NHÓM:VŨ THỊ TRANGĐINH THỊ TUYÊN • VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Số lượng lao động và vốn đầu tư phát triển công nghiệp ảnh hưởng đến giá trị sản xuất như thế nào Tài liệu về số lượng lao động ,giá trị sản xuất và vốn đầu tư phát triển công nghiệp của 10 doanh nghiệp(nguồn:giáo trình lí thuyết thống kê) Trong đó: X1:số lượng lao động(người) X2:vố đầu tư phát triển công nghiệp (tỷ đồng) Y:giá trị sản xuất(tỷ đồng) • Mô hình lựa chọn: ta có mô hình hồi quy tổng thể như sau: Yi = β1 + β2X1i + β3X2i +Ui (1.1) Trong đó :Ui : là các sai số ngẫu nhiên
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN KINH TẾ LƯỢNG NHÓM:VŨ THỊ TRANG-ĐINH THỊ TUYÊN
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Số lượng lao động và vốn đầu tư phát triển công nghiệp ảnh hưởng đến giá trị sản xuất như thế nào
Tài liệu về số lượng lao động ,giá trị sản xuất và vốn đầu tư phát triển công nghiệp của 10 doanh nghiệp(nguồn:giáo trình lí thuyết thống kê)
Trong đó:- X1:số lượng lao động(người)
X2:vố đầu tư phát triển công nghiệp (tỷ đồng)
Y:giá trị sản xuất(tỷ đồng)
Mô hình lựa chọn:
ta có mô hình hồi quy tổng thể như sau:
Yi = β1 + β2X1i + β3X2i +Ui (1.1)
Trong đó :Ui : là các sai số ngẫu nhiên
Trang 2Hàm hồi quy tổng thể
(PRF) : E(Yi/ X1i,X2i) =β1 + β2X1i + β3X2i
Trong đó : Y: biến phụ thuộc
X1,X2: biến độc lập
β1 : hệ số chặn
β2,β3: hệ số góc
Từ bảng số liệu trên sử dụng phần mềm EVIEW để ước lượng, ta thu được kết quả sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Date: 05/09/13 Time: 08:27
Sample: 1 10
Included observations: 10
S.E of regression 1.100080 Akaike info criterion 3.271968
Y = 3.774732287 + 0.04192833365*X1 + 1.645577809*X2
-Ta có β1=3.774732287
Theo lí thuyết kinh tế : β1>0
Theo mô hình :β1>0
=>β1 phù hợp với lí thuyết thống kê kinh tế tức là trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi,khi lao động và vốn đầu tư phát triển công nghiệp bằng không thì giá trị sản
xuất bằng 3.774732287 tỷ đồng
Trang 3-Ta có β2=0.04192833365
Theo lí thuyết kinh tế: β2>0
Theo mô hình :β2>0
=>β2 phù hợp với lí thuyết thống kê kinh tế.tức là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,khi số lượng lao động tăng lên 1 người thì giá trị sản xuất tăng lên
0.04192833365 tỷ đồng
Β3=1.645577809
Theo lí thuyết kinh tế: β3>0
Theo mô hình:β3>0
=>β3 phù hợp với lí thuyết thống kê kinh tế ,tức là trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,khi vốn đầu tư phát triển công nghiệp tăng 1 tỷ thì giá trị sản xuất tăng
1.645577809 tỷ đồng
Từ kết quả hồi quy trên ta thầy R2=0.980088 tức là vốn đầu tư phát triển công nghiệp và
số lượng lao động giải thích 98% sự thay đổi của giá trị sản xuât theo mô hình đã xác định
I.Hiện tượng đa cộng tuyến
1.Khái niệm:
Là sự tương quan lẫn nhau giữa các biến độc lập với nhau.Cov(XiXj) <> 0
2.Nguyên nhân:
1 Do thu thập số liệu ít, không toàn diện
2 Do bản chất của các biến độc lập là tương quan nhau
3 Do một số dạng mô hình sản sinh ra đa cộng tuyến
3.Hậu quả của đa cộng tuyến
1 Ước lượng phương sai trở nên kém chính xác Hệ số phóng đại phương sai (VIF)
2 Giá trị tới hạn t trở nên nhỏ hơn so với thực tế trong khi R2 là khá cao Kiểm định t
và F trở nên kém hiệu quả
3 Các giá trị ước lượng biến động mạnh khi thay đổi số liệu trong mô hình sẽ làm giảm khả năng xảy ra đa cộng tuyến
4 Các giá trị của các ước lượng có khả năng biến động mạnh khi thay đổi (rút ra hoặc thêm vào) các biến có tham gia vào hiện tượng đa cộng tuyến
4.cách khắc phục
Trang 41 Dựa vào các thông tin tiên nghiệm, các đề tài nghiên cứu trước về vấn đề tương tự về vấn đề nghiên cứu các mô hình KTL trong trong các nghiên cứu này có tính khả thi và
có thể khắc phụ được thì tiến hành
2 Thu thập thêm số liệu (n N) có thể khắc phụ được hiện tượng đa cộng tuyến
3 Loại bỏ biến gây ra hiện tượng đa cộng tuyến Chọn biến ít có ý nghĩa thống kê hơn loại ra trước (điều này chỉ mang tính tương đối)
4 Kết hợp giữa số liệu chuổi thời gian và số liệu chéo có thể khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến
Kiểm tra đa cộng tuyến
Sử dụng mô hình hồi quy phụ :Y=β1+β2X1+β3 + Vi (1.2)
Giả thiết kiểm định :H0:β2=0:mô hình (1.1) không có đa cộng tuyến
H1: β2 #0:mô hình (1.1) có đa cộng tuyến
Dependent Variable: X1
Method: Least Squares
Date: 05/09/13 Time: 08:51
Sample: 1 10
Included observations: 10
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.795380 Mean dependent var 161.2000
Adjusted
S.E of regression 38.63931 Akaike info criterion 10.32327
Sum squared resid 11943.97 Schwarz criterion 10.38379
Log likelihood -49.61637 F-statistic 31.09694
Durbin-Watson
Nhận xét:theo mô hình (1.2) ta có giá trị P-value của thống kê F=0.000524< mức ý nghĩa α=0.05 =>bác bỏ giả thiết H0=>mô hình có khuyết tật đa cộng tuyến
II.Phương sai sai số thay đổi
1.Khái niệm
Trang 5Khi nghiên cứu mô hình hồi quy cổ điển, giả thiết rằng phương sai của một biến ngẫu nhiên Ui trong điều kiện giá trị đã cho của biến giải thích Xi là không đổi
Nếu, phương sai có điều kiện của Y thay đổi khi Xi thay đổi, có nghĩa là E(Ui)2 = Ϭii2 thì
mô hình có khuyết tật phương sai sai số thay đổi
2.Nguyên nhân
Khuyết tật này xảy ra do một số nguyên nhân sau :
+, Do bản chất của các mối quan hệ kinh tế
+, Do kĩ thuật thu thập dữ liệu được cải tiến, Ϭi2 có xu hướng giảm
+, Do con người học được hành vi trong quá khứ
+, Do trong mẫu xuất hiện các quan sát ngoại lai
+, Do hàm định dạng sai
3.Hậu quả
Khi xảy ra khuyết tật này sẽ dẫn đến hậu quả:
Các ước lượng bình phương nhỏ nhất vẫn là không chênh lệch nhưng không có hiệu quả Ước lượng của phương sai sẽ bị thay đổi vì vậy làm mất hiệu lực khi kiểm định
4.Phát hiện khuyết tật
Có 9 cách để phát hiện ra khuyết tật này, đó là :
1 Bản chất của vẫn đề nghiên cứu
2 Xem xét đồ thị phần dư
3 Kiểm định Park
4 Kiểm định Glejser
5 Kiểm định tương quan hạng của Spearman
6 Kiểm định Goldfeld-Quandt
7 Kiểm định BPG
8 Kiểm định White
9 Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
5.Biện pháp khắc phục
Trang 6Để khắc phục khuyết tật phương sai sai số thay đổi này chủ yếu phụ thuộc vào Ϭii2 đã biết hay chưa
Khi đã biết Ϭii2 chúng ta dễ dàng sửa chữa bằng cách sử dụng phương pháp bình phương nhở nhất có trọng số
Nếu chưa biết Ϭii2 thì phải có một số giả thiết nhất định về Ϭii2 và biến đổi mô hình hồi quy gốc sao cho mô hình đã được biến đổi này thỏa mãn giả thiết phương sai của sai
số không đổi, sau đó chúng ta có thể tiếp tục sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất đối với tập số liệu của mô hình đã biến đổi
a)Kiểm định Park
Mô hình ban đầu : Y=β1 + β2X1 + β3X2 + u(1.1)
Giả thiết: Ϭii2 = Ϭi2Xiβ2eVi
Lnei2 = β1 + β2lnXi +Vi (*)
Kiểm định cặp giả thiết R*2 = 0 hay R*2 ≠ 0
Dependent Variable: LNE2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 07:13
Sample: 1 10
Included observations: 10
Adjusted
S.E of regression 1.177680 Akaike info criterion 3.408295 Sum squared resid 9.708512 Schwarz criterion 3.499070
Durbin-Watson
stat
2.512355 Prob(F-statistic) 0.374216
Dựa vào giá trị P-value của thống kê F=0.374216>mức ý nghĩa 0.05=> mô hình (*) không phù hợp =>mô hình 1.1 không có khuyết tật PSSS thay đổi
b.Kiểm định dựa trên biến phụ thuộc
Trang 7Mô hình ban đầu Y=β1 + β2X1 + β3X2 + U(1.1)
Hàm hồi quy ei2 = α1 +α2(Y^))2 + Vi (**)
5
10
15
20
25
30
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
YF
Forecast: YF Actual: Y Forecast sample: 1 10 Included observations: 10 Root Mean Squared Error 0.920393 Mean Absolute Error 0.733864 Mean Abs Percent Error 3.916660 Theil Inequality Coefficient 0.026447 Bias Proportion 0.000000 Variance Proportion 0.005028 Covariance Proportion 0.994972
Dependent Variable: E2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 07:33
Sample: 1 10
Included observations: 10
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.297634 Mean dependent
Adjusted
R-squared 0.209839 S.D dependent var 912.3782
S.E of regression 811.0223 Akaike info
Sum squared resid 5262057 Schwarz criterion 16.47184
-80.05662 F-statistic 3.390078 Durbin-Watson 1.852229 Prob(F-statistic) 0.102853
Trang 8Dựa vào giá trị P-value của thống kê F=0.102853>mức ý nghĩa 0.05=> mô hình (**) không phù hợp =>mô hình 1.1 không có khuyết tật PSSS thay đổi
c.Kiểm định White
Mô hình ban đầu Y=β1 + β2X1 + β3X2 + u(1.1)
Mô hình phụ: ei=α1 + α2X1 + α3X2 + α4X12 + α5X22 + α6X1X2 + u(***)
White Heteroskedasticity Test:
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^)2
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 07:41
Sample: 1 10
Included observations: 10
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.473048 Mean dependent var 3.31E-30
Adjusted
R-squared
0.051487 S.D dependent var 5.70E-30
S.E of regression 5.55E-30 Sum squared resid 1.54E-58
F-statistic 1.122134 Durbin-Watson stat 2.905901
Prob(F-statistic) 0.439952
Dựa vào giá trị P-value của thống kê F=0.439952>mức ý nghĩa 0.05=>mô hình (***) không phù hợp=>mô hình (1.1) không có khuyết tật PSSS thay đổi
d.kiểm định Glejser
Mô hình ban đầu Y=β1 + β2X1 + β3X2 + u(1.1)
Mô hình phụ:∣ ei ∣=α1 + α2X1 +u(****)
Dependent Variable: TTE
Method: Least Squares
Trang 9Date: 05/12/13 Time: 07:49
Sample: 1 10
Included observations: 10
Variable Coefficie
nt Std Error t-Statistic Prob
R-squared 0.257320 Mean dependent
Adjusted
R-squared 0.164485 S.D dependent var 14.78743
S.E of regression 13.51667 Akaike info
Sum squared resid 1461.603 Schwarz criterion 8.283098
-39.11291
Durbin-Watson
Dựa vào giá trị p-value của thống kê F=0.134504>mức ý nghĩa 0.05=>mô hình(****) không phù hợp=>mô hình (1.1) không có khuyết tật psss thay đổi
III.Khuyết tật tự tương quan
1.Khái niệm
Trong mô hình hồi quy, mô hình tuyến tính cổ điển giả thiết rằng không có sự tương quan giữa các nhiễu Ui nghĩa là cov(Ui,Uj) = 0 ( i ≠ j )
Mô hình có khuyết tật tự tương quan có nghĩa là có sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian
Tức là ,cov(Ui,Uj) ≠ 0 (i ≠ j )
2.Nguyên nhân
Các nguyên nhân có thể dẫn tới hiện tượng tự quan là:
1 Nguyên nhân khách quan
a Quán tính
b Hiện tượng mạng nhện
c Trễ
2 Nguyên nhân chủ quan
a Xử lý số liệu
b Sai lệch do lập mô hình
3.Cách phát hiện
Trang 10Có 6 cách để phát hiện khuyết tật, đó là :
1 Phương pháp đồ thị
2 Kiểm định các đoạn mạch
3 Kiểm định khi bình phương về tính độc lập của các phần dư
4 Kiểm định Durbin-Watson
5 Kiểm định Durbin h
6 Kiểm định BG
4.Biện pháp khắc phục
Để khắc phục khuyết tật này chúng ta cần hiểu rõ mối quan hệ giữa các nhiễu, có thể chia thành 2 tình huống:
1 cấu trúc tự tương quan đã biết
2 Cấu trúc tự tương quan chưa biết
a Phương pháp phân sai cấp 1
b Ước lượng ρ theo thống kê d Durbin-Watson
c Thủ tục lặp Cochrane-Orcult để ước lượng ρ
d Thủ tục Cochrane-Orcult hai bước
e Phương pháp Durbin-Watson 2 bước để ước lượng ρ
f Các phương pháp khác ước lượng ρ
Kiểm định BG
Kiểm tra mô hình có tự tương quan bậc 1 hay không
Mô hình ban đầu Y=β1 + β2X1 + β3X2 + u(1.1)
Mô hình hồi quy phụ et = (α1 + α2Xt) + ρ1*et-1 + vt (2)
Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:
Obs*R-squared 6.247341 Probability 0.012438
Test Equation:
Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 05/12/13 Time: 08:05
Presample missing value lagged residuals set to zero
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
Trang 11X2 -2.98E-16 4.17E-16 -0.713475 0.5023
RESID(-1) -0.195473 0.376401 -0.519320 0.6221
R-squared 0.624734 Mean dependent
var
-9.43E-16
Adjusted
R-squared
0.437101 S.D dependent var 1.64E-15
S.E of regression 1.23E-15 Sum squared resid 9.09E-30
F-statistic 3.329554 Durbin-Watson stat 1.863865
Prob(F-statistic) 0.097872
Dựa vào giá trị p-value của thống kê F=0.097872>mức ý nghĩa 0.05=>mô hình (2) không phù hợp=>mô hình (1.1) không có tự tương quan bậc nhất
0
40
80
120
160
200
240
280
320
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa số lao động ,vốn đầu tư phát triển công nghiệp với giá trị sản xuất
Trang 12 Vẽ biểu đồ
Trang 1340
80
120
160
200
240
280
320
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa số lao động và giá trị sản xuất
Trang 145
10
15
20
25
30
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa vốn đầu tư phát triển công nghiệp và giá trị sản xuất
Trang 15Bảng ước lượng và dự báo
Obs actual fitted residual residual plot