1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiên

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiên
Tác giả Nguyễn Thị Ngân Huỳnh, Lê Thị Ngọc Huỳnh
Người hướng dẫn TS. Nghiêm Quý Hào
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tiền tệ và thị trường tài chính
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (5)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (Lịch sử hình thành và phát triển) của (5)
      • 1.1.1. Thông tin chung về công ty (5)
      • 1.1.2. Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty (5)
      • 1.1.4. Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ) (6)
      • 1.1.5. Thành tựu, xếp hạng, cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng (7)
      • 1.1.6. Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (9)
    • 1.2. Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (11)
      • 1.2.1. Kết quả kinh doanh (11)
      • 1.2.2. Tình hình tài chính trong 5 năm gần nhất (11)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (12)
    • 2.1. Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (12)
    • 2.2. Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (14)
      • 2.2.1. Phân tích về rào cản gia nhập đối với công ty (14)
      • 2.2.2. Phân tích về tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường (15)
    • 2.3. Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty (16)
      • 2.3.1. Đầu vào (16)
      • 2.3.2 Đầu ra (19)
    • 2.4. Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (19)
      • 2.4.1. Về doanh số bán hàng (19)
      • 2.4.2. Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm của công ty qua các năm 2017-2021 (20)
      • 2.4.3. Tình hình thị phần của công ty trên thị trường (22)
        • 2.4.3.2. Địa bàn kinh doanh của VICEM Hà Tiên (23)
        • 2.4.3.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của các công ty đối thủ (24)
      • 2.4.4. Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến (25)
        • 2.4.4.1. Chiến lược phát triển trung và dài hạn (25)
        • 2.4.4.2. Các mục tiêu phát triển bền vững (25)
        • 2.4.4.3. Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư năm 2022 (26)
        • 2.4.4.4. Các mục tiêu đầu tư xây dựng (27)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (2017-2021) (27)
    • 3.1. Tỷ số về tính thanh khoản (27)
    • 3.2. Tỷ số hoạt động (29)
    • 3.3. Tỷ số quản lý nợ (33)
    • 3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi (35)
    • 3.5 Tỷ số giá thị trường (37)
  • CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KĨ THUẬT (40)
    • 4.1. Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay (40)
    • 4.2. Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây (41)
    • 4.3. Trong thời gian 6 tháng trở lại đây (42)
    • 4.4. Trong thời gian 1 tháng trở lại đây (44)
  • CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN (45)
    • 5.1. Định giá chứng khoán (45)
    • 5.2. Kết luận (49)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (51)

Nội dung

Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiênBáo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích công ty cổ phần xi măng hà tiên

TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP

Quá trình hình thành và phát triển (Lịch sử hình thành và phát triển) của

1.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Xi Măng Hà Tiên 1

Tên tiếng Anh: HA TIEN 1 CEMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1

Tên viết tắt: HA TIEN 1.J.S.CO

Ngành kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh xi măng

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh

Tầm nhìn: Duy trì vị trí là NHÀ SẢN XUẤT XI MĂNG HÀNG ĐẦU tại thị trường phía

Chúng tôi hướng tới xây dựng hình ảnh của mình là Nhà sản xuất xi măng hàng đầu tại Việt Nam, với thương hiệu VICEM HÀ TIÊN nổi bật Sản phẩm của chúng tôi mang biểu tượng kỳ lân xanh thể hiện cam kết về chất lượng cao, công nghệ tiên tiến và tính thân thiện với môi trường Mục tiêu của chúng tôi là đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế, góp phần thúc đẩy ngành xi măng Việt Nam phát triển bền vững.

Triết lí kinh doanh: Với VICEM HÀ TIÊN Nhân - Nghĩa - Trí - Tín là phương châm cho mọi hoạt động tổ chức, sản xuất và kinh doanh

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty

- Sản xuất kinh doanh xi măng, vôi, thạch cao và các sản phẩm từ vôi.

Chúng tôi chuyên sản xuất các sản phẩm từ vôi và vật liệu xây dựng như gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông, đảm bảo chất lượng cao Ngoài ra, chúng tôi cung cấp clinker, nguyên vật liệu và vật tư ngành xây dựng để đáp ứng nhu cầu của các dự án xây dựng lớn nhỏ Đặc biệt, các phụ gia dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng cũng là một phần trong dịch vụ của chúng tôi, giúp nâng cao chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm.

Chuyên mua bán các sản phẩm từ xi măng như gạch, ngói, vữa xây tô, bê tông cùng với clinker, nguyên vật liệu và vật tư ngành xây dựng đảm bảo nguồn cung đa dạng và chất lượng cao Cung cấp vật liệu xây dựng uy tín bao gồm vôi, thạch cao, cùng các sản phẩm từ vôi và thạch cao, đáp ứng mọi nhu cầu xây dựng và sửa chữa Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các loại cát, đá, sỏi phục vụ công trình xây dựng, đảm bảo vật liệu phong phú và phù hợp với mọi dự án.

1 1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của VICEM Hà Tiên (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021)

1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ) a Thông tin về danh sách Ban điều hành

❖Hội đồng Quản trị Ông Đinh Quang Dũng Ông Lưu Đình Cường Ông Nguyễn Quốc Thắng Ông Nguyễn Văn Lập Ông Bùi Nguyên Quỳnh Ông Nguyễn Văn Chuyền

Chủ tịch Hội đồng Quản trị Thành viên Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc VICEM Hà Tiên

Thành viên Hội đồng Quản trị và Giám đốc Nhà máy Bình Phước tại Vincem Hà Tiên đã từ nhiệm vào ngày 28/06/2021 Hiện tại, ông/ bà là Thành viên Hội đồng Quản trị kiêm Trưởng Phòng Kỹ Thuật tại VICEM Hà Tiên, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất và phát triển kỹ thuật của công ty.

Thành viên Hội đồng Quản trị, Kế toán trưởng- VICEM Hà Tiên

Thành viên Hội đồng Quản trị Ông Phan Xuân Hiệu Ông Hoàng Cảnh Nguyễn

❖Ban Tổng giám đốc Ông Lưu Đình Cường Ông Nguyễn Thanh Phúc

Thành viên Hội đồng Quản trị Thành viên Hội đồng Quản trị (trúng cử TVHĐQT 28/06/2021)

Bảng 1.1 Hội đồng quản trị

Ông Phạm Đình Nhật Cường Thôi là Phó Tổng giám đốc VICEM Hà Tiên kể từ ngày 16/07/2021, đảm nhận vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành công ty Bên cạnh đó, ông Phạm Kiến Phương đã được bổ nhiệm giữ vị trí Phó Tổng giám đốc mới nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tổng giám đốc VICEM Hà Tiên cùng các lãnh đạo cấp cao luôn chú trọng vào điều hành chiến lược nhằm mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty Nhà máy Kiên Lương thuộc VICEM Hà Tiên cũng tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò là trung tâm sản xuất cốt lõi trong hoạt động của doanh nghiệp.

Bảng 1.2 Ban tổng giám đốc

1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng

Năm 2021, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:

 Top 10 “Thương hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng Việt Nam lần thứ IV” do bạn đọc

 Báo Xây dựng và người tiêu dùng bình chọn.

 Thương hiệu Vàng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.

 Top 50 doanh nghiệp lợi nhuận xuất sắc Việt Nam năm 2021

 Top 10 Công ty uy tín ngành Xây dựng - Vật liệu xây dựng năm 2021

 Cờ thi đua của Chính Phủ là đơn vị xuất sắc phong trào thi đua năm 2019 tại buổi lễ

 kỷ niệm 91 năm ngày truyền thống ngành xi măng (08/01/2021).

Năm 2020, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:

 Ban tổ chức chương trình Truyền thông Xây dựng và Phát triển nền Kinh tế Xanh

 Quốc gia 2020 vinh danh trong buổi lễ tổng kết ở hai hạng mục “Thương hiệu vì môi

 trường” và “Nhà máy xanh thân thiện”.

 Top 10 sản phẩm – dịch vụ chất lượng cao ASEAN 2020 và Top 500 Doanh nghiệp

 lớn nhất Việt Nam năm 2020.

 Top 10 thương hiệu tiêu biểu ngành xây dựng.

Năm 2019, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:

 Top 10 Thương hiệu tiêu biểu ngành Xây dựng.

 Top 10 Thương hiệu tiêu biểu khu vực Đông Nam Á – ASEAN

 Top 100 Thương hiệu mạnh Châu Á –ASIA.

 Doanh nghiệp phát triển kinh tế XANH bền vững.

Năm 2018, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:

 Cờ thi đua của Chính Phủ.

 Top 10 Thương hiệu nổi tiếng đất Việt

 Top 10 Thương hiệu mạnh ASEAN.

Năm 2016, VICEM Hà Tiên vinh dự đón nhận:

Các doanh nghiệp Việt Nam đã được vinh danh tại giải thưởng ASEAN-OSHNET do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Tổ chức Lao động quốc tế và Ban điều hành Mạng An toàn, vệ sinh lao động ASEAN tổ chức Đây là giải thưởng dành cho các doanh nghiệp điển hình xuất sắc về An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong số 10 nước ASEAN Việc nhận giải chứng tỏ các doanh nghiệp Việt Nam đã đạt tiêu chuẩn cao về an toàn lao động, góp phần thúc đẩy môi trường làm việc an toàn và bền vững Giải thưởng này không chỉ tôn vinh những thành tích nổi bật của các doanh nghiệp mà còn nâng cao nhận thức về ATVSLĐ trong khu vực ASEAN, thúc đẩy hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm để nâng cao tiêu chuẩn an toàn tại các doanh nghiệp.

 Huân chương Lao động hạng III

 Cúp vàng vì sự phát triển cộng đồng

 Năm 2009 đạt thương hiệu chứng khoán uy tín

 Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006

 Năm 2005 đạt danh hiệu “Đứng đầu ngành xây dựng cơ bản”

 Sao vàng đất Việt top 100 năm 2000

 Chứng nhận ISO 9001, 14001, 50001 và OHSAS 18000

 Hơn 20 huy chương vàng từ Hội chợ triển lãm quốc tế tại Giảng Võ – Hà Nội

 Sản phẩm vàng hội nhập WTO năm 2014

Công ty có vốn điều lệ là 3.816 tỷ đồng, trong đó vốn thực góp cũng đạt mức 3.816 tỷ đồng, phản ánh sự đóng góp của cổ đông Tổng số cổ phiếu đã phát hành và niêm yết là 381.589.911 cổ phiếu, được niêm yết từ ngày 13/11/2007, với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành không đổi Công ty phát hành cổ phần phổ thông, và giá trị vốn hóa của công ty tính đến ngày 31/12/2021 đạt 9.042 tỷ đồng, thể hiện quy mô và tiềm năng phát triển trên thị trường Cơ cấu cổ đông của công ty góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

+ Cổ đông lớn: 324.963.242 cổ phiếu chiếm 85.16%

+ Cổ đông khác: 56.626.669 cổ phiếu chiếm 14.84%

+ Cổ đông cá nhân: 66.477.792 cổ phiếu chiếm 17.42%

+ Cổ đông tổ chức: 315.112.119 cổ phiếu chiếm 82.58%

+ Cổ đông trong nước: 374.661.327 cổ phiếu chiếm 98.18% vốn điều lệ

+ Cổ đông nước ngoài: 6.928.584 cổ phiếu chiếm 1.82% vốn điều lệ i.Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)

Tổng Công ty Công nghiệp Xi Măng Việt Nam

Công ty Liên doanh Quản lý Quỹ Đầu tư Chứng khoán Vietcombank

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt

Bảng 1.3 Danh sách các cổ đông k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp

Tên công ty con/công ty liên kết của

Tư Phát Triển Bất Động Sản Trường Thọ

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết

Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)

Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ Vinamilk (%) tại công ty con/công ty liên kết

Bảng 1.4 Các công ty con, doanh nghiệp liên kết

Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty

1.2.1 Kết quả kinh doanh Đơn vị: tỷ đồng CHỈ TIÊU

Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh 1.2.2 Tình hình tài chính trong 5 năm gần nhất: Đơn vị : tỷ đồng CÁC CHỈ TIÊU

Bảng 1.6 Tình hình tài chính trong giai đoạn 2017-2021

3 CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN CÁC CHỈ TIÊU

Tỷ suất lợi nhuận gộp/Doanh

Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/ 0,592 0,077 0,084 0,076 0,052

Tỷ số lợi nhuận ròng trên 0,043 0,059 0,071 0,060 0,039 tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn 0,094 0,124 0,141 0,113 0,070 chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số lợi nhuận ròng trên 0,592 0,077 0,084 0,076 0,052 doanh thu thuần

Tỷ số giá trên thu nhập của 1273,577 mỗi cổ phiếu (EPS)

Bảng 1.7 Các chỉ số tài chính cơ bản

PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY

Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Năm 2022, tình hình thế giới vẫn đối mặt với numerous rủi ro tiềm ẩn do dịch COVID-19 vẫn còn tiếp diễn và xuất hiện các biến chủng mới gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng toàn cầu Thuốc điều trị vẫn còn thiếu và nhiều loại còn đang trong giai đoạn thử nghiệm, khiến các hoạt động kinh tế trì trệ hơn Điều này tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế và đời sống của người dân, khiến nhu cầu xây dựng và tiêu dùng của người dân ngày càng hạn chế hơn trong năm 2022.

Nền kinh tế Việt Nam mở rộng sâu rộng, khiến quốc gia này ngày càng nhạy cảm với các biến động từ bên ngoài như biến động giá nguyên vật liệu, khủng hoảng năng lượng, chiến tranh và tác động của kinh tế - tài chính toàn cầu Chính sách điều hành trong nước về tài khóa, tiền tệ và thương mại gặp phải nhiều yếu tố khó lường, ảnh hưởng trực tiếp đến dự báo và kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, thời tiết Việt Nam có nhiều biến đổi phức tạp với các hiện tượng như bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt và sạt lở tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của Hạn hán, xâm nhập mặn đến sớm và kéo dài tại miền Tây Nam Bộ cũng ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp, thu nhập của người dân và nhu cầu xây dựng Những biến đổi khí hậu bất thường này gây khó khăn trong công tác dự báo thời tiết và lập kế hoạch tiêu thụ cho doanh nghiệp.

Giá than, điện và các nguồn năng lượng khác đang có xu hướng tăng, gây áp lực lớn lên chi phí sản xuất của VICEM Hà Tiên Đồng thời, tỷ giá và lãi suất biến động mạnh cũng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khiến chi phí hoạt động ngày càng tăng cao Sự tăng giá nhiên liệu và các yếu tố kinh tế vĩ mô này đặt ra thách thức lớn cho việc duy trì hiệu quả và cạnh tranh của VICEM Hà Tiên trên thị trường.

Xuất khẩu xi măng và clinker dự kiến sẽ giảm mạnh do các nước chưa sẵn sàng mở cửa, ảnh hưởng của dịch COVID-19 khiến các cảng biển giảm tải Ngoài ra, chi phí vận tải tăng cao cũng là nguyên nhân chính làm sản lượng xuất khẩu của ngành xi măng giảm đáng kể trong thời gian gần đây.

Xung đột Nga - Ukraine đã làm tăng giá nhiên liệu, nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng như khí đốt, dầu mỏ, gây ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp Sự leo thang của giá nhiên liệu do cuộc xung đột này làm tăng gánh nặng chi phí cho các doanh nghiệp, từ đó tác động tiêu cực đến khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của họ Việc giá khí đốt và dầu mỏ tăng cao không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà còn làm tăng giá thành các sản phẩm tiêu dùng, gây áp lực lên ngân sách của các doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Chuyên gia nhận định, ngành Xi măng đang đối mặt với áp lực tiêu thụ trong nước do xuất khẩu giảm mạnh Dự báo, xuất khẩu xi măng tiếp tục sụt giảm do Trung Quốc vẫn duy trì chính sách Zero Covid, gây giảm nhập khẩu xi măng và clinker từ Việt Nam Trong khi đó, các thị trường như Philippines và Bangladesh đang gia tăng các chính sách bảo hộ sản xuất trong nước, điển hình là Philippines áp dụng thuế chống bán phá giá trên xi măng, khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam chịu mức thuế trên 10 USD/tấn.

Trong bối cảnh sau ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, Thủ tướng Chính phủ đặt trọng tâm vào thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công nhằm tạo đà phục hồi kinh tế Việc tăng cường giải ngân đầu tư công không chỉ giúp các tỉnh, thành phố thúc đẩy phát triển mà còn kích thích thị trường vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng, có cơ hội tăng trưởng Các dự án cao tốc được triển khai trong giai đoạn 2022-2025 đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực tồn kho ngành xi măng, trong khi đồng thời hỗ trợ phát triển các dự án giao thông trọng điểm như cao tốc Bắc.

Trong năm 2022, các dự án trọng điểm như cao tốc đoạn Mai Sơn - Quốc lộ 45 và Phan Thiết - Dầu Giây đang đạt tiến độ vượt kế hoạch Nhà thầu đã tăng cường nhân lực và thiết bị, thi công liên tục ngày đêm nhằm đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và đáp ứng yêu cầu của Bộ Giao thông Vận tải. -**Sponsor**Bạn là một content creator đang tìm cách cải thiện bài viết của mình? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/1sIVlJKV?user_id=983577) giúp bạn! Soku AI có thể trích xuất những câu quan trọng nhất, chứa đựng ý nghĩa cốt lõi của đoạn văn, đồng thời tối ưu hóa SEO Ví dụ, từ đoạn văn về tiến độ các dự án cao tốc, Soku AI có thể giúp bạn làm nổi bật thông tin về việc các nhà thầu tăng cường nhân lực và thiết bị để đáp ứng kế hoạch vốn Với Soku AI, việc tạo ra nội dung chất lượng cao, thân thiện với SEO trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Trong năm qua, VICEM Hà Tiên đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm khó khăn trong vận chuyển nguyên vật liệu do hạn chế giãn cách xã hội Thêm vào đó, giá nguyên liệu đầu vào như than, xăng, dầu đều tăng mạnh, gây ảnh hưởng lớn đến quá trình tổ chức sản xuất và điều hành doanh nghiệp.

Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Phân tích về rào cản gia nhập đối với công ty

Các rào cản gia nhập ngành đối với công ty:

Ngành xi măng đang gặp khó khăn về cấp phép dự án do tình trạng dư thừa công suất so với nhu cầu trong nước, khiến chính phủ hạn chế xây mới nhà máy, đặc biệt là các dự án không nằm trong quy hoạch từ trước Chính sách tập trung hóa ngành xi măng trong dài hạn ưu tiên mở rộng công suất cho các doanh nghiệp đã hoạt động Theo quy hoạch, các nhà máy mới phải có công suất từ 2 triệu tấn/năm trở lên, đồng nghĩa với việc một dự án mới có thể cần đầu tư tối thiểu từ 3.000–4.000 tỷ đồng Ngoài ra, yêu cầu vốn tự có chiếm 20% tổng vốn đầu tư, khiến nguồn vốn tự có của doanh nghiệp cần đạt khoảng 600-800 tỷ đồng để triển khai dự án.

Ngành xi măng đang đối mặt với áp lực cạnh tranh cao giữa các sản phẩm, chủ yếu thông qua hình thức giảm giá bán để thu hút khách hàng Chênh lệch giá bán giữa các thương hiệu có thể lên tới 20-30%, phản ánh mức độ cạnh tranh gay gắt trong ngành.

Thị trường xi măng hiện nay đa dạng với nhiều thương hiệu khác nhau, giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu Trung bình mỗi khu vực có từ 3 đến 4 thương hiệu xi măng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi và tìm kiếm sản phẩm phù hợp nhất Điều này mang lại sự linh hoạt và cạnh tranh cao, giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận các sản phẩm chất lượng từ các thương hiệu lớn nhỏ trên thị trường.

Tham khảo đầy đủ thông tin về các sản phẩm xi-măng trên thị trường giúp khách hàng nắm bắt rõ các thương hiệu và mức giá bán công khai, tuân thủ theo Luật giá (Luật số 11/2012/QH13, sửa đổi bởi Nghị định 177/2013/NĐ-CP) Các dữ liệu về giá xi-măng thường xuyên được cập nhật hàng quý trong bản tin Công bố giá vật liệu xây dựng tại từng tỉnh, thành phố, đảm bảo minh bạch và thuận tiện cho khách hàng trong quá trình lựa chọn.

 Đánh giá chung: rào cản gia nhập ngành xi măng cao

2.2.2 Phân tích về tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay, thị trường xi măng tại Việt Nam đa dạng với nhiều thương hiệu quy mô từ nhỏ đến lớn, giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu của mình Các đối thủ cạnh tranh chính của xi măng Hà Tiên bao gồm những thương hiệu lớn như Vicem, Holcim, Sài Gòn Cement, và Thăng Long Cement, góp phần thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (BTS), thành lập từ ngày 02/06/2009 với vốn điều lệ 1.235,60 tỷ đồng, sở hữu dây chuyền công nghệ hiện đại, công suất 4.000 tấn clinker/ngày đêm, sản phẩm chất lượng cao và nổi bật so với các đối thủ cùng loại BTS là một trong những doanh nghiệp lớn trong ngành sản xuất xi măng tại Việt Nam, chiếm 7,2% tổng sản lượng cả nước và 16,5% tổng sản lượng của Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) Năm 2021, công ty đạt doanh thu 657,3 tỷ đồng, giảm 14,5% so với quý III/2020, lợi nhuận âm 7,6 tỷ đồng, nhưng lũy kế 9 tháng vẫn lãi 25 tỷ đồng, mặc dù giảm gần 48% so với cùng kỳ năm ngoái Sản phẩm xi măng BTS hiện chiếm khoảng 14% thị phần tiêu thụ tại miền Bắc và 5% toàn quốc, đóng vai trò là doanh nghiệp tiềm lực trong ngành xi măng Việt Nam và trực thuộc quản lý của VICEM.

Công ty Cổ phần Xi măng Sài Sơn (SCJ), thành lập từ ngày 28/11/1958 dưới sự quản lý của Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam, có vốn điều lệ 378,39 tỷ đồng Công ty sở hữu và vận hành hai nhà máy sản xuất với công suất 315.000 tấn clinker mỗi năm và 500.000 tấn xi măng mỗi năm, chủ yếu phân phối tại Hà Nội và Hòa Bình Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Hà Nội, trong đó 100% clinker và 90% sản lượng xi măng được bán tại địa bàn này.

Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình (VCX), thành lập năm 2003 với vốn điều lệ 265,30 tỷ đồng, hiện vận hành nhà máy xi măng công suất 910.000 tấn/năm Là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu tại miền Bắc, VCX đã cung cấp các sản phẩm xi măng chất lượng cao được sử dụng trong nhiều dự án trọng điểm quốc gia như thủy điện Bản Chát, Bắc Hà, cầu vượt đường cao tốc Láng Hòa Lạc, Bảo tàng Hà Nội, nhà Quốc Hội và nhà tháp.

70 tầng liên doanh với Hàn Quốc … và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh Yên Bái như thủy điện Mường Kim, Ngòi Phát, Nậm Đông

Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều (CQT), thành lập năm 2007 với vốn điều lệ 250 tỷ đồng, là doanh nghiệp nhỏ chuyên sản xuất xi măng và clinker, thuộc sở hữu của Tổng Công ty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc – Vinacomin Là một trong ba đơn vị sản xuất xi măng hàng đầu của tỉnh Thái Nguyên, CQT có công suất sản xuất hàng năm đạt 2.500 tấn clinker/ngày, tương đương khoảng 1 triệu tấn xi măng mỗi năm.

Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty

Theo nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, năm 2022, ngành xi măng đối mặt với áp lực tăng chi phí đầu vào do giá nguyên liệu sản xuất tăng, trong đó than chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng.

Nguồn cung nguyên vật liệu:

Trong nhiều năm qua, Vicem Hà Tiên đã tập trung nâng cấp dây chuyền sản xuất khép kín hiện đại nhất Đông Nam Á nhằm giảm thiểu tác hại đến môi trường Công ty tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật và sử dụng nhiên liệu “xanh” để thay thế trong quá trình sản xuất xi măng và clinker, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Từ năm 2015, Vicem Hà Tiên đã nghiên cứu và ứng dụng vỏ hạt điều vào quá trình sản xuất, thay thế một phần nhiên liệu than trong nung luyện clinker tại nhà máy Bình Phước Đây là giải pháp thân thiện với môi trường, giúp giảm lượng khí thải độc hại và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng Việc sử dụng vỏ hạt điều trong sản xuất không chỉ góp phần giảm chi phí vận hành mà còn thể hiện cam kết của Vicem Hà Tiên trong việc phát triển bền vững.

Vicem Hà Tiên hướng tới giảm thiểu việc sử dụng nguyên liệu hóa thạch trong sản xuất clinker và xi măng bằng cách tận dụng nguồn nguyên liệu phụ phẩm từ các ngành công nghiệp khác, như tro và xỉ lò cao từ các nhà máy nhiệt điện và thép Công ty đang tích cực sử dụng tro, xỉ đáy trong sản xuất xi măng nhằm giải quyết vấn đề tồn đọng của các nhà máy điện và thép Đồng thời, Vicem Hà Tiên cũng chuẩn bị kế hoạch sử dụng bùn thải từ các nhà máy nước và bùn nạo vét kênh rạch để làm nguyên liệu sản xuất clinker, góp phần thúc đẩy sản xuất xi măng bền vững và bảo vệ môi trường.

Dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, Vicem Hà Tiên đang nghiên cứu việc sử dụng rác thải sinh hoạt trong quá trình đốt lò nung nhằm giảm thiểu khí thải độc hại Công ty dự kiến hợp tác với các đơn vị thu gom rác để phân loại rác thải, lấy các loại có nhiệt trị cao như bao ni lông, bìa carton, cao su để đốt tại các lò nung ở Kiên Lương và Bình Phước Đây là giải pháp tiên phong hướng tới sản xuất các sản phẩm xanh, bền vững và thúc đẩy hoạt động sản xuất thân thiện với môi trường.

Trong những năm gần đây, thị trường xi măng trở nên cạnh tranh gay gắt, với biến động lớn về giá nguyên liệu đầu vào Tuy nhiên, Vicem Hà Tiên vẫn duy trì ổn định giá thành sản phẩm, chứng tỏ năng lực cạnh tranh vượt trội trong ngành doanh nghiệp đã chủ động quản lý chi phí và tối ưu quy trình sản xuất để giữ vững vị thế trên thị trường xi măng Các chiến lược này giúp Vicem Hà Tiên duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững trước những biến động của giá nguyên liệu.

Hình 2.1 minh họa kho trữ rác thải của Vicem Hà Tiên dùng để tái sản xuất thành các sản phẩm mới Việc tận dụng rác thải giúp giảm thiểu chi phí nguyên liệu, đặc biệt trong bối cảnh giá than, giá điện và lao động tăng cao Nhờ việc thay thế nguyên liệu truyền thống bằng rác thải, Vicem Hà Tiên đã duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất despite các chi phí sản xuất tăng Điều này góp phần vào chiến lược bền vững và giảm tác động môi trường của doanh nghiệp.

Hà Tiên vẫn giữ, thậm chí hạ giá

Sử dụng củi trấu thay thế dầu HFO trong quá trình sấy nguyên liệu giúp giảm chi phí khoảng 30-40%, đồng thời giảm sự phụ thuộc vào thị trường dầu thế giới và tránh được rủi ro do biến động giá Ngoài ra, việc dùng vỏ hạt điều thay thế than trong quá trình nung luyện clinker tại Nhà máy Bình Phước giúp giảm giá thành sản xuất vì giá nhiên liệu này thấp hơn than khoảng 30%, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.

Trong năm 2021, Vicem Hà Tiên 1 đã sử dụng hơn 380.000 tấn tro xỉ từ các ngành công nghiệp khác làm nguyên liệu chính trong sản xuất xi măng, giúp giảm thiểu chất thải ra môi trường Công ty cũng đốt hơn 80.000 tấn rác thải để làm nhiên liệu thay thế, góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm và bảo vệ môi trường xã hội Nhờ các hoạt động này, Vicem Hà Tiên 1 đã mang lại hiệu quả kinh tế gần 17 tỷ đồng trong năm, thể hiện sự đóng góp tích cực vào phát triển bền vững và ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường.

 Giá vốn của xi măng, clinker năm 2021 là 6.180.990.567.929 tỷ.

 Giá vốn của cát, vật liệu phụ và dịch vụ là 14.134.130.012 tỷ.

Than là nguyên liệu chính chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành sản xuất xi măng, đóng vai trò then chốt trong chi phí nguyên liệu Giá than tăng cao đang đặt ra áp lực lớn khiến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xi măng, đặc biệt là Xi măng Hà Tiên 1, bị ảnh hưởng đáng kể, gây ảnh hưởng đến cạnh tranh và lợi nhuận của nhóm doanh nghiệp này.

Bên cạnh đó chính phủ cũng đã đồng ý chuyển quy hoạch mỏ đá vôi Núi Nai cho Hà Tiên

Giá cả mua bán, thuế xuất nhập khẩu nguyên vật liệu:

Giá hợp đồng tương lai than Newcastle đến đầu tháng 6 năm 2022 duy trì trên 400 USD/tấn, tăng gần 4 lần so với cùng kỳ năm ngoái, với mức kỷ lục 430 USD/tấn vào tháng 3/2022, cao nhất trong hơn mười năm Than là nguyên liệu chiếm khoảng 30% trong chi phí sản xuất xi măng, do đó, giá than tăng cao đang tạo áp lực lớn lên chi phí đầu vào của các doanh nghiệp, trong đó có Xi măng Hà Tiên 1 Ngoài ra, giá xăng dầu cũng tăng mạnh do ảnh hưởng từ đà tăng của giá dầu thế giới, làm tăng chi phí sản xuất và vận chuyển trong ngành xi măng.

Với số lượng lao động đạt 2.406 người tính đến ngày 31/12/2021, VICEM Hà Tiên luôn coi nhân lực là nguồn vốn quý giá nhất để phát triển Sự tăng trưởng và bền vững của công ty trong hơn nửa thập kỷ qua nhờ vào đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kỹ năng chuyên môn vững vàng, cùng tinh thần đoàn kết, đồng lòng và sự gắn bó mật thiết với khách hàng, nhà phân phối Công ty thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và tạo điều kiện để cán bộ, công nhân viên cập nhật kiến thức, công nghệ mới nhằm không ngừng nâng cao nguồn lực chất xám và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Vicem Hà Tiên duy trì mức vay nợ ngắn hạn trên 1.500 tỷ đồng, chiếm khoảng 40% tổng nợ phải trả, phản ánh chiến lược quản lý tài chính linh hoạt của công ty Vốn chủ sở hữu cuối kỳ đạt hơn 5.200 tỷ đồng, trong đó có 903 tỷ đồng dành cho quỹ đầu tư phát triển nhằm thúc đẩy các dự án mở rộng kinh doanh Ngoài ra, công ty còn giữ lại 240 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, thể hiện khả năng tăng trưởng và duy trì ổn định tài chính.

Năm 2021, tình hình tiêu thụ xi măng đạt 5,98 triệu tấn Trong đó, nội địa đạt 5,93 triệu tấn,xuất khẩu đạt 55.749 tấn,gia công xi măng đạt 8.525 tấn.

Hiện tại, hệ thống phân phối bao gồm 76 nhà phân phối chính, phục vụ hơn 10.000 cửa hàng vật liệu xây dựng tại Việt Nam Thị trường nội địa tập trung chủ yếu ở 25 tỉnh thành phía Nam, nơi chúng tôi đã xây dựng mạng lưới rộng khắp để đáp ứng nhu cầu khách hàng Ngoài ra, chúng tôi còn mở rộng hoạt động xuất khẩu tới các thị trường quốc tế như Campuchia và Australia, góp phần nâng cao thương hiệu và tăng trưởng doanh số toàn cầu.

Sản lượng tiêu thụ xi măng đạt 5.994.827 tấn, phân bổ rộng khắp 25 tỉnh thành từ Đắk Lắk, Cà Mau ở phía Nam Việt Nam, đến Cambodia và Australia Thị phần xi măng của VICEM Hà Tiên đã tăng lên 5,5% so với cùng kỳ, chiếm thị phần lớn nhất tại miền Nam, với các tỉnh như Bình Phước, BR-VT, Lâm Đồng, Bình Thuận, Ninh Thuận, Cần Thơ, Hậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu và Cà Mau ghi nhận tăng trưởng sản lượng và mở rộng thị phần Tuy nhiên, nhu cầu bao xi măng tại các địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề từ đợt dịch COVID-19 lần thứ 4 đã giảm mạnh so với cùng kỳ, đặc biệt tại TP Hồ Chí Minh giảm 34,09%, Đồng Nai giảm 29,33%, Bình Dương giảm 19,53%, cùng các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre giảm từ 23-27% Những khu vực này đều là các thị trường trọng điểm của VICEM Hà Tiên, góp phần vào doanh thu cao của công ty.

Phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty

2.4.1 Về doanh số bán hàng Đơn vị: tỷ đồng CHỈ TIÊU

Bảng 2.1 Doanh số bán hàng

2.4.2 Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm của công ty qua các năm 2017-2021

Tổng sản lượng Hà Tiên 1 cả năm 2017 là 6.690.288, đạt 83,63% kế hoạch đề ra, trong đó:

Trong kỳ báo cáo, tổng lượng clinker tiêu thụ đạt 427.465 tấn, hoàn thành 109,05% kế hoạch đề ra Đáng chú ý, lượng clinker tiêu thụ đã tăng 53,55% so với kỳ trước, chủ yếu do nhu cầu tăng cao từ thị trường phía Nam, nhờ vào việc mua ngoài clinker để đáp ứng nguồn cung.

So với năm 2016, tổng sản lượng xi măng tiêu thụ là 6.690.288 tấn, tăng 2,14%.

Hà Tiên 1 đã tiêu thụ trong nước tổng cộng 6,5 triệu tấn trong năm, tăng 4,6% so với cùng kỳ Mức tăng trưởng này cao hơn đáng kể so với thị trường miền Nam (từ Phú Yên đến Cà Mau), ghi nhận mức tăng chỉ 2,09% Điều này cho thấy khả năng phát triển mạnh mẽ của Hà Tiên 1 trên thị trường nội địa, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Thị phần xi măng bao đạt 32,55% tăng 0,77% và thị phần xi măng rời đạt 24,79% tăng 0,58% so với năm 2016

Sản xuất clinker đạt 4,3 triệu tấn, đây là sản lượng cao nhất từ trước đến nay, vượt 102,7% kế hoạch và tăng 8,12% so với năm 2017 Thời gian hoạt động của các lò nung Bình Phước và Kiên Lương 2 luôn duy trì ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất clinker trong năm.

Tiêu thụ clinker đạt 552.683 tấn, tăng 29,29% so với 2017.

Sản xuất xi măng: đạt 6,1 triệu tấn, đạt 104,3% kế hoạch, tăng 9,2% so với năm 2017.

Tiêu thụ xi măng năm đạt 6,817 triệu tấn, tăng 1,9% so với 2017, đạt 98,8% kế hoạch.

Vicem Hà Tiên đã ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về thị phần tại miền Nam, với thị phần xi măng đạt 33,21%, mức cao nhất từ trước đến nay, khẳng định vị thế hàng đầu trong khu vực Ngoài ra, thị phần xi măng rời của công ty cũng đạt 25,8%, trở thành đơn vị dẫn đầu thị trường phía Nam.

VICEM Hà Tiên duy trì ổn định và lành mạnh tình hình tài chính, đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tăng cao so với năm 2018, thể hiện khả năng quản lý hiệu quả và tăng trưởng liên tục Tổng doanh thu của công ty đã tăng 4,6% so với năm trước, cho thấy khả năng mở rộng thị trường và nâng cao doanh số bán hàng Ngoài ra, lợi nhuận trước thuế tăng mạnh 14,2%, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng tối ưu hóa nguồn lực của VICEM Hà Tiên.

Sản xuất Clinker: 4,56 triệu tấn bằng 104% kế hoạch, tăng 6% so với cùng kỳ 2018.

Tiêu thụ Clinker đạt 442.546 tấn, giảm 19,93% so với năm 2018.

Trong quá trình sản xuất xi măng, nhu cầu tiêu thụ trong cả nước không có nhiều biến động, thậm chí giảm 2,94% tại thị trường miền Nam Tổng sản lượng tiêu thụ đạt 7,28 triệu tấn, vượt 1% so với kế hoạch đề ra và tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước.

Thị phần đạt 30,17%, tăng 2,66% và tiếp tục duy trì vị thế số 01 về sản lượng và thị phần tại thị trường phía Nam.

Nhu cầu xi măng phía Nam năm 2020 đạt 21,1 triệu tấn, giảm 9,3% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, tiêu thụ xi măng bao giảm 10,9%, xi măng rời giảm 6,5%, phản ánh xu hướng dịch chuyển tỷ trọng từ xi măng bao sang xi măng rời Khu vực Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với mức giảm 14,3%, trong khi Tây Nam Bộ và Nam Trung Bộ - Tây Nguyên giảm lần lượt 3,9% và 5,7% Tỷ trọng tiêu thụ xi măng rời năm 2020 tăng lên 37,6%, thể hiện rõ sự chuyển dịch trong xu hướng tiêu dùng so với mức 36,5% năm 2019 và 33,7% năm 2018.

Tiêu thụ xi măng: 6.673.542 tấn bằng 91,04% kế hoạch

Tiêu thụ clinker: 535.102 tấn, đạt 107,02% kế hoạch và bị giảm 13,88% so với năm 2019.

Vào đầu năm 2020, thị phần của Vicem Hà Tiên giảm mạnh do tác động của dịch bệnh, thời tiết gây bất lợi và các khó khăn khác Cụ thể, thị phần trong tháng 1 chỉ còn 25,3%, giảm khoảng 4,1% so với tháng 12 năm 2019.

Thực hiện 2021, tổng sản phẩm tiêu thụ xi măng và clinker 6,497 triệu tấn, đạt 86,51%, giảm 9,87% so với cùng kỳ năm 2020 Trong đó:

Trong năm 2021, tiêu thụ xi măng đạt 5,99 triệu tấn, hoàn thành 86,3% kế hoạch, nhưng giảm 10,1% so với cùng kỳ năm 2020 Tiêu thụ nội địa chiếm phần lớn với 5,93 triệu tấn, đạt 87,2% kế hoạch và giảm 9,3% so với cùng kỳ Trong khi đó, hoạt động xuất khẩu xi măng chỉ đạt 55.749 tấn, bằng 39,8% kế hoạch năm, giảm mạnh hơn 53,5% so với cùng kỳ năm trước. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình theo chuẩn SEO? Hãy để [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/2AmuGDX1?user_id=983577) giúp bạn! Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook hàng đầu, có thể giúp bạn viết lại bài viết sao cho mạch lạc và tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm Ví dụ, với đoạn văn về tiêu thụ xi măng, chúng tôi có thể tóm tắt: "Tiêu thụ xi măng giảm 10,1% so với năm 2020, với tiêu thụ nội địa giảm 9,3% và xuất khẩu giảm đáng kể 53,5%." Soku AI sẽ giúp bạn làm cho nội dung này hấp dẫn hơn và dễ tìm kiếm hơn.

Tiêu thụ Clinker đạt 502,37 ngàn tấn, đạt 93,03% kế hoạch năm, giảm 6,12% so cùng kỳ 2020.

Sản xuất clinker và xi măng đều ghi nhận mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng clinker đạt 2,3 triệu tấn, tăng 1% Điều này phản ánh xu hướng phục hồi tích cực của ngành công nghiệp xi măng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.4.3 Tình hình thị phần của công ty trên thị trường

2.4.3.1 Thị phần sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản phẩm của công ty so với toàn bộ thị trường trong các năm gần đây

Ngành xi măng, đặc biệt là VICEM Hà Tiên, đã trải qua một năm hoạt động đầy thử thách do tác động của dịch bệnh, thời tiết bất thường và tình trạng thiếu hụt nguồn cát xây dựng Giá sắt thép, cốt liệu liên tục tăng cao gây áp lực lớn, cùng với các vướng mắc về thủ tục đầu tư dự án và thị trường bất động sản tại TP.HCM và các tỉnh lân cận làm giảm nhu cầu tiêu thụ xi măng Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo chặt chẽ từ các cấp lãnh đạo Tổng Công ty, sự hướng dẫn tận tình của các phòng ban chuyên môn, và tinh thần đoàn kết, nỗ lực của Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, VICEM Hà Tiên đã chủ động đề xuất các sáng kiến kỹ thuật, thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý sản xuất kinh doanh, giúp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm đạt được những thành quả tích cực.

Công tác tiêu thụ xi măng đạt 3,4 triệu tấn, chiếm 49% kế hoạch năm, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2020, trong đó tiêu thụ nội địa tăng 11,6% Thị phần của công ty đạt 32,73%, tăng 3,66% so với cùng kỳ 2020, thể hiện rõ nỗ lực của công ty trong việc thích nghi và linh hoạt điều chỉnh chính sách bán hàng Dù thị trường xi măng phía Nam tăng trưởng chậm lại chỉ 0,2%, kết quả này phản ánh sự chủ động, phối hợp nhịp nhàng với các nhà phân phối và khả năng bám sát tình hình thị trường của công ty.

Trong công tác sản xuất clinker và xi măng, đều ghi nhận sự tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước, với sản lượng clinker đạt 2,3 triệu tấn, tăng 1% Các nhà máy và trạm nghiền đã duy trì tiêu hao nhiệt và điện trong sản xuất clinker ở mức đã đạt kế hoạch, đồng thời thực hiện hiệu quả hơn so với cùng kỳ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm năng lượng.

Về công tác tài chính, lợi nhuận trước thuế đạt 426,98 tỷ đồng, hoàn thành 52,4% kế hoạch năm và tăng 7,2% so với cùng kỳ 2020 (tương đương 28,54 tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (7,6%) cao hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (6,2%) cho thấy hoạt động quản trị kinh doanh của công ty đang hiệu quả, giúp tiết kiệm chi phí và giảm giá thành sản xuất.

Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường:

Tiêu thụ xi măng và clinker

Biểu đồ 2.1 Diễn biến tiêu thụ một số sản phẩm chính trong giai đoạn 2017-2022

2.4.3.2 Địa bàn kinh doanh của VICEM Hà Tiên

Các nhà máy xi măng và trạm nghiền VICEM Hà Tiên có vị trí chiến lược, giúp tối ưu hóa quá trình vận chuyển và phân phối sản phẩm đến các nhà phân phối và người tiêu dùng Vị trí thuận lợi này góp phần nâng cao hiệu quả logistics, giảm thiểu thời gian giao hàng và chi phí vận chuyển Nhờ đó, VICEM Hà Tiên đảm bảo cung cấp sản phẩm xi măng chất lượng cao, đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Mạng lưới phân phối VICEM Hà Tiên, hiện có

76 nhà phân phối với 10.000 cửa hàng vật

T riệ u t liệu xây dựng bao gồm thị trường nội địa trong nước ở 25 tỉnh thành thuộc phía Nam của Việt Nam và thị trường xuất khẩu ở Cambodia và Australia.

Hình 2.3 Các nơi phân phối

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2021)

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH (2017-2021)

Tỷ số về tính thanh khoản

Tỷ số thanh khoản hiện hành= N Tài sản ngắn hạn ợ dài hạn

Tỷ số thanh khoản nhanh= Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Tỷ số thanh khoản hiện hành

Tỷ số thanh khoản nhanh

Bảng 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản

Từ năm 2017 đến 2021, tỷ số tính thanh khoản hiện hành của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức dưới 1, cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không đủ, phản ánh tình hình tài chính không ổn định và cần có biện pháp cải thiện khả năng tài chính doanh nghiệp.

- Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn tăng nhẹ qua các năm từ năm 2017 đến 2020 nhưng lại giảm mạnh năm 2021.

Trong vòng 5 năm từ 2017 đến 2021, hệ số tính thanh khoản hiện hành của Vicem Hà Tiên có xu hướng giảm liên tục, cao nhất là 0,531 vào năm 2017 và giảm dần đến năm 2021 Sự giảm này cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty đang suy giảm, làm tăng nguy cơ tài chính gặp rủi ro kiệt quệ.

Tỷ số tính thanh khoản nhanh của Hà Tiên 1 trong 5 năm gần đây thường dưới 1, thể hiện khả năng thanh khoản hạn chế của công ty Tuy nhiên, tỷ lệ này có sự biến động lớn qua các năm, tăng mạnh từ 2017 đến 2018, giảm vào năm 2019, rồi tăng trở lại năm 2020 và giảm tiếp vào năm 2021 Điều này phản ánh khả năng thanh toán nợ của Hà Tiên 1 dao động và không ổn định trong giai đoạn này Đồng thời, lượng hàng tồn kho cũng có xu hướng giảm qua các năm, cho thấy xu hướng cải thiện trong quản lý tồn kho của doanh nghiệp.

Tỷ số hoạt động

 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho= Hàng tồn kho bình quân

 Số ngày tồn kho bình quân= Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

 Vòng quay khoản phải thu= Khoản phải thu bình quân

 Kỳ thu tiền bình quân= Vòng quay khoản phải thu

 Vòng quay tài sản cố định= Tài sản t cố định ròng bình quân

 Vòng quay tổng tài sản= Tổng tài sản bình quân

Doanh hu thuầnDoanh thu thuần hàng

Hàng tồn kho bình quân

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày tồn kho bình quân

Khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân

Tài sản cố định rồng bình quân

Vòng quay tài sản cố định

Tổng tài sản bình quân

Vòng quay tổng tài sản

Bảng 3.2 Tỷ số hoạt động

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho:

- Trong giai đoạn 5 năm liên tục từ 2017-2021, tỷ số vòng quay hàng tồn kho của Vicem

Hà Tiên ghi nhận số lượng doanh nghiệp tăng từ 8.429 năm 2017 lên 10.503 năm 2019, thể hiện xu hướng tăng trưởng đáng kể Tuy nhiên, từ năm 2020 đến 2021, số lượng doanh nghiệp bắt đầu giảm dần, cho thấy các doanh nghiệp đang bán hàng chậm lại trong hai năm gần đây Điều này phản ánh việc các doanh nghiệp giữ ít hàng hóa trong kho hơn, hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi thị trường tiêu thụ xi măng đột nhiên tăng cao.

Số ngày tồn kho bình quân:

Trong 5 năm qua, số ngày tồn kho bình quân của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần, thể hiện doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả và đúng cách Số lượng hàng tồn kho giảm cũng phản ánh tình hình bán hàng của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, cho thấy xu hướng cải thiện trong hoạt động kinh doanh Điều này giúp giảm chi phí lưu kho, tăng khả năng thanh khoản và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Vòng quay khoản phải thu:

Hệ số vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp cao nhất đạt 18,405 lần vào năm 2019, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thu hồi các khoản phải thu xấp xỉ 19 lần trong năm đó Ngược lại, Hệ số vòng quay thấp nhất là 13,441 lần vào năm 2021, phản ánh khả năng thu hồi khoản phải thu vẫn ở mức khá tốt Tổng thể, hệ số vòng quay khoản phải thu của doanh nghiệp cho thấy khả năng thu hồi tương đối hiệu quả trong các năm qua.

Kỳ thu tiền bình quân:

- Kỳ thu tiền bình quân của Vicem Hà Tiên có xu hướng giảm trong 3 năm liên tiếp từ

2017 đến 2020 nhưng lại có xu hướng tăng lên trong 2 năm gần đây từ 2020 đến 2021 có xu hướng tăng mạnh,

Vòng quay tài sản cố định:

Vòng quay tài sản cố định của Vicem Hà Tiên có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, với mức tăng gần bằng 0,2 Điều này cho thấy doanh nghiệp đã tận dụng hiệu quả tài sản cố định để thúc đẩy mức tăng trưởng bền vững Việc quản lý tốt vòng quay tài sản giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển dài hạn.

Vòng quay tổng tài sản:

Vòng quay tổng tài sản của Vicem Hà Tiên duy trì ở mức tương đối cao và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm từ 2017 đến 2021, cho thấy công ty đã sử dụng rất hiệu quả các tài sản của mình vào hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù mức tăng không lớn, nhưng xu hướng tích cực này phản ánh khả năng quản lý tài sản và sự phát triển bền vững của Vicem Hà Tiên trong giai đoạn này.

Tỷ số quản lý nợ

 Tỷ số nợ trên tổng tài sản= Tổng tài sản bình quân

 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu= vốn chủ sở hữu

 Tỷ số khả năng trả lãi vay= Chi phí lãi vay

 EBIT (Earning Before Interest and Tax): Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

 EBIT= Tổng lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Tổng nợEBIT chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu

Tổng lợi nhuậ n kế toán trước thuế

Bảng 3.3 Tỷ số quản lý nợ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản

- Tỷ số nợ phải trả phản ánh mức độ sử dụng nợ của công ty, phản ánh tỷ trọng nợ trong nguồn vốn của công ty,

- Các tỷ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp trong 5 năm vừa qua giai đoạn từ 2017-

2021 đều dưới 1 điều này cho chúng ta thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp cao và công ty ít đi vay nợ,

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:

Từ năm 2017 đến 2021, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có xu hướng giảm dần qua các năm Mặc dù trong năm 2017 và 2018, tỷ số này vẫn vượt mức 1, nhưng trong 3 năm gần đây, tỷ lệ đều duy trì dưới 1, cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng nợ ít hơn so với vốn chủ sở hữu Điều này phản ánh xu hướng cân bằng tài chính, hạn chế rủi ro và nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Tỷ số khả năng trả lãi vay:

Dựa vào bảng thống kê, tỷ số khả năng trả lãi vay của các doanh nghiệp đều vượt mức 2, cho thấy mức độ an toàn tài chính cao Điều này chứng tỏ các công ty có khả năng thanh toán nợ lãi vay một cách ổn định và đảm bảo Tỷ số trên 2 phản ánh sự bền vững trong khả năng tài chính của doanh nghiệp, giúp tăng cường niềm tin từ các nhà đầu tư và đối tác.

Tỷ số khả năng sinh lợi

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) = Tổng tài sản bình quân

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn (ROE) = Tổng vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Vốn chủ sở hữu bình quân

Tỷ số tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh

Bảng 3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi

Từ năm 2017 đến 2019, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) có dấu hiệu tăng nhẹ, từ 4,3% lên 7,1%, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp được cải thiện Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2020, ROA giảm mạnh xuống còn khoảng 6%, phản ánh rằng mỗi 100 đồng tài sản chỉ tạo ra 6 đồng doanh thu Đến năm 2021, ROA tiếp tục giảm xuống mức 3,9%, là mức thấp nhất trong 5 năm gần đây, cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp còn suy giảm rõ rệt.

Trong giai đoạn 2017-2022, chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đã biến động mạnh, tăng từ 9,4% lên 12,4% nhưng sau đó liên tục giảm, đến năm 2021 chỉ còn 7% Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cũng giảm mạnh trong cùng khoảng thời gian, phản ánh những biến động đáng kể trong hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Trong năm 2018, tỷ lệ giảm 51,5% so với năm 2017 đã gây chú ý lớn của các nhà đầu tư, vì đây là một chỉ số quan trọng ảnh hưởng đến tâm lý thị trường Mặc dù năm 2019 có sự tăng nhẹ 7%, các chỉ số này tiếp tục xu hướng giảm trong các năm tiếp theo, điều này có thể tác động tiêu cực đến lòng tin của nhà đầu tư và khiến cổ đông xem xét rút vốn khỏi doanh nghiệp Sự thay đổi của hai chỉ số này đóng vai trò quyết định trong chiến lược tài chính và hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp.

Tỷ số giá thị trường

 Thu nhập trên 1 cổ phiếu (P/E) = Thu nhập trên 1 cổ phiếu

 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)= Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân

 Hệ số giá (P/B)= Giá trị sổ sách 1 cổ phiếu

 Giá trị sổ sách= Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân

Giá 1 cổ phiếu Lợi nhuận sau thuế

Giá 1 cổ phiếuVốn chủ sở hữu cổ phiếu

Thu nhập trên 1 cổ phiếu

Hệ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu

Số lượng cổ phiếu lưu

Hệ số giá trên giá trị sổ sách một cổ phiếu

Bảng 3.5 Tỷ số giá thị trường

Hệ số giá/Thu nhập 1 CP (P/E):

Trong giai đoạn từ 2017 đến 2020, chỉ số P/E của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh, phản ánh kỳ vọng cao của thị trường vào lợi nhuận của công ty Năm 2020, chỉ số P/E đạt mức đỉnh cao là 23,11, cho thấy đây là năm thu hút nhiều nhà đầu tư nhất nhờ kỳ vọng lợi nhuận tăng Tuy nhiên, đến năm 2021, chỉ số P/E giảm mạnh chỉ còn 8,12, cho thấy thị trường có nhiều biến động và nhà đầu tư có những điều chỉnh về kỳ vọng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thu nhập trên 1 CP (EPS):

Năm 2019, Vicem Hà Tiên 1 đạt mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) cao nhất là 1.940 đồng, cho thấy khả năng sinh lời vượt trội của công ty trong giai đoạn này Tuy nhiên, từ năm 2019 đến 2021, EPS đã giảm mạnh xuống còn 967 đồng vào năm 2021, thể hiện xu hướng suy giảm lợi nhuận qua các năm Mặc dù EPS có xu hướng giảm, nhưng vẫn giữ ở giá trị dương, chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Vicem Hà Tiên 1 vẫn ổn định và có khả năng sinh lời tốt Điều này phản ánh rằng công ty vẫn đang ăn nên làm ra và duy trì hiệu quả kinh doanh tích cực trong bối cảnh thị trường thay đổi.

Hệ số giá/Giá trị sổ sách 1 CP (P/B):

Hệ số P/B của doanh nghiệp dao động từ 0,5 đến 2,6, thể hiện rằng các nhà đầu tư sẵn lòng bỏ ra từ 0,5 đến 2,6 đồng để sở hữu mỗi đồng giá trị sổ sách của công ty Đây là chỉ số phản ánh mức độ định giá cổ phiếu dựa trên giá trị sổ sách và giúp investor hiểu rõ hơn về mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp trên thị trường Hệ số P/B thấp cho thấy cổ phiếu có thể đang bị định giá thấp hơn giá trị thực, trong khi hệ số cao cho thấy sự lạc quan về tiềm năng phát triển của công ty.

Hệ số P/B1, giá thị trường vượt quá giá trị sổ sách, báo hiệu khả năng giảm giá của cổ phiếu sắp tới Việc phân tích hệ số P/B giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác tình hình định giá cổ phiếu và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

PHÂN TÍCH KĨ THUẬT

Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay

- Giá đóng cửa cao nhất 26.400 VNĐ vào ngày 13/11/2007

- Giá đóng cửa thấp nhất 1.700 VNĐ vào ngày 19/12/2011

- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 6.699.300 cổ phiếu vào ngày 20/9/2021

- Khối lượng giao dịch ít nhất 40 cổ phiếu vào ngày 19/6/2013 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Đầu kỳ (13/11/2007)

Bảng 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn cho đến nay

Từ khi niêm yết ngày 13/11/2007, giá cổ phiếu Vincem Hà Tiên đã trải qua nhiều biến động trên thị trường Mặc dù gặp nhiều ảnh hưởng từ dịch bệnh COVID-19 và nhu cầu tiêu thụ xi măng giảm sút, cổ phiếu Hà Tiên 1 đã giảm mạnh từ mức giá mở bán ban đầu là 26.400 VNĐ xuống còn khoảng 8.700 VNĐ vào cuối kỳ Tuy nhiên, xu hướng phục hồi của Hà Tiên 1 đang diễn ra tích cực sau những tác động tiêu cực của dịch bệnh, cho thấy sự phục hồi của thị trường và sự kỳ vọng vào tiềm năng của doanh nghiệp.

Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây

- Giá đóng cửa cao nhất 25.000 ngày 10/12/2021

- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500 ngày 15/11/2022

- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 8.258.200 ngày 11/3/2022

- Khối lượng giao dịch ít nhất 144.820 ngày 19/10/2022 Đơn vị: đồngChỉ tiêu Giá mở cửa Giá đóng cửa Khối lượng giao dịch Đầu kỳ (04/01/2022)

Bảng 4.2 Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây

Từ đầu năm 2022, giá cổ phiếu của Vincem Hà Tiên đã giảm mạnh từ mức 23.000 xuống còn 8.800, thể hiện xu hướng giảm rõ rệt trên thị trường Khối lượng giao dịch cũng sụt giảm đáng kể, từ 3.935.700 cổ phiếu xuống còn 210.288, dù có lúc đạt đỉnh 3.936.700 cổ phiếu Điều này cho thấy tình hình của Vincem Hà Tiên ngày càng ảm đạm, phản ánh xu hướng tiêu cực của cổ phiếu công ty trên thị trường.

Trong thời gian 6 tháng trở lại đây

- Giá đóng cửa cao nhất 17.300 ngày 10/6/2022

- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500 ngày 15/11/2022

- Khối lượng giao dịch nhiều nhất2.298.600 ngày 10/6/2022

- Khối lượng giao dịch ít nhất 144.820 ngày 19/10/2022 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Đầu kỳ (01/06/2022)

Bảng 4.3 Trong thời gian 6 tháng trở lại đây

Trong 6 tháng trở lại đây dù tình hình dịch bệnh đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đại dịch Covid dù vẫn tồn tại nhưng không còn là 1 trong những nổi lo lắng số 1 nhưng tình hình cổ phiếu của Vicem Hà Tiên vẫn giảm từ 16.600 chỉ còn 8.800 giảm gần

1 nữa so với thời điểm đầu kì.

Trong thời gian 1 tháng trở lại đây

- Giá đóng cửa cao nhất 10.200

- Giá đóng cửa thấp nhất 7.500

- Khối lượng giao dịch nhiều nhất 4.590.930 ngày 1/11/2022

- Khối lượng giao dịch ít nhất 210.288 ngày 25/11/2022 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Đầu kỳ (26/10/2022)

Bảng 4.4 Trong thời gian một tháng trở lại đây

Trong vòng một tháng qua, giá cổ phiếu của công ty giảm nhẹ từ mức 9.500 xuống còn 8.800, cho thấy xu hướng giảm nhẹ sau giai đoạn tăng đột biến Mặc dù có lúc giá đóng cửa đạt đỉnh 10.200 với khối lượng giao dịch lớn là 4.590.930 cổ phiếu, nhưng tổng thể thị trường chứng khoán của Vicem Hà vẫn ghi nhận sự giảm rõ rệt về giá trị cổ phiếu Khối lượng giao dịch cũng giảm theo xu hướng giảm giá, phản ánh sự quan tâm của nhà đầu tư đang giảm sút trong thời gian này.

ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN

Định giá chứng khoán

Bước 1: Dự báo doanh thu năm 2021 a: Tốc độ tăng trưởng DT trung bình 3 năm gần nhất

Doanh thu năm 2019 - Doanh thu năm 2018 9.311.261.949.710 - 8.879.889.224.469

Doanh thu năm 20 20 - Doanh thu năm 2019

Doanh thu năm 2021 - Doanh thu năm 2020

= -0,05 b: Doanh thu dự báo năm 2022

Bước 2: Dự báo giá vốn hàng bán năm 2022 a: Tính tỷ suất giá vốn hàng bán/doanh thu thuần trung bình 3 năm gần nhất (r1):

Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuần 2019= 8.838.624.994.415 = 0,823

Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuần 2020 = 7.962.629.037.850 = 0,829

Tỷ suất giá vốn trên doanh thu thuân 2021 = 7.064.342.381.922 = 0,877

= 0,849 b: Tính giá vốn hàng bán dự báo năm 2022

Giá vốn hàng bán 2022 = r1*doanh thu 2022

Bước 3: Dự báo chi phí bán hàng năm 2022 a: Tính tỷ suất chi phí bán hàng/doanh thu thuần của 3 năm (r2):

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2019 = 8.838.624.994.415 = 0,018

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2020 = 7.962.629.037.850 = 0,019

Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần 2021 = 7.064.342.381.922 = 0,018

= 0,018 b: Tính chi phí bán hàng dự báo 2022:

Chi phí bán hàng 2022 = r2*doanh thu 2022

Bước 4: Dự báo chi phí quản lý năm 2022 a: Tính tỷ suất chi phí quản lý/doanh thu thuần của 3 năm (r3):

Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2019 = 8.838.624.994.415 = 0,024

Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2020 = 7.962.629.037.850 = 0,025

Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần 2021 = 7.064.342.381.922 = 0,024

= 0,024 b: Tính chi phí quản lý dự báo 2022:

Chi phí quản lý 2022= r3*doanh thu 2022= 0,024*7.096.862.118.000= 170.324.690.839

Bước 5: Tính doanh thu tài chính năm 2022 a: Lãi suất

Ngân hàng thương mại cổ phần (Techcombank) = 5,6%/năm

Ngân hàng nhà nước (Agribank) = 6%/năm

Ngân hàng thương mại nước ngoài (SHB) = 6,6%/năm

=> Lãi suất trung bình = 5.6+6+6.6 = 6.06% b: Tiền gửi

Tiền gửi = Đầu tư tài chính dài hạn + Đầu tư tài chính ngắn hạn

=> Doanh thu tài chính = tiền gửi*lãi suất = 59.063.847.844 * 6,06%= 3.579.269.179

Bước 6: Tính chi phí lãi vay năm 2022 a: Lãi vay

Ngân hàng nhà nước (Agribank): 7,5%/năm

Ngân hàng thương mại cổ phần (Viettinbank): 8,1%/năm

Ngân hàng thương mại nước ngoài (HSBC): 13,99%/năm

=> Lãi vay trung bình= 9,863% b: Tiền vay

Tiền vay= Vay ngắn hạn+ Vay dài hạn

=> Chi phí lãi vay = Tiền vay * lãi suất đi vay

Bước 7: Tính lợi nhuận trước thuế năm 2022

B: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

C: Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

B= [(Doanh thu] - [ giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí khác]

C= Doanh thu tài chính – Chi phí lãi vay

Bước 8: Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021

Thuế TNDN 2021 = ( Thuế suất)*(Lợi nhuận trước thuế)

Bước 9: Lợi nhuận sau thuế năm 2021:

Lợi nhuận sau thuế= Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN a8.231.680.300-123.646.336.100I4.585.344.200

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân

Bước 11: Tính P/E các DN cùng ngành:

P/E ngành= P/E bình quân của các DN đối thủ

= 41324,19 Giá thị trường ngày 25/11/2022 (dùng số liệu giá đóng cửa của Vicem): 8.810 đồng

 Target Price > Giá thị trường => V ì T arget P rice cao h ơ n giá thị tr ư ờng n ê n đư a ra h à nh động l à m u a.

Kết luận

- Target Price của Vicem Hà Tiên 1 là 41.324 đồng

- Giá thị trường đóng cửa vào ngày 25 tháng 11 năm 2022 của công ty là 8.810 đồng

Trong tương lai, giá cổ phiếu HT1 dự kiến sẽ tăng trưởng đến 46,91% vào năm 2022, phản ánh xu hướng tích cực của thị trường Sau giai đoạn đại dịch COVID-19, Việt Nam đang trên đà phục hồi kinh tế, cùng với chính sách phát triển dự án xây dựng và phục hồi của nhà nước đã thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ xi măng tăng cao Vicem Hà Tiên, một trong những tập đoàn phân phối xi măng lớn tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành này, mở ra cơ hội lớn cho sự tăng trưởng của cổ phiếu HT1 trong năm 2022.

=> Nên mua cổ phiếu HT1 và giữ không nên bán để hi vọng tăng trưởng trong tương lai.

DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ VÀ BẢNG

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của VICEM Hà Tiên (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 5

Hình 1.2 Một số giải thưởng của công ty (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 8

Hình 2.1 Kho trữ rác thải để tái sản xuất của Vicem Hà Tiên 16

Hình 2.2 Lao động cần cù, có tri thức, tay nghề 17

Hình 2.3 Các nơi phân phối 22

Biểu đồ 2.1 Diễn biến tiêu thụ một số sản phẩm chính trong giai đoạn 2017-2022 24

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Hội đồng quản trị 6

Bảng 1.2 Ban tổng giám đốc 6

Bảng 1.3 Danh sách các cổ đông 9

Bảng 1.4 Các công ty con, doanh nghiệp liên kết 10

Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh 10

Bảng 1.6 Tình hình tài chính trong giai đoạn 2017-2021 10

Bảng 1.7 Các chỉ số tài chính cơ bản 11

Bảng 2.1 Doanh số bán hàng 18

Bảng 2.2 Mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2022 (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021).25 Bảng 2.3 Mục tiêu xây dựng (Nguồn: Báo cáo thường niên 2021) 26

Bảng 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản 27

Bảng 3.2 Tỷ số hoạt động 30

Bảng 3.3 Tỷ số quản lý nợ 33

Bảng 3.4 Tỷ số khả năng sinh lợi 35

Bảng 3.5 Tỷ số giá thị trường 38

Bảng 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn cho đến nay 41

Bảng 4.2 Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây 42

Bảng 4.3 Trong thời gian 6 tháng trở lại đây 43

Bảng 4.4 Trong thời gian một tháng trở lại đây 44

Ngày đăng: 04/03/2023, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Báo cáo thường niên 2018. [Online] https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2018/BCTN/VN/HT1_Baocaothuongnien_2018.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2018
Năm: 2018
5. Báo cáo thường niên 2019. [Online] https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2019/BCTN/VN/HT1_Baocaothuongnien_2019.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2019
Năm: 2019
6. Báo cáo thường niên 2020. [Online] https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2020/BCTN/VN/HT1_Baocaothuongnien_2020.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2020
Năm: 2020
7. Báo cáo thường niên 2021. [Online] https://www.hatien1.com.vn/Upload/files/cong-bo-thong-tin/20220406-ht1-bao_cao_thuong_nien_2021.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên 2021
Năm: 2021
8. Báo cáo xi măng. [Online] 2020. https://ezadvisorselect.fpts.com.vn/investmentadvisoryreport Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xi măng
Năm: 2020
1. Diễn đàn xi măng Việt Nam. [Online] https://ximang.vn/bien-dong-thi-truong/thi-truong-xi-mang/boi-canh-ktxh-trong-nuoc-anh-huong-toi-nganh-xi-mang-viet-nam-7-thang-dau-nam-16191.htm Link
2. Báo Vietnamnet. [Online] https://vietnamnet.vn/vicem-ha-tien-huong-toi-san-xuat-xanh-than-thien-moi-truong-701752.html Link
3. Báo cáo thường niên 2017. [Online] https://static2.vietstock.vn/data/HOSE/2017/BCTN/VN/HT1_Baocaothuongnien_2017.pdf?fbclid=IwAR0CMJLIZ7eVjbRJB97qubdb2Ih5rHogQWsnH3E1rgtJ9EZvu06akaLUaME Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w