1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Thực Hành Môn: Kinh Tế Lượng
Tác giả Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Mai
Người hướng dẫn Trịnh Thị Huyền Trang PTS.
Trường học Khoa Kinh Tế, Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Bài Tập Thực Hành
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa sản lượng công nghiệp (Y) với số vốn đầu tư (X2) và số lao động (X3) trong 15 năm, từ 1991 đến 2005. Cơ sở lý luận Công nghiệp luôn là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của đất nước ta. Sản lượng công nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng đối với các nhà kinh tế để nghiên cứu, định hướng sản xuất. Khi tham gia sản xuất cũng cần quan tâm đến số vốn cần bỏ ra. Bên cạnh đó tạo ra công ăn việc làm cho nhiều công nhân. Đây cũng là một vấn đề nan giải và thu hút sự quan tâm của xã hội. Do đó chúng em xin trình bày mô hình nghiên cứu mối quan hệ đó trong 15 năm (19912005).

Trang 1

BÀI TẬP THỰC HÀNH

GVHD: TRỊNH THỊ HUYỀN TRANG.

SVTH: PHẠM THỊ LÝ.

NGUYỄN THỊ MAI.

LỚP: KTAK8.4

KHOA: KINH TẾ

Trang 2

Vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa sản lượng công nghiệp (Y) với số vốn đầu tư (X2) và số lao động (X3) trong 15 năm, từ 1991 đến 2005

Cơ sở lý luận

Công nghiệp luôn là một lĩnh vực quan trọng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của đất nước ta Sản lượng công nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng đối với các nhà kinh tế để nghiên cứu, định hướng sản xuất Khi tham gia sản xuất cũng cần quan tâm đến số vốn cần bỏ ra Bên cạnh đó tạo ra công ăn việc làm cho nhiều công nhân Đây cũng là một vấn đề nan giải và thu hút sự quan tâm của xã hội Do đó chúng em xin trình bày mô hình nghiên cứu mối quan hệ đó trong 15 năm (1991-2005)

I - Mô hình hồi quy - Ước lượng mô hình hồi quy

1- Các biến kinh tế sử dụng:

Y: Sản lượng công nghiệp ( Đơn vị: tỉ đồng )

Trang 3

2- Số liệu:

Nguồn số liệu: Niên giám thống kê 2005

3- Mô hình kinh tế lượng:

+ Mô hình hồi qui tổng thể có dạng:

Y= β1+ β2X2 + β3X3+Ui (1)

Trong đó: Y là biến phụ thuộc

X2, X3 là biến độc lập

β1 là hệ số chặn

β2, β3 là hệ số góc

Ui là sai số ngẫu nhiên

+ Mô hình hồi qui mẫu có dạng:

1

 + 

2

 X2 + 

3

 X3 + ei (2) Trong đó:

 1

 ,  2

 , 

3

ei là ước lượng điểm của Ui

Trang 4

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN CÁC BIẾN THEO THỜI GIAN

0

50000

100000

150000

200000

250000

+Sử dụng phần mềm Eviews ta thu được kết quả trong báo cáo 1:

Trang 5

Dependent Variable: SANLUONG

Method: Least Squares

Date: 05/04/13 Time: 17:30

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

X2 0.001675 0.000974 1.719531 0.1112

X3 0.206297 0.110923 1.859822 0.0876

C 1666.660 42.35674 39.34816 0.0000

R-squared 0.988523 Mean dependent var 2103.800

Adjusted R-squared 0.986610 S.D dependent var 269.9368

S.E of regression 31.23584 Akaike info criterion 9.897866

Sum squared resid 11708.13 Schwarz criterion 10.03948

Log likelihood -71.23399 F-statistic 516.7763

Durbin-Watson stat 1.530343 Prob(F-statistic) 0.000000

Từ báo cáo Eview ta thu được:

1

2

3

Hàm hồi qui mẫu có dạng:

1

2

với lí thuyết thống kê

Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy :

- 

2

tăng 0.206297 tỉ đồng (các yếu tố khác coi như không đổi)

- 

3

nghiệp tăng 0.001675 tỉ đồng (các yếu tố khác coi như không đổi)

- 

1

công nghiệp trung bình là 1666.660 tỉ đồng (các yếu tố khác coi như không đổi)

Theo lí thuyết kinh tế , khi các yếu tố khác không đổi, giá trị sản xuất ở hai

2

 và 

3

 >0 Điều này cho thấy mô hình trên phù hợp với lý thuyết kinh tế

II - Kiểm định các khuyết tật của mô hình

Trang 6

2.1- Kiểm định đa cộng tuyến:

Đa cộng tuyến là hiện tượng xảy ra khi các biến độc lập trong mô hình

có mối quan hệ cộng tuyến với nhau

- Phương sai,độ lệch chuẩn của các ước lượng bình phương nhỏ nhất lớn

- Khoảng tin cậy rộng hơn

- Tỷ số t mất ý nghĩa

- Các ước lượng bình phương bé nhất và các sai số tiêu chuẩn của chúng trở nên rất nhạy đối với những thay đổi nhỏ trong số liệu

- Dấu của các ước lượng của hệ số hồi quy có thể sai

- Thêm vào hay bớt đi các biến cộng tuyến với các biến khác, mô hình

sẽ thay đổi về độ lớn của các ước lượng hoặc dấu của chúng

- Sử dụng thông tin tiên nghiệm

- Thu thập thêm số liệu hoặc lấy thêm mẫu mới

- Bỏ biến

- Sử dụng sai phân cấp 1

- Giảm tương quan trong hòi quy đa thức

- Một số biện pháp khác

Dùng phương pháp hồi quy phụ, phần mềm Eview cho báo cáo sau:

Trang 7

Kiểm tra khuyết tật đa cộng tuyến bằng hàm hồi quy phụ

Dependent Variable: X2

Method: Least Squares

Date: 05/04/13 Time: 18:48

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

X3 113.1913 3.511614 32.23341 0.0000

C -39544.92 5021.444 -7.875209 0.0000

R-squared 0.987642 Mean dependent var 104389.1

Adjusted R-squared 0.986692 S.D dependent var 77110.84

S.E of regression 8895.556 Akaike info criterion 21.14806

Sum squared resid 1.03E+09 Schwarz criterion 21.24246

Log likelihood -156.6104 F-statistic 1038.993

Durbin-Watson stat 0.718092 Prob(F-statistic) 0.000000

Kiểm định thu hẹp

Wald Test:

Equation: Untitled

Null Hypothesis: C(2) = 0

F-statistic 62.01892 Probability 0.000003

Chi-square 62.01892 Probability 0.000000

So sánh giá trị P-value với α thấy P-value(=0.000003)<α=0.05α=0.05

Kết luận mô hình (1) có khuyết tật đa cộng tuyến

2.2 Phương sai sai số thay đổi

Khi nghiên cứu mô hình hồi quy tuyến tính cố điển, chúng ta đã đưa ra

Var(Ui/Xi) = E[Ui-E(Ui)]2 = E(Ui)2 =б2

- Do bản chất của mối quan hệ kinh tế

- Do kỹ thuật thu thập số liệu được cải tiến

- Do con người học được hành vi trong quá khứ

- Do trong mẫu xuất hiện những quan sát ngoại lai

- Do hàm định dạng sai

Phương sai sai số thay đổi ảnh hưởng đến các ước lượng thu được:

Trang 8

- Các ước lượng bình phương nhỏ nhất vẫn là không chệch nhưng không hiệu quả

- Ước lượng của các phương sai sẽ bị chệch,như vậ làm mất hiệu lực khi kiểm định

- Bản chất mối liên hệ kinh tế

- Xem xét đồ thị phần dư

- Kiểm định Park

- Kiểm định White

- Kiểm định dựa trên niến phụ thuộc

-Ta dùng kiểm định White để kiểm định sự phù hợp của mô hình:

ei2 = α1+α2*X2+α3*X3+α4*X22+α5*X32+α6*X2*X3+Vi

White Heteroskedasticity Test:

F-statistic 1.589280 Probability 0.256983

Obs*R-squared 7.033705 Probability 0.218146

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 05/05/13 Time: 13:22

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 9123.344 8552.082 1.066798 0.3138

X2 0.229383 0.393709 0.582619 0.5745

X2^2 2.24E-06 5.32E-06 0.421856 0.6830

X2*X3 -0.000493 0.001177 -0.418631 0.6853

X3 -31.11542 45.62959 -0.681913 0.5125

X3^2 0.029188 0.065778 0.443733 0.6677

R-squared 0.468914 Mean dependent var 780.5422

Adjusted R-squared 0.173866 S.D dependent var 1102.252

S.E of regression 1001.858 Akaike info criterion 16.94627

Sum squared resid 9033469 Schwarz criterion 17.22949

Log likelihood -121.0971 F-statistic 1.589280

Durbin-Watson stat 1.762211 Prob(F-statistic) 0.256983

So sánh giá trị P-value với α thấy P-value(=0.256983)>α=0.05

Kết luận mô hình (1) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi

Ta dùng kiểm định dựa trên biến phụ thuôc để kiểm định sự phù hợp của mô hình:

ei2 = α1 + α2*Ŷi2 + Vi

Trang 9

Dependent Variable: E2

Method: Least Squares

Date: 05/05/13 Time: 13:42

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C -74.99182 1201.302 -0.062425 0.9512

YF^2 0.000190 0.000259 0.733785 0.4761

R-squared 0.039771 Mean dependent var 780.5422

Adjusted R-squared -0.034092 S.D dependent var 1102.252

S.E of regression 1120.883 Akaike info criterion 17.00519

Sum squared resid 16332933 Schwarz criterion 17.09959

Log likelihood -125.5389 F-statistic 0.538441

Durbin-Watson stat 1.547039 Prob(F-statistic) 0.476106

Kiểm định

Wald Test:

Equation: Untitled

Null Hypothesis: C(2) = 0

F-statistic 0.538441 Probability 0.476106

Chi-square 0.538441 Probability 0.463080

So sánh giá trị P-value với α thấy P-value(=0.476106)>α=0.05 Kết luận mô hình (1) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi

Khi hồi quy Ln(e2) theo Ln(X2) ta có mô hình:

Dùng kiểm định Park để xét sự phù hợp của mô hình

Trang 10

Dependent Variable: LOG(E2)

Method: Least Squares

Date: 05/05/13 Time: 14:14

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 2.138844 4.564549 0.468577 0.6471

LOG(X2) 0.301777 0.409379 0.737158 0.4741

R-squared 0.040123 Mean dependent var 5.484112

Adjusted R-squared -0.033714 S.D dependent var 1.870430

S.E of regression 1.901698 Akaike info criterion 4.246937

Sum squared resid 47.01392 Schwarz criterion 4.341344

Log likelihood -29.85203 F-statistic 0.543402

Durbin-Watson stat 2.039283 Prob(F-statistic) 0.474121

Kiểm định

Wald Test:

Equation: Untitled

Null Hypothesis: C(2) = 0

F-statistic 0.543402 Probability 0.474121

Chi-square 0.543402 Probability 0.461026

So sánh giá trị P-value với α thấy P-value(=0.474121)>α=0.05 Kết luận mô hình (1) không có khuyết tật phương sai sai số thay đổi

Kiểm định Glejser

Xét mô hình:

|ei| = α1 + α2X3 + V

Trang 11

Dependent Variable: ABS(E)

Method: Least Squares

Date: 05/13/13 Time: 17:23

Sample: 1991 2005

Included observations: 15

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 14.61325 10.16379 1.437776 0.1741

X3 0.005828 0.007108 0.819911 0.4270

R-squared 0.049169 Mean dependent var 22.02381

Adjusted R-squared -0.023972 S.D dependent var 17.79328

S.E of regression 18.00528 Akaike info criterion 8.742773

Sum squared resid 4214.473 Schwarz criterion 8.837180

Log likelihood -63.57080 F-statistic 0.672255

Durbin-Watson stat 1.663385 Prob(F-statistic) 0.427044

So sánh giá trị P-value với α thấy P-value(=0.427044)>α=0.05

Kết luận mô hình (1) không có khuyết tật tự tương quan

2.3 Tự tương quan

Tự tương quan là sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian hoặc không gian

a, Nguyên nhân khách quan

- Quán tính

-Hiện tượng mạng nhện

-Trễ

b, Nguyên nhân chủ quan

- Xử lý số liệu

- Sai lệch do lập mô hình

- Phương pháp đồ thị

- Kiểm định:

+ Kiểm định các đoạn mạch

qs

+ Kiểm dịnh d.Durbin – Watson

Kiểm định tự tương quan bằng kiểm định Durbin- Watson.

Kích thước n = 15; k’ = k – 1 = 2; α = 0.05%

Trang 12

Theo mô hình d = 1.530343

Ta thấy dl <α=0.05 d <α=0.05 du

Xét mô hình:

Yi = βi + β2Xi + Ui (1)

Kiểm định PG:

Ei = (α1+α2X2) + ρ1ei-1 + ρ2ei-2 +…….+ ρpei-p + V

Ta dùng kiểm định Breusch- Godfrey để kiểm định.Phần mềm Eview cho kết quả sau:

So sánh giá trị P-value với α thấy

P-value(=0.411814)>α=0.05

Kết luận mô hình (1) không có khuyết tật tự tương quan

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

F-statistic 0.970763 Probability 0.411814

Obs*R-squared 2.438790 Probability 0.295409

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 05/12/13 Time: 22:10

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

X2 0.000348 0.001009 0.344364 0.7377

X3 -0.033759 0.113822 -0.296595 0.7728

C 7.883904 42.89488 0.183796 0.8578

RESID(-1) -0.029562 0.373159 -0.079221 0.9384

RESID(-2) -0.531776 0.382596 -1.389913 0.1947

Ngày đăng: 21/07/2023, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN CÁC BIẾN THEO THỜI GIAN - BÀI TẬP THỰC HÀNH MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN CÁC BIẾN THEO THỜI GIAN (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w