1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng u nang buồng trứng

53 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM U nang buồng trứng là những u có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa dịch đơn thuần hay phối hợp với các thành phần khác, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất từ 3045. U nang buồng trứng có thể gây rối loạn kinh nguyệt, gây khó chịu tại chỗ, làm giảm chức năng sinh sản, đôi khi gây suy nhược cơ thể hoặc có thể gây tử vong do các biến chứng: tiến triển thành ung thư, tắc ruột. NGUYÊN NHÂN Có 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến u nang buồng trứng đã được công nhận, bao gồm: Các nang trứng phát triển không đầy đủ, không rụng và không hấp thu được các chất lỏng trong buồng trứng. Mạch máu của các vùng lạc nội mạc tử cung trong buồng trứng vỡ gây chảy máu tạo thành nang. Lượng hormon Chorionic Gonadotropin dư thừa dẫn tới hình thành u nang lutein. Sự tăng tiết quá mức của luteinizing hormone (LH). Thể vàng phát triển dẫn tới dẫn tới xuất hiện u hoàng thể.

Trang 1

Bài giảng lý thuyết

U NANG BUỒNG TRỨNG

Trang 2

* U nang buồng trứng là những u có vỏ bọc ngoài, bên trong chứa dịch đơn thuần hay phối hợp với các thành phần khác, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất từ 30-45

* U nang buồng trứng có thể gây rối loạn kinh nguyệt, gây khó chịu tại chỗ, làm giảm chức năng sinh sản, đôi khi gây suy nhược cơ thể hoặc có thể gây tử vong

do các biến chứng: tiến triển thành ung thư, tắc ruột

KHÁI NIỆM

Trang 3

Có 5 nguyên nhân phổ biến dẫn đến u nang buồng trứng đã được công nhận, bao gồm:

* Các nang trứng phát triển không đầy đủ, không rụng

và không hấp thu được các chất lỏng trong buồng trứng

* Mạch máu của các vùng lạc nội mạc tử cung trong buồng trứng vỡ gây chảy máu tạo thành nang

* Lượng hormon Chorionic Gonadotropin dư thừa dẫn tới hình thành u nang lutein

* Sự tăng tiết quá mức của luteinizing hormone (LH).

* Thể vàng phát triển dẫn tới dẫn tới xuất hiện u hoàng thể

NGUYÊN NHÂN

Trang 5

- Tổn thương thực thể giải phẫu buồng trứng

- Kính thước u thường lớn, vỏ dày, đa số lành tính

- Phát triển chậm nhưng không bao giờ mất

Trang 6

+ Buồng trứng đa nang

+ Nang Hoàng tuyến

- Nang hoàng thể trong

thai nghén

2 U nang buồng trứng thực thể:

a) U nang biểu mô buồng trứng: 60-80%

- Khối u Brenner

b) U nang bì (Dermoid cyst):

Trang 7

* Nang bọc noãn do nang De Graff không vỡ vào ngày qui định, lớn dần lên, thường từ 3-8 cm hoặc lớn hơn

* Triệu chứng: không rõ ràng, đôi khi có ra máu, nang

to có thể gây đau tiểu khung, đau khi giao hợp, có thể gây ra chu kỳ kinh dài, hoặc ngắn Nang có thể bị xoắn hoặc vỡ gây bệnh cảnh cấp cứu

* Chẩn đoán phân biệt với: viêm vòi trứng, lạc nội mạc

tử cung, nang hoàng thể, khối u khác

* Xử trí: thường nang tự biến mất trong khoảng 60 ngày, không cần điều trị Có thể dùng thuốc tránh thai gây vòng kinh nhân tạo Nếu nang tồn tại trên 60 ngày với chu kỳ kinh đều thì có khả năng không phải nang cơ năng

Nang bọc noãn

Trang 8

* Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các tế bào

hạt trở nên hoàng thể hoá

* Triệu chứng:

- Đau vùng chậu,

- gây vô kinh hoặc chậm kinh, dễ nhầm với chửa ngoài

tử cung,

- Có thể xoắn nang, vỡ nang gây chảy máu

* Xử trí: phải soi ổ bụng hoặc mở bụng để cầm máu

nếu nang gây chảy máu nhiều

Nang hoàng thể tế bào hạt

Trang 9

* Nang không to, hay gặp ở hai bên buồng trứng, dịch trong nang màu vàng rơm

* Thường gặp trong buồng trứng đa nang, chửa trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn

* Xử trí: nang thường biến mất sau điều trị như nạo trứng, điều trị chorio

Nang hoàng thể tế bào vỏ

Trang 10

* Gặp ở hai bên buồng trứng,

* Gây - vô kinh, vô sinh, thiểu kinh, 50% có mọc râu và béo

- Nhiều trường hợp gây vô sinh thứ phát

- Những rối loạn có liên quan đến rối loạn chức năng vùng dưới đồi

* Buồng trứng đa nang có vỏ bị sừng hóa, bề mặt trắng ngà, nhiều nang nhỏ nằm dưới lớp vỏ dày giống hình con sò

Trang 11

* Chẩn đoán: dựa vào

- Khai thác tiền sử: dậy thì sớm, mất kinh kéo dài,…

Buồng trứng đa nang (Hội chứng Stein-Leventhal) (2)

Trang 12

Điều trị:

- Nội khoa:

+ Chlomifen 50-100 mg trong 5-7 ngày kết hợp Pregnyl

5000 đơn vị gây phóng noãn, đôi khi phải cắt góc buồng trứng

+ Kết hợp điều trị thêm bằng progestatif

Người bị buồng trứng đa nang thường không phóng noãn trường diễn do đó niêm mạc tử cung chịu ảnh hưởng của estrogen nên bị quá sản, có thể gặp cả quá sản không điển hình.

- Ngoại khoa: cắt góc buồng trứng đem lại thành công

trong điều trị vô sinh

Buồng trứng đa nang (Hội chứng Stein-Leventhal) (3)

Trang 13

* Là loại nang cơ năng ít gặp nhất, thường gặp trong chửa trứng.

* Nguyên nhân chính tạo nên nang hoàng tuyến là do buồng

trứng bị kích thích quá mức do nồng độ hCG quá cao trong máu như đa thai, bệnh u nguyên bào nuôi hoặc dùng hCG liều cao để gây phóng noãn trong điều trị vô sinh.

* Thành phần: Thường là các nang có vỏ mỏng, căng mọng,

chứa nhiều dịch màu vàng nhạt, có thể lẫn máu giống như dịch của nang hoàng thể.

* Kích thước: Lớn hơn nang bọc noãn, thường có kích thước từ

15-20cm do nhiều nang nhỏ hợp thành, thường gặp ở cả 2 bên buồng trứng.

* Mức độ nguy hiểm của u nang hoàng tuyến: Thông

thường sau khi nạo hết trứng, hoặc điều trị khỏi bệnh u nguyên bào nuôi thì nang hoàng tuyến cũng tự tiêu đi Trong điều trị bệnh u nguyên bào nuôi, nếu còn nang hoàng tuyến nghĩa là còn tế bào nuôi đang phát triển

Nang hoàng tuyến

Trang 14

* Là những nang chỉ gặp trong khi có thai,

* Có thể cả hai bên buồng trứng,

* Kích thước khoảng < 5cm

Nang hoàng thể trong thai

nghén

Trang 15

* Là loại u có vỏ mỏng, cuống thường dài, chứa dịch trong, kích thước thường to, có khi choán hết ổ bụng, là loại khối u lành tính, có thể có nhú ở mặt trong hoặc mặt ngoài vỏ nang Những khối u lành tính thường có

vỏ nhẵn, chứa dịch vàng nhạt Nếu có nhú thường là ác tính

* Triệu chứng:

- Gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng hay được phát hiện ở tuổi

20-30, cũng gặp cả ở tuổi tiền mãn kinh và sau mãn kinh.

- Khám tiểu khung sờ thấy khối u

* Xử trí: mổ cắt bỏ nang, trong khi mổ nên cắt lạnh để chẩn đoán loại trừ ung thư

U nang nước

Trang 16

* Chiếm khoảng 10-20% các loại khối u biểu mô, và khoảng 85% u nang nhầy là lành tính, tuổi thường gặp

từ 30-50

* U nang nhầy vỏ mỏng và nhẵn, ít khi có nhú, vỏ nang gồm 2 lớp: tổ chức xơ và biểu mô trụ U nang gồm nhiều thuỳ ngăn cách bởi các vách ngăn, trong chứa chất dịch nhày vàng, kích thước thường to nhất trong các u buồng trứng, có khi đến 40-50 kg, hay dính vào tạng xung quanh

* Xử trí: mổ cắt bỏ u nang

U nang nhầy

Trang 17

* Thường phát hiện được qua soi ổ bụng hoặc trong phẫu thuật

* 10-25% do tuyến nội mạc tử cung lạc chỗ ở buồng trứng

* Cấu tạo vỏ nang mỏng, bên trong chứa dịch màu chocolate (máu kinh), khối u thường dính, dễ vỡ khi bóc tách

* Chẩn đoán: dựa vào các triệu chứng

- Đau hạ vị, đau bụng khi hành kinh, đau khi giao hợp,

- Khám tiểu khung và soi ổ bụng phát hiện khối u

Lạc nội mạc tử cung tại

buồng trứng

Trang 18

* Giống u lạc nội mạc tử cung

* Chỉ chẩn đoán xác định được bằng giải phẫu bệnh

* Trước kia u tế bào sáng được coi như có nguồn gốc từ trung thận Hiện nay, với hình ảnh siêu cấu trúc, u được xếp vào u có nguồn gốc từ ống Mller như những u thượng

mô khác 24% các u tế bào sáng có kết hợp với bệnh lạc nội mạc tử cung, và trong ung thư nội mạc tử cung cũng

có dạng ung thư với tế bào sáng, càng cũng có nguồn gốc

u này từ ống Mller

* Tiên lượng u tế bào sáng cũng tương tự như tiên lượng u dạng nội mạc tử cung U chiếm 5% các ung thư buồng trứng, với tuổi trung bình 53 tuổi.

Khối u tế bào sáng (Mesonephroid tumour)

Trang 20

* Chiếm tỷ lệ 25% khối u buồng trứng Hay gặp là teratome (u quái), khối u chứa tổ chức phát sinh từ tế bào mầm Trong nang chứa các tổ chức như răng, tóc,

bã đậu

* U nang bì thường lành tính nhưng cũng có thể trở thành ác tính

* Hay được phát hiện ở lứa tuổi 20-30

* Khoảng 20% phát triển ở cả hai bên buồng trứng

* Triệu chứng: thường ít triệu chứng Phát hiện khi khám kiểm tra sức khỏe hay mổ lấy thai hoặc chụp Xquang thấy răng trong khối u

* Điều trị: phẫu thuật là phương pháp tối ưu Nếu nang nhỏ nên cắt bỏ phần u, để lại phần buồng trứng lành

U nang bì (Dermoid cyst)

Trang 21

1.Triệu chứng cơ năng

- U nhỏ: triệu chứng nghèo nàn, phát hiện tình cờ khi

khám sức khỏe về phụ khoa hay siêu âm hạ vị

- U lớn: nặng tức bụng dưới, có thể tiểu rắt, bí tiểu, bí đại tiện do chèn ép xung quanh

2 Triệu chứng thực thể

- U nhỏ có khi khó phát hiện khi khám

- U lớn:+ Bụng to

+ Sờ u di động, có khi đau

+ Khám âm đạo: TC nhỏ, cạnh tử cung có khối di động

dễ, biệt lập với TC Nếu u dính hay trong dây chằng rộng thì di động hạn chế, không đè mạnh hay cố đẩy u lên vì

có thể bị vỡ u

CHẨN ĐOÁN

Trang 22

3 Cận lâm sàng

- Thử thai

- Siêu âm: mô tả được hình thái, kích thước, đặc điểm u

- Nội soi ổ bụng khi u nhỏ, để phân biệt thai ngoài tử cung Thường kết hợp điều trị

- Xquang bụng không chuẩn bị: u nag bì sẽ có hình ảnh cản quang

- Chụp Tc-vòi trứng cản quang thấy TC bị lệch sang bên, vòi trứng bị kéo dài ôm lấy khối u

- Chụp UIV: xem tình trạng niệu quản, thận ứ nước, Tránh tổn thương niệu quản khi phẫu thuật

- Chẩn đoán mô học sau phẫu thuật

CHẨN ĐOÁN

Trang 23

Các khối u nang buồng trứng thực thể nếu không được xử trí cắt bỏ sẽ lớn dần lên, có thể gây:

- Chèn ép các tạng trong ổ bụng

- Xoắn u.

- Ung thư hóa

TIẾN TRIỂN

Trang 24

* Xoắn nang

* Vỡ nang

* Xuất huyết trong nang

* Nhiễm khuẩn nang

* Chèn ép tiểu khung

* Ung thư hóa

BIẾN CHỨNG

Trang 25

* Hay gặp ở khối u có kích thước trung bình, cuống dài, không dính, xoắn nang có thể xảy ra khi đang mang thai (nhất là trong những tháng đầu thai nghén), hoặc sau khi đẻ

* Thường gây xuất huyết trong nang

* Xử trí: mổ cấp cứu Trường hợp tự tháo xoắn, hết đau thì mổ nếu là u thực thể.

Xoắn nang

Trang 26

* Thườngxảy ra sau khi nang bị xoắn hoặc sau chấn thương vùng bụng dưới.

* Có thể gây chảy máu ổ bụng cấp tính: mổ

cấp cứu

* Nếu ổn định: phẫu thẫu nếu u thực thể

Vỡ nang, xuất huyết trong nang

Trang 27

- xảy ra khi xoắn nang

- Nhiễm khuẩn làm nang to lên, dính vào các tạng xung quanh

- Biểu hiện lâm sàng giống viêm nội mạc tử cung

Nhiễm khuẩn nang

Trang 28

* Khối u nang có thể đè vào trực tràng, bàng quang

* Khối u nang to, tiến triển trong nhiều năm choáng hết ổ bụng, chèn ép tĩnh mạch chủ dưới gây phù, tuần hoàn bàng hệ, cổ chướng

Chèn ép tiểu khung

Trang 29

* Có thể xẩy ra ở các u nang thực thể, trong

đó u nang nước thường hay gặp nhất, u thường nhiều thùy

* Bệnh nhân sụt cân, u to nhanh, xâm lấn các tạng xung quanh

Ung thư hóa

Trang 30

* Khi đã chẩn đoán u nang thực thể nên mổ cắt u sớm

* Nang nước gặp ở người lớn tuổi nên cắt cả hai buồng trứng

* Nang nhầy cần cắt bỏ cả hai bên buồng trứng để tránh tái phát

* Nang bì cắt bỏ khối u cố gắng bảo tồn nhu mô lành

* Nếu nang buồng trứng hai bên ở người trẻ tuổi cần bảo tồn bên lành

* Nang ở người có thai nếu có chỉ định giữ thai nên bóc nang vào tháng thứ tư

* U nang có dấu hiệu nứt vỡ cần sinh thiết tức thì đề phòng ung thư

* U nang to ở người già chú ý tránh làm giảm áp lực đột ngột ổ bụng

* Nếu các u nang phát triển trong đáy dây chằng rộng, bóc tách cẩn thận đề phòng chạm niệu quản, ruột, bàng quang

* Nếu u nang xoắn hoại tử thì phải kẹp cắt trước khi tháo xoắn.

* Khi mổ tốt nhất lấy cả khối Trường hợp u quá to thì giảm khối nhưng chèn gạc cẩn thận để hạn chế dịch u chảy vào ổ bụng.

* Mọi khối u nang sau mổ đều phải làm giải phẫu bệnh.

NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ

Trang 31

* Được chẩn đoán qua khám thai định kỳ hoặc qua siêu âm

* Có thể gặp bất kỳ loại nang nào, nhưng hay gặp là nang hoàng thể hay u nang bì, ít khi gặp khối u buồng trứng ác tính

CÓ THAI KÈM U NANG BUỒNG TRỨNG

Chẩn đoán

Trang 32

1 Có thể gây vô sinh

- Không đẻ được do u tiền đạo, ngôi bất thường

CÓ THAI KÈM U NANG BUỒNG TRỨNG

Ảnh hưởng UNBT lên thai kỳ

Trang 33

* Thai kỳ không ảnh hưởng đến sự phát triển của UNBT

* Thai kỳ có thể thuận lợi cho các biến chứng cấp tính của UNBT bất cứ giai đoạn nào của thai kỳ, đặc biệt

là biến chứng xoắn nang

CÓ THAI KÈM U NANG BUỒNG TRỨNG

Ảnh hưởng của thai kỳ trên UNBT

Trang 34

* Nếu u thực thể nên mổ vào thời gian sau 13 tuần vì lúc này rau thai đã tiết đủ hocmon để nuôi dưỡng thai, nếu là nang hoàng thể thì thường giảm kích thước hoặc không phát triển nữa, có thể không cần phải mổ

* Nếu u phát triển to lên trong 3 tháng giữa thai kỳ, thì nên mổ ngay, trừ khi chỉ phát hiện được trong thời kỳ cuối thai nghén

CÓ THAI KÈM U NANG BUỒNG TRỨNG

Xử trí

Trang 35

* Chọn câu đúng nhất từ câu 1 đến câu 15

* Điền từ thích hợp vào chỗ trống câu 16 và câu 17

* Xác định câu đúng/sai từ bằng cách đánh chữ Đ/S tương ứngvới kết quả đúng/sai vào cột đúng/sai từ câu 18 đến câu 20

TỰ LƯỢNG GIÁ

Trang 36

Câu 1: U nang buồng trứng có thể gặp ở:

Trang 37

Câu 2: U nang buồng trứng cơ năng:

A Không có tổn thương về giải phẫu và chức năng

buồng trứng

B Không có tổn thương về giải phẫu buồng trứng

C Không có tổn thương về chức năng buồng trứng

D Không có tổn thương về giải phẫu, chỉ tổn thương

về chức năng buồng trứng

Chọn câu đúng nhất

Trang 38

Câu 3: U nang buồng trứng cơ năng:

A Không có tổn thương về giải phẫu và chức năng

Trang 39

Câu 4: U nang buồng trứng thực thể:

A Không có tổn thương về giải phẫu, chỉ tổn

thương về chức năng buồng trứng

B U không bao giờ tự mất đi

C Có vỏ dày, mất chậm

D Kích thước thường lớn, có vỏ dày hoặc

mỏng, thường phát triển nhanh

Chọn câu đúng nhất

Trang 40

Câu 5: U nang bọc noãn:

A U thường nhỏ, kích thước thay đổi, sinh ra từ bọc De Graaf không vỡ vào ngày quy định.

B U không bao giờ tự mất đi, bắt buột phải điều trị bằng thuốc nội tiết.

C Với chu kỳ kinh đều, u thường tồn tại trên 60 ngày.

D U thường nhỏ, tự mất đi vào ngày quy định, không cần điều trị.

Chọn câu đúng nhất

Trang 41

Câu 6: U nang hoàng thể:

A Có hai loại : nang tế bào hạt và nang nước

B Có hai loại : nang hoàng tuyến và nang

Trang 42

Câu 7: U nang hoàng thể tế bào hạt:

A Là nang cơ năng

B Là nang cơ năng, gặp trước phóng noãn,

các tế bào hạt trở nên hoàng thể hoá

C Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các

tế bào hạt trở nên thoái hoá mỡ

D Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các

tế bào hạt trở nên hoàng thể hoá

Chọn câu đúng nhất

Trang 43

Câu 8: U nang hoàng thể tế bào vỏ :

A Thường gặp trong buồng trứng đa nang, chửa

trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn

B Là nang thực thể, thường gặp trong buồng trứng đa

nang, chửa trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn

C Là nang thực thể, thường gặp trong đa thai

D Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các tế bào

vỏ trở nên hoàng thể hoá

Chọn câu đúng nhất

Trang 44

Câu 9: U nang hoàng tuyến :

A Thường gặp trong buồng trứng đa nang, chửa trứng,

chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn

B Là nang thực thể, thường gặp trong buồng trứng đa

nang, chửa trứng, chorio hoặc quá mẫn trong kích thích phóng noãn

C Là nang thực thể, thường gặp trong đa thai

D Là nang cơ năng, gặp sau phóng noãn, các tế bào

vỏ trở nên hoàng thể hoá

Chọn câu đúng nhất

Trang 45

Câu 10: U nang thực thể không có đặc điểm sau:

A Tổn thương thực thể giải phẫu buồng trứng

B Kính thước u thường lớn, vỏ dày, đa số lành tính

C Phát triển chậm nhưng không bao giờ mất

D Kính thước u vừa phải, vỏ dày, đa số lành tính

Chọn câu đúng nhất

Trang 46

Câu 11: U nang biểu mô buồng trứng:

Trang 47

Câu 12: U nang biểu mô buồng trứng gồm có

A U nang nước, Unang nhầy, U nang hoàng tuyến

B U nang nhầy, lạc nội mạc tử cung, U nang

Trang 48

* Câu 13: Xoắn nang

A Hay gặp ở khối u có kích thước trung bình, cuống

dài, không dính,

B Không bao giờ xảy ra khi đang mang thai mà chỉ

xảy ra sau khi đẻ

C Thường gặp ở khối u nang bị viêm nhiễm, dính

nhiều tạo thành các dải bám lỏng lẻo vào các tạng xung quanh

D Xoắn nang cơ năng không cần điều trị

Chọn câu đúng nhất

Trang 49

Câu 14:

A Khi đã chẩn đoán u nang thực thể nên theo dõi vì u tiến triển chậm, tỷ lệ biến chứng thấp, không nên mổ cắt u sớm

vì có thể làm ảnh hưởng phần buồng trứng còn lại

B Mọi khối u nang sau mổ đều phải làm giải phẫu bệnh.

C Chẩn đoán u nang cơ năng buồng trứng biến chứng xoắn nang thì sau mổ không cần làm giải phẫu bệnh.

D

Chọn câu đúng nhất

Ngày đăng: 23/11/2021, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

trung thận. Hiện nay, với hình ảnh siêu cấu trúc, u được xếp vào u có nguồn gốc từ ống Mller như những u thượng  mô khác - Bài giảng u nang buồng trứng
trung thận. Hiện nay, với hình ảnh siêu cấu trúc, u được xếp vào u có nguồn gốc từ ống Mller như những u thượng mô khác (Trang 18)
- Xquang bụng không chuẩn bị: u nag bì sẽ có hình ảnh cản quang - Bài giảng u nang buồng trứng
quang bụng không chuẩn bị: u nag bì sẽ có hình ảnh cản quang (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w