Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tìm kiếm và các phân tích về các yếu tố ở tầm vĩ mô có gì cản trở, tác động t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGẦN HÀNG
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Tên công ty phân tích: ví dụ Công ty CP cao su Đà Nẵng
Tên mã chứng khoán của công ty phân tích: ví dụ DRC
Nhóm Lớp môn học:
Tổ thực hành:
GVHD:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022
Trang 2M C L CỤ Ụ
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (1,5 điểm)
1.1 Quá trình hình thành và phát triển (Lịch sử hình thành và phát triển) của doanh nghiệp (theo Báo cáo thường niên; báo cáo tài chính tại 31/12/2021)
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên tiếng Việt
Tên tiếng Anh
Tên giao dịch
Tên viết tắt
Mã chứng khoán
Sàn giao dịch
Ngành kinh doanh
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty
1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp 1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)
1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng (mục này có
độ dài tối đa 02 trang)
1.1.6 Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2021)
a Vốn điều lệ
b Vốn thực góp
c Tổng khối lượng CP đã phát hành và niêm yết
d Niêm yết vào ngày (ngày lên sàn)
e Khối lượng CP đang lưu hành
f Loại cổ phần: phổ thông; ưu đãi
g Giá trị vốn hóa (giá trị vốn hóa tại 31/12/2021)
h Cơ cấu cổ đông:
- Phân theo cơ cấu:
+ cổ đông lớn
+ cổ đông khác
- Phân theo hình thức:
+ cổ đông cá nhân
+ cổ đông tổ chức
- Phân theo nhóm:
+ cổ đông trong nước
Trang 3+ cổ đông nước ngoài
i Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)
k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp (nếu có) Ví dụ: Vinamilk
STT Tên công ty con/công ty liên kết của Vinamilk
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết
Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ Vinamilk (%) tại công ty con/công
ty liên kết 1
2
3
1.2 Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)
1.2.1 Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền)
Doanh thu bán hàng
Lợi nhuận
Chi phí
1.2.2 Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)
Tổng tài sản: tài sản ngắn hạn; tài sản dài hạn,
Nguốn vốn: nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ
Các chỉ số tài chính cơ bản:
Tỷ suất LN gộp/DT thuần
Tỷ suất LNST/DT thuần
Các chỉ số: ROA; ROE; ROS; EPS
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm)
Trang 42.1 Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tìm kiếm và các phân tích về các yếu tố ở tầm vĩ mô có gì cản trở, tác động thuận lợi hay khó khăn cho hoạt động của công ty?
- Ví du: tình hình thời sự quốc tế (Nga – Ucraina) có tác động, ảnh hưởng gì đến nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty hay không?
- Ví dụ: các chủ trương phát triển kinh tế xã hội của nhà nước được công bố, ban hành gần đây có tác động, ảnh hướng như thế nào đến triển vọng phát triển, xu hướng phát triển của ngành?
- Ví du: các văn bản luật, các nghị định, thông tư có liên quan đến hoạt động của ngành được ban hành trong thời gian gần đây có ảnh hưởng gì đến hoạt động sản xuất; kinh doanh; xuất khẩu của công ty?
- Ví dụ: các quy định về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu đang gây bất lợi hay đang tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty?
2.2 Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty
Phân tích các rào cản gia nhập ngành của công ty là thuận lợi hay khó khăn; rào cản cao hay thấp? Tình hình này có ảnh hưởng như thế nào đến vị thế của công ty; tạo ra khó khăn thuận lợi gì cho hoạt động của công ty?
(Ví dụ: rào cản về các quy định về vốn thành lập, điều kiện kinh doanh (như an toàn VSTP; cháy nổ; điều kiện về nhân sự, điều kiện về mặt bằng….); rào cản về thị trường; rào cản về nguồn lực khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh, thương mại (rào cản về tài chính, nhân lực, … )
2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường
Chỉ ra các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty? (ít nhất từ 3-5 công ty)
Tiềm lực, sức mạnh của các công ty này ra sao, đe dọa, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty? Phân tích các khía cạnh, nội dung sau:
- tên công ty; vốn điều lệ
- doanh số, doanh thu bán hàng; hoặc sản lượng sản xuất, tiêu thụ; thị phần tiêu thụ; địa bàn tiêu thụ của công ty đối thủ
- giá trị tiêu thụ, bán hàng hóa, sản phẩm; công nghệ sản xuất của công ty đối thủ (so sánh theo tỷ lệ phần trăm thị phần của công ty đối thủ so với công ty mình)
2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty
2.3.1 Đầu vào
- Tình hình các vùng nguyên liệu của công ty (vùng mỏ khoáng sản nguyên liệu; vùng nuôi trồng
cây nguyên liệu, con nguyên liệu (ao hồ đầm nuôi tôm, cá, trồng dược liệu….)
- Tình hình giá cả mua bán, mức thuế nhập khẩu, mức độ cạnh tranh, dễ dàng, khó khăn của việc nhập nguyên liệu từ nước ngoài vào để sản xuất kinh doanh của công ty
- Tình hình số lượng DN hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến các loại nguyên liệu đầu vào của công ty (từ đó đánh giá mức độ khó khăn, thuận lợi của việc nhập
Trang 5khẩu, mua bán nguyên liệu, phụ tùng, vật tư, thiết bị…”đầu vào” cho sản xuất, kinh doanh của công ty)
- Tình hình lao động (nhiều hay ít, sẵn có hay khan hiếm, tay nghề thấp hay cao…), nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Tình hình cho vay vốn đối với các DN thuộc ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty
2.3.2 Đầu ra
- Tình hình nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ của công ty
- Tình hình số lượng các đơn vị thường xuyên nhập khẩu, mua hàng hóa, dịch vụ của công ty (các khách hàng chính của công ty)
- Địa bàn tiêu thụ chủ yếu các sản phẩm, dịch vụ của công ty (ở tỉnh, thành nào; ở vùng miền nào; ở quốc gia nào, ở châu lục nào…)
2.4 Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)
2.4.1 Về doanh số bán hàng (qua các năm 2017-2021)
Trình bày dưới dạng bảng, biểu
2.4.2 Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm của công ty qua các năm 2017-2021
Sinh viên ccó thể chọn từ 1-2 yếu tố gợi ý nêu trên (sản lượng, công suất ) để trình bày cho độc giả hình dung được tình hình sản xuất của công ty trong thời gian Ví dụ: trình bày số lượng, sản lượng sản phẩm được công ty sản xuất ra trong 5 năm gần nhất, bao gồm có các nội dung:
=> trình bày được các nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc chủ yếu của công ty (là loại hàng hóa, sản phẩm mà nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu bán hàng, trong sản lượng sản xuất của công ty);
= > tính toán và trình bày cơ cấu tỷ lệ phần trăm của các mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ chủ yếu này như thế nào (tức là nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng số (100%) tất cả các mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ mà công ty kinh doanh)
2.4.3 Tình hình thị phần (phần chiếm trên thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường cùng ngành hàng mà công ty kinh doanh) của công ty
- Thị phần sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản phẩm của công ty so với toàn bộ thị trường trong các năm gần đây; cụ thể là trong năm 2021 và các tháng đầu 2022
- Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình diễn biến tăng trưởng tiêu thụ hoặc thị phần của công ty trong 5 năm gần nhất
- Cho biết địa bàn kinh doanh (tên địa phương, tỉnh, thành phố hoặc nước, quốc gia, châu lục…) chính của công ty
- Cho biết các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên thị trường (tên công ty, quy mô doanh thu hoặc quy mô sản phẩm của công ty; thị phần của công ty đó chiếm được trên thị trường so với công
ty mình đang phân tích…)
2.4.4 Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến
Trang 6- Kế hoạch, chiến lược trong thời gian tới.
- Các dự án đầu tư của công ty đang sắp hoàn thành, đưa vào hoạt động;
- Các dự án đầu tư của công ty dự kiến sẽ thực hiện trong tương lai
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (2017-2021) – (2,5 điểm)
Sinh viên sử dụng công thức trong slide chương 5, sau đó, lấy số liệu thực tế từ báo cáo tài chính của công ty mà nhóm đã chọn để phân tích, thế số vào các công thức này, tính toán ra số liệu cụ thể Sau đó, sử dụng ý nghĩa, tiêu chuẩn đánh giá trong slide chương 5 để nêu nhận xét về thực trạng, tình hình thực tế của công ty về kết qủa của từng tỷ số mà vừa được tính toán ra ở trên
Các nhóm tỷ số cần tính toán, trình bày bao gồm:
3.1 Tỷ số về tính thanh khoản
3.1.1 Tỷ số thanh khoản hiện hành
Tỷ số thanh khoản hiện hành là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp
Tỷ số này cho biết một đồng (đ) nợ ngắn hạn phải trả của DN được bảo đảm thanh toán bởi bao nhiêu đ tài sản ngắn hạn
Kết quả của tỷ số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN càng thấp; rủi ro kiệt quệ tài chính sẽ gia tăng
Tỷ số này thường được chấp nhận trong khoảng từ 1-4
Nếu trị số của chỉ tiêu này =/> 2 doanh nghiệp mới hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Song nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì Cty đã đầu tư quá nhiều vào TSNH
Tỷ số thanh khoản hiện hành = TSLĐ (Tài sản ngắn hạn)
Nợ ngắn hạn
Tài
sản
ngắ
n
hạn
5.406.718.261.8
45 5.331.754.617.709 4.912.948.952.221 5.477.496.873.438 7.013.592.235.348
Nợ
ngắ
n
hạn
2.301.648.696.2
26 2.635.818.701.208 2.684.940.017.299 3.805.344.840.749 5.397.243.052.107
T sốốỷ
than
Trang 7khoả
n
hi nệ
hành
3.1 Bảng tính tỷ số thanh khoản hiện thời (ĐVT: triệu đồng)
3.1.2 Tỷ số thanh khoản nhanh
Tỷ số thanh khoản nhanh cho biết một đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán ngay bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Tỷ số này cần có trị số > /= 1
Tỷ số thanh khoản nhanh =
Tài sản
ngắn hạn
5.406.718.261 845 5.331.754.617.709 4.912.948.952.221 5.477.496.873.438 7.013.592.235.348
Nợ ngắn
hạn
2.301.648.696 226
2.635.818.701 208
2.684.940.017 299
3.805.344.840 749
5.397.243.052 107
1.022.532.063 301
1.195.847.032 120
307.997.206.6 04
1.211.415.709
803
2.494.656.323 857
Tỷ số thanh
khoản
nhanh
Bảng 3.2 Bảng tính tỷ số thanh khoản nhanh (ĐVT: Triệu đồng)
Trang 820170 2018 2019 2020 2021 0.5
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
2.35
2.02
1.83
1.44
1.29
1.90
1.57
1.49
1.12
0.84
T sốố thanh kho n hi n hành ỷ ả ệ T sốố thanh kho n nhanh ỷ ả
Biểu đồ 1
Nhận xét:
Từ năm 2017-2020, tỷ số thanh khoản hiện hành qua các năm đều lớn hơn 1, tuy nhiên năm 2021 tỷ số thanh khoản hiện hành nhỏ hơn, nghĩa
là tuy có chút bất ổn nhưng hầu hết các năm doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.Tình hình tài chính khá vững chắc
Theo số liệu của Bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn tăng từ năm 2018 (2.635.818.701.208) tăng nhẹ vào năm 2019 (2.684.940.017.299), tăng mạnh vào năm 2020 (3.805.344.840.749) và năm 2021 (5.397.243.052.107) nhằm mục đích đầu tư tài trợ vốn lưu động (7.013.592.235.348)
Trong 5 năm gần đây, hệ số thanh khoản hiện thời cao nhất là năm 2017 với 2.35 và giảm liên tục từ năm 2018 – 2021 nhưng vẫn lớn hơn 1 Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty dao động trong mức từ 1.29 đến 2.35 Đây là 1 tỷ số an toàn vì tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết một đồng
nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được bảo đảm thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Khi tỷ số này giảm, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp giảm, rủi ro kiệt quệ tài chính sẽ gia tăng Ví dụ năm
2020 hệ số thanh toán tạm thời là 1.44 tức là 1 đồng nợ ngắn hạn sẽ được thanh toán bằng 1.44 đồng tài sản ngắn hạn
3.2 Tỷ số hoạt động
3.2.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng hóa đã bán và hàng hóa còn
dự trữ trong kho
Trang 9Nếu tỷ số này thấp, có nghĩa là tồn quá nhiều hàng hóa trong kho => hoạt động quản lý tài sản ngắn hạn của công ty không hiệu quả
Nếu tỷ số này cao, có nghĩa là công ty hoạt động hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ trong kho
5.562.876.
351.228
6.313.279.6 03.143
5.579.074.
788.205
6.558.627.2 99.300
8.445.849 542.191
845.249.57 6.602,5
1.109.189.5 47.710,5
1.051.922.
119.362
1.059.706.4 58.203,5
1.853.036 017
6.58 5.69 5.30 6.19 4.56 Bảng 3.3 Bảng tính tỷ số vòng quay hàng tồn kho (ĐVT: Triệu đồng)
3.2.2 Tỷ số ngày tồn kho
Bảng 3.4 Bảng tính tỷ số ngày tồn kho
3.2.3 Tỷ số vòng quay khoản phải thu
Tỉ lệ này cho thấy mức độ hiệu quả của một công ty trong việc thu hồi nợ ngắn hạn
Hệ số vòng quay khoản phải thu cao cho thấy khả năng thu hồi hiệu quả khoản phải thu và nợ từ khách hàng và ngược lại Tức là DN thu hồi kịp thời và ít bị chiếm dụng vốn
7.016.325.236.
592
7.608.567.773.
092
7.209.947.
173.169
8.323.615.
707.733
10.496.864.470.758
Trang 10738
1.109.213.441.
068
1.909.392.
758.786
2.585.283.
267.526
2.501.085.972.718
Bảng 3.5 Tính tỷ số vòng quay khoản phải thu
3.2.4 Tỷ số kỳ thu tiền bình quân
Tỉ lệ này cho thấy mức độ hiệu quả của một công ty trong việc thu hồi nợ ngắn hạn
- Thời gian của 1 vòng quay phải thu (kỳ thu tiền bình quân) càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, DN ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại
Tỷ số kỳ thu tiền bình quân 82.39 53.21 96.56 113.35 87.11
Bảng 3.6 Bảng tính tỷ số kỳ thu tiền bình quân
3.2.5 Các tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản
Các tỷ số này cho biết mức độ sử dụng hiệu quả tài sản của doanh nghiệp trong năm Việc sử dụng tài sản sẽ giúp doanh nghiệp tạo ra doanh thu như thế nào
3.2.5.1 Tỷ số vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này cho biết, công ty đầu tư một đồng vào TSCĐ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ
số này càng cao càng tốt => hoạt động của công ty càng tốt Được xác định bằng công thức:
Doanh thu
thuần 7.016.325.236.592 7.608.567.773.092 7.209.947.173.169 8.323.615.707.733 10.496.864.470.758
TSCĐ ròng
bình quân 2.301.413.731.463 3.149.660.103.875,5 2.947.663.433.289,5 2.764.104.965.228,5 2.608.700.515.209
Tỷ số vòng
quay tài sản
cố định
Bảng 3.7 Bảng tính tỷ số vòng quay tài sản cố định
Trang 113.2.5.2 Tỷ số vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và tài sản của công ty Nó phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Cụ thể, nếu công ty đầu tư 1 đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
7.016.325 2
36.592
7.608.567 7
73.092
7.209.947 1
73.169
8.323.615 7
07.733
10.496.864.470 758
10.337.43 8.
572.123
12.630.62 6.
779.034
12.233.28 5.
424.018
12.140.65 4.
392.126
13.210.930.357 090
Bảng 3.8 Bảng tính tỷ số vòng quay tổng tài sản
0
20
40
60
80
100
120
55.47
64.15 68.87
58.96
80.04
82.39
53.21
96.56
113.35
87.11
T sốố vòng quay hàng tốồn kho ỷ T sốố ngày tốồn kho ỷ T sốố vòng quay kho n ph i thu ỷ ả ả
T sốố kỳ thu tềồn bình quân ỷ T sốố vòng quay TSCĐ ỷ T sốố vò quay t ng tài s n ỷ ổ ả
Biểu đồ 2 Nhận xét:
*Tỷ số vòng quay Hàng Tồn Kho:
Nhìn chung, trong giai đoạn năm năm liên tục, tỷ số vòng quay hàng tồn kho của KIDO giảm mạnh
từ năm 2017 đến năm 2018 (từ 6,58 đến 3,05) sau đó có xu hướng tăng đều đến năm 2021, cho thấy doanh nghiệp bán hàng không ổn định trong năm 2017 sang 2018, sau đó có cái thiện hơn trong