Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiên
TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
Quá trình hình thành và phát triển (Lịch sử hình thành và phát triển) của
1.1.1 Thông tin chung về công ty
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên 1
Tên tiếng Anh: HA TIEN 1 CEMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1
Tên viết tắt: HA TIEN 1.J.S.CO
Ngành kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh
Tầm nhìn: Duy trì vị trí là NHÀ SẢN XUẤT XI MĂNG HÀNG ĐẦU tại thị trường phía
Sứ mệnh của VICEM Hà Tiên là xây dựng hình ảnh là nhà sản xuất xi măng hàng đầu tại Việt Nam, phát triển thương hiệu với biểu tượng kỳ lân xanh tượng trưng cho sản phẩm chất lượng cao Chúng tôi cam kết sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế Với mục tiêu này, VICEM Hà Tiên không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và mang đến sự hài lòng tối đa cho khách hàng.
Triết lí kinh doanh: Với VICEM HÀ TIÊN Nhân - Nghĩa - Trí - Tín là phương châm cho mọi hoạt động tổ chức, sản xuất và kinh doanh
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty
- Sản xuất kinh doanh xi măng, vôi, thạch cao và các sản phẩm từ vôi.
Chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm từ vôi như gạch, ngói, vữa xây tô và bê tông, đáp ứng nhu cầu xây dựng của ngành xây dựng Ngoài ra, chúng tôi cung cấp clinker, nguyên vật liệu và vật tư ngành xây dựng chất lượng cao nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Bên cạnh đó, phụ gia cho sản xuất vật liệu xây dựng giúp tăng cường tính năng và hiệu suất của các sản phẩm xây dựng, mang lại giải pháp toàn diện cho ngành xây dựng hiện nay.
Chào mừng đến với dịch vụ mua bán xi măng và các sản phẩm từ xi măng, vật liệu xây dựng hàng đầu Chúng tôi cung cấp đa dạng các vật liệu xây dựng như gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông, cùng với clinker, nguyên vật liệu và vật tư ngành xây dựng chất lượng cao Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm từ vôi và thạch cao như vôi, thạch cao, cát đá sỏi, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu xây dựng của khách hàng Với uy tín và dịch vụ chuyên nghiệp, chúng tôi là đối tác tin cậy trong dự án xây dựng của bạn.
1 1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp
1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ) a Thông tin về danh sách Ban điều hành
❖ Hội đồng Quản trị Ông Đinh Quang Dũng Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ông Lưu Đình Cường Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc VICEM Hà
Tiên Ông Nguyễn Quốc Thắng Thành viên Hội đồng Quản trị, Giám đốc Nhà máy Bình
Phước-Vincem Hà Tiên (Từ nhiệm ngày 28/06/2021) Ông Nguyễn Văn Lập Thành viên Hội đồng Quản trị, Trưởng Phòng Kỹ Thuật -
VICEM Hà Tiên Ông Bùi Nguyên Quỳnh Thành viên Hội đồng Quản trị, Kế toán trưởng- VICEM Hà
Tiên Ông Nguyễn Văn Chuyền Thành viên Hội đồng Quản trị
VICEM Hà Tiên tổ chức theo sơ đồ quản lý rõ ràng, thể hiện qua hình 1.1 trong Báo cáo thường niên 2021 Trong đó, ông Phan Xuân Hiệu và ông Hoàng Cảnh Nguyễn đều là Thành viên Hội đồng Quản trị, với ông Hoàng Cảnh Nguyễn đã trúng cử thành viên nhiệm kỳ mới, đảm bảo sự điều hành và phát triển bền vững của công ty.
Bảng 1.1 Hội đồng quản trị
❖ Ban Tổng giám đốc Ông Lưu Đình Cường Tổng giám đốc VICEM Hà Tiên Ông Nguyễn Thanh Phúc Phó Tổng giám đốc, Giám đốc Nhà máy
Kiên Lương - VICEM Hà Tiên Ông Phạm Đình Nhật Cường Thôi Phó Tổng giám đốc từ 16/07/2021 Ông Phạm Kiến Phương Bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc từ
Bảng 1.2 Ban tổng giám đốc
1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng
Năm 2021, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:
Top 10 “Thương hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng Việt Nam lần thứ IV” do bạn đọc
Báo Xây dựng và người tiêu dùng bình chọn.
Thương hiệu Vàng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.
Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2021
Top 10 Công ty uy tín ngành Xây dựng - Vật liệu xây dựng năm 2021
Cờ thi đua của Chính Phủ là đơn vị xuất sắc phong trào thi đua năm 2019 tại buổi lễ
kỷ niệm 91 năm ngày truyền thống ngành xi măng (08/01/2021).
Năm 2020, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:
Ban tổ chức chương trình Truyền thông Xây dựng và Phát triển nền Kinh tế Xanh
Quốc gia 2020 vinh danh trong buổi lễ tổng kết ở hai hạng mục “Thương hiệu vì môi
trường” và “Nhà máy xanh thân thiện”.
Top 10 sản phẩm – dịch vụ chất lượng cao ASEAN 2020 và Top 500 Doanh nghiệp
lớn nhất Việt Nam năm 2020.
Top 10 thương hiệu tiêu biểu ngành xây dựng.
Năm 2019, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:
Top 10 Thương hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng.
Top 10 Thương hiệu tiêu biểu khu vực Đông Nam Á – ASEAN.
Top 100 Thương hiệu mạnh Châu Á –ASIA.
Doanh nghiệp phát triển kinh tế XANH bền vững.
Năm 2018, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:
Cờ thi đua của Chính Phủ.
Top 10 Thương hiệu nổi tiếng đất Việt.
Top 10 Thương hiệu mạnh ASEAN.
Năm 2016, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:
Các doanh nghiệp Việt Nam đã đạt giải thưởng ASM-OSHNET do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổ chức Lao động quốc tế và Ban điều phối Mạng An toàn, vệ sinh lao động ASEAN trao tặng Đây là danh hiệu dành cho các doanh nghiệp tiêu biểu về an toàn, vệ sinh lao động xuất sắc của 10 quốc gia ASEAN, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy thực hành an toàn lao động trên toàn khu vực Giải thưởng khẳng định sự nỗ lực của các doanh nghiệp Việt Nam trong việc cải thiện môi trường làm việc an toàn, góp phần bảo vệ sức khỏe của người lao động và thúc đẩy phát triển bền vững.
Huân chương Lao động hạng III
Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng
Năm 2009 đạt thương hiệu chứng khoán uy tín
Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006
Năm 2005 đạt danh hiệu “Đứng đầu ngành xây dựng cơ bản”
Sao vàng đất Việt top 100 năm 2000
Chứng nhận ISO 9001, 14001, 50001 và OHSAS 18000
Hơn 20 huy chương vàng từ Hội chợ triển lãm quốc tế tại Giảng Võ – Hà Nội
Sản phẩm vàng hội nhập WTO năm 2014
1.1.6 Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty a Vốn điều lệ: 3.816.000.000.000 tỷ đồng b Vốn thực góp: 3.816.000.000.000 tỷ đồng c Tổng khối lượng CP đã phát hành và niêm yết: 381.589.911 cổ phiếu d Niêm yết vào ngày (ngày lên sàn): 13/11/2007 e Khối lượng CP đang lưu hành: 381.589.911 cổ phần f Loại cổ phần: Phổ thông g Giá trị vốn hóa (giá trị vốn hóa tại 31/12/2021): 9.042.000.000.000 tỷ đồng h Cơ cấu cổ đông:
+ Cổ đông lớn: 324.963.242 cổ phiếu chiếm 85.16%
+ Cổ đông khác: 56.626.669 cổ phiếu chiếm 14.84%
+ Cổ đông cá nhân: 66.477.792 cổ phiếu chiếm 17.42%
+ Cổ đông tổ chức: 315.112.119 cổ phiếu chiếm 82.58%
Hình 1.2 Một số giải thưởng của công ty (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021)
+ Cổ đông trong nước: 374.661.327 cổ phiếu chiếm 98.18% vốn điều lệ
+ Cổ đông nước ngoài: 6.928.584 cổ phiếu chiếm 1.82% vốn điều lệ. i.Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)
STT Tên cổ đông Sản lượng cổ phần
1 Tổng Công ty Công nghiệp Xi Măng Việt Nam 304.102.588
4 Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank 2.349.470
5 Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt
Bảng 1.3 Danh sách các cổ đông k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp
Tên công ty con/công ty liên kết của
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết
Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ Vinamilk (%) tại công ty con/công ty liên kết
Tư Phát Triển Bất Động Sản Trường Thọ
Bảng 1.4 Các công ty con, doanh nghiệp liên kết
Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty
1.2.1 Kết quả kinh doanh Đơn vị: tỷ đồng
Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh 1.2.2 Tình hình tài chính trong 5 năm gần nhất: Đơn vị : tỷ đồng
Bảng 1.6 Tình hình tài chính trong giai đoạn 2017-2021
3 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN
Tỷ suất lợi nhuận gộp/Doanh 0,163 0,168 0,177 0,170 0,123 thu thuần
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
Tỷ số giá trên thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS)
Bảng 1.7 Các chỉ số tài chính cơ bản
PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY
Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Năm 2022 dự báo vẫn còn nhiều rủi ro tiềm ẩn do dịch COVID-19 vẫn tiếp tục lan rộng, xuất hiện biến chủng mới, trong khi thuốc điều trị còn thiếu và nhiều loại vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm Những yếu tố này tiếp tục ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động thương mại quốc tế, chuỗi cung ứng toàn cầu và tăng trưởng kinh tế Hậu quả của đó là đời sống của người dân bị ảnh hưởng, dẫn đến nhu cầu xây dựng nhà cửa của người dân ngày càng giảm sút.
Nền kinh tế Việt Nam có độ mở lớn, khiến quốc gia này dễ bị ảnh hưởng bởi các biến động từ bên ngoài như biến động giá nguyên vật liệu, khủng hoảng năng lượng tại một số quốc gia, chiến tranh và các yếu tố kinh tế - tài chính toàn cầu Các chính sách điều hành trong nước về tài khóa, tiền tệ và thương mại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khó lường từ bên ngoài, gây khó khăn trong dự báo và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Trong những năm gần đây, thời tiết tại Việt Nam đã có nhiều biến đổi phức tạp với các hiện tượng như bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, cùng với hạn hán và xâm nhập mặn kéo dài tại các khu vực miền Tây Nam Bộ Những bất thường này gây thiệt hại lớn, ảnh hưởng đến thu nhập của người dân và hoạt động xây dựng địa phương Thời tiết biến đổi khó dự đoán chính xác, đặt ra nhiều thách thức cho công tác dự báo khí tượng và lập kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.
Giá than, điện, năng lượng, tỷ giá và lãi suất có xu hướng tăng, gây ra áp lực lớn, làm tăng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của VICEM Hà Tiên Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường hiện tại Do đó, việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa quản lý các nguồn lực là cần thiết để duy trì hiệu quả hoạt động của công ty.
Xuất khẩu xi măng và clinker dự kiến sẽ giảm mạnh do các nước chưa sẵn sàng mở cửa, cùng với giảm tải ở các cảng biển vì ảnh hưởng của dịch COVID-19 Chi phí vận tải tăng cao cũng là yếu tố tác động làm sản lượng xuất khẩu của ngành xi măng giảm đáng kể.
Xung đột Nga - Ukraine gây ra sự gia tăng giá nhiên liệu và nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng như khí đốt và dầu mỏ, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Điều này dẫn đến áp lực tăng giá thành sản phẩm, làm giảm khả năng cạnh tranh và gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Sự biến động giá nguyên liệu do xung đột này còn gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch và duy trì hoạt động ổn định.
Các chuyên gia nhận định ngành Xi măng đang chịu áp lực tiêu thụ lớn trong thị trường nội địa do xuất khẩu giảm đáng kể Dự báo, xuất khẩu xi măng tiếp tục sụt giảm do Trung Quốc, thị trường lớn nhất của ngành, duy trì chính sách Zero Covid, khiến lượng xi măng và clinker nhập khẩu từ Việt Nam giảm mạnh Trong khi đó, các thị trường như Philippines và Bangladesh đang gia tăng các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước Cụ thể, Philippines đã áp thuế chống bán phá giá với xi măng, khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam phải chịu mức thuế trên 10 USD/tấn, gây thêm khó khăn cho hoạt động xuất khẩu của ngành.
Trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội 2022, một trong những chỉ đạo trọng tâm của Thủ tướng Chính phủ là đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việc triển khai các dự án cao tốc trong giai đoạn 2022-2025 đã giúp ngành xi măng giảm bớt áp lực tồn kho do hoạt động xây dựng dân dụng và bất động sản giảm sút Các dự án giao thông trọng điểm, đặc biệt là cao tốc Bắc, góp phần thúc đẩy nhu cầu vật liệu xây dựng, tạo đà phát triển bền vững cho thị trường xi măng và ngành xây dựng nói chung.
Dự án Nam tiến độ hoàn thành vào năm 2022, trong đó các tuyến cao tốc quan trọng như đoạn Mai Sơn - quốc lộ 45 và Phan Thiết - Dầu Giây đang được đẩy nhanh tiến độ Các nhà thầu đã tăng cường nhân lực và thiết bị, thi công ngày đêm để đảm bảo hoàn thành đúng kế hoạch do Bộ Giao thông vận tải đề ra. -**Sponsor**Bạn muốn tối ưu bài viết theo chuẩn SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/A0TCXQR0?user_id=983577) có thể giúp bạn! Thay vì tốn thời gian tự chỉnh sửa, Soku AI sẽ tự động tạo ra các đoạn văn mạch lạc, giữ nguyên ý chính và tuân thủ các quy tắc SEO, giúp bài viết của bạn thu hút người đọc và đạt thứ hạng cao trên công cụ tìm kiếm Hãy để Soku AI biến bạn thành chuyên gia SEO ngay lập tức!
Trong năm qua, VICEM Hà Tiên đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm khó khăn trong vận chuyển nguyên liệu và tổ chức sản xuất theo các quy định về giãn cách xã hội Đồng thời, sự tăng mạnh của giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào như than, xăng, dầu cũng gây áp lực lớn cho hoạt động sản xuất của công ty.
Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.1 Phân tích về rào cản gia nhập đối với công ty
Các rào cản gia nhập ngành đối với công ty:
Ngành xi măng đang gặp khó khăn trong cấp phép dự án do tình trạng dư thừa công suất so với nhu cầu nội địa, khiến chính phủ hạn chế xây mới nhà máy, đặc biệt là các dự án không nằm trong quy hoạch trước đó Chính phủ ưu tiên mở rộng công suất cho các doanh nghiệp đã hoạt động trong ngành nhằm tập trung hóa ngành trong dài hạn Theo quy hoạch, chỉ cho phép xây dựng các nhà máy có công suất từ 2 triệu tấn/năm trở lên, đồng nghĩa với việc một doanh nghiệp mới cần đầu tư tối thiểu từ 3.000–4.000 tỷ đồng cho dự án Ngoài ra, yêu cầu vốn tự có chiếm 20% vốn đầu tư, tức là khoảng 600 - 800 tỷ đồng, đặt ra thách thức lớn về huy động nguồn vốn ban đầu cho các dự án mới trong ngành xi măng.
Ngành xi măng đang đối mặt với áp lực cạnh tranh cao, chủ yếu diễn ra thông qua chiến lược giảm giá bán sản phẩm Chênh lệch về giá giữa các thương hiệu có thể lên tới 20-30%, khiến các doanh nghiệp phải liên tục điều chỉnh chiến thuật để duy trì thị phần và lợi nhuận Thị trường ngày càng khốc liệt đòi hỏi các hãng xi măng phải sáng tạo trong chiến lược giá cả nhằm giữ chân khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh.
Thị trường xi măng đa dạng về thương hiệu, mang lại nhiều lựa chọn cho khách hàng Với số lượng lớn các thương hiệu xi măng quy mô lớn nhỏ khác nhau, khách hàng dễ dàng chuyển đổi phù hợp với nhu cầu của mình Trung bình mỗi khu vực có từ 3 đến 4 thương hiệu xi măng, tạo ra sự cạnh tranh sôi động và đa dạng sản phẩm trên thị trường.
Thông tin đầy đủ về các sản phẩm xi măng trên thị trường đảm bảo minh bạch và rõ ràng Theo Luật giá số 11/2012/QH13 (được sửa đổi bởi Nghị định 177/2013/NĐ-CP), xi măng là mặt hàng bắt buộc niêm yết giá định kỳ để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng Các thương hiệu và giá bán xi măng tại từng khu vực đều được công khai hàng quý qua bản tin Công bố giá vật liệu xây dựng của mỗi tỉnh, giúp nhà thầu và người tiêu dùng dễ dàng tra cứu và lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Đánh giá chung: rào cản gia nhập ngành xi măng cao
2.2.2 Phân tích về tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường
Hiện nay, thị trường xi măng tại Việt Nam đa dạng với nhiều thương hiệu từ nhỏ đến lớn, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn phù hợp theo nhu cầu Các đối thủ cạnh tranh chính của xi măng Hà Tiên bao gồm những thương hiệu uy tín và phổ biến, mang đến nhiều lựa chọn cho khách hàng trong ngành xây dựng Việc có nhiều thương hiệu cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng về sản phẩm và giá cả, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đưa ra quyết định phù hợp nhất.
Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (BTS), thành lập ngày 02/06/2009 với vốn điều lệ 1.235,60 tỷ đồng, sở hữu dây chuyền công nghệ hiện đại, công suất 4.000 tấn clinker/ngày đêm, cung cấp sản phẩm chất lượng vượt trội so với đối thủ cùng ngành BTS chiếm 7,2% tổng sản lượng xi măng cả nước và 16,5% tổng sản lượng của Tổng công ty Xi măng Việt Nam, khẳng định vị thế là doanh nghiệp lớn trong ngành xi măng tại Việt Nam Năm 2021, công ty đạt doanh thu 657,3 tỷ đồng, giảm 14,5% so với quý III/2020, lợi nhuận âm 7,6 tỷ đồng, nhưng lũy kế 9 tháng vẫn lãi 25 tỷ đồng, mặc dù giảm gần 48% so với cùng kỳ năm ngoái Sản phẩm xi măng BTS chiếm khoảng 14% thị phần tiêu thụ tại miền Bắc và 5% thị phần toàn quốc, là một trong những đơn vị quy mô lớn trong ngành xi măng, trực thuộc quản lý của Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM).
Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn (SCJ), thành lập từ ngày 28/11/1958 dưới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam, có vốn điều lệ 378,39 tỷ đồng Công ty vận hành và sở hữu hai nhà máy sản xuất với công suất 315.000 tấn clinker mỗi năm và 500.000 tấn xi măng mỗi năm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước Sản phẩm của công ty chủ yếu phân phối tại Hà Nội và Hòa Bình, trong đó 100% clinker và 90% sản lượng xi măng được tiêu thụ tại thị trường Hà Nội, khẳng định vai trò quan trọng của công ty trong ngành xây dựng địa phương.
Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình (VCX) thành lập năm 2003, với vốn điều lệ 265,3 tỷ đồng, hiện vận hành một nhà máy sản xuất xi măng công suất 910.000 tấn/năm Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh tại khu vực miền Bắc, cung cấp các sản phẩm xi măng chất lượng đã được sử dụng trên nhiều công trình trọng điểm quốc gia như thủy điện Bản Chát, Bắc Hà, cầu vượt đường cao tốc Láng Hòa Lạc, Bảo tàng Hà Nội, Nhà Quốc Hội và Nhà Tháp.
70 tầng liên doanh với Hàn Quốc … và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh Yên Bái như thủy điện Mường Kim, Ngòi Phát, Nậm Đông
Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều (CQT), thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 250 tỷ đồng, là doanh nghiệp nhỏ chuyên sản xuất xi măng và clinker, thuộc công ty con của Tổng công ty công nghiệp Mỏ Việt Bắc – Vinacomin CQT là một trong ba đơn vị sản xuất xi măng chủ lực của tỉnh Thái Nguyên, với công suất sản xuất hàng năm đạt 2.500 tấn clinker/ngày, tương đương 1 triệu tấn xi măng mỗi năm.
Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty
Theo nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, ngành xi măng năm 2022 đối mặt với áp lực gia tăng chi phí đầu vào do giá nguyên liệu sản xuất, đặc biệt là than, chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng.
Nguồn cung nguyên vật liệu:
Trong nhiều năm qua, Vicem Hà Tiên đã đầu tư nâng cấp dây chuyền sản xuất hiện đại hàng đầu Đông Nam Á nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Công ty tiên phong ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến và sử dụng nhiên liệu “xanh” thay thế truyền thống, góp phần thúc đẩy sản xuất xi măng và clinker bền vững và thân thiện với môi trường.
Từ năm 2015, Vicem Hà Tiên đã nghiên cứu và áp dụng sử dụng vỏ hạt điều làm nguồn nhiên liệu thay thế phần nhiên liệu than truyền thống trong quá trình nung luyện clinker tại nhà máy Bình Phước, góp phần giảm thiểu tác động môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Vicem Hà Tiên hướng tới giảm thiểu sử dụng nguyên liệu hóa thạch trong sản xuất clinker và xi măng bằng cách tận dụng các nguồn nguyên liệu phụ phẩm như tro, xỉ lò cao từ các ngành công nghiệp khác Công ty sử dụng tro, xỉ lò cao trong sản xuất xi măng nhằm giải quyết vấn đề tồn đọng của tro từ các nhà máy nhiệt điện và xỉ đáy từ các nhà máy gang thép Ngoài ra, Vicem Hà Tiên đang lên kế hoạch sử dụng bùn thải từ các nhà máy nước và bùn nạo vét từ kênh rạch làm nguyên liệu để sản xuất clinker, góp phần thúc đẩy sản xuất xanh và bền vững.
Chỉ đạo của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam giúp Vicem Hà Tiên nghiên cứu việc đốt rác thải sinh hoạt trong hệ thống lò nung nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường Công ty đang triển khai kế hoạch hợp tác với đơn vị thu gom rác để phân loại các loại rác thải, trong đó đặc biệt tập trung vào những loại có nhiệt trị cao như bao ni lông, bìa carton và cao su Các loại rác này sẽ được vận chuyển về hệ thống lò nung tại các nhà máy ở Kiên Lương và Bình Phước để đốt energy, góp phần giảm thiểu chất thải rắn và giảm khí thải độc hại ra môi trường Việc này thể hiện cam kết của Vicem Hà Tiên trong việc thực hiện các hoạt động sản xuất bền vững, thân thiện với môi trường.
Trong những năm gần đây, thị trường xi măng cạnh tranh gay gắt, với giá nguyên liệu đầu vào biến động mạnh Tuy nhiên, Vicem Hà Tiên vẫn duy trì ổn định giá thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh Điều này nhờ vào việc thay thế nguyên liệu hiệu quả, giúp giảm thiểu tác động của tăng giá than, điện và nhân công, qua đó kiểm soát chi phí sản xuất dù có nhiều biến động về nguyên liệu.
Hà Tiên vẫn giữ, thậm chí hạ giá thành sản phẩm.
Việc sử dụng củi trấu thay thế dầu HFO để sấy nguyên liệu giúp giảm chi phí từ 30-40%, đồng thời giảm phụ thuộc vào thị trường dầu thế giới và tránh rủi ro do biến động giá Ngoài ra, dùng vỏ hạt điều thay thế than trong quá trình nung luyện clinker tại Nhà máy Bình Phước giúp giảm chi phí nhờ nguồn nhiên liệu này có giá thấp hơn khoảng 30% so với than cỡ lớn.
Hình 2.1 Kho trữ rác thải để tái sản xuất của Vicem Hà Tiên
Trong năm 2021, Vicem Hà Tiên 1 đã sử dụng hơn 380.000 tấn tro xỉ từ các ngành công nghiệp khác làm nguyên liệu chính để sản xuất xi măng, góp phần giảm thiểu chất thải công nghiệp Công ty cũng đốt hơn 80.000 tấn rác thải để làm nhiên liệu thay thế, giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường xã hội Nhờ vào các hoạt động này, Vicem Hà Tiên 1 đã đạt được hiệu quả kinh tế gần 17 tỷ đồng trong năm.
Giá vốn của xi măng, clinker năm 2021 là 6.180.990.567.929 tỷ.
Giá vốn của cát, vật liệu phụ và dịch vụ là 14.134.130.012 tỷ.
Than là nguyên liệu chính chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng, vì vậy giá than tăng cao đang gây áp lực lớn lên chi phí đầu vào của các doanh nghiệp xi măng, đặc biệt là Xi măng Hà Tiên 1 Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quy trình sản xuất và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Việc kiểm soát và giảm thiểu tác động từ biến động giá than trở thành ưu tiên hàng đầu để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó chính phủ cũng đã đồng ý chuyển quy hoạch mỏ đá vôi Núi Nai cho Hà Tiên
Giá cả mua bán, thuế xuất nhập khẩu nguyên vật liệu:
Giá hợp đồng tương lai than Newcastle đến đầu tháng 6/2022 đang giao dịch ở mức trên 400 USD/tấn, tăng gần 4 lần so với cùng kỳ năm ngoái, phản ánh sự biến động mạnh của thị trường than thế giới Vào đầu tháng 3/2022, giá mặt hàng này lập kỷ lục 430 USD/tấn, cao nhất trong hơn mười năm trở lại đây, tác động đáng kể đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xi măng Than là nguyên liệu quan trọng, chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng, do đó, việc giá than tăng cao đang gây áp lực tăng chi phí đầu vào cho các doanh nghiệp, trong đó có Xi măng Hà Tiên 1 Bên cạnh đó, giá nhiều loại mặt hàng xăng dầu cũng tăng cao do ảnh hưởng bởi đà tăng của giá dầu thế giới, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và vận chuyển trong ngành xi măng.
Tới ngày 31/12/2021, VICEM Hà Tiên có 2.406 lao động, xem nhân lực là nguồn vốn quý giá nhất để phát triển Sự lớn mạnh của công ty trong hơn nửa thập kỷ qua nhờ vào đội ngũ nhân viên có trình độ cao, chuyên môn vững vàng và tinh thần cộng đồng VICEM Hà Tiên thường xuyên tổ chức đào tạo và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên cập nhật kiến thức, công nghệ mới nhằm nâng cao nguồn lực trí tuệ Sự gắn bó chặt chẽ giữa công ty với khách hàng và nhà phân phối góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bền vững.
Vicem Hà Tiên duy trì mức vay nợ ngắn hạn trên 1.500 tỷ đồng, chiếm khoảng 40% tổng nợ phải trả, phản ánh khả năng quản lý tài chính linh hoạt của công ty Vốn chủ sở hữu cuối kỳ đạt 5.200 tỷ đồng, trong đó có 903 tỷ đồng dành cho quỹ đầu tư phát triển và 240 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, thể hiện tình hình tài chính ổn định và tiềm năng phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Năm 2021, tình hình tiêu thụ xi măng đạt 5,98 triệu tấn Trong đó, nội địa đạt 5,93 triệu tấn,xuất khẩu đạt 55.749 tấn,gia công xi măng đạt 8.525 tấn
Hiện tại, hệ thống phân phối gồm có 76 nhà phân phối và hơn 10.000 cửa hàng vật liệu xây dựng, chủ yếu phục vụ thị trường nội địa tại 25 tỉnh thành phía Nam Việt Nam Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng hoạt động xuất khẩu sang các thị trường quốc tế, tiêu biểu là Campuchia và Australia, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài nước.
Trong năm, sản lượng tiêu thụ xi măng đạt 5.994.827 tấn, mở rộng thị phần lên 5,5% so cùng kỳ, chiếm ưu thế lớn nhất miền Nam Việt Nam Công ty hiện có mặt tại 25 tỉnh thành từ Đắk Lắk đến Cà Mau, cùng các thị trường quốc tế như Campuchia và Australia Các tỉnh như Bình Phước, BR-VT, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau ghi nhận tăng trưởng sản lượng và gia tăng thị phần Tuy nhiên, nhu cầu xi măng bao tại các địa phương ảnh hưởng nặng nề bởi đợt dịch COVID-19 lần thứ 4, với mức giảm mạnh so với cùng kỳ, ví dụ TP Hồ Chí Minh giảm 34,09%, Đồng Nai giảm 29,33%, Bình Dương giảm 19,53%, và các tỉnh như Long An, Tiền Giang, Bến Tre giảm từ 23-27% Đây là những khu vực trọng điểm kinh doanh của VICEM Hà Tiên, sở hữu thị phần lớn và giá trị thu về cao.
Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty
2.4.1 Về doanh số bán hàng Đơn vị: tỷ đồng
Bảng 2.1 Doanh số bán hàng
2.4.2 Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm của công ty qua các năm 2017-2021
Tổng sản lượng Hà Tiên 1 cả năm 2017 là 6.690.288, đạt 83,63% kế hoạch đề ra, trong đó:
Trong nửa đầu năm, tiêu thụ clinker đạt 427.465 tấn, vượt 9,05% so với kế hoạch đề ra Lượng tiêu thụ clinker tăng mạnh 53,55% so với cùng kỳ, chủ yếu nhờ việc tăng mua clinker ngoài để đáp ứng nhu cầu thị trường phía Nam.
So với năm 2016, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ là 6.690.288 tấn, tăng 2,14%
Hà Tiên 1 đã tiêu thụ trong nước khoảng 6,5 triệu tấn trong cả năm, ghi nhận mức tăng 4,6%, cao hơn mức tăng trung bình của thị trường miền Nam (từ Phú Yên đến Cà Mau) là 2,09%.
Thị phần xi măng bao đạt 32,55% tăng 0,77% và thị phần xi măng rời đạt 24,79% tăng 0,58% so với năm 2016
Sản xuất clinker đạt 4,3 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay, hoàn thành 102,7% kế hoạch và tăng 8,12% so với năm 2017 Thời gian hoạt động của các lò nung Bình Phước và Kiên Lương 2 luôn duy trì ổn định, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất clinker.
Tiêu thụ clinker đạt 552.683 tấn, tăng 29,29% so với 2017
Sản xuất xi măng: đạt 6,1 triệu tấn, đạt 104,3% kế hoạch, tăng 9,2% so với năm 2017.
Tiêu thụ xi măng năm đạt 6,817 triệu tấn, tăng 1,9% so với 2017, đạt 98,8% kế hoạch.
Vicem Hà Tiên đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về thị phần tại thị trường miền Nam, với tỷ lệ xi măng bao chiếm đến 33,21%, cao nhất từ trước đến nay, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành Ngoài ra, thị phần xi măng rời của công ty cũng đạt 25,8%, trở thành đơn vị chiếm lĩnh thị trường phía Nam một cách đáng kể.
VICEM Hà Tiên duy trì ổn định và lành mạnh tình hình tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong đó, tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của công ty đều ghi nhận sự tăng trưởng tích cực so với năm 2018, lần lượt tăng 4,6% và 14,2% Các chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển bền vững và khả năng mở rộng thị trường của VICEM Hà Tiên.
Sản xuất Clinker: 4,56 triệu tấn bằng 104% kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ 2018.
Tiêu thụ Clinker đạt 442.546 tấn, giảm 19,93% so với năm 2018.
Nhu cầu tiêu thụ xi măng trong cả nước không tăng và đặc biệt giảm 2,94% tại thị trường miền Nam, phản ánh sự chững lại trong ngành xây dựng Tuy nhiên, tổng sản lượng tiêu thụ đạt 7,28 triệu tấn, vượt 1% kế hoạch đề ra và tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy vẫn còn những tín hiệu tích cực trong ngành xi măng Việt Nam.
Thị phần đạt 30,17%, tăng 2,66% và tiếp tục duy trì vị thế số 01 về sản lượng và thị phần tại thị trường phía Nam.
Nhu cầu xi măng phía Nam năm 2020 đạt 21,1 triệu tấn, giảm 9,3% so với cùng kỳ, trong đó xi măng bao giảm 10,9% và xi măng rời giảm 6,5% Khu vực Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng nặng nhất với mức giảm 14,3%, trong khi Tây Nam Bộ và Nam Trung Bộ - Tây Nguyên giảm lần lượt 3,9% và 5,7% Xu hướng chuyển dịch tỷ trọng từ xi măng bao sang xi măng rời ngày càng rõ rệt, với tỷ lệ xi măng rời năm 2020 đạt 37,6%, cao hơn mức 36,5% năm 2019 và 33,7% năm 2018.
Tiêu thụ xi măng: 6.673.542 tấn bằng 91,04% kế hoạch
Tiêu thụ clinker: 535.102 tấn, đạt 107,02% kế hoạch và bị giảm 13,88% so với năm 2019.
Vào năm 2020, dịch bệnh và thời tiết bất thường đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của Vicem Hà Tiên, khiến thị phần của công ty giảm mạnh Cụ thể, thị phần trong tháng 1 đạt 25,3%, giảm khoảng 4,1% so với tháng 12 năm 2019, phản ánh những khó khăn do các yếu tố khách quan gây ra.
Thực hiện 2021, tổng sản phẩm tiêu thụ xi măng và clinker 6,497 triệu tấn, đạt 86,51%,giảm 9,87% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó:
Tiêu thụ xi măng trong năm đạt 5,99 triệu tấn, hoàn thành 86,3% kế hoạch đề ra, tuy nhiên giảm 10,1% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó, tiêu thụ nội địa chiếm đa số với 5,93 triệu tấn, đạt 87,2% kế hoạch, giảm 9,3% so với cùng kỳ Xuất khẩu xi măng đạt 55.749 tấn, chỉ đạt 39,8% kế hoạch năm và giảm mạnh 53,5% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh thị trường xuất khẩu gặp nhiều khó khăn.
Tiêu thụ Clinker đạt 502,37 ngàn tấn, đạt 93,03% kế hoạch năm, giảm 6,12% so cùng kỳ 2020.
Sản xuất clinker và xi măng đều có mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước Trong đó, sản lượng clinker đạt 2,3 triệu tấn, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự phục hồi và phát triển tích cực trong ngành xây dựng và công nghiệp vật liệu xây dựng của nước ta.
2.4.3 Tình hình thị phần của công ty trên thị trường
2.4.3.1 Thị phần sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản phẩm của công ty so với toàn bộ thị trường trong các năm gần đây
Trong năm qua, ngành xi măng nói chung và VICEM Hà Tiên nói riêng đã đối mặt với nhiều thử thách do dịch bệnh, thời tiết bất thường, cùng thiếu hụt nguồn cát xây dựng và giá sắt thép, cốt liệu liên tục tăng cao Các thủ tục đầu tư dự án và thị trường bất động sản tại TP.HCM và các tỉnh lân cận vẫn còn chậm được tháo gỡ, gây giảm nhu cầu xi măng Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Tổng Công ty, sự hướng dẫn tận tình của các phòng ban chuyên môn, cùng tinh thần đoàn kết, sáng tạo và chủ động của ban lãnh đạo và tập thể CBNV VICEM Hà Tiên, công ty đã thực hiện đồng bộ các giải pháp trong quản lý điều hành, đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh khả quan trong 6 tháng đầu năm.
Trong công tác tiêu thụ, doanh nghiệp đạt tổng tiêu thụ xi măng 3,4 triệu tấn, chiếm 49% kế hoạch năm và tăng 10% so với cùng kỳ 2020, trong đó tiêu thụ nội địa tăng 11,6%, còn thị phần đạt 32,73%, tăng 3,66% so với cùng kỳ năm trước Những con số ấn tượng này ghi nhận sự nỗ lực của công ty trong việc thích nghi linh hoạt với thị trường, áp dụng các chính sách bán hàng phù hợp, cũng như phối hợp nhịp nhàng với các nhà phân phối để duy trì tăng trưởng trong bối cảnh ngành ximăng phía Nam giảm trưởng nhẹ 0,2%.
Trong công tác sản xuất, lượng clinker và xi măng đều tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, đặc biệt sản xuất clinker đạt 2,3 triệu tấn, tăng 1% Đồng thời, tiêu hao nhiệt và điện trong quá trình sản xuất clinker cũng như định mức kinh tế kỹ thuật của các nhà máy và trạm nghiền đều đạt kế hoạch đề ra và thực hiện tốt hơn so với cùng kỳ, đảm bảo hiệu quả sản xuất cao.
Về công tác tài chính, lợi nhuận trước thuế đạt 426,98 tỷ đồng, tương đương 52,4% kế hoạch năm và tăng 7,2% so với cùng kỳ 2020, phản ánh khả năng quản trị kinh doanh hiệu quả của Công ty Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (7,6%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu thuần (6,2%) cho thấy công tác tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản xuất đã góp phần nâng cao lợi nhuận, tạo đà phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường:
2.4.3.2 Địa bàn kinh doanh của VICEM Hà Tiên
Các nhà máy xi măng và trạm nghiền VICEM Hà Tiên được đặt tại vị trí chiến lược, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và phân phối sản phẩm Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp xi măng đến các nhà phân phối và người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả Nhờ đó, VICEM Hà Tiên đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển bền vững.
Mạng lưới phân phối VICEM Hà Tiên, hiện có
76 nhà phân phối với 10.000 cửa hàng vật
Tiêu thụ xi măng và clinker
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (2017-2021)
Tỷ số về tính thanh khoản
Tỷ số thanh khoản hiện hành= Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh khoản nhanh= Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Tỷ số thanh khoản hiện hành
Tỷ số thanh khoản nhanh
Bảng 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản
Từ năm 2017 đến 2021, tỷ số thanh khoản hiện hành luôn duy trì dưới mức 1, cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Điều này phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp không ổn định và có khả năng gặp rủi ro tài chính trong giai đoạn này.
- Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn tăng nhẹ qua các năm từ năm 2017 đến 2020 nhưng lại giảm mạnh năm 2021.
Trong vòng 5 năm qua, hệ số tính thanh khoản hiện hành của Vicem Hà Tiên đạt đỉnh vào năm 2017 với mức 0,531 và liên tục giảm đến năm 2021, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty đang suy giảm rõ rệt Khi tỷ số này giảm, nguy cơ tài chính kiệt quệ của Vicem Hà Tiên càng trở nên đáng báo động, phản ánh rủi ro tài chính ngày càng gia tăng.
Tỷ số tính thanh khoản nhanh của Hà Tiên 1 trong 5 năm gần đây thường dưới 1, cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn còn hạn chế Tuy nhiên, tỷ số này có sự biến động đáng kể qua các năm, tăng mạnh từ 2017 đến 2018, sau đó giảm vào năm 2019 và phục hồi vào năm 2020, nhưng lại giảm tiếp vào năm 2021, phản ánh khả năng thanh toán nợ của Công ty không ổn định Ngoài ra, xu hướng giảm của hàng tồn kho qua các năm cũng ảnh hưởng đến khả năng cân đối tài chính của doanh nghiệp, thể hiện sự biến động của tình hình tài chính trong giai đoạn này.
Tỷ số hoạt động
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Số ngày tồn kho bình quân= 360 ngày Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay khoản phải thu= Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân= 360 ngày Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay tài sản cố định= Doanh thu thuần
Tài sản cố định ròng bình quân
Vòng quay tổng tài sản= Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
Hàng tồn kho bình quân
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
Số ngày tồn kho bình quân
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân
Tài sản cố định rồng bình quân
Vòng quay tài sản cố định
Tổng tài sản bình quân
Vòng quay tổng tài sản
Bảng 3.2 Tỷ số hoạt động
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:
- Trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2017-2021, tỷ số vòng quay hàng tồn kho của Vicem
Từ năm 2017 đến 2019, tổng lượng tồn kho tại Hà Tiên tăng từ 8.429 lên 10.503, phản ánh xu hướng bán hàng chậm lại của các doanh nghiệp trong giai đoạn này Tuy nhiên, từ năm 2020 đến 2021, lượng tồn kho bắt đầu giảm dần, cho thấy doanh nghiệp đã giảm lượng hàng tồn kho, đồng thời phản ánh sự ít dự trữ hàng hóa hơn trong kho Điều này có thể gây ra khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đặc biệt khi thị trường đột ngột có sự tăng cao về tiêu thụ xi măng.
Số ngày tồn kho bình quân:
Trong 5 năm qua, số ngày tồn kho bình quân của doanh nghiệp giảm dần cho thấy doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả và đúng quy trình Số lượng hàng tồn kho ít hơn phản ánh xu hướng cải thiện trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, góp phần tăng cường khả năng thanh khoản và tối ưu hoá nguồn lực kinh doanh Điều này cho thấy chiến lược quản lý tồn kho hợp lý đang mang lại hiệu quả tích cực cho hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.
Vòng quay khoản phải thu:
Hệ số vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp cao nhất là 18,405 lần trong năm 2019, cho thấy doanh nghiệp thu hồi các khoản phải thu gần 19 lần trong năm đó, trong khi thấp nhất là 13,441 lần vào năm 2021 Điều này cho thấy khả năng thu hồi khoản phải thu của doanh nghiệp khá tốt, phản ánh hiệu quả quản lý công nợ.
Kỳ thu tiền bình quân:
- Kỳ thu tiền bình quân của Vicem Hà Tiên có xu hướng giảm trong 3 năm liên tiếp từ
2017 đến 2020 nhưng lại có xu hướng tăng lên trong 2 năm gần đây từ 2020 đến 2021 có xu hướng tăng mạnh,
Vòng quay tài sản cố định:
Vòng quay tài sản cố định của Vicem Hà Tiên có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, với mức tăng gần bằng 0,2, cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng tương đối hiệu quả tài sản cố định để thúc đẩy sự tăng trưởng Việc cải thiện vòng quay này phản ánh khả năng tối ưu hóa sử dụng tài sản cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tăng trưởng nhẹ trong vòng quay tài sản cố định cũng cho thấy doanh nghiệp đã duy trì hiệu quả sử dụng tài sản nhằm nâng cao khả năng sinh lời.
Vòng quay tổng tài sản:
Vòng quay tổng tài sản của Vicem Hà Tiên duy trì ở mức tương đối cao và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm từ 2017 đến 2021, cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù mức tăng không lớn, nhưng xu hướng tích cực này phản ánh hiệu quả quản lý tài sản và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn này.
Tỷ số quản lý nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản= Tổng nợ Tổng tài sản bình quân
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu= Tổng nợ vốn chủ sở hữu
Tỷ số khả năng trả lãi vay= EBIT Chi phí lãi vay
EBIT (Earning Before Interest and Tax): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
EBIT= Tổng lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu
Tổng lợi nhuậ n kế toán trước thuế
Bảng 3.3 Tỷ số quản lý nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
- Tỷ số nợ phải trả phản ánh mức độ sử dụng nợ của công ty, phản ánh tỷ trọng nợ trong nguồn vốn của công ty,
- Các tỷ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp trong 5 năm vừa qua giai đoạn từ 2017-
2021 đều dưới 1 điều này cho chúng ta thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao và công ty ít đi vay nợ,
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp từ năm 2017 đến 2021 có xu hướng giảm dần qua các năm Mặc dù trong hai năm 2017 và 2018 tỷ số này vượt mức 1, nhưng trong 3 năm gần đây, tỷ lệ luôn ở dưới mức này Điều này cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nợ ít hơn so với vốn chủ sở hữu, phản ánh sự ổn định trong cấu trúc tài chính của công ty.
Tỷ số khả năng trả lãi vay:
Dựa trên bảng thống kê, tỷ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp đều vượt trên 2, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản lãi vay một cách ổn định Tỷ lệ này ở mức cao thể hiện sự an toàn tài chính, giảm thiểu rủi ro về khả năng trả nợ Nhờ vậy, các công ty có thể yên tâm mở rộng hoạt động mà không lo lắng về khả năng trả lãi vay đúng hạn.
Tỷ số khả năng sinh lợi
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn (ROE) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh
Bảng 3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi
Từ năm 2017 đến 2019, ROA có dấu hiệu tăng nhẹ, từ 4,3% lên 7,1%, thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản được cải thiện Tuy nhiên, sang năm 2020, ROA bắt đầu giảm mạnh, xuống còn 6%, cho thấy mỗi 100 đồng tài sản chỉ tạo ra 6 đồng doanh thu, phản ánh ảnh hưởng của dịch COVID-19 đến hiệu quả hoạt động Đến năm 2021, ROA giảm xuống còn 3,9%, là mức thấp nhất trong 5 năm gần đây, cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản chịu áp lực lớn hơn trong bối cảnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.
Trong giai đoạn 2017-2022, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đã có sự biến động mạnh mẽ, tăng từ 9,4% lên 12,4% rồi sau đó giảm liên tục, đạt mức thấp nhất là 7% vào năm 2021 Đồng thời, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cũng giảm mạnh trong cùng khoảng thời gian, cho thấy sự giảm sút trong khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Trong năm 2018, đã giảm 51,5% so với năm 2017, thể hiện một xu hướng giảm mạnh đáng chú ý Tuy nhiên, năm 2019 ghi nhận sự tăng nhẹ 7%, nhưng các năm tiếp theo lại tiếp tục giảm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý nhà đầu tư và cổ đông Hai chỉ số này rất quan trọng đối với nhà đầu tư; nếu chúng tiếp tục giảm, sẽ tạo ra áp lực buộc cổ đông cân nhắc rút vốn khỏi doanh nghiệp.
Tỷ số giá thị trường
Thu nhập trên 1 cổ phiếu (P/E) = Giá 1 cổ phiếu
Thu nhập trên 1 cổ phiếu
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)= Lợi nhuận sau thuế
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân
Hệ số giá (P/B)= Giá 1 cổ phiếu
Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu
Giá trị sổ sách= Vốn chủ sở hữu
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân
Thu nhập trên 1 cổ phiếu
Hệ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu
Số lượng cổ phiếu lưu
Hệ số giá trên giá trị sổ sách một cổ phiếu
Bảng 3.5 Tỷ số giá thị trường
Hệ số giá/Thu nhập 1 CP (P/E):
Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, chỉ số P/E của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ, thể hiện sự kỳ vọng lớn của thị trường vào lợi nhuận của công ty Năm 2020 ghi nhận mức cao nhất với chỉ số P/E đạt 23,11, thu hút nhiều nhà đầu tư quan tâm Tuy nhiên, đến năm 2021, chỉ số P/E giảm mạnh còn 8,12, phản ánh sự điều chỉnh trong kỳ vọng của thị trường đối với công ty.
Thu nhập trên 1 CP (EPS):
Năm 2019, Vicem Hà Tiên 1 ghi nhận mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) cao nhất là 1,940 đồng, trong khi năm 2021, EPS giảm xuống còn 967 đồng Mặc dù EPS có xu hướng giảm mạnh trong 5 năm qua, nhưng vẫn duy trì ở mức dương, cho thấy công ty vẫn hoạt động kinh doanh hiệu quả và ổn định.
Hệ số giá/Giá trị sổ sách 1 CP (P/B):
Hệ số P/B của doanh nghiệp dao động từ 0,5 đến 2,6 thể hiện rằng các nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra từ 0,5 đến 2,6 đồng để sở hữu mỗi đồng giá trị sổ sách của công ty Chỉ số P/B giúp đánh giá giá trị thị trường so với giá trị sổ sách của doanh nghiệp, phản ánh kỳ vọng về tăng trưởng và khả năng sinh lời trong tương lai Trong bối cảnh đầu tư, hệ số P/B phù hợp thể hiện mức định giá hợp lý, hỗ trợ nhà đầu tư đưa ra quyết định mua bán chính xác hơn.
Hệ số P/B1 khi giá cổ phiếu vượt quá giá trị sổ sách, cho thấy cổ phiếu có thể đang overvalued và có khả năng giảm giá trong tương lai Việc phân tích hệ số P/B giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chính xác dựa trên định giá cổ phiếu so với giá trị thực.
PHÂN TÍCH KĨ THUẬT
Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay
- Giá đóng cửa cao nhất 26.400 VNĐ vào ngày 13/11/2007
- Giá đóng cửa thấp nhất 1.700 VNĐ vào ngày 19/12/2011
- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 6.699.300 cổ phiếu vào ngày 20/9/2021
- Khối lượng giao dịch ít nhất 40 cổ phiếu vào ngày 19/6/2013 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Giá mở cửa Giá đóng cửa Khối lượng giao dịch Đầu kỳ (13/11/2007) 24.500 26.400 989.350
Bảng 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn cho đến nay
Từ khi lên sàn ngày 13/11/2007 đến nay, giá cổ phiếu Vincem Hà Tiên đã có nhiều biến động trên thị trường Tuy nhiên, ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19 và nhu cầu xi măng cao đã khiến cổ phiếu Hà Tiên 1 giảm đáng kể, từ mức giá mở bán ban đầu là 26.400 VNĐ xuống còn 8.700 VNĐ vào cuối kỳ Mặc dù vậy, xu hướng của cổ phiếu Hà Tiên 1 vẫn đang có dấu hiệu phục hồi sau ảnh hưởng của dịch bệnh.
Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây
- Giá đóng cửa cao nhất 25.000 ngày 10/12/2021
- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500 ngày 15/11/2022
- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 8.258.200 ngày 11/3/2022
- Khối lượng giao dịch ít nhất 144.820 ngày 19/10/2022 Đơn vị: đồngChỉ tiêu Giá mở cửa Giá đóng cửa Khối lượng giao dịch Đầu kỳ (04/01/2022) 21.600 23.000 3.935.700
Bảng 4.2 Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây
Từ đầu năm 2022 đến nay, giá cổ phiếu của Vincem Hà Tiên đã giảm mạnh từ 23.000 xuống còn 8.800, phản ánh xu hướng giảm giá đáng kể trên thị trường Khối lượng giao dịch cũng sụt giảm từ hơn 3,9 triệu cổ phiếu xuống còn khoảng 210.288, cho thấy sự giảm sút về hoạt động mua bán của nhà đầu tư Mặc dù có thời điểm khối lượng giao dịch đạt đỉnh gần 3,9 triệu cổ phiếu, nhưng đà giảm vẫn rõ rệt, cho thấy tình hình của Vincem Hà Tiên trên thị trường đang có xu hướng tiêu cực và cổ phiếu của công ty trở nên khá ảm đạm.
Trong thời gian 6 tháng trở lại đây
- Giá đóng cửa cao nhất 17.300 ngày 10/6/2022
- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500 ngày 15/11/2022
- Khối lượng giao dịch nhiều nhất2.298.600 ngày 10/6/2022
- Khối lượng giao dịch ít nhất 144.820 ngày 19/10/2022 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Giá mở cửa Giá đóng cửa Khối lượng giao dịch Đầu kỳ (01/06/2022) 16.400 16.600 790.300
Bảng 4.3 Trong thời gian 6 tháng trở lại đây
Trong 6 tháng trở lại đây dù tình hình dịch bệnh đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đại dịch Covid dù vẫn tồn tại nhưng không còn là 1 trong những nổi lo lắng số 1 nhưng tình hình cổ phiếu của Vicem Hà Tiên vẫn giảm từ 16.600 chỉ còn 8.800 giảm gần
1 nữa so với thời điểm đầu kì.
Trong thời gian 1 tháng trở lại đây
- Giá đóng cửa cao nhất 10.200
- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500
- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 4.590.930 ngày 1/11/2022
- Khối lượng giao dịch ít nhất 210.288 ngày 25/11/2022 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Giá mở cửa Giá đóng cửa Khối lượng giao dịch Đầu kỳ (26/10/2022) 9.500 9.500 296.400
Bảng 4.4 Trong thời gian một tháng trở lại đây
Trong vòng một tháng gần đây, giá cổ phiếu của công ty đã giảm nhẹ từ 9.500 xuống còn 8.800, phản ánh xu hướng giảm nhẹ trên thị trường chứng khoán Mặc dù có thời điểm giá đóng cửa đạt đỉnh 10.200 với khối lượng giao dịch lớn 4.590.930, nhưng tổng thể, cổ phiếu Vicem Hà vẫn giảm đáng kể trong ngắn hạn Khối lượng giao dịch cũng theo xu hướng giảm, cho thấy sự giảm sút trong hoạt động giao dịch của nhà đầu tư trong thời gian này.
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN
Định giá chứng khoán
Bước 1: Dự báo doanh thu năm 2021 a: Tốc độ tăng trưởng DT trung bình 3 năm gần nhất
Y2019=Doanh thu năm 2019 - Doanh thu năm 2018
Y2020 = Doanh thu năm 20 20 - Doanh thu năm 2019
Y2021=Doanh thu năm 2021 - Doanh thu năm 2020
3 = -0,05 b: Doanh thu dự báo năm 2022
Bước 2: Dự báo giá vốn hàng bán năm 2022 a: Tính tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu thuần trung bình 3 năm gần nhất (r1):
Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuần 2019= 7.277.551.225.731
Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuần 2020 = 6.607.041.535.736
Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuân 2021 = 6.195.124.697.941
3 = 0,849 b: Tính giá vốn hàng bán dự báo năm 2022
Giá vốn hàng bán 2022 = r1*doanh thu 2022
Bước 3: Dự báo chi phí bán hàng năm 2022 a: Tính tỷ suất chi phí bán hàng/doanh thu thuần của 3 năm (r2):
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2019 = 159.933.838.538
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2020 = 150.250.619.058
Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2021 = 130.537.061.567
3 = 0,018 b: Tính chi phí bán hàng dự báo 2022:
Chi phí bán hàng 2022 = r2*doanh thu 2022
Bước 4: Dự báo chi phí quản lý năm 2022 a: Tính tỷ suất chi phí quản lý/doanh thu thuần của 3 năm (r3):
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2019 = 214.737.139.683
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2020 = 200.576.130.373
Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2021 = 168.202.065.301
3 = 0,024 b: Tính chi phí quản lý dự báo 2022:
Chi phí quản lý 2022= r3*doanh thu 2022= 0,024*7.096.862.118.000= 170.324.690.839
Bước 5: Tính doanh thu tài chính năm 2022 a: Lãi suất
Ngân hàng thương mại cổ phần (Techcombank) = 5,6%/năm
Ngân hàng nhà nước (Agribank) = 6%/năm
Ngân hàng thương mại nước ngoài (SHB) = 6,6%/năm
=> Lãi suất trung bình = 5.6+6+6.6 3 = 6.06% b: Tiền gửi
Tiền gửi = Đầu tư tài chính dài hạn + Đầu tư tài chính ngắn hạn
=> Doanh thu tài chính = tiền gửi*lãi suất = 59.063.847.844 * 6,06%= 3.579.269.179
Bước 6: Tính chi phí lãi vay năm 2022 a: Lãi vay
Ngân hàng nhà nước (Agribank): 7,5%/năm
Ngân hàng thương mại cổ phần (Viettinbank): 8,1%/năm
Ngân hàng thương mại nước ngoài (HSBC): 13,99%/năm
=> Lãi vay trung bình= 9,863% b: Tiền vay
Tiền vay= Vay ngắn hạn+ Vay dài hạn
=> Chi phí lãi vay = Tiền vay * lãi suất đi vay
Bước 7: Tính lợi nhuận trước thuế năm 2022
B: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
C: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
B= [(Doanh thu] - [ giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác]
C= Doanh thu tài chính – Chi phí lãi vay
Bước 8: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021
Thuế TNDN 2021 = ( Thuế suất)*(Lợi nhuận trước thuế)
Bước 9: Lợi nhuận sau thuế năm 2021:
Lợi nhuận sau thuế= Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN a8.231.680.300-123.646.336.100I4.585.344.200
EPS= Lợi nhuận sau thuế
Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân
Bước 11: Tính P/E các DN cùng ngành:
P/E ngành= P/E bình quân của các DN đối thủ
Giá thị trường ngày 25/11/2022 (dùng số liệu giá đóng cửa của Vicem): 8.810 đồng
Target Price > Giá thị trường => Vì Target Price cao hơn giá thị trường nên đưa ra hành động là mua.
Kết luận
- Target Price của Vicem Hà Tiên 1 là 41.324 đồng
- Giá thị trường đóng cửa vào ngày 25 tháng 11 năm 2022 của công ty là 8.810 đồng
Trong năm 2022, giá cổ phiếu HT1 dự kiến sẽ tăng trưởng khoảng 46.91%, phản ánh triển vọng tích cực của mã cổ phiếu này trên thị trường Sau giai đoạn đại dịch Covid-19, Việt Nam đang trên đà phục hồi và thúc đẩy các dự án xây dựng, phát triển hạ tầng, làm tăng nhu cầu tiêu thụ xi măng Chính sách của nhà nước ưu tiên các dự án xây dựng, cộng với sự phục hồi của ngành xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty Xi măng Hà Tiên 1 (HT1) Với vị thế là một trong những đơn vị phân phối xi măng lớn tại Việt Nam, Vicem Hà Tiên góp phần thúc đẩy khả năng tăng trưởng của cổ phiếu HT1 trong năm 2022.
=> Nên mua cổ phiếu HT1 và giữ không nên bán để hi vọng tăng trưởng trong tương lai.
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của VICEM Hà Tiên (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 5
Hình 1.2 Một số giải thưởng của công ty (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 8
Hình 2.1 Kho trữ rác thải để tái sản xuất của Vicem Hà Tiên 16
Hình 2.2 Lao động cần cù, có tri thức, tay nghề 17
Hình 2.3 Các nơi phân phối 22
Biểu đồ 2.1 Diễn biến tiêu thụ một số sản phẩm chính trong giai đoạn 2017-2022 24
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Hội đồng quản trị 6
Bảng 1.2 Ban tổng giám đốc 6
Bảng 1.3 Danh sách các cổ đông 9
Bảng 1.4 Các công ty con, doanh nghiệp liên kết 10
Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh 10
Bảng 1.6 Tình hình tài chính trong giai đoạn 2017-2021 10
Bảng 1.7 Các chỉ số tài chính cơ bản 11
Bảng 2.1 Doanh số bán hàng 18
Bảng 2.2 Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2022 (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021).25 Bảng 2.3 Mục tiêu xây dựng (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 26
Bảng 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản 27
Bảng 3.2 Tỷ số hoạt động 30
Bảng 3.3 Tỷ số quản lý nợ 33
Bảng 3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi 35
Bảng 3.5 Tỷ số giá thị trường 38
Bảng 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn cho đến nay 41
Bảng 4.2 Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây 42
Bảng 4.3 Trong thời gian 6 tháng trở lại đây 43
Bảng 4.4 Trong thời gian một tháng trở lại đây 44