh
Người ta vẫn chưa hiểu tường tận về quá trình sinh bệnh của bệnh lý viêm tụy mạn.
Với các yếu tố nguy cơ khác nhau sẽ dẫn đến các cơ chế tổn thương khác nhau, nhưng nhìn chung, các quá
trình này đều dẫn đến hậu quả là tổn thương, phá hủy tế bào tụy, giảm số lượng phân thùy và biến dạng ống
tụy chính, xơ hóa nhu mô tụy.
Trang 14Cơ chế bệnh sinh
Thuyết thứ nhất cho rằng sự bài tiết
bicarbonate bị suy giảm, không đáp ứng với sự gia tăng bài tiết protein ở tụy.
Hậu quả là sự kết tủa bất thường của
protein ở trong các tiểu thùy và ống tụy
Các tủa protein cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho sự kết tủa bất thường
carbonate calci, dẫn tới viêm tụy mạn calci hóa.
Trang 15Cơ chế bệnh sinh
Thuyết thứ hai liên quan tới sự
hoạt hóa nội mô các enzyme tiêu hóa trong tụy, có thể rượu hoặc nguyên nhân di truyền
Một nghiên cứu gần đây cho
rằng, rượu làm giảm khả năng
đáp ứng của tế bào tụy với calci, làm thay đổi cơ chế feedback của
tế bào và dẫn tới chết tế bào.
Trang 16gây xơ hóa
nhu mô tụy
Trang 17Triệu chứng cơ năng
Tuổi 30 – 40
Tiền sử nghiện rượu hoặc sỏi mật
LÂM SÀNG
Trang 18Triệu chứng cơ năng
ĐAU BỤNG:
Đau từng lúc hoặc liên tục
Đau ở các mức độ từ vừa đến nặng
Thường đau nhiều, đau tăng lên khi ăn do vậy phần nào làm bệnh nhân sợ không dám ăn nhiều làm bệnh cảnh suy kiệt nặng lên
Vùng thượng vị lan ra sau lưng là triệu chứng thường gặp
Giảm đau ở tư thế bó gối
LÂM SÀNG
Trang 19Triệu chứng cơ năng
RỐI LOẠN TIÊU HOÁ:
o Tiêu chảy
o Tiêu phân có váng mỡ, số
lượng nhiều
o Triệu chứng thiếu vitamin
tan trong chất béo A, D, E, K
LÂM SÀNG
Trang 20Triệu chứng cơ năng
và buồn nôn, hội chứng tăng
áp lực tĩnh mạch cửa, vàng da tắc mật : do sỏi kẹt kênh chung
SUY KIỆT
DẤU HIỆU XÂM LẤN
LÂM SÀNG
Trang 21Triệu chứng thực thể
Ấn đau thượng vị
Khối u do nang giả tuỵ.
LÂM SÀNG
Trang 231 SINH HOÁ:
Amylase và lipase thường ít khi tăng tăng trong máu và nước tiểu (giai đoạn viêm)
với tiểu đường typ 1.
Bilan mỡ máu thường biến loạn tăng cholesterol và triglycerid
CẬN LÂM SÀNG
Trang 242 ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG NGOẠI TIẾT NHỜ:
Secretin – cholecystokinin test (thường sử
dụng)
NBT (butyl tyrosyl) – para – amino benzoic acid test
Cholesteryl – (C13) octanoate breath test
Faecal elastase test, dual schilling test,
bentiromid test
CẬN LÂM SÀNG
Trang 25Nghiệm pháp secretin chuẩn
(standard secretin test)
Kết quả chính xác 90%
THỰC HIỆN:
Tiêm secretin để kích thích bài tiết, sau đó lấy dịch từ dạ dày và tá tràng qua sonde:
Lượng dịch giảm, bài tiết bicarbonate và men vẫn giữ nguyên tắc nghẽn ống tuỵ thứ phát do u
Lượng dịch tiết bình thường, bicarbonate
và men giảm viêm tuỵ mạn
CẬN LÂM SÀNG
Trang 26Chẩn đoán hình ảnh
KUB
• Tìm hình ảnh cản quang vùng tụy khung tá tràng giãn rộng
ERCP • Ống tuỵ chính giãn hình chuỗi hạt
CẬN LÂM SÀNG
Trang 27hay giãn, nhiều nốt
calci hóa tụy, nang
giả tụy
CT
CẬN LÂM SÀNG
Trang 29Chẩn đoán hình ảnh
Trang 30Tóm tắt
CẬN LÂM SÀNG
Trang 31Tóm tắt
Trang 32CẬN LÂM SÀNG
Tóm tắt
Trang 33Đái tháo đường
Suy dinh dưỡng
Nang giả tuỵ
Ung thư tuỵ
Trang 34Chẩn đoán viêm tuỵ mạn
-Đau bụng cấp kiểu tuỵ
-Suy giảm chức năng tuỵ:
+Ngoại tiết: Kém hấp thu
+Nội tiết: Đái tháo đường
tuỵ
-Tiền sử có các yếu tố
nguy cơ: Theo TIGARO
-SA bụng, CTSCan: tuỵ teo nhỏ, tăng âm, vôi hoá tuỵ, bờ tuỵ không đều, ống tuỵ giãn, sỏi ống tuỵ, nang tuỵ
-Siêu âm nội soi: Theo tiêu chuẩn Rosemont
-MRI/MRCP, ERCP: Theo tiêu chuẩn Cambridge
-Các xét nghiệm đánh giá chức năng tuỵ: Định lượng bicarbonate dịch tuỵ <80
Meq/L
CHẨN ĐOÁN
Trang 35Tiêu chuẩn Rosemont (chẩn đoán trên EUS)
Tiêu chuẩn chính A Tiêu chuẩn chính B Tiêu chuẩn phụ Nhu
mô tuỵ Có nốt tăng âm có bóng cản thuỳ dạng tổ ong với Tổn thương nhiều
các thuỳ nhỏ cạnh
nhau
Nang tuỵ, dải tăng âm, nốt tăng
âm không có bóng cản, tổn thương nhiều thuỳ với các thuỳ
không nằm cạnh nhau Ống
tuỵ Có sỏi trong ống tuỵ chính Giãn ống tuỵ chính (ở đầu tuỵ > 3,5mm hoặc ở đuôi tuỵ >
1,5mm), ống tuỵ chính có bờ không đều, giãn ống tuỵ nhánh
>1mm, tổn thương tăng âm
thành ống tuỵ Chẩn đoán chắc chắn VTM Nghi ngờ VTM Chưa nghĩ đến VTM
phụ Hoặc tiêu chuẩn chính B + ít nhất 3 tiêu chuẩn phụ Hoặc ít nhất 5 tiêu chuẩn phụ
Không có tiêu chuẩn chính + 3-4
tc phụ Hoặc 1 tiêu chuẩn chính B + 0-2
tc phụ
CHẨN ĐOÁN
Trang 36Tiêu chuẩn Cambridge (phân độ nặng VTM trên MRI, ERCP)
V Bất thường, kết hợp với một trong
các dấu hiệu sau: nang > 10mm, vôi hoá, tắc hoàn toàn hoặc hẹp nặng ống tuỵ, tổn thương các tạng lân cận
Bất thường trên nhánh cấp 3
Trang 37 Bổ sung men tụy khi suy giảm chức năng tụy
Phẫu thuật hoặc nội soi can thiệp khi có tắc nghẽn hay có biến chứng
Trang 38II Điều trị cụ thể
1 Điều trị đợt cấp viêm tụy mạn:
- Nhịn ăn hoàn toàn Đặt sonde dạ dày
Bù dịch sớm và tích cực trong 12-24 giời ( 200-500 mL/ giờ hoặc 5-10ml/kg/giờ
Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh lí
tim mạch, thận mạn
Nên bù với dung dịch Ringer Lactate
thay thế dịch muối đẳng trương.
Đánh giá bù dịch mỗi 6 giờ và tiếp tục
trong vòng 24-38 giờ, đề phòng phù phổi cấp
Trang 39- Điều chỉnh dịch theo mục tiêu
Trang 40Giảm đau: chú trọng giảm đau cho bệnh nhân
bằng paracetamol, hoặc đánh giá mức độ đau để nâng bậc giảm đau cho bệnh nhân
Chỉ định đặt ống thông dạ dày nếu như bệnh nhân
có biểu hiện liệt ruột, chướng bụng và nôn nhiều
Dùng thuốc ức chế bơm proton H +, PPI khi có tổn thương dạ dày tá tràng do stress
Rối loạn điện giải: chú ý nồng độ của Kali
Trang 412 Điều trị triệu chứng
a Giảm đau:
Trang 42b Bổ sung men tụy
Chỉ định khi
Cần chỉ định sớm trước khi bệnh nhân có triệu chứng đi tiêu phân mỡ.
Trước khi can thiệp phẫu thuật.
Bệnh nhân có triệu chứng kém
hấp thu hay tiêu hóa kém: đầy
hơi, đau bụng , khó chịu vùng
bụng, sụt cân, tiêu chảy, phân
sống.
Trang 43b Bổ sung men tụy
Liều:
Liều thông thường là
25000-50000 đơn vị lipase với mỗi bữa
ăn chính, 10000-20000 đơn vị lipase với mỗi bữa ăn phụ, uống trong hoặc ngay sau ăn
Có thể tăng liều lên 2-3 lần nếu triệu chứng không cải thiện
Trên lâm sàng hiện nay hay sử dụng Creon 25000 UI
Trang 44c.Điều trị hỗ trợ
Bổ sung các vitamin tan trong dầu ADEK
Bổ sung các yếu tố vi lượng sắt, canxi,
kẽm,
Bổ sung các chất chống oxy hóa vitamin
C, methionine, beta carotene, selenium.
Dùng kháng sinh: khi người bệnh bị nhiễm khuẩn đặc biệt trong trường hợp bệnh
nhân đi cầu phân lỏng mà có biểu hiện
nhiễm trùng thì ưu tiên lựa chọn kháng
sinh đường ruột: Flagyl 0.25g x 4 viên/
ngày hoặc Ciprobay 0.5g x 2 viên/ ngày
Trang 47ĐIỀU TRỊ
Trang 48II Điều trị cụ thể
3 Quản lý chế độ dinh dưỡng
Chế độ ăn hạn chế lipid
- Khi bệnh nhân có tiêu chảy phân
mỡ cần giảm lượng mỡ , ăn 6-7
Trang 49II Điều trị cụ thể
3 Quản lý chế độ dinh dưỡng
Bổ sung đầy đủ vitamin A,
D, K, E, và vitamin B12,
canxi
ĐIỀU TRỊ
Trang 50Yếu tố vi lượng Liều FDA
Trang 51Vitamin Liều FDA
Trang 52ĐIỀU TRỊ
II Điều trị cụ thể
3 Quản lý chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng qua đường ống
thông
Áp dụng cho bệnh nhân không ăn
được qua đường miệng, ăn không
hiệu quả (tiếp tục sụt cân), biến
chứng cấp , trước phẫu thuật
ĐIỀU TRỊ
Trang 53II Điều trị cụ thể
3 Quản lý chế độ dinh dưỡng
Dinh dưỡng qua tĩnh mạch Áp dụng cho bệnh nhân : tắc ruột,
không đưa ống thông vào dạ dày được, không đáp ứng nuôi dưỡng đường ruột, rò tụy, trước phẫu thuật
ĐIỀU TRỊ
Trang 54II Điều trị cụ thể
4 Điều trị nội soi can thiệp
- Nang giả tụy có triệu chứng hoặc nhiễm trùng
- Điều trị giảm đau viêm tụy mạn
+ Có tắc nghẽn ống tụy chính, hẹp ống tụy chính: cắt cơ oddi, nong, đặt stent, lấy sỏi, tán sỏi qua ERCP
+ Không có giãn ống tụy: phong bế thần kinh
- Rò tụy
- Tắc mật, hẹp đường mật, nhiễm trùng đường mật
ĐIỀU TRỊ
Trang 554.Phẫu thuật
Chỉ định:
Ung thư tụy
Nang giả tụy: kích thước lớn, nhiều nang giả tụy, nang giả tụy chảy máu Với nang giả tụy
Rò tụy: không đáp ứng với điều trị nội khoa
và nội soi can thiệp thất bại.
Trang 56ĐIỀU TRỊ
III.Điều trị một vài biến chứng
1 Đái tháo đường
Type 3c
Meformin giảm yếu tố nguy cơ ung thư biểu mô tuyến tụy
Insulin thường được dùng để kiểm soát tăng
đường huyết và nhu cầu thấp hơn so với ĐTĐ TYP i
Theo dõi hằng năm : mức đường huyết, HbA1C, peptid-C
Theo dõi biến chứng: bệnh võng mạc, bệnh lý vi mạch máu, thần kinh
ĐIỀU TRỊ
Trang 57III.Điều trị một vài biến chứng
2 Rò tụy
Lỗ ngoài
Xảy ra phổ biến nhất sau phẫu
thuật hoặc điều trị qua da đối
với viêm tụy mãn tính hoặc
nang giả tụy
lỗ dò qua hỗng tràng)
Octreotide10
0 μg tiêm g tiêm dưới da/ 8 giờ
Để ruột nghỉ ngơi, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu
hóa
ĐIỀU TRỊ
Trang 58III.Điều trị một vài biến chứng
2 Rò tụy
Rò bên trong
Xảy ra bối cảnh viêm tụy mạn tính, sau vỡ nang
tụy.
Chướng bụng, khó
thở
MRI, MRCP, Amylase
>4000 UI
Khoang phúc mạc, màng phổi,
cơ quan lân cận.
Để ruột nghỉ ngơi, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa,chọc dịch màng phổi, sonde dấn lưu octreotid.
ERCP hoặc MRCP đánh giá trước điều trị,stent ống tụy, phẫu thuật.
ĐIỀU TRỊ
Trang 59III.Điều trị một vài biến chứng
2 Rò tụy
Rò bên trong
Xảy ra bối cảnh viêm tụy mạn tính, sau vỡ nang
tụy.
Chướng bụng,
khó thở
MRI, MRCP, Amylase
>4000 UI
Khoang phúc mạc, màng phổi,
cơ quan lân cận.
Để ruột nghỉ ngơi, nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa,chọc dịch màng phổi, sonde dấn lưu octreotid.
ERCP hoặc MRCP đánh giá trước điều trị,stent ống tụy, phẫu thuật.
ĐIỀU TRỊ
Trang 60Lượng ít
ĐIỀU TRỊ
Trang 61ồ ạt Nội soi nếu nghi ngờ chụp
CT
Thuyên tắc mạch, đặt stent
ghép, phẫu thuật ĐIỀU TRỊ
Trang 62III Điều trị một vài biên chưng
sàng
• Vàng da, đau, nhiễm trùng
đường mật
Biến đổi sinh hóa gan
• CT hoặc siêu âm kết quả phát hiện giãn ống dẫn mật ERCP đặc trưng cho thấy sự hẹp dài, thuôn nhọn của ống mật xa.
Chỉ định điều
trị
• Viêm đường mật.
• Vàng da tăng dần, đau tăng
mà không giải thích bởi các nguyên nhân khác
• Sinh thiêt gan ( hẹp dường mật nghi ngờ
Phương pháp
• Phẫu thuật bắc cầu mật với phẫu thuật nối thông mật-hỗng tràng hoặc nối mật-tá tràng.
• Phẫu thuật cắt bỏ
(phẫu thuật Whipple hoặc cắt bỏ đầu tụy bảo tồn tá
tràng).
• Đặt stent
ĐIỀU TRỊ
Trang 63Bệnh nhân nam 45t nhập viện vì đau bụng thượng vị sau khi uống rượu, khởi phát vào buổi tối trước ngày nhập viện Qua thăm khám ghi nhận:
-Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, da niêm hồng, không phù
-Mạch 120 l/p, HA 110/70, Nhiệt 38 độ C, Thở 22 l/p
-Tim đều rõ, chưa nghe âm bệnh lí
-Phổi thông khí rõ 2 bên, không rales
-Tiêu hoá:
+Đau bụng thượng vị liên tục mức độ nặng, lan ra sau lưng, không có tư thế giảm đau, kèm buồn nôn, không nôn, ăn
uống kém, khó tiêu, đại tiện phân lỏng
+Bụng không chướng, không phản ứng thành bụng, ấn đau tức thượng vị lệch (T), gan lách không sờ chạm
-Tiểu vàng trong
CASE LÂM SÀNG
CASE LÂM SÀNG:
Trang 64TIỀN SỬ
Nội khoa:
+Nhiều đợt nhập viện được chẩn đoán viêm tuỵ cấp trong 3 năm nay Cách nhập viện 4 tháng được chẩn đoán nang giả tuỵ
+Thường đau bụng với tính chất tương tự như trên
sau khi uống rượu nhưng tự hết nên không đi khám 1 tháng gần đây bệnh nhân ăn uống kém, đau thượng
vị, đi ngoài phân lỏng, thỉnh thoảng phân sống,sụt
Trang 65 NMCT thành dưới
Thủng tạng rỗng
Viêm ruột thừa giai đoạn sớm
Viêm loét dạ dày
Trang 66CASE LÂM SÀNG
CLS cần chỉ định trên bệnh nhân? Vì sao?
1 ECG: Nhịp nhanh xoang
2 SA tim: Nhịp tim nhanh, không RL vận động vùng, EF=67%
TD nang giả tuỵ vùng đuôi tuỵ
Dãn + sỏi ống tuỵ chính, đóng vôi rải rác nhu mô tuỵ ,
TD viêm tuỵ mạn
Trang 68CASE LÂM SÀNG
9 CT Scan
Tuỵ: Kích thước đầu #28mm, thân #15mm, đuôi
#28mm
Đóng vôi rải rác nhu mô tuỵ, Dmax #5mm
Ống tuỵ dãn d#4mm, có sỏi ống tuỵ d#7*4mm
Thâm nhiễm mỡ kèm dịch vùng đuôi tuỵ
Ổ tụ dịch cạnh đuôi tuỵ và mặt sau dạ dày
Trang 69CASE LÂM SÀNG
Chẩn đoán?
1.Viêm tuỵ cấp:
Đủ 2/3 tiêu chuẩn:
-Đau bụng điển hình kiểu tuỵ
-CT Scan: Thâm nhiễm mỡ kèm dịch vùng đuôi tuỵ
2.Viêm tuỵ mạn:
-Đau bụng cấp kiểu tuỵ
-Buồn nôn, ăn uống kém, khó tiêu
-Tiền sử nghiện rượu nhiều năm, nhiều lần nhập viện vì viêm tuỵ cấp do rượu
-CT Scan: +Đóng vôi rải rác nhu mô tuỵ, Dmax #5mm
+Ống tuỵ dãn d#4mm, có sỏi ống tuỵ d#7*4mm
3.Nang giả tuỵ nhiễm trùng:
- SA bụng: TD nang giả tuỵ vùng đuôi tuỵ
- CT:Ổ tụ dịch cạnh đuôi tuỵ và mặt sau dạ dày d#33*77mm, thành dày khoảng 7mm theo dõi nang giả tụy vùng đuôi tụy
-Sốt 38 độ C, mạch nhanh 120 lần/phút
-CTM: WBC 30.5; NEU 86.2%
-CRP: 295.7 mg/L
Trang 71CASE LÂM SÀNG Điều trị
Điều trị đợt cấp:
+ Nhịn ăn hoàn toàn, đặt sonde dạ dày.
+Ringer Lactate 500ml x 2 chai, truyền TM XXX g/ph
+Paracetamol Kabi 1g x 1 chai, truyền TM C g/ph
+Ofloxacin (200mg/100ml) x 2 chai, truyền TM 2 lần/ngày
+Moretel (500mg/100ml) x 2 lọ, truyền TM 2 lần/ngày
+Ulceron (40mg) x 2 lọ, tiêm TM 2 lần/ngày
Điều trị sau đợt cấp:
+ Thực hiện y lệnh kháng sinh tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân
+Siêu âm nội soi can thiệp: Dẫn lưu nang tuỵ qua dạ dày-tá tràng
+ 3-4 ngày sau thử kẹp sonde dạ dày theo dõi tình trạng đau bụng, nôn
ói nếu không đau tăng , không nôn ói thì rút sonde dạ dày, cho ăn lại bắt đầu bằng hồ cháo cháo đường ăn thường , hạn chế chất béo
+Bổ sung men tuỵ: Lipase 25000-50000 đơn vị sau mỗi bữa ăn chính
+Chế độ ăn:Ăn thức ăn loãng, chia thành nhiều bữa nhỏ, hạn chế chất béo, bổ sung vitamin tan trong dầu và các yếu tố vi lượng sắt, canxi,
kẽm
+Không sử dụng bia rượu