Định nghĩa: Hậu quả của quá trình tổn thƣơng gan lan tỏa, đặc trƣng bởi sự xơ hóa biến đổi cấu trúc gan bình thƣờng thành các nốt tân tạo mất chức năng Hoại tử thoái hóa + tân tạo tạo xơ gan Đặc điểm chung • Một bệnh mạn tính, tiến triển của gan –Thoái hóa rộng rãi tế bào gan –Phá hủy tế bào gan Đặc điểm chung • Quá trình tân tạo mất trật tự, dẫn đến mối quan hệ mạch máu và đƣờng mật bất thƣờng do xơ hóa • Cấu trúc tiểu thùy bị xoắn vặn do tổ chức liên kết xơ hóa • Các tiểu thùy không đồng đều về kích thƣớc và hình dáng ảnh hƣởng lên dòng máu • Diễn tiến âm ỉ và kéo dài
Trang 1XƠ GAN
Cirrhosis
Trang 21 ĐẠI CƯƠNG
Trang 3Định nghĩa:
Hậu quả của quá trình tổn thương gan lan tỏa, đặc trưng bởi sự xơ hóa & biến đổi cấu trúc gan bình thường thành các nốt tân tạo mất chức năng
Hoại tử & thoái hóa + tân tạo & tạo xơ gan
Trang 4Đặc điểm chung
• Một bệnh mạn tính, tiến triển của gan
– Thoái hóa rộng rãi tế bào gan
– Phá hủy tế bào gan
Trang 5Đặc điểm chung
• Quá trình tân tạo
mất trật tự, dẫn đến mối quan hệ mạch máu và đường mật bất thường do xơ hóa
Trang 6Đặc điểm chung
• Cấu trúc tiểu thùy bị xoắn vặn do tổ chức liên kết xơ hóa
• Các tiểu thùy không đồng đều về kích thước và hình dáng ảnh hưởng lên dòng máu
• Diễn tiến âm ỉ và kéo dài
Trang 7Sinh lý bệnh học
• Hoại tử tế bào
• Tế bào gan bị phá hủy được thay thế bởi mô sẹo
• Cấu trúc bình thường chuyển thành dạng nốt
Trang 8MÔ BỆNH HỌC
Trang 10Metavir Portal Fibrosis = 1 None = 0
Trang 11Dịch tễ học
• > 50% bệnh gan ở Hoa Kỳ liên quan trực tiếp với rượu
• Trong số ước tính 15 triệu người nghiện rượu ở Hoa Kỳ, 10-20% bị hoặc sẽ phát triển xơ gan
Trang 12Dịch tễ học
• Có mối liên quan trực tiếp giữa lƣợng rƣợu tiêu thụ ở bất
cứ vùng địa lý nào với tỷ lệ tử vong do xơ gan ở khu vực này
Trang 13Dịch tễ học
• Số trường hợp liên quan với viêm gan C mạn đang gia tăng
• Nguyên nhân đứng hàng thứ 4 tử vong ở người 35 - 54
tuổi
Trang 14Dịch tễ học
Trang 15Dịch tễ học
Bệnh nguyên xơ gan ở Việt Nam
Trang 162 BỆNH NGUYÊN
& BỆNH SINH
Trang 17Chức năng gan bình thường
500 chức năng
1 Chuyển hóa carbohydrate 5 Sản xuất mật
– Giảm, tăng đường máu – Vitamin tan trong dầu
– Vận chuyển lipid – Thuốc và hormones
– Tăng, giảm lipid máu 7 Cung cấp năng lượng cho toàn cơ thể
8 Điều hòa lưu trữ và điều biến sự sẵn có của chất dinh dưỡng hệ thống
3 Chuyển hóa protein
– Albumin huyết thanh
9 Chịu sự điều biến hormon của các cơ quan nội tiết (Tụy, tuyến thượng thận và tuyến giáp) v à điều hòa thần kinh
– Protein đông máu phụ thuộc vitamin
K
4 Chuyển hóa bilirubin
Trang 18Bệnh nguyên và sinh lý bệnh học
4 týp xơ gan:
1 Xơ gan do rƣợu (Laennec’s)
2 Xơ gan sau hoại tử
3 Xơ gan mật
4 Xơ gan tim
Trang 19Bệnh nguyên và sinh lý bệnh học
1 Xơ gan do rượu (Laennec’s)
Liên quan với nghiện rượu
– Về mặt lý thuyết được đi trước với thâm nhiễm mỡ tế bào gan cóthể đảo ngược
– Tạo xơ rộng rãi
Trang 20Bệnh nguyên và sinh lý bệnh học
2 Xơ gan sau hoại tử
– Biến chứng của
• Viêm gan nhiễm độc
• hoặc Viêm gan virus– Chiếm 20% các trường hợp xơ gan
– Dãi rộng mô sẹo tạo ra bên trong gan
Trang 21Bệnh nguyên và sinh lý bệnh học
3 Xơ gan mật
– Liên quan với tắc mật kéo dài và nhiễm trùng
– Chiếm 15% tất cả các trường hợp xơ gan
Trang 22Bệnh nguyên và sinh lý bệnh học
4 Xơ gan tim
– Do suy tim phải nặng kéo dài
Trang 23GIẢI PHẪU BỆNH HỌC
Xơ hóa gan Hãy phát hiện ở giai đoạn xơ hóa này để chữa bệnh dễ hơn
F4 (Xơ gan) F1-F3
Mô học
Không có triệu Không triệu chứng
(Không TM trướng)
Không triêu chứng Báng, Xuất huyết, Bệnh
não gan chứng
Giai đoạn - Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3,4,5*
Tạo sẹo dày (vô bào)
và nốt
Tạo sẹo xơ không thể đảo ngược
Sinh học
Tạo sẹo
*G D’Amico, AASLD 2011 PGC
Trang 243 LÂM SÀNG
Trang 25Biểu hiện lâm sàng
• Không triệu chứng (khám thường quy) 40%
Trang 26Biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện sớm
• Khởi đầu thường âm ỉ
• Các rối loạn tiêu hóa:
Trang 27Biểu hiện lâm sàng
Biểu hiện muộn
• Hai cơ chế chính
– Suy tế bào gan
– Tăng áp cửa
Trang 28an Biểu hiện lâm
sàng
Trang 29Biểu hiện lâm sàng
Vàng da
Cơ chế:
• Tế bào gan thiếu gắn kết bilirubin,
• Tắc cục bộ đường mật do sẹo và các tổ chức tân sinh
Trang 30Biểu hiện lâm sàng
Vàng da
• Giai đoạn muộn xơ gan: bệnh nhân thường sẽ có vàng da
• Vàng da từng đợt: đặc trưng của xơ gan mật
Trang 31Biểu hiện lâm sàng
Da
• Nốt nhện đỏ (Spider angiomas:
telangiectasia, spider nevi)
• Hồng ban lòng bàn tay (Palmar
erythema)
Trang 32Biểu hiện lâm sàng
Rối loạn nội tiết
• Hormon steroid của vỏ thượng thận (aldosterone), tinh
hoàn, và buồng trứng được chuyển hóa và bất hoạt bởi gan bình thường
Trang 33Biểu hiện lâm sàng
Rối loạn nội tiết
• Thay đổi phân bố của lông
– Giảm số lƣợng lông mu
– Rụng lông nách và thân (Axillary & pectoral alopecia)
Trang 34Biểu hiện lâm sàng Rối loạn huyết học
• Xu hướng chảy máu do giảm sản xuất các yếu tố đông máu (II, VII, IX, và X)
Trang 35Biểu hiện lâm sàng Rối loạn huyết học
• Thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu do cường lách
Trang 36Biểu hiện lâm sàng Bệnh dây thần kinh ngoại vi
• Thiếu thiamine, folic acid và vitamin B 12 do kém ăn
Trang 37Biến chứng
1 Tăng áp cửa & tĩnh mạch trướng thực quản
2 Phù và báng
3 Bệnh não gan
Trang 39Biến chứng
Tăng áp cửa
• Cơ chế tiên phát: Tăng kháng lực dòng máu qua (increased resistance to blood flow through the liver)
Trang 41HÌNH ẢNH NỘI SOI
Trang 42PHÂN LOẠI
GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN
Trang 43Phân loại của Hội tiêu hóa Pháp
• Độ 1: Các tĩnh mạch có kích thước nhỏ, biến mất khi bơm hơi
căng.
• Độ 2: Các tĩnh mạch có kích thước trung bình, không mất đi khi
bơm hơi và vẫn còn các niêm mạc bình thường giữa các búi tĩnh
mạch này.
• Độ 3: Các tĩnh mạch có kích thước lớn, không mất đi khi bơm hơi
và không còn niêm mạc bình thường giữa các búi tĩnh mạch
Trang 44Phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản
• Dựa vào 4 đặc điểm sau đây:
– Màu sắc của tĩnh mạch thực quản
– Các dấu hiệu trên thành tĩnh mạch xuất hiện khi có giãn các maomạch hoặc các mạch nhỏ trên thành các tĩnh mạch thực quản
– Kích thước
– Vị trí
Trang 45Phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản
1 Màu sắc của tĩnh mạch thực quản:
o Màu trắng: các tĩnh mạch màu trắng này trông giống nhƣ các nếp niêm mạc
phì đại, để phân biệt càn bơm hơi căng trong 30 giây;
o Màu xanh hoặc màu trắng xanh hoặc màu xanh tím: do áp lực dòng máu
gây giãn căng thành tĩnh mạch.
Trang 46Phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản
2 Các dấu hiệu trên thành tĩnh mạch xuất hiện khi có giãn các mao mạch hoặc
các mạch nhỏ trên thành các tĩnh mạch thực quản Có 4 mức độ khác nhau:
o Các vệt đỏ: Gồm các mao mạch nhỏ giãn và chạy dọc trên bề mặt các tĩnh mạch;
o Các vệt đỏ thẫm: Gồm các vệt đỏ có kích thước khoảng 2mm nằm trên các thành tĩnh
mạch;
o Các ổ tụ máu: Gồm các bọc màu đỏ có kích thước khoảng 4mm nằm trên thành tĩnh mạch;
o Dấu đỏ lan tỏa: Gồm rất nhiều vết đỏ lan rộng trên bề mặt tĩnh mạch và niêm mạc giữa các
tĩnh mạch.
Trang 47Phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản
3 Kích thước tĩnh mạch:
o Độ 1: Các tĩnh mạch có kích thước nhỏ, thẳng, biến mất khi bơm hơi căng;
o Độ 2: Các tĩnh mạch có kích thước trung bình, ngoằn ngoèo và chiếm < 1/3
khẩu kính của thực quản;
o Độ 3: Các tĩnh mạch có kích thước lớn, chiếm > 1/3 khẩu kính của thực
quản.
Trang 48Phân loại của Hội Nội soi Nhật Bản
1 Vị trí của tĩnh mạch:
o Trên: trên chỗ phân chia của chạc ba khí phế quản.
o Giữa: tương ứng hoặc gần với chỗ phân chia của chạc ba khí phế quản.
o Dưới: Tĩnh mạch thực quản bụng hoặc phần thấp của tĩnh mạch thực quản
ngực.
2 Các tổn thương phối hợp ở đường Z: loét chợt, viêm thực quản trào
ngược…
Trang 50Biến chứng
Tăng áp cửa
Tĩnh mạch trướng thực quản
• Tĩnh mạch trướng có thành mạch dễ vỡ dẫn đến dễ chảy máu
Trang 51Biến chứng
Tăng áp cửa
Trĩ nội
• Do dãn tĩnh mạch mạc treo và tĩnh mạch trực tràng
Trang 52Biến chứng
Tăng áp cửa
Tuần hoàn bàng hệ (Caput Medusae)
• Tuần hoàn bàng hệ liên quan tĩnh mạch nông của thành bụng dẫn đến dãn các tĩnh mạch quanh rốn
Trang 54Cơ chế phát sinh
báng
Trang 56Biến chứng
Bệnh não gan
• Tổn thương gan dẫn đến máu vào tuần hoàn hệ thống không được khử độc tại gan
Trang 57Biến chứng
Bệnh não gan
• Chất độc sinh bệnh chính là NH 3 mặc dù cũng đã xác định
thêm nhiều yếu tố bệnh nguyên khác
• Thường là biến chứng cuối cùng của xơ gan
Trang 58Biến chứng
• Mùi mốc đƣợc phát hiện trong hơi thở bệnh nhân
• Do tích tụ các phụ phẩm đã tiêu hóa
Trang 594 CHẨN ĐOÁN
Trang 60CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
• Xơ gan là chẩn đoán mô học
• Tuy nhiên, ở bệnh nhân bệnh gan mạn, sự hiện diện của một
số đặc điểm lâm sàng có thể gợi ý xơ gan
• Sự hiện diện của các đặc điểm lâm sàng này có thể theo sau bởi các thử nghiệm không xâm nhập trước khi sinh thiết gan
Trang 61GIAI ĐOẠN XƠ GAN
1 Giai đoạn còn bù: Không triệu chứng
– Khó chẩn đoán vì ít triệu chứng
2 Giai đoạn mất bù: Nhiều biến chứng
Trang 62Nên nghi ngờ xơ gan
ở người nào?
• Bất kỳ ai có bệnh gan mạn (Bất thường AST/ALT kéo dài và/hoặc ALP )
• Khám thực thể
– Dấu chứng bệnh gan mạn (Teo cơ, nốt nhện, hồng ban)
– Sờ thấy thùy trái gan
– Diện đục gan nhỏ
– Lách lớn
– Dấu chứng mất bù (Vàng da, báng, rung rũ cánh)
Trang 63Nên nghi ngờ xơ gan
Trang 64Nên nghi ngờ xơ gan
Trang 65Chụp cắt lớp vi tính
Tuần hoàn bàng hệ Lách lớn Gan với bề mặt không đều
Trang 66(Transient Elastography: TE)
o Ưu:
– Nhanh, ko xâm nhập, dễ lập lại
– Thu thập thông tin từ một phạm vi mô rộng hơn sinh thiết
– Có thể áp dụng cho nhiều bệnh gan khác nhau
– AUC :
• 0.80-0.93 (F2);
• 0.93-0.96 (F4)
o Hạn chế
– Khó đánh giá ở người có khoảng liên sườn hẹp, quá mập
– Độ cứng gan ko phải lúc nào cũng phản ánh xơ hóa gan (tắc mật, viêm-hoại tử )
Trang 67Fibroscan
Trang 68Các loại đầu dò
Trang 69• Chính xác (Tương đương TE)
• Áp dụng cho nhiều bệnh gan khác nhau
• Dùng chung trong máy SA thường quy
Trang 70Sinh thiết xác định không phải luôn luôn cần
thiết trong xơ gan
• Sinh thiết không cần thiết:
Trang 71Bệnh nhân bệnh gan mạn và có bất kỳ một trong các triệu chứng sau:
Lách lớn Chuyển keo sang lách và tủy xương
Sinh thiết gan
Không cần thiết sinh thiết gan để chẩn
đoán xơ gan
Trang 72CHẨN ĐOÁN XƠ GAN
Trang 73CẬN LÂM SÀNG CẦN LÀM
1 Xét nghiệm SINH HÓA gan (PT, Alb, Bili, PLT)
2 Xét nghiệm tổn thương gan (AST>ALT, ALP)
3 Siêu âm gan (Các nốt, giảm kích thước, lớn tĩnh mạch cửa, thùy trái
ưu thế)
4 Xét nghiệm chẩn đoán bệnh nguyên
5 Sinh thiết gan
6 Xét nghiệm theo dõi (AFP, siêu âm, nội soi, chọc dịch báng,
creatinine)
Trang 745 ĐIỀU TRỊ XƠ GAN
Trang 765.1 ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ & DINH
DƢỠNG
Trang 77Điều trị hỗ trợ
• Nghỉ ngơi
• Tránh rƣợu và thuốc kháng đông
Trang 79Điều trị dinh dưỡng Chẩn đoán dinh dưỡng
• Dinh dưỡng mất cân bằng: cung cấp ít hơn nhu cầu cơ thể
• Tính toàn vẹn của da bị tổn thương
• Thở không hiệu quả
• Nguy cơ chấn thương
Trang 86Điều trị dinh dƣỡng
• Săn sóc tại nhà và khi di chuyển
– Các triệu chứng của biến chứng
– Duy trì thời gian hồi phục
– Khi nào đi khám bệnh
Trang 87Điều trị thuốc
• Không có thuốc đặc trị cho xơ gan
• Các thuốc đƣợc dùng để điều trị triệu chứng và biến chứng
của bệnh gan tiến triển
Trang 885.2 ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG
Trang 89Biến chứng của xơ gan
do tăng áp cửa hoặc suy gan
Trang 915.2.1 ĐIỀU TRỊ TĂNG ÁP CỬA
Trang 92Cơ chế tác dụng của nội soi điều trị tăng áp
Trang 93Tĩnh mạch trướng với
dấu đỏ
Xuất huyết vỡ tĩnh mạch trướng
Tiên đoán xuất huyết:
Trang 94Điều trị biến chứng
Tĩnh mạch trướng thực quản
• Tránh rượu, aspirin và thức ăn kích thích
• Nếu có chảy máu:
– Ổn định bệnh nhân
– Kiểm soát đường thở
– Kháng sinh
– Vận mạch (vasopressin: Pitressin)
Trang 96re Tube
Chèn bóng
Trang 97Phẫu thuật nối tắc (e.g., portacaval shunt, TIPS)
Trang 98Điều trị tĩnh mạch trưóng / Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch trướng
Trang 99Điều trị tĩnh mạch trướng / Xuất huyết vỡ tĩnh mạch trướng
Không TM trướng
TM trướng nhỏ
Không xuất huyết
1) -blockers (propranolol, nadolol) kéo dài
TM trướng vừa/lớn
Không xuất huyết
2) Thắt tĩnh mạch trướng qua nội soi ở các
bệnh nhân không dung nạp với blockers
-Xuất huyết
vỡ TM trướng
Xuất huyết
tái phát
Trang 100Điều trị tĩnh mạch trướng / Xuất huyết vỡ tĩnh mạch trướng
Trang 101Điều trị xuất huyết vỡ tĩnh mạch trướng cấp
Nội soi điều trị: Thắt vòng cao su, tiêm xơ
Phẫu thuật nối tắc: TIPS, Nối tắc bằng phẫu thuật
Trang 102Thắt tĩnh mạch trướng
qua nội soi
Kiểm soát chảy máu 90%
Tỷ lệ tái xuất huyết 30%
So với tiêm xơ:
Chảy máu tái phát ít hơn
Tỷ lệ tử vong thấp hơn
Ít biến chứng hơn
Ít lần điều trị hơn
Trang 103Shunt cửa chủ trong gan qua tĩnh mạch cảnh
Trang 104Tĩnh mạch trướng dạ dày
Sau điều trị cyanoacrylate Trước điều trị cyanoacrylate
Trang 1055.2.2 ĐIỀU TRỊ BÁNG
Trang 106Tiền sử tự nhiên của báng
Tăng áp cửa
Không báng
HVPG <10 mmHg Dãn mạch nhẹ
Báng không biến HVPG >10 mmHg
Dãn mạch vừa chứng
Báng kháng trị HVPG >10 mmHg
Dãn mạch nặng
HVPG >10 mmHg Dãn mạch rất nặng Hội chứng gan
thận
Trang 107Chọc báng chẩn đoán
Chỉ định
Báng mới khởi đầu
Vào viện
Triệu chứng hoặc dấu chứng của SBP
Rối loạn chức năng thận
Bệnh não gan không giải thích đƣợc
Chống chỉ định
Không
Trang 110Báng không biến chứng
Định nghĩa: báng đáp ứng với lợi tiểu không có nhiễm trùng và
rối loạn chức năng thận
• Hạn chế Na
Hiệu quả ở 10-20% trường hợp
Tiên đoán đáp ứng: báng nhẹ hoặc vừa
Bài tiết Na niệu > 50 mEq/ngày
• Lợi tiểu
Nên dựa trên nền spironolactone
Liệu trình tăng dần (spironolactone furosemide) cần vài lần điều chỉnh hơn là điều trị phối hợp (spironolactone + furosemide)
Trang 111Báng không biến chứng
Hạn chế Sodium
2 g (hoặc 5.2 g muối ăn) mỗi ngày
Hạn chế dịch là không cần thiết trừ khi có giảm Na máu (<125mmol/L)
Mục tiêu: Cân bằng sodium âm tính
Trang 112Báng không biến chứng
Điều trị lợi tiểu
Liều lƣợng
Tăng lợi tiêu nếu sụt cân <1 kg trong tuần đầu tiên và < 2 kg/tuần sau đó
Giảm lợi tiểu nếu sụt cân >0.5 kg/ngày ở bệnh nhân không phù và >1 kg/ngày ở bệnh nhân có phù
Tác dụng phụ
Rối loạn chức năng thận, giảm Na máu, tăng K máu, bệnh não gan, vú to nam giới
Trang 113Báng kháng trị
Xảy ra ở ~10% bệnh nhân xơ gan
Không thể đạt đƣợc liều điều trị của lợi tiểu do biến chứng của lợi tiểu
Báng đề kháng lợi tiểu (Diuretic-resistant)
Trang 1145.2.3 ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHÚC MẠC TỰ PHÁT
Trang 115Báng biến chứng viêm phúc mạc tự phát (SBP) và có thể dẫn
đến rối loạn chức năng thận
Tăng áp cửa không báng
HVPG <10 mmHg Dãn mạch nhẹ
báng không biến chứng
HVPG >10 mmHg Dãn mạch vừa
Trang 116 Bất cứ lần vào viện nào
Chẩn đoán dựa trên xét nghiệm dịch báng
Số lƣợng PMN >250/mm3
Rimola A, et al., J Hepatol 2000; 32: 142
Trang 117Phân loại nhiễm trùng báng
Phân loại Dịch báng Đặc điểm
SBP cổ điển, cấy dương tính BCTT ≥250 cells/mm3
Cấy dương tính
Bệnh nhân xơ gan có báng, có hay không có triệu chứng.
SBP cấy âm tính (culture
negative neutrocytic
ascites-CNNA)
BCTT ≥250 cells/mm3 Cấy âm tính
Do kĩ thuật nuôi cấy kém, sử dụng kháng sinh trước đó Hoặc
sự chuyển vị vi khuẩn trong dịch báng Đây là kiểu hình thường gặp do đó cần điều trị kháng sinh.
Đơn vi khuẩn BCTT <250 cells/mm3
Cấy dương tính
Nhiễm trùng dịch báng có thể tự khỏi hoặc tiến triển thành SBP.
Tỉ lệ tử vong tương tự SBP nên cần điều trị.
Đa vi khuẩn BCTT <250 cells/mm3
Cấy dương tính
Cần chọc báng lại
Viêm phúc mạc thứ phát BCTT ≥250 cells/mm3
Cấy dương tính
Nguồn lây nhiễm qua màng bụng, vd viêm túi thừa, thủng ruột
Nguồn : Aliment Pharmacol Ther 2015
Trang 118Vi khuẩn được phân lập trong viêm phúc mạc tự phát
Trực khuẩn gram âm (Gram-negative bacilli) ~72
Cầu khuẩn gram dương (Gram-positive cocci) ~29
Trang 119 Thời gian tối thiểu: 5 ngày
Rimola A, et al., J Hepatol 2000; 32: 142
Trang 120Chỉ định kháng sinh dự phòng ngăn ngừa viêm
phúc mạc tự phát
Bệnh nhân hồi phục sau SBP (long-term)
Norfloxacin 400 mg uống hàng ngày, kéo dài
Quinolones hàng tuần:
o Không khuyến cáo
o Đề kháng quinolone
Trang 1215.2.4 ĐIỀU TRỊ
HỘI CHỨNG GAN THẬN
Trang 122Định nghĩa
• Là tình trạng suy chức năng thận xảy ra ở những bệnh nhân
có bệnh gan mạn tính, suy gan tiến triển và tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
• Đây là một biến chứng nghiêm trọng của xơ gan và có thể
đe dọa tới tính mạng
Trang 123Đặc điểm hội chứng gan thận
Suy thận ở bệnh nhân xơ gan, suy gan tiến triển và tăng áp cửa tại xoang nặng (severe sinusoidal)
Không có biến đổi mô học đáng kể trong thận (suy thận “chức năng”: (“functional” renal failure)
Trang 124Cơ chế suy thận trong hội chứng gan thận
Trang 125Hai týp hội chứng gan thận
Type 1
Suy thận tiến triển nhanh (2 tuần)
Tăng gấp đôi creatinine đến >2.5 mg/dL
Type 2
Tiến triển chậm hơn
Creatinine >1.5 mg/dL
hoặc độ thanh thải Creatinine < 40 ml/min
Liên quan với báng tái phát hoặc kháng trị
Arroyo V, et al., Hepatology 1996; 23: 164