1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo đề tài môn kinh tế lượng đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Vé Máy Bay Nội Địa
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thảo, Phạm Thị Ái Nhi, Võ Thị Kiều Oanh
Người hướng dẫn Lê Thanh Hoa PTS.
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật, Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Báo cáo đề tài môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực kinh tế vận tải.. Một số yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT 

***

-BÁO CÁO ĐỀ TÀI 

Môn: Kinh tế lượng  

 Đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

GIÁ VÉ MÁY BAY NỘI ĐỊA 

 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Thảo_K214021466  

 Phạm Thị Ái Nhi_K214021457

Võ Thị Kiều Oanh_K214021459 

 Lớp học phần:222KT0204 GVHD: Lê Thanh Hoa

TP.HCM, ngày 2 tháng 4 năm 202 3

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN VÀ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC 

- Trình bày nội dung bài tiểu luận  

- Tổng hợp bài tiểu luận  

- Trình bày nội dung bài tiểu luận  

- Trình bày nội dung bài tiểu luận  

100%

Trang 3

MỤC LỤC 

LỜI MỞ ĐẦU  5

Chương 1 MỞ ĐẦU  6

1.1 Tên đề tài  6

1.2 Lý do lựa chọn đề tài  6

1.3.Mô hình và giải thích các biến  6

1.3.1 Biến phụ thuộc   6

1.3.2 Biến độc lập   7

1.4 Tính khả thi của đề tài  7

Chương 2 DỮ LIỆU  8

2.1Nguồn lấy dữ liệu  8

2.2Kết quả dữ liệu  8

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  14

3.1.Hàm hồi quy mẫu  14

3.1.1.Kết quả chạy bằng phần mềm Stata   14

3.1.2 Ý nghĩa các hệ số 15

3.2.Kiểm định tính có ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy:  15

3.3 Kiểm định hệ số hồi quy với một giá trị cho trước  15

3.3.1 Với mức ý nghĩa 1%   16

3.3.2 Với mức ý nghĩa 5%   17

3.3.3 Với mức ý nghĩa 10%   18

3.4 Tìm khoảng ước lượng của các hệ số hồi quy  18

3.4.1 Với độ tin cậy 90%   18

3.4.2 Với độ tin cậy 95%   19

3.4.3 Với độ tin cậy 99%   19

3.5 Kiểm định sự phù hợp của toàn bộ mô hình  20

3.5.1 Với mức ý nghĩa 1%   20

Trang 4

3.5.2 Với mức ý nghĩa 5%   20

3.5.3 V ới mức ý nghĩa 10%   21

3.6 Kiểm định mô hình xảy ra trong trường hợp thiếu biến S  22

3.6.1 Với mức ý nghĩa 5%   22

3.6.2 Với mức ý nghĩa 1%   23

3.6.3 Với mức ý nghĩa 10%   24

3.7 Kiểm định bỏ đi các biến không có ý nghĩa (biến T)  25

3.7.1 Với mức ý nghĩa 5%   25

3.7.2 Với mức ý nghĩa 10%   26

3.7.3 Với mức ý nghĩa 1%   27

Chương 4: KẾT LUẬN  28

TÀI LIỆU THAM KHẢO  29

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 

 Những năm gần đây, việc di chuyển bằng đường hàng không đã trở thành phương tiện phổ biến và tiện lợi để du lịch hoặc công tác Tuy nhiên, giá vé máy bay nội địa thường xuyên biến động và khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực kinh tế vận tải   Một số yếu tố quan trọng có thể ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa bao gồm thời điểm đặt vé, khoảng cách bay, lượng khách hàng sử dụng dịch vụ   và nhiều yếu tố khác Với

sự phát triển   của công nghệ và thuật toán, việc phân tích và dự đoán giá vé máy bay nội địa

đã trở nên phổ biến và quan trọng đối với các công ty hàng không và khách hàng  

Trong bài tiểu luận này, chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy ba y nội địa tại Việt Nam Chúng tôi sẽ thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa Nghiên cứu của chúng tôi có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các công ty hàng không và khách hàng để có thể đưa ra quyết định hợp lý về việc mua và sử dụng dịch vụ vé máy bay nội địa  

Trang 6

Chương 1 MỞ ĐẦU 

1.1 Tên đề tài  Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa 1.2 Lý do lựa chọn đề tài  

Đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền kinh tế, ngành Giao thông vận tảingày càng khẳng định vai trò của mình trong việc đảm bảo giao thông, phục vụ kịpthời và ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đi lại và vận chuyển xã hội Đặc biệt, ngànhHàng không ngày càng nhận được sự tin tưởng và nhu cầu sử dụng ngày càng lớn 

của người tiêu dùng không chỉ vì sự thuận tiện, nhanh chóng mà còn ở giá vé máy bay rất cạnh tranh giữa các hãng bay nội địa. 

Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hãng hàng không nào lại khiến người tiêudùng bối rối , phân vân Giá vé máy bay cũng chính là một trong những yếu tố thenchốt để mọi người lựa chọn được một hãng bay ưng ý trong hàng loạt hãng hàngkhông nội địa và các hãng hàng không nước ngoài được cấp giấy phép khai thác dịch

vụ như hiện nay. 

Để làm rõ hơn vấn đề này, nhóm xin trình bày:“Các yếu tố ảnh hưởng đếngiá vé máy bay nội địa” thông qua việc khảo sát hàng loạt website đặt vé máy bay. 

Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài này, chúng ta có thể nhận thấy các yếu

tố chính ảnh hưởng đến giá vé máy bay là: quy mô của hàng hãng không mà ngườitiêu dùng lựa chọn, thời điểm đặt vé, quãng đường di chuyển, loại vé mà khách hànglựa chọn. 

1.3.Mô hình và giải thích các biến 

Mô hình hồi quy tổngthể:

GIA= β1 + β2*CTY +  β3*T + β4*S + β5*VE  + β6*C + u 

1.3.1Biến phụ thuộc  

GIA: giá vémột chuyến máy bay (triệu đồng) 

Trang 7

1.3.2Biến độc lập 

➢ CTY: quy mô hãng hàng không (tương ứng với thời gian thành lập) 

➢ T: thời điểm đặt vé máy bay 

➢ S: quãng đường bay (từ địa điểm đi cho đến địa điểm đến) 

➢ VE: loại vé mà khách hàng lựa chọn 

➢ C: chiều (khứ hồi/một chiều) 

1.4 Tính khả thi của đề tài Trong bối cảnh tình hình kinh tế đang phát triển với nhu cầu đi lại ngày cànggia tăng, đặc biệt là trong thời gian đại dịch Covid-19 được kiểm soát tại Việt Nam thì đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa” làmột đề tài rất cần thiết và có tính khả thi cao Điều này được thể hiện qua các yếu

tố sau: 

Về mặt tài nguyên và dữ liệu, đề tài cần sử dụng một số tài nguyên và dữ liệu

về giá vé máy bay, thông tin về thời gian mua vé, địa điểm xuất phát và đích đến,hãng hàng không, thời gian bay, Các tài nguyên này có thể được thu thập từ cácnguồn khác nhau như trang web của các hãng hàng không, các trang web đặt vétrực tuyến, trang web so sánh giá vé máy bay hoặc các báo cáo nghiên cứu đã cósẵn

Về phạm vi đề tài, đây là một đề tài có phạm vi rộng và có thể áp dụng chonhiều hãng hàng không và đại lý vé máy bay trong nước Vì vậy, nó có tính ứngdụng cao trong thực tế và có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các công ty hàng

không vàđại lý vé để đưa ra quyết định về giá vé và chính sách bán hàng

Về độ mới mẻ, đề tài còn khá mới mẻ trong lĩnh vực nghiên cứu Bởi vì, ngànhhàng không liên tục thay đổi và thích ứng với thị trường, các yếu tố ảnh hưởngđến giá vé máy bay nội địa cũng có thể thay đổi theo thời gian Do đó, việc nghiên

Trang 8

cứu và cập nhật các yếu tố này là cần thiết để đưa ra các quyết định kinh doanh

và giá cả hợp lý cho ngành hàng không. 

Vì vậy, đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa là một

đề tài có tính khả thi cao và rất cần thiết trong thực tế. 

Chương 2 DỮ LIỆU 2.1Nguồn lấy dữ liệu 

 Nguồn dữ liệu cung cấp thông tin về giá vé máy bay, thời gian bay, hãng hàngkhông…để phân tích giá vé máy bay bao gồm: 

➢ Website của các hãng hàng không nhưVietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific và Bamboo Airways.

➢ Website đặt vé trực tuyến như Traveloka, Abay,  

➢ Website so sánh giá vé máy bay: Google Flights, Skyscanner.com, Hipmunk.com, Kayak.com, Priceline.com,  

Trang 14

➢ T: thời điểm đặt vé máy bay 

o 2: Ngày lễ 

o 1: Ngày thường 

➢ S: quãng đường bay (từ địa điểm đi cho đến địa điểm đến) 

➢ VE: loại vé mà khách hàng lựa chọn 

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 

3.1 Hàm hồi quy mẫu 

3.1.1.Kết quả chạy bằng phần mềm Stata 

GIA

̂  = -0.6117087 - 0.688275*CTY + 0.0149114*T + 0.0010388*S + 2.023842*VE + 1.17877*C  

Trang 15

➢̂β4: Khi quãng đường bay tăng lên 1km, giá vé máy bay tăng lên 0.0010388triệu đồng ( trong điều kiện các yếu tố khác là không đổi) 

➢̂β5: Khi hành khách lựa chọn đặt vé máy bay khứ hồi thì giá vé sẽ tăng2.023842 lần so với khi khách hàng chỉ đặt vé máy bay một chiều (trong điềukiện các yếu tố khác không đổi) 

➢̂β6: Khi hành khách lựa chọn vé máy bay hạng thương gia thì giá vé sẽ tăng1,17877 lần so với việc hành khách chỉ lựa chọn vé máy bay hạng phổ thông(trong điều kiện các yếu tố khác không đổi) 

3.2.Kiểm định tính có ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy: 

Dựa vào kết quả xuất ra được từ Stata, ta thấy:

➢ Các biến CTY, S, VE, C với Prob (F) lần lượt là 0.001, 0.001, 0.000, 0.000 <

α = 0.05 → các biến này thực sự ảnh hưởng đến giá vé với độ tin cậy 95% 

➢ Biến còn lại T có Prob (F) = 0.953 > α = 0.05 → các biến này không thực sựảnh hưởng đến giá vé máy bay với độ tin cậy 95% 

3.3 Kiểm định hệ số hồi quy với một giá trị cho trước 

Ki ểm định th ông tin: Khi kh oản g cách bay t ăng 1 km th ì giá vé t ăng 50 nghìn đồng

Trang 16

3.3.1 Với mức ý nghĩa 1% 

Ta thấy P _value = 0.0000 < α =0.01 →  ta sẽ bác bỏ giả thuyết H0và kết luận rằng  thông tin sai, ngh ĩa là:khi khoảng cách bay tăng 1km thì giá vé không tăng50 nghìn

đồng với mứcý ngh ĩa 1% 

Trang 17

3.3.2 Với mức ý nghĩa 5% 

Ta thấy P _value = 0.0000 < α =0.05 →  ta sẽ bác bỏ giả thuyết H0và kết luận rằngkhi khoảng cách bay tăng 1km thì giá vé không tăng 50 nghìnđồng với mứcý ngh ĩa

5%  

Trang 18

3.3.3 Với mức ý nghĩa 10% 

Ta thấy P _value = 0.0000 <α =0.1 →  ta sẽ bác bỏ giả thuyếtH0và kết luận rằng khikhoảng cách bay tăng 1km thì giá vé không tăng 50 nghìn đồng với mứcý ngh ĩa

10%  

3.4 Tìm khoảng ước lượng của các hệ số hồi quy 

3.4.1 Với độ tin cậy 90%

Với độ tin cậy 90%:

Trang 19

• Khoảng ước lượng cho hệ số  là (-1.215631; -0.1609186)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (-0.6452396; 0.6750623)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (0.0002217; 0.0018559)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 1.377998; 2.669686)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 0.3400429; 2.017497)  

3.4.2 Với độ tin cậy 95% 

Với độ tin cậy 95%: 

• Khoảng ước lượng cho hệ số  là (-1.08715; -0.2894001)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (-0.484405; 0.5142277)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (0.0004208; 0.0016568)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 1.535347; 2.512337)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 0.5443845; 1.812156)  

3.4.3 Với độ tin cậy 99% 

Với độ tin cậy 99%:

Trang 20

• Khoảng ước lượng cho hệ số β2 là (-1.02221; -0.3543398)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (-0.4031127; 0.4329354)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : (0.0005214; 0.0015562)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 1.614878; 2.432807)  

• Khoảng ước lượng cho hệ số : ( 0.6476671; 1.709873)  

3.5 Kiểm định sự phù hợp của toàn bộ mô hình3.5.1 Với mức ý nghĩa 1% 

Giả thiết: H0: R^2 = 0 

H1: R^2 ≠ 0 

Dựa vào bảng Stata ta thấy Prob (F) = 0.0000 < α = 0.01  

Suy ra bác bỏ giả thiết H0 

Kết luận: Các biến đưa vào mô hình phù hợp với độ tin cậy 99%. 

3.5.2 Với mức ý nghĩa 5%

Trang 21

Giả thiết: H0: R^2 = 0 

H1: R^2 ≠ 0 

( với độ tin cậy 95% ) 

Dựa vào bảng Stata ta thấy Prob (F) = 0.0000 < α = 0.05. 

Suy ra bác bỏ giả thiết H0 

Kết luận: Các biến đưa vào mô hình phù hợp với độ tin cậy 95%. 

3.5.3 Với mức ý nghĩa 10% 

Trang 22

Giả thiết: H0: R^2 = 0 

H1: R^2 ≠ 0 

Dựa vào bảng Stata ta thấy Prob (F) = 0.0000 < α = 0.1  

Suy ra bác bỏ giả thiết H0 

Kết luận: Các biến đưa vào mô hình phù hợp với độ tin cậy 90%. 

3.6 Kiểm định mô hình xảy ra trong trường hợp thiếu biến S 

Trang 23

Tại mức ý nghĩa 5%, ta thấy: [Prob > F] = 0.0006 < 0.05 

Do đó Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1 

Kết luận: Mô hình hồi quy thiếu biến 

Tại mức ý nghĩa 1%, ta thấy: [Prob > F] = 0.0006 < 0.01 

Do đó Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1 

Kết luận: Mô hình hồi quy thiếu biến 

Trang 24

Tại mức ý nghĩa 10%, ta thấy: [Prob > F] = 0.0006 < 0.1 

Do đó Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1 

Kết luận: Mô hình hồi quy thiếu biến 

Trang 25

3.7 Kiểm định bỏ đi các biến không có ý nghĩa (biến T) 

Trang 28

Chương 4: KẾT LUẬN 

 Nghiên cứu này đã tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá

vé máy bay nội địa. Nhómđã sử dụng mô hình Stata để phân tích dữ liệu và tìm hiểutác động của các yếu tố khác nhau đến giá vé máy bay Sau khi xem xét kết quả từ

mô hình Stata, chúng tôi có một số kết luận chính. 

Khoảng cách bay (độ dài đường bay) là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá

vé máy bay nội địa Thông thường, những chuyến bay dài hơn sẽ có giá vé cao hơn

so với những chuyến bay ngắn hơn Điều này bởi vì những chuyến bay dài hơn yêucầu nhiều năng lượng, nhiên liệu, đội phi hành đoàn và các chi phí phụ khác Ngoài

ra, những chuyến bay dài hơn thường cung cấp các tiện ích, dịch vụ và tiện nghi caohơn, giúp cho hành khách có một chuyến đi thoải mái hơn. 

Loại hạng vé cũng ảnh hưởng đến giá vé Thông thường, các hãng hàng không

sẽ cung cấp nhiều hạng vé khác nhau với các dịch vụ và tiện ích khác nhau, từ hạng phổ thông với các điều kiện giới hạn và tiện ích cơ bản đến hạng thương gia vớinhiều tiện ích và dịch vụ hơn.Vì vậy, lời khuyên của nhómlà bạn nên cân nhắc kỹcác nhu cầu của mình trước khi chọn loại hạng vé phù hợp nhất để đảm bảo rằng bạn

sẽ có một chuyến đi thoải mái và đáp ứng được các yêu cầu của mình mà không gây

 phítổn không cần thiết. 

Hãng hàng không cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá vé máy bay nội địa Mỗi hãng hàng không có chính sách giá vé và thời gian giảm giá khácnhau Bằng cách nghiên cứu các chính sách và thời gian giảm giá của các hãng hàng

k hông, bạn có thể tìm hiểu được cách để mua vé với giá rẻ hơn. 

Một số yếu tố khác như chiều của vé (khứ hồi, một chiều), thời điểm đặt vécũng có tác động đến giá vé máy bay nội địa. 

Trang 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Frost & Sullivan (2021) Vietnam Airline Market Outlook to 2025.

[2] Sanvemaybay.vn (2022, Tháng 3 17) Giá vé m áy bay ảnh hưởng từ các yếu tố nào?

https://sanvemaybay.vn/gia-ve-may-bay-anh-huong-tu-cac-yeu-to-nao   [3] Slide bài gi ảng m ôn “Kinh tế lượng” –   Lê Thanh Hoa  –   Tr  ườ  ng Đại học Kinh tế - Lu ật, ĐHQG TP.HCM  

[4] Trinh, V H., & Truong, T Q C (2019) Airline pricing, price dispersion, and ticket characteristics on domestic routes in Vietnam Transportation Research Part A: Policy and Practice, 121, 208-221.

Ngày đăng: 19/05/2023, 05:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w