Đây là loại u chịu ảnh hưởng của nội tiết tố buồng trứng estrogen: trong thai kỳ u xơ tử cung thường to ra UXTC hầu hết là không có triệu chứng Sau tuổi mãn kinh, các u xơ có từ trước
Trang 1U XƠ TỬ CUNG
Nhóm 3
Trang 3Là loại u lành tính phổ biến nhất của cơ quan sinh dục nữ
Thường gặp từ 30-45 tuổi, chiếm khoảng 20-25%.
Đây là loại u chịu ảnh hưởng của nội tiết
tố buồng trứng estrogen: trong thai kỳ u
xơ tử cung thường to ra
UXTC hầu hết là không có triệu chứng
Sau tuổi mãn kinh, các u xơ có từ trước thường sẽ teo đi Nếu to ra phải nghĩ đến khả năng u xơ tử cung bị ung thư hóa.
1 Đại cương
Trang 42 lớp phúc mạc của dây chằng rộng
Khó khăn cho chẩn đoán và phẫu thuật
- Hiếm gặp
Trang 5bó cơ có vài tế bào của
tổ chức liên kết.
Trang 6Tiến triển
Kích thước
thay đổi
Thoái hóa kính Thoái hóa nang Hóa vôi
Sau mãn kinh: teo đi
Khối u mềm nhão, ngấm nước và trở thành một nang to chứa
Ung thư hóa
Thường gặp sau sảy
thai, nạo thai, thời kỳ
hậu sản với u xơ cơ tử
cung dưới niêm mạc
Thường gặp lúc mang thai, các mạch máu phát triển không kịp với sự tăng nhanh kích thước của u xơ
Tỷ lệ khoảng 0.2%
Trang 8Cơ năng
2 Triệu chứng lâm sàng
Hầu hết bệnh nhân đến khám vì thấy bụng to ra hay có cảm giác trằn nặng bụng dưới
Triệu chứng do sự chèn ép của khối u
- Bàng quang: tiểu nhiều lần, tiểu khó, đôi khi bí tiểu
- Niệu quản: thận ứ nước
- Trực tràng: táo bón hoặc đau khi đại tiện
- U rất to chèn ép lên ruột, dạ dày có thể gây rối loạn tiêu hóa
Ra máu âm đạo bất thường: rong kinh hoặc cường kinh Một số bệnh nhân có thể xanh xao gầy sút nếu ra máu kéo dài
Trang 9Thực thể
Triệu chứng lâm sàng
Nhìn: có thể thấy khối gồ hạ vị nếu khối u to
Nắn bụng có thể thấy được khối u hạ vị, mật độ cứng,
di động được nếu khối u không quá to
Đặt mỏ vịt: có thể thấy polyp có cuống nằm ở ngoài
cổ tử cung
Khám âm đạo kết hợp nắn bụng thấy toàn bộ tử cung
to, chắc, khối u cứng, bề mặt lồi lõm, di động theo tử cung
Trang 10 CTM: Thiếu máu hậu quả của XHTC Tăng bạch cầu trong trường hợp thoái hóa cấp tính hoặc nhiễm trùng.
Thử β-hCG
Siêu âm phải cung cấp:
Thể tích khối u xơ Thể tích tử cung
Số nhân xơ Nội mạc tử cung
Vị trí Phần phụ
Cấu trúc Thận, thận ứ nước
3 CẬN LÂM SÀNG
Trang 11 Siêu âm kết hợp với bơm nước
muối vào lòng tử cung (SIS) có thể xác định được UXTC dưới niêm mạc.
CT – scan
MRI để đánh giá đường tiết niệu và
độ chính xác cao mô tả số lượng,
kích thước, và vị trí của UXTC.
CẬN LÂM SÀNG
Trang 12 Tử cung có thai: dựa vào ngày kinh chót hay thử nước tiểu tìm
HCG
U nang buồng trứng: trong trường hợp điển hình, khối u thường
nằm lệch 1 bên hố chậu, phân cách với TC bởi 1 rãnh ngăn cách
và di động độc lập với TC, mật độ thường không chắc UXTC dưới thanh mạc có cuống thường khó phân biệt với u buồng trứng
Bàng quang đầy nước tiểu
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 134 Điều trị
• Mục tiêu điều trị
• Làm giảm nhẹ các triệu chứng (xuất huyết tử cung bất thường, đau, các triệu chứng do chèn ép )
• Giảm kích thước khối u xơ
• Cách thức can thiệp nên tùy vào từng người bệnh dựa trên các
yếu tố sau:
• Kích thước và vị trí khối u xơ (to hay nhỏ, dưới niêm mạc, trong cơ hay dưới thanh mạc)
• Triệu chứng kèm theo (chảy máu, đau, chèn ép, vô sinh)
• Tình trạng mãn kinh
• Nguyện vọng của người bệnh (giá thành, sự thuận lợi, mong muốn bảo tồn TC, tác dụng phụ)
Trang 14Điều trị
• Đối với nhân xơ TC nhỏ chỉ theo dõi định kỳ 3 – 6 tháng Đa số sẽ teo nhỏ sau mãn kinh.
• Chỉ định phẫu thuật: khi có 1 trong các yếu tố sau
• UXTC to tương đương với một tử cung có thai ≥ 12 tuần
• Xuất huyết tử cung bất thường điều trị nội thất bại
• UXTC dưới niêm, rong huyết
• Có biến chứng (chèn ép niệu quản gây thận ứ nước)
• UXTC hoại tử, nhiễm trùng điều trị nộI khoa thất bại
• UXTC to nhanh, nhất là sau mãn kinh
• Kết hợp với các bệnh lý khác: ung thư CTC, ung thư NMTC, sa SD
• Vô sinh, sẩy thai liên tiếp
• Khối u vùng hạ vị không phân biệt được với khối u buồng trứng
Trang 15Phương pháp phẫu thuật
Đặt Catheter vào động mạch đùi
luồn đến động mạch tử cung, rồi
bơm vào chất plastic hay gel tạo
đóng cục máu làm giảm nuôi
dưỡng u và kết quả giảm kích
thước khối u xơ Phụ nữ lớn tuổi, không muốn sinh
con nữa
Trang 16Điều trị nội khoa
Progestins Thuốc ngừa thai phối hợp Chất đồng vận GnRH
Dùng > 6 tháng → Ảnh hưởng
hệ xương
Làm teo NMTC, do
đó giảm bớt tình trạng cường kinh trong UXTC
Ulipristal acetate (UPA)
Tùy theo mức độ xuất huyết hoặc
nhu cầu có con:
Trang 17Ảnh hưởng của thai kỳ trên UXTC Ảnh hưởng của UXTC trên thai kỳ
Kích thước của u sẽ to ra
Thay đổi vị trí
U xơ dưới thanh mạc có cuống
dễ bị xoắn, hoặc bị kẹt trong túi cùng
Hoại sinh vô khuẩn do tắc nghẽn mạch máu
nuôi u
Sẩy thai liên tiếp
UXTC có thể gây sanh non
Ngôi thai bất thường
Nhau hay bám ở vị trí bất thường như nhau tiền đạo, nhau cài răng lược.
Chuyển dạ thường kéo dài
Dễ băng huyết do sót nhau hoặc do tử cung
co hồi không tốt.
Mổ lấy thai cao
5 UXTC và thai kỳ
Trang 18Nguyên tắc căn bản là theo dõi
Trong thai kỳ
- Phòng sảy thai, sinh non bằng cách nằm nghỉ ngơi nhiều, thuốc chống co bóp tử cung, progesteron
- Nếu sảy thai cần nạo kiểm tra buồng tử cung để tránh sót nhau
- Nếu có biến chứng hoại tử vô trùng: điều trị nội khoa (nghỉ ngơi, chườm lạnh, giảm co, giảm đau)
- Chỉ định phẫu thuật: u tăng nhanh kích thước và gây đau nhiều, xoắn u xơ cơ có cuống, hoại tử vô trùng điều trị nội khoa không kết quả
Xử trí
•
Trang 19 Trong lúc chuyển dạ
- Chỉ định mổ lấy thai tương đối rộng rãi
- Nếu u xơ cơ tử cung không gây cản trở tiền đạo, có thể theo dõi sinh ngả âm đạo
- U tiền đạo chỉ định mổ lấy thai Trong lúc mổ lấy thai không nên bóc nhân xơ cùng lúc vì dễ chảy máu nhiều
- Sổ nhau: nên bóc nhau nhân tạo và kiểm tra buồng tử cung
Thời kỳ hậu sản
- Cho kháng sinh dự phòng, khuyên sản phụ vận động sớm để
tránh biến chứng thuyên tắc mạch máu.
•
Trang 20Thank You
Trang 27Phân loại UXCTC theo FIGO, 2011.
UXCTC 0 Có cuống, trong buồng tử cung
1 > 50% trong buồng tử cung
2 ≤ 50% trong buồng tử cung
O – Khác
3 Dưới niêm nhưng 100% trong cơ tử cung
4 Hoàn toàn nằm trong cơ tử cung
5 Dưới thanh mạc, ≥ 50% trong cơ tử cung
6 Dưới thanh mạc, < 50% trong cơ tử cung
7 Dưới thanh mạc, có cuống
8 Vị trí khác (cổ tử cung, các cơ quan quanh tử cung)
Nếu u xơ nằm trọn trong cơ và lồi ra dưới niêm và dưới thanh mạc,
có thể có 2 số chỉ vị trí khối u, 2–5, cách nhau bằng 1 gạch nối Theo quy ước, số đầu chỉ khối u gần niêm mạc, số sau chỉ khối u gần thanh mạc
UXCTC (L2-5) Dưới niêm và dưới thanh mạc (< 50% nằm trong lòng
tử cung và < 50% lồi ra dưới thanh mạc, hướng vào ổ bụng)