1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng viêm tai giữa cấp và mạn môn tai mũi họng

10 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIÊM TAI GIỮA CẤP VÀ MẠN Mục tiêu bài giảng: - Hiểu định nghĩa viêm tai giữa cấp và mạn - Hiểu được các điểm cơ bản về dịch tể , nguyên nhân gây bệnh - Chẩn đoán đúng và nắm được nguyên

Trang 1

VIÊM TAI GIỮA CẤP VÀ MẠN Mục tiêu bài giảng:

- Hiểu định nghĩa viêm tai giữa cấp và mạn

- Hiểu được các điểm cơ bản về dịch tể , nguyên nhân gây bệnh

- Chẩn đoán đúng và nắm được nguyên tắc điều trị

VIÊM TAI GIỮA CẤP

Định nghĩa:

Viêm tai giữa cấp là tình trạng viêm cấp tính của tai giữa diễn ra trong vòng 3 tuần

Dịch tễ học:

Viêm tai giữa cấp thường xãy ra ở trẻ em< 2 tuổi, thường gặp nhất trong lứa tuổi từ 6-18 tháng 50% trẻ nhỏ dưới 1 tuổi bị ít nhất một lần viêm tai giữa cấp

Bệnh thường xãy ra vào mùa đông

Sinh lý bệnh:

Tắc vòi nhĩ là yếu tố quan trọng nhất gây nên viêm tai giữa cấp, thường khởi đầu với nhiễm trùng đường hô hấp trên, gây nên viêm tắc vòi nhĩ , làm cho áp suất tai giữa trở thành áp suất âm và ứ đọng dịch tiết Vi khuẩn từ vòm mũi họng lan vòa tai giữa dễ dàng hơn, gây nên tình trạng viêm cấp: xung huyết, dãn mạch, xuất tiết, xâm nhập bạch cầu đa nhân, đại thực bào và các đáp ứng miễn dịch trong hòm nhĩ Các yếu tố nguy cơ và thuận lợi cho trẻ dễ bị viêm tai giữa như: dị ứng, VA phì đại, polyp mũi, vòi nhĩ kém trương lực tạo điều kiện cho hiện tượng trào ngược từ vòm vào tai giữa, dị tật chẻ vòm khẩu cái

Tác nhân gây bệnh:

1 Siêu vi: nhiễm siêu vi đường hô hấp trên thường là nguyên nhân ban đầu gây viêm tai giữa , do viêm phù nề gây ra tắc vòi nhĩ, tạo áp suất âm trong tai giữa và ứ đọng chất tiết

2 Vi khuẩn: các loại vi khuẩn gây viêm tai giữa thường gặp là: Streptococucus pneumoniae, Haemophilus influenza, Moxorella catarrhalis Ngoài ra còn gặp một số vi khuẩn khác như Streptococcus tan huyết, Staphylococcus aureus, Pseudomonas, aeruginosa

Triệu chứng lâm sàng:

Trang 2

1 Triệu chứng cơ năng:

Thay đổi tùy theo tuổi: trẻ sơ sinh biểu hiện không rõ ràng, có khi chỉ kích thích, quấy khóc, bú kém hay bỏ bú Trẻ lớn hơn thì bị sốt, viêm hô hấp trên, đau tai hay kéo, dụi tai Ở trẻ lớn và người lớn thường than phiền có cảm giác đầy tai, nghe kém

2 Triệu chứng thực thể

Màng nhĩ phồng, xung huyết

Ở giai đoạn tụ mủ, màng nhĩ đục, kém di động

Trong giai đoạn thủng nhĩ, bệnh nhân thường giảm sốt, đỡ đau tai

3 Triệu chứng viêm tai giữa cấp tính mủ ở trẻ em:

a Giai đoạn đầu: bệnh nhi với các triệu chứng của viêm mũi họng, ho, chảy mũi, nghẹt mũi, có thể sốt nhẹ, đột nhiên bị đau tai nhiều kèm sốt cao 39-40 độ

b Giai đoạn toàn phát:

+ Thời kỳ chưa vỡ mủ:

Toàn thân: Sốt cao 39-40 độ, thể trạng mệt mỏi, nhiểm trùng, ở trẻ nhỏ có thể có co giật Có thể có rối loạn tiêu hóa, nhất là ở hài nhi và trẻ nhỏ

Đau tai mỗi ngày một tăng, đau rất nhiều, đau theo nhịp đập của mạch

Điếc dẫn truyền nhẹ

Màng nhĩ nề đỏ, mất các mốc giải phẫu đôi lúc màng nhĩ phồng

+ Thời kỳ vỡ mủ:

Có thể do chích rạch hay tự vỡ mủ Các triệu chứng giảm nhanh: hết sốt, hết

ỉa chảy, đỡ đau tai, bớt ù tai, có thể còn nghe kém nhẹ Khám thấy có mủ chảy ra ống tai ngoài và thủng nhĩ

+ Giai đoạn lành bệnh

c Tiến triển và biến chứng

Nếu được điều trị và theo dõi tốt, chích rạch kịp thời, bệnh có thể khỏi trong vòng 7 đến 10 ngày: mủ loãng dần và khô, màng nhĩ liền lại, không

có di chứng Nếu không được điều trị và theo dõi tốt có thể đưa đến biến chứng: viêm tai giữa mạn tính mủ, viêm tai xương chũm cấp, hoặc các biến chứng nội sọ

Cận lâm sàng:

- Công thức máu: bạch cầu tăng, đa số là neutrophils

- Nội soi tai

- Cấy dịch tai giữa, kháng sinh đồ

- Đo thính lực

- CT Scan

Trang 3

Chẩn đoán phân biệt:

- Viêm tai giữa bóng nước: là một dạng viêm đơn thuần ở màng nhĩ theo sau nhiễm siêu vi, gây đau tai mà không có dịch ở tai giữa

- Viêm ống tai ngoài

- Nút ráy tai

- Dị vật tai

- Viêm amidan

- Áp xe răng

Biến chứng:

Ngày nay nhờ hiệu quả của kháng sinh, biến chứng do viêm tai giữa cấp ít gặp hơn

- Thủng nhĩ, viêm xương chũm cấp, liệt mặt, viêm mê nhĩ cấp,viêm tai giữa mạn tính mủ

- Biến chứng nội sọ: viêm màng não, viêm não, áp xe não, viêm tắc xoang tĩnh mạch bên

Điều trị:

+ Kháng sinh: nên chọn kháng sinh phổ rộng, có tác dụng lên hầu hết các

vi khuẩn gây viêm tai giữa cấp thường gặp kể trên: amoxicillin,

amoxicillin/clavulanate, erythromycin, cefaclor cefixim, cefuroxim axetil,

cefpodoxim, clindamycin

Kháng sinh nên được sử dụng 10- 14 ngày

+ Các thuốc khác: giảm đau, nhỏ tai

+ Chọc hút dịch tai giữa: trẻ sơ sinh có tình trạng nhiễm độc, bệnh nhân

bị suy giảm miễn dịch, bệnh nhân thất bại với điều trị kháng sinh Đâm kim vào phía trước của màng nhĩ và hút dịch tai giữa Chọc hút có thể chuyển thành chích rạch màng nhĩ khi cần thiết

Tiên lượng:

- Nhờ có kháng sinh hiệu quả, ngày nay viêm tai giữa cấp thường ít có biến chứng

- Dịch tai giữa có thể tồn tại kéo dài chuyển thành viêm tai giữa tiết dịch, nghe kém, 70% còn dịch tai giữa sau 2 tuần, 50% sau 1 tháng, 20% sau 2 tháng và 10% sau 3 tháng

Trang 4

- Bệnh nhân có biến chứng cần nhập viện điều trị tích cực hoặc can thiệp phẫu thuật

Trang 5

VIÊM TAI GIỮA MẠN

Viêm tai giữa mạn tính là tình trạng viêm chảy tai kéo dài > 6 tuần

Có 2 loại viêm tai giữa mạn chính là viêm tai giữa tiết dịch và viêm tai giữa mạn tính mủ

VIÊM TAI GIỮA TIẾT DỊCH MẠN TÍNH

Viêm tai giữa tiết dịch là tình trạng có dịch mạn tính trong tai giữa, ít khi thủng màng nhĩ

Dịch tiết được phân thành 3 loại: thanh dịch (lỏng, trong veo như nước), nhầy (dịch nhầy nhớt, keo), và mủ (dịch như mủ)

Viêm tai giữa tiết dịch phổ biến nhất ở trẻ từ 1-7 tuổi, thường xảy ra vào mùa đông Viêm tai giữa xuất tiết mạn tính là hậu quả của viêm tai giữa xuất tiết cấp tính tái diễn nhiều lần Nguyên nhân thường gặp là nhiễm trùng hô hấp trên và / hoặc rối loạn chức năng vòi nhĩ Cả hai nguyên nhân này đều gây nên giảm thông khí tai giữa và áp suất âm ở tai giữa Viêm và tích tụ chất tiết ở vòm mũi họng gây nhiễm trùng, tắc vòi và nhiễm trùng tai giữa Tắc vòi có thể do rối loạn hoạt động của vòi nhĩ, do viêm phù nề, do khối u bên ngoài như VA phì đại, u xơ vòm mũi họng, ung thư vòm mũi họng Vòi nhĩ ở trẻ em ngắn và nằm ngang hơn người lớn, do đó dễ xảy ra hiện tượng trào ngược, nhất là trẻ em thường ở tư thế nằm ngửa

Triệu chứng:

Thường không có dấu hiệu toàn thân nên làm trễ chẩn đoán

Nghe kém là triệu chứng chủ yếu, đối vơi trẻ em nghe kém hay nghi ngờ nghe kém, thường kèm theo chậm nói Trẻ lớn thấy khó chịu trong tai, có cảm giác đầy tai

Khám lâm sàng thường thấy màng nhĩ lõm do áp suất âm cũng như do dịch trong tai giữa, mấu ngắn xương búa nhô lên rõ Có khi màng nhĩ co lõm nhiều, dính sát vào thành trong hòm nhĩ Về màu sắc màng nhĩ mờ, dày, mất độ trong suốt Sự di động của màng nhĩ giảm

Thính lực đồ thường cho kết quả điếc dẫn truyền mức độ nhẹ

Điều trị:

1 Điều trị nội khoa: kháng sinh như trong trường hợp viêm tai giữa cấp Có thể kết hợp với các thuốc kháng viêm, kháng histamin, long đàm

Trang 6

2 Điều trị phẫu thuật: Chích rạch màng nhĩ, đặt ống thông khí hòm nhĩ, nạo

VA

VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH MỦ

Viêm tai giữa mạn tính mủ là tình trạng chảy mủ tai mạn tính qua lỗ thủng màng nhĩ Viêm tai giữa mạn tính mủ có thể kèm hoặc không kèm với cholesteatoma Viêm tai giữa mạn tính gây nên tình trạng viêm của niêm mạc tai giữa, thượng nhĩ, sào bào, gây phù nề, loét và phá hủy lớp biểu mô bề mặt, mô hạt được hình thành

có thể trở thành polyp Quá trình này có thể tiếp tục tiến triển và phá hủy xương

Nguyên nhân:

Nhiễm trùng trong viêm tai giữa mạn tính mủ là do nhiễm khuẩn từ ống tai ngoài qua lỗ thủng màng nhĩ vào tai giữa, vi khuẩn cũng có thể đi ngược từ vòi nhĩ gây nhiễm trùng

Nguy cơ viêm tai giữa mạn tính mủ tăng trong các trường hợp: điều kiện sống kém vệ sinh, trẻ đi nhà trẻ, mẫu giáo, hít khói thuốc lá, các dị tật bẩm sinh như chẻ vòm, hội chứng Down, rối loạn về giải phẫu và chức năng vòi nhĩ

Vi khuẩn gây bệnh thường gặp là Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus

aureus, Proteus species, Klebsiella pneumoniae

Triệu chứng:

- Chảy mủ tai, mủ có thể loãng hay đặc, màu vàng hoặc xanh, có khi có lẫn máu, thối

- Nghe kém, lúc đầu nghe kém dẫn truyền, về sau có thể điếc hỗn hợp

- Đau tai : thường bệnh nhân chỉ có cảm giác nặng tai, đau khi có đợt hồi viêm

- Lỗ thủng: cần đánh giá kích thước và vị trí lỗ thủng, lỗ thủng nguy hiểm là các lỗ thủng ở góc sau trên, ở màng chùng, thủng rộng sát xương

- Qua lỗ thủng có thể thấy niêm mạc hòm nhĩ viêm phù nề hoặc có polyp

- Cận lâm sàng: Xquang, CT Scan, thính lực đồ

Điều trị:

- Nội khoa:

Kháng sinh toàn thân và điều trị tại chỗ bao gồm chăm sóc, vệ sinh tai và thuốc nhỏ tai

Trang 7

- Phẫu thuật: nếu điều trị nội khoa thất bại cần điều trị phẫu thuật hòm nhĩ và xương chũm để làm sạch bệnh tích, loại bỏ nhiễm trùng

Phòng ngừa:

Bệnh nhân cần giữ tai khô, trành vô nước khi tắm rửa, bơi lội

Phẫu thuật đóng kín lỗ thủng màng nhĩ sau khi điều trị nội khoa, tai khô ổn định giúp ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn vào hòm nhĩ và phục hồi sức nghe

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

1 Tai giữa thông thương với họng qua:

A Tai ngoài

B Vòi nhĩ Eustachi

C Sào đạo

D Xương bàn đạp

2 Viêm tai giữa cấp thường gặp ở trẻ em, nguyên nhân chủ yếu là

A Thời tiết

B Viêm phổi

C Viêm mũi họng

D Suy dinh dưỡng

3 Chọn câu sai:

Các yếu tố thuận lơi làm trẻ em dễ mắc bệnh viêm tai giữa cấp:

A Vòi nhĩ trẻ em dài hơn của người lớn

B Hít khói thuốc lá

C Tổ chức VA của trẻ có kích thước lớn làm hạn chế dẫn lưu dịch của vòi nhĩ

D B và C đúng

4 Vi khuẩn gây viêm tai giữa cấp thường gặp là:

A Streptococcus viridan, Haemophilus Influenzae, Staphylococcus aureus

B Streptococcus pneumoniae, Haemophilus Influenzae, Moxarella catarrhalis

C Streptococcus pyogenes, Pseudomonas aeruginosa, E coli

D Streptococcus pneumoniae, staphylococcus aureus, Bacteroid fragilis

5 Các triệu chứng thường gặp trong giai đoạn đầu của viêm tai giữa cấp ở trẻ em:

Trang 8

A Sốt

B Đau tai

C Quấy khóc, rối loạn tiêu hóa

D Tất cả đều đúng

6 Mủ xuất hiện trong tai giữa giai đoạn nào của viêm tai giữa cấp:

A Ngay trong giai đoạn đầu

B Giai đoạn toàn phát

C Giai đoạn màng nhĩ thủng

D Tất cả đều đúng

7 Chọn câu trả lời sai:

Các triệu chứng thường gặp trong giai đoạn toàn phát của viêm tai giữa cấp

ở trẻ em:

A Sốt tăng lên

B Đau tai ít hơn

C Cảm giác đầy tai, điếc

D A và C đúng

8 Chích rạch màng nhĩ trong viêm tai giữa cấp:

A Nên làm cho mọi trường hợp

B Không cần làm

C Chỉ làm trong một số trường hợp có chỉ định

D Vị trí chích rạch là ¼ sau trên của màng nhĩ

9 Các cận lâm sàng thường làm đối với một trường hợp viêm tai giữa cấp đến khám lần đầu, không có biến chứng:

A Công thức máu

B Xquang Schuller hai tai

C Thính lực đồ

D Thường không cần làm gì cả

10.Kháng sinh trong điều trị viêm tai giữa cấp thường được dùng:

A 5-10 ngày

B 10- 14 ngày

C 15-20 ngày

D Các câu trên đều sai

11.Triệu chứng chủ yếu nào trong viêm tai giữa tiết dịch làm bệnh nhân đến khám bệnh:

A Đau tai

B Ù tai

C Nghe kém

D Chóng mặt

12.Viêm tai giữa mủ mạn tính do:

A Viêm tai giữa cấp mủ chuyển thành

Trang 9

B Do không điều trị viêm tai giữa cấp hoặc điều trị không dứt điểm

C Do sức đề kháng kém như sau mắc bệnh sởi, cúm, bạch hầu , lao…

D Tất cả đều đúng

13 Vi khuẩn thường gặp trong viêm tai giữa mạn mủ là:

A Strep Viridans Sta aureus, Bacteroid fragilis

B Strep Pneumoniae, Hae Influenzae, Moxarella catarhalis

C Strep Pyogenes, Pseudomonas aeruginosa, E coli

D Pseudomonas aeruginosa, Sta.aureus, Klebsiella pneumoniae 14.Triệu chứng chủ yếu trong viêm tai giữa mạn tính mủ:

A Chảy mủ tai qua lỗ thủng màng nhĩ

B Chảy mủ tai, màng nhĩ không thủng

C Đau tai

D Đau đầu, chóng mặt

15.Điều trị nội khoa viêm tai giữa mạn tính mủ bao gồm:

A Chăm sóc tại chỗ: hút sạch mủ, rửa tai

B Thuốc nhỏ tai

C Kháng sinh toàn thân

D Cả ba câu trên đều đúng

ĐÁP ÁN

1: B, 2: C, 3: A, 4: B, 5: D, 6: B, 7: B, 8: C, 9: D, 10: B, 11: C, 12: D, 13: D, 14: A, 15: D

Ngày đăng: 26/11/2021, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w