trên cơ địa di truyền đặc biệt, nhạy cảm o Hai thể viêm ruột mạn: Crohn Viêm hồi tràng từng vùng Viêm loét đại tràng Viêm đại trực tràng chảy máu... theo kiểu hội tụ và liên tục• Có
Trang 1VIÊM RUỘT
MẠN
Inflammatory Bowel Disease
Trang 2Mục tiêu bài
học
1 Trình bày được các đặc điểm chung cơ bản của hai bệnh viêm ruột mạn
2 Mô tả được đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của hai bệnh viêm ruột
mạn:
a Nhận dạng được hình ảnh nội soi của hai bệnh viêm ruột mạn
b Phân biệt viêm loét đại tràng và Crohn bằng nội soi
c Phân biệt viêm ruột mạn với các bệnh viêm ruột khác bằng nội soi
3 Trình bày được nguyên tắc điều trị, các phương tiện điều trị hai bệnh
viêm
ruột mạn
Trang 31 ĐẠI
CƯƠNG
o Viêm ruột mạn ( I nflammatory B owel D isease: IBD ) là bệnh lý viêm mạn tính ở ruột, khả năng do đáp ứng miễn dịch quá mức và kéo dài tại niêm mạc đường tiêu hóa với một kháng nguyên nào đó (thức ăn/vi khuẩn, ) trên cơ địa di truyền đặc biệt, nhạy cảm
o Hai thể viêm ruột mạn:
Crohn (Viêm hồi tràng từng vùng)
Viêm loét đại tràng (Viêm đại trực tràng chảy máu)
Trang 4ĐẶC ĐIỂM
CHUNG
Có tình trạng viêm mạn tính ở ruột
Thường khởi phát ở thiếu niên và người trẻ
Tiến triển kéo dài, khi tăng khi giảm nhưng không bao giờ lành tự
phát
Chưa có phương pháp điều trị nội khoa tận gốc
Điều trị bằng thuốc kháng viêm, corticoide, ức chế miễn dịch và gần đây là các tác nhân sinh học
Trang 5CHẨN
ĐOÁN
1 Tiền sử
2 Dấu hiệu lâm sàng
3 Nội soi + sinh thiết:
Trang 6◦ Màng giả bao phủ hoàn toàn hoặc một phần
◦ Dịch xuất tiết muẩn
Test khác phân biệt viêm đại tràng nhiễm khuẩn:
◦ Xét nghiệm phân → không xác định: Nội soi + sinh thiết
◦ Mô học
◦ Cấy mẫu mô sinh thiết
Phân biệt với viêm đại tràng khác
◦ Vị trí tổn thương trong đại tràng
Trang 7VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG GIÚP CHẨN ĐOÁN GIÁN BIỆT VIÊM ĐẠI
Trang 8Viêm loét đại tràng Bệnh Crohn
Hút thuốc lá Làm bệnh thuyên giảm Làm bệnh nặng hơn
Phân biệt
viêm loét đại tràng và
Crohn
Trang 10MỘT VÀI ĐẶC ĐIỂM KHÁC BIỆT
CỦA BỆNH CROHN & VIÊM LOÉT ĐẠI
TRÀNG Ulcerative colitis Crohn's disease (regional ileitis)
Site Almost always involves Rectum (95%) &
Descending colon / Sigmoid
Any where in GIT, Commonest in ILEUM,
Rectum often spared
A/- Unknown Unknown, ? vasculitis
Smoking 3 X
1 0 Siblings= 15 X 1 0 Siblings= 15 X
Mucosal immunological Auto-immune
Weakened mucosal barrier TH receptor
Defective mucosal metabolism of butyrates ? Variant of TB
? TB ? Mycobacterium Para Avian Tuberculosis (PAT) (Johne’s
disease in Cattle) = Variant of TB (Naser 2005 IBD)
? Yeast Mannose = Yeast antigen- antibody reaction
▼Sulphite reducing bacteria Listeria monocytogenes; Paramyxovirus, Measles virus
Trang 11◦ Viêm đại tràng không xác định
◦ 33% viêm loét đại tràng
◦ 17% Crohn
Pera (1987) Gastroenterology; 92: 181-185
Trang 12Đánh giá phạm vi và mức độ nặng
Viêm loét đại tràng
Nội soi đại tràng + Sinh thiết > chụp x quang có baryt
Xác định phạm vi tổn thương
• Tiên lượng và chọn lựa điều trị nội khoa phù hợp
• Phân tầng nguy cơ ung thư
Quyết định can thiệp ngoại khoa
Nội soi nhuộm màu > Nội soi thường quy
Trang 13◦ Kết quả khác nhau giữa bs nội soi
◦ Không nhìn thấy toàn bộ niêm mạc
tổn thương
◦ Tương quan kém giữa nội soi và chỉ
số hoạt tính lâm sàng Không tiên đoán đáp ứng hay đề kháng corticoide
Trang 14◦ Lâm sàng → Nội soi → Mô học
Theo dõi 1 năm
◦ Đáp ứng nội soi: 40% chưa tái phát
◦ Còn thấy tổn thương trên nội soi:
18%
Wright R., Truelove SR (1966) Am J Dig Dis 11: 847-857
Theo dõi mô học:
Trang 15Đánh giá đáp ứng & dự đoán tái phát
Crohn
• Nghiên cứu ACCENT-1: điều trị với
infliximab:
• 9 bn liền ổ loét hoàn toàn:
• 6 bn liên sẹo không hoàn toàn:
20 tuần
19 tuần
• 4 bn hồi phục lâm sàng nhưng không liền sẹo: 4 tuần
• → Liền sẹo → Thời gian tái phát kéo
dài
Theo dõi đáp ứng điều trị corticoide: Không giá trị
Theo dõi đáp ứng thuốc điều hòa miễn dịch: có giá
trị
Trang 16Theo dõi các trường hợp loạn sản
và ung thư đại tràng
Crohn và viêm loét đại tràng kéo dài
→ Nguy cơ ung thư đại tràngCác bệnh nhân cần theo dõi
◦Bệnh nhân viêm ruột mạn diện rộng trên 8 năm
◦Bệnh nhân viêm loét đại tràng phía trái, Crohn từng mảng trên 15 năm
◦Bệnh nhân viêm ruột mạn có tiền sử gia đình ung thư đại tràng
◦Bệnh nhân có tiền sử viêm đường mật xơ hóa tiên phát
Trang 172 VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG
Trang 18VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG
Trang 19theo kiểu hội tụ và liên tục
• Có thể ở trực tràng hoặc toàn bộ đại tràng, có ranh giới rõ giữa vùng tổn thương và bình thường
• Niêm mạc dễ bị xây xướt, chảy máu
Dấu hiệu sớm nhất:
Niêm mạc đỏ, xung huyết
• Loét dọc trong giai đoạn hoạt động
• Loét lớn
Khi viêm nặng lên: Loét
Viêm lâu ngày: niêm mạc teo, giả polyp
Trang 20Viêm tối thiểu, đã thuyên
thay đổi nhẹ
Trang 21Giả polyp phát triển mạnh
mẽ với dấu hiệu viêm đỏ
trên bề mặt, gây hẹp
tương đối lòng ruột
Giả polyp nhỏ, tái, bề
mặt trơn láng
Giả polyp với bề mặt hơi trắng điển hình, tương tự như lớp men, thường không bao phủ hoàn toàn
polyp
Trang 22Viêm toàn bộ đại tràng, thời gian kéo dài hơn, niêm mạc bị teo, mất nếp gấp (haustra) ở đại tràng lên
Viêm toàn bộ đại tràng kéo dài, với niêm mạc bị teo rõ ràng ở đại tràng lên, nhưng viêm đỏ ở manh tràng
Niêm mạc bị teo, hơi trắng với các mạch máu
thoái hóa Hình ảnh mạch máu bị phá hủy
luôn là dấu hiệu của cơn trước và sau một vài
đợt, sẽ không bao giờ trở lại bình thường
Vùng bất hoạt: Niêm mạc phẳng, hầu như không thể kéo lên khi sinh thiết Một vài phần niêm mạc gồ lên ở giữa, được gọi là giả
polyp
Ở những đoạn ruột bệnh không hoạt động,
có nhiều ổ viêm xuất hiện, trong trường hợp này, nó là vùng có viền rõ, cho thấy những đặc điểm điển hình ruột viêm gần
đây
Trang 23Loét dạng mạng lưới, đợt cấp
(Trực tràng)
Cơn mới: loét phẳng, lắng đọng
fibrin (đại tràng sigmoid)
Loét phẳng, chấm xuất huyết niêm mạc
trong đợt đã điều trị (đại tràng sigmoid)
Loét hội tụ và khối fibrin trong đợt
cấp (đại tràng sigmoid đoạn dưới)
Hoại tử hầu như theo vòng tròn,
loét dẹt trong cơn kéo dài
Loét sâu có thể xuất hiện; toàn bộ đại tràng dễ bị tổn thương trong nội soi (Phân biệt viêm đại tràng khác)
LOÉT TRONG VIÊM LOÉT ĐẠI TRÀNG
Trang 24máu, xuất tiết fibrin
Trang 25 Khu vực hồi tràng (10% Viêm toàn đại tràng có viêm hồi tràng)
Lỗ quanh ruột thừa
Trang 263 CROHN
Trang 273.1 BỆNH
NGUYÊN &
YẾU TỐ
NGUY CƠ
Nguyên nhân: chưa rõ
Chế độ ăn và tâm trạng căng thẳng: yếu tố tăng nặng thêm chứ không gây ra bệnh Crohn.
Hệ miễn nhiễm: Có thể là virus hay vi khuẩn khởi phát bệnh Crohn Khi hệ miễn nhiễm hoạt động cố gắng tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập, một đáp ứng miễn dịch bất thường cũng có thể làm cho hệ miễn nhiễm tấn công vào các tế bào đường tiêu hóa.
Di truyền: Gen có thể có vai trò làm cho người ta dễ mắc bệnh hơn
o Bệnh Crohn gặp nhiều hơn cho người trong gia đình có người bị bệnh
o Đến 15% người bị ảnh hưởng là bà con bậc 1 (cha mẹ, anh chị em ruột, con cái).
Trang 283.1 BỆNH
NGUYÊN &
YẾU TỐ
NGUY CƠ
• Tuổi: Bệnh Crohn có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất khi bạn còn trẻ
Đa số được chẩn đoán ở khoảng tuổi 30 Thường gặp ở tuổi teen muộn hay các trang lứa tuổi 20, tuy bệnh có thể bắt đầu ở bất cứ tuổi nào Có xu hướng bị đi bị lại nhiều lần trong đời Một số trường hợp còn bị viêm cả các khớp, mắt, hay da.
• Chủng tộc: Mặc dù bệnh Crohn có thể mắc ở mọi chủng tộc, gặp nhiều hơn ở Tây Âu
và Bắc Mỹ (100 – 300 người/100.000 dân); hiện có trên nửa triệu người Mỹ đang mắc bệnh này Gặp nhiều hơn cả là người Bắc Âu và Trung Âu dòng Do Thái Tuy vậy, tỷ lệ mắc bệnh này hiện đang tăng lên ở người da đen sống ở Bắc Mỹ và nước Anh.
• Các biến đổi di truyền, môi trường và các yếu tố đời sống Người ta nói tới nguyên nhân phối hợp giữa 3 loại yếu tố này Đa số có liên quan với các gien NOD2, ATG16L1, IL23R và IRGM có ảnh hưởng đến chức năng hệ miễn dịch Ít nhất có tới
200 biến đổi di truyền gây nguy cơ bệnh Crohn.
• Lịch sử gia đình Bạn sẽ có nguy cơ cao hơn khi bạn có một người bà con bậc 1 bị bệnh.
• Hút thuốc: Đây là yếu tố quan trọng nhất có thể kiểm soát được Hút thuốc cũng làm cho bệnh nặng hơn và nhiều nguy cơ phải mổ hơn Nếu bạn đang hút thuốc, điều quan trọng nhất là phải ngừng hút.
• Thuốc kháng viêm NSAIDs: Tuy chúng không gây ra bệnh Crohn nhưng chúng có thể gây viêm ruột làm cho bệnh Crohn trở nên xấu hơn.
• Bạn sống ở đâu Nếu bạn sống ở thành thị hay ở một xứ công nghiệp hóa, bạn có thể
dễ bị bệnh Crohn hơn Điều này cho thấy là các yếu tố môi trường, kể cả chế độ ăn nhiều mỡ hay các thực phẩm tinh chế, có thể có vai trò trong bệnh Crohn.
Trang 29VỊ TRÍ TỔN THƯƠNG CỦA BỆNH CROHN
Trang 313.4 CHẨN ĐOÁN
o Nội soi ± chọc sinh thiết.
o Phân biệt Crohn &
viêm loét đại tràng
Trang 32quanh hoại tử fibrin) Niêm mạc xung quanh
bình thường: Thương tổn nhảy cóc “skip
lesion”
◦ Loét lớn, nhưng niêm mạc xung quanh vẫn bình
thường Hình ảnh thay đổi từ phẳng đến lõm, một số dạng lượn sóng hoặc như một con rắn (mụn rộp), nhưng thường thì song song với nhau theo chiều dọc
Trang 33o Gián biệt: Dùng NSAID, Yersinia, Lao
→ Soi hồi tràng là bắt buộc khi nghi ngờ Crohn
Crohn đại tràng: 50% không có tổn thương trực
tràng
Dò ruột: Viêm xuyên thành: Dò ruột non – đại
tràng (Nội soi giúp chụp đường dò)
Sẹo, trít hẹp đại tràng, hồi tràng: hậu quả của
viêm mạn tính lần viêm trước
Trang 343.4.2 Sinh
thiết
Mẫu sinh thiết: 15-36%
◦ Vết sướt, loét, vùng kế cận (Tổn thương nhảy cóc)
◦ Bờ ổ loét: nhiều khả năng phát hiện u hạt
◦ Trong niêm mạc lát đá: thường không có u hạt
Vị trí khác cần sinh thiết:
◦ Trực tràng: 13-37% có u hạt
→ Giúp loại trừ viêm loét đại tràng
Crohn ruột non: nếu nội soi đại tràng bình thường và phương tiện khác không chẩn đoán được
◦ Nội soi tiêu hóa trên
◦ Nội soi viên nang
Trang 35Loét áp tơ đại tràng sigmoid
á p
t ơ
đ ạ i
t r à n g
l ê n
Trang 36Loét lớn
(Đại tràng lên)
Loét áp tơ khổng lồ và vết loét rất nhỏ trong đại tràng ngang bên (P)
Đợt cấp viêm hồi
tràng đoạn cuối
VẾT CHỢT ÁP TƠ
GIAI ĐOẠN SỚM CỦA BỆNH CROHN
Trang 37Bệnh Crohn hồi tràng đoạn
cuối với một tổn thương nhảy
cóc, một ổ loét một đoạn hồi
tràng tương đối rộng viêm
nhe hoặc vừa phần còn lại
Trang 39Giả polyp và hẹp viêm mạn
tính đại tràng sigmoid
Loét ap tơ và ổ viêm từng
mảng điển hình của Crohn
Sẹo niêm mạc sau điều trị ứ chế miễn dịch
mạnh (steroids,
azathioprine)
Loét lớn trong hồi
tràng đoạn cuối
Trang 40Xâm lấn ống hậu môn và
trực tràng đoạn dưới với
hình ảnh lát đá nhẹ và
vết
loét nứt cũng như hẹp
tương đối ống hậu
môn Khu vực quanh hậu
môn Dày nếp gấp da (Thâm nhiễm viêm mãn: Dấu hiệu báo hiệu sớm của
Crohn)
Ống hậu môn nhuốm máu ngay sau nong hậu môn do hậu môn hẹp nặng
Trang 424 ĐIỀU
TRỊ
trì sự thuyên giảm; hiệu quả hơn trong UC hơn trong CD
viêm
đại tràng giả mạc do kháng sinh); trong CD, thường được sử dụng nhất cho bệnh quanh hậu môn,
lỗ rò, khối viêm trong ổ bụng
bùng
phát bệnh cấp tinh
steroid trong bệnh khó chữa; điều trị chính cho rò rỉ và duy trì thuyên giảm ở bệnh nhân
không dung nạp hoặc không đáp ứng với aminosalicylat
tác
nhân có tác dụng với CD nhưng không phải đối với UC, hoặc ngược lại)
Trang 43KẾT
LUẬN
Bệnh nguyên viêm ruột mạn: chưa rõ
• Cơ địa + phơi nhiễm các yếu tố môi trường
Hai thể viêm ruột mạn chính
• Bệnh Crohn: ảnh hưởng từ miệng - hậu môn, có tổn thương xuyên thành
• Viêm loét đại tràng: ảnh hưởng chủ yếu lên đại tràng, chỉ tổn thương niêm mạc
Chẩn đoán: Không có test đặc hiệu
Trang 44◦ Loại trừ bệnh nguyên viêm đại tràng khác
◦ Phân biệt viêm loét đại tràng với Crohn
◦ Xác định hình ảnh tổn thương, phạm vi, mức độ trầm trọng của bệnh → quyết
Trang 45Tài liệu tham
khảo
1 Fefferman D.S., Farrell R.J (2005) Endoscopy in Inflammatory Bowel Disease:
Indications, Surveillance, and Use in Clinical Practice Clinical
Gastroenterology and Hepatology; 3:11–24
2 ASGE guideline (2006): endoscopy in the diagnosis and treatment of
inflammatory bowel disease Gastrointestinal endoscopy; 63 (4): 558-565
3 Scheubel R., (2006) Colitis - Inflammatory Bowel Diseases and Other Forms
of Colitis In: Messmann H., Atlas of Colonoscopy Thieme, Stuttgart, New York; 93-117
4 Pera (1987) Gastroenterology; 92: 181-185
5 Wright R., Truelove SR (1966) Am J Dig Dis 11: 847-857
Trang 46Trân trọng cám ơn