1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 1.1.1 Thông tin chung về công ty: Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa PHR là một trong những doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÁO CÁO CÔNG TY CỔ
PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
MÃ CH NG KHOÁN CÔNG TY PHÂN TÍCH: PHR Ứ
Nhóm: Đặng Thu Huyền
Đỗ Ngọc Phương Nga
Nhóm lớp môn học: 08 GVHD: Thầy Nghiêm Quý Hào BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 2MỤC LỤC
1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp: 2
1.1.1 Thông tin chung về công ty: 2
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty 3
1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp: 3 1.1.4 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng: 4
1.1.5 Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2021): 4
1.2 Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021) 7
1.2.1 Kết quả kinh doanh (theo giá trị, thành tiền) 7
1.2.2 Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021) 8
2 Chương 2 Phân tích vĩ mô và ngành ảnh hưởng đến công ty 9
2.1 Phân tch môi tr ng vĩ mô nh h ườ ả ng đếến ho t đ ng s n xuâết, chiếến l ưở ạ ộ ả ượ ả c s n xuâết kinh doanh c a doanh nghi p: ủ ệ 9
2.2 Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 10
2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty: 10
2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường: 13
2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty 13
2.3.1 Đầu vào: 13 BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
1
Trang 31 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
1.1.1 Thông tin chung về công ty:
Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa (PHR) là một trong những doanh nghiệp sản xuất
cao su tự nhiên hàng đầu Việt Nam niêm yết trên sàn giao dịch HSX Với tiền thân là đồn điền cao su Phước Hòa tại tỉnh Bình Dương, Công ty được chính thức thành lập vào năm
1982, kể từ đó phát triển, sở hữu quỹ đất lớn tại cả Bình Dương, Đắk Lắk và Campuchia với nhiều nông trường chế biến cao su Công ty là một trong những công ty có diện tích cao su lớn, nằm trong Top 5 đơn vị quản lý diện tích và sản lượng cao su lớn nhất ngành Riêng tại 3 cơ sở tại tỉnh Bình Dương, tổng công suất thiết kế đạt 27.000 tấn/năm, bán cho các đối tác kinh doanh dài hạn trong và ngoài nước Ngoài ra, Công ty còn tham gia khai thác, chế biến gỗ rừng trồng, cho thuê hoạt động, cho thuê đất và cơ sở hạ tầng KCN,…, đóng góp không nhỏ vào nguồn lợi nhuận hàng năm Đối với mảng cho thuê đất KCN, PHR nắm giữ 80% cổ phần tại KCN Tân Bình, phía nam tỉnh Bình Dương, cách trung tâm TP HCM 10km, và 32% cổ phần tại KCN Nam Tân Uyên, cách trung tâm TP HCM 35km Việc dấn thân vào mảng BĐS công nghiệp được cho là một bước đi chiến lược nhằm cải thiện khả năng sinh lời của Công ty trong bối cảnh Việt Nam được hưởng lợi rất nhiều từ sự dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
Tên tiếng Anh: PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: PHURUCO
Tên viết tắt: PHURUCO
Mã chứng khoán: PHR
Sàn giao dịch: HOSE
Ngành kinh doanh:
Trồng và kinh doanh cây cao su
Kinh doanh bất động sản và bán lẻ hàng hóa
Tầm nhìn:
giữ bền vững tốc độ tăng trưởng kinh tế
xây dựng thương hiệu có uy tín trên thị trường trong và ngoài nước
Tầm nhìn đến năm 2030: chuyển đổi khoảng 5.000 ha để xây dựng 5 khu công nghiệp (KCN) Trước hết là thành lập mới 2 KCN (Hội Nghĩa 715 ha và Bình Mỹ 1.002 ha) và hoàn thành các thủ tục để triển khai KCN Tân Lập 1 (202,6 ha), Tân Bình mở rộng (1,055 ha)
Sứ mệnh:
đẩy mạnh đầu tư đa dạng hóa ngành nghề
đa dạng hóa sản phẩm
điều tiết tiền lương phù hợp theo từng thời điểm trong năm, bảo đảm trả lương phù BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
2
Trang 4 tạo điều kiện cho NLĐ yên tâm sản xuất, phấn đấu thu nhập bình quân đạt 11 triệu đồng/người/tháng
làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn, nông nghiệp trên địa bàn, trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty
- Trồng cây cao su
- Khai thác và chế biến mủ cao su
- Kinh doanh cao su
- Thu mua mủ nguyên liệu.- Bán lẻ xăng dầu
- Mua bán gỗ cao su
- Chế biến gỗ cao su
- Thi công xây dựng và sửa chữa cầu đường, công trình giao thông và khu dân cư
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Kinh doanh địa ốc
- Kinh doanh phát triển nhà và các công trình dịch vụ khu công nghiệp
- Đầu tư tài chính
1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh
nghiệp:
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
3
Trang 5 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ):
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Bà Nguyễn Thị Phi Nga Phó tổng giám đốc TT
1.1.4 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng:
Danh hiệu Anh Hùng Lao Động thời ký đổi mới - Năm 2006
Huân chương Độc Lập hạng III - Năm 2005
Huân chương Lao động hạng II - Đảng bộ Công ty - Năm 2013
Huân chương Lao Động hạng I, II, III - Năm 1998, 1994, 1986
Huân chương Lao động hạng III về công tác Thương binh-Liệt sỹ - Năm 1997
8 lần nhận Cờ thi đua của Chính Phủ - Năm 1991, 1992, 1997, 1998, 2002, 2003,
2004, 2010
Giải vàng Chất lượng quốc gia - Năm 2013
Giải bạc Chất lượng quốc gia năm 2009, 2010
Bộ Công Thương Việt Nam bình chọn "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2004,
2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
Cúp vàng ISO – Chìa khóa hội nhập, do Bộ Khoa Học Công Nghệ trao
8 sản phẩm chính đạt tiêu chuẩn "Hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và
uy tín thương mại" năm 2007 do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trao giải
Giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” năm 2008
Và nhiều danh hiệu cao quý của Bộ, Ngành, Tỉnh
1.1.5 Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2021):
a Vốn điều lệ: 1.354.991.980 đồng
b Vốn thực góp:
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
4
Trang 6c Tổng khối lượng CP đã phát hành và niêm yết
d Niêm yết vào ngày (ngày lên sàn): 18/08/2009
e Khối lượng CP đang lưu hành: 135,499,198
f Loại cổ phần: phổ thông; ưu đãi
g Giá trị vốn hóa (giá trị vốn hóa tại 31/12/2021)
h Cơ cấu cổ đông:
Phân theo cơ cấu:
Cổ đông lớn:
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam: 66,62%
VOF Investment Limited: 4,92%
Asia Value Investment Investment Limited: 4,99%
Halley Sicav - Halley Asian Prosperity: 2,96%
Cổ đông khác chiếm 20,51%.
i Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống):
1 VOF Investment Limited
2 Asia Value Investment Limited
3 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
4 Nguyễn Văn Tược
5 Lê Phi Hùng
6 Huỳnh Kim Nhựt
7 Nguyễn Văn Ngọc
8 Phạm Văn Thành
9 Nguyễn Thị Lệ Dung
10 Nguyễn Văn Tân
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 5
Trang 7j Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp:
STT
Tên công ty con/công ty
liên kết của CTCP Cao
su Phước Hòa
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết
Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ (%) tại công ty con/công ty liên
kết
1 Công ty Cổ phần Cao su
Trường Phát
Kinh doanh gỗ
2 Công ty Cổ phần Khu
Công nghiệp Tân Bình
Kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp
3
Công ty TNHH MTV
Cao su Phước Hòa Đắk
Lắk
Trồng, khai thác và chế biến sản phẩm
từ cao su
4
Công ty TNHH Phát
triển Cao su Phước Hòa
Kampong Thom
Trồng, khai thác và chế biến sản phẩm
từ cao su
5 CTCP Khu công nghiệpNam Tân Uyên
Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
6 Công ty tnhh đầu tư cơsở hạ tầng VRG
Đầu tư xây dựng đường giao thông DT741 BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
6
Trang 81.2 Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)
1.2.1 Kết quả kinh doanh (theo giá trị, thành tiền)
B ng a 1 B ng báo cáo kếết qu kinh doanh Công ty C phầần Cao su Ph ả ả ổ ướ c Hòa
Chỉ
tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Doanh
thu
1.653.808.780.78
3
1.560.940.099.60
6
1.639.718.699.58
2
1.634.501.074.26 6
1.950.253.482.73
3
Doanh
thu
thuần
1.653.700.126.17
7
1.557.797.312.90
2
1.638.842.882.58
2
1.631.648.245.56 8
1.945.434.625.35
3
Giá
vốn
bán
hàng
1.369.956.598.91
1 1.283.424.790.81 6 1.285.682.915.42 3 1.242.917.569.39 1 1.428.872.574.56 7
Lợi
nhuận
gộp
283.743.527.266 274.372.522.086 353.159.967.159 388.730.676.177 516.562.050.786
Chi
phí
bán
hàng
21.173.460.017 24.525.051.979 27.652.579.626 29.216.581.532 31.684.629.279
Chi
phí
quản
lí DN
80.565.525.345 78.505.080.996 90.295.027.579 84.061.079.043 115.245.811.730
Lợi
nhuận
thuần
từ
HĐK
D
232.718.692.914 362.071.246.165 373.409.018.843 447.277.000.447 566.934.055.774
Doanh
thu từ
hoạt
động
tài
chính
74.871.160.616 162.814.335.014 187.084.930.606 187.914.296.729 236.573.587.885
Chi
phí lãi
vay
48.894.522.091 27.769.064.729 30.277.301.665 50.386.352.077 19.666.870.680 BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
7
Trang 9Chi
phí
khác
23.868.157.988 11.860.541.687 1.720.030.530 647.896.462 9.022.084.395
1.2.2 Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất:
2017-2021)
Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
TÀI SẢN
Tài sản
ngắn hạn 1.050.551.591.713 1.368.946.392.562 2.301.780.379.808 3.110.756.990.959
2.738.366.419.37
0
Tài sản
dài hạn 3.24.471.869.756
3.718.383.703.06
4
3.552.733.302.89 1
3.428.167.784.77
5
3.228.718.048.29 4
Tổng
cộng tài
sản
4.295.023.461.46
9
5.087.330.095.62 6
5.854.513.682.69 9
6.538.924.775.73
4
6.027.084.467.66 4
NGUỒN VỐN
Nợ phải
trả 1.883.879.867.105 2.400.496.729.434 3.253.353.275.184 3.227.633.788.883 2.917.913.811.841
Nợ ngắn
hạn
1.062.596.498.40
1.245.108.606.28 4
1.136.931.679.24
2
1.191.719.829.39 6
Nợ dài
hạn 821.283.368.700
1.617.900.205.54
7
2.008.244.668.90 0
2.090.702.109.64
1
1.726.193.982.44 5
Vốn chủ
sở hữu 2.411.143.584.364
2.686.793.365.48
2 2.601.160.407.515 3.311.290.986.851
3.108.675.654.96
8
Tổng
cộng
nguồn
vốn
4.295.023.461.46
9
5.087.330.095.62 6
5.854.513.684.69 9
6.538.924.775.73
4
6.027.084.467.66 4
B ng a 2 Tình hình tài chính CTCP Cao su Ph ướ c Hòa 2017-2021
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
8
Trang 10Các chỉ số: ROA; ROE; ROS; EPS
TỶ SUẤT LNST/TÀI SẢN:
ROA = LNST ÷ Tổng tài sản bình quân(TSDK+TSCK÷2) = 0,928439
TỶ SUẤT LNST/VỐN CHS:
ROE = LNST ÷ Vốn CHSBQ(DK+CK÷2) = 0,509817
TỶ SUẤT LNST/DOANH THU:
ROS = LNST ÷ Doanh thu thuần = 0,840775
LỢI NHUẬN TRÊN MỖI CỔ PHẦN:
EPS = LNST ÷ số lượng cổ phiếu đang lưu hành = 12.071,463331
2 Chương 2 Phân tích vĩ mô và ngành ảnh hưởng đến công ty
2.1 Phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Thực hiện tốt chiến lược phát triển Công ty giai đoạn 2020-2025 tầm nhìn đến năm 2030
đã báo cáo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Xác định việc tổ chức thực hiện tốt chiến lược phát triển phát triển công ty là nhiệm vụ trọng tâm trong đó chuyển đổi công năng nâng cao hiệu quả sử dụng đất là nhiệm vụ then chốt để công ty giữ vững sự ổn định
và phát triển bền vững theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Từng bước tái cơ cấu các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đầu tư theo hướng tăng dần tỷ trọng hạ tầng khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ; Nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao hiệu quả ngành sản xuất, kinh doanh cao su và giảm dần sự phụ thuộc vào các lĩnh vực không bền vững (thanh lý cao su, bồi thường do giao đất)
Xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển Công ty giai đoạn 2020-2025 một cách cụ thể về phương án cơ cấu công ty và các đơn vị trực thuộc,
bố trí cán bộ và sử dụng lao động hợp lý, gắn với kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; phương án đầu tư xây dựng cơ bản, phương án sử dụng đất, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính…phù hợp với điều kiện thực tiễn của Công ty, cụ thể:
- Trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cao su: Chủ động quy hoạch lại diện tích trồng cao su; tập trung nghiên cứu, phát triển trồng các cây có năng suất cao, trữ lượng gỗ, khả năng chống chịu bệnh tốt, đáp ứng việc chế biến nhiều chủng loại
mủ cao su có giá trị gia tăng cao, tạo thế mạnh riêng cho công ty (PHR) Duy trì tốt các hệ thống ISO để nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường, linh hoạt trong cơ cấu sản phẩm nhằm tiêu thụ sản phẩm làm ra với giá bán tốt nhất BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
9
Trang 11Giữ vững sự hợp tác, ký kết làm ăn với khách hàng truyền thống, gắn bó lâu dài với công ty để bao tiêu hết sản phẩm
- Trong lĩnh vực đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ: Trên cơ sở quỹ đất hiện có, Công ty sẽ trình tập đoàn CNCS Việt Nam xin ý kiến chỉ đạo về việc chuyển đổi đất theo lộ trình từ đất trồng cao su sang làm khu Công nghiệp - Đô thị
- Dịch vụ và thực hiện các thủ tục, hồ sơ trình Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt chủ trương để thực hiện; giai đoạn 2020-2025, Công ty tập trung hoàn thiện hồ sơ pháp lý để triển khai việc mở rộng Khu công nghiệp Tân Bình 1.055
ha (giai đoạn 2); làm chủ đầu tư 02 khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ (Hội Nghĩa:715 ha; Bình Mỹ:1.002 ha); Khu công nghiệp Tân Lập I (201,62 ha)
- Trong lĩnh vực đầu tư Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Công ty tiếp tục thực hiện tốt việc liên doanh với các đối tác giàu kinh nghiệm để phát triển các dự án đã
đc phê duyệt chủ trương và tiến tới từng bước sẽ làm chủ đầu tư, phấn đấu đến năm 2025 tổng quỹ đất dành cho phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt khoảng 2.185,31 ha
- Ngoài ra, Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu thực hiện việc góp vốn đầu tư và kinh doanh các ngành nghề phục vụ cho các khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ như: cung cấp điện, nước, hạ tầng viễn thông, xử lý chất thải, cây xanh… nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty
Về năng lực sản xuất nội địa, một điểm tích cực để xét đến đó là khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt của Việt Nam cho phép các ngành công nghiệp phục hồi sớm hơn các quốc gia cạnh tranh xuất khẩu cao su mạnh khác như Thái Lan Chỉ riêng trong 9 tháng đầu năm
2020, sản lượng cao su toàn quốc tiếp tục tăng 4% (bảng dưới) Đây là tiền đề để Việt Nam tạo ảnh hưởng lên giá cao su sau khi nền kinh tế các quốc gia khách hàng trở lại Sau 9 tháng đầu năm, nguồn vốn ngắn hạn của PHR tiếp tục dồi dào: Tiền và tương đương tiền đạt 158,36 tỷ, đầu tư ngắn hạn ròng đạt đến 1,448.07 tỷ, tổng cộng chiếm 26,30% tổng tài sản, trong đó đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn chiếm đến 23,68% tổng tài sản Sức thanh khoản tốt, sinh lời ngắn hạn ổn định cho phép PHR duy trì hoạt động SXKD trong tương lai
Các ngành sản xuất phụ thuộc vào cao su, đặc biệt là chế tạo ô tô, xe máy, chịu nhiều tác động tiêu cực từ dịch bệnh, đang dần hồi phục sau đại dịch Covid-19 đã được kiểm soát ở một số quốc gia, nhất là ở Trung Quốc Tháng 9 vừa qua đánh dấu tháng đầu tiên ngành ô
tô hồi phục gần như trên khắp toàn cầu, sau giai đoạn dài sa sút do dịch bệnh Bên cạnh
đó, nhu cầu đối với găng tay y tế làm từ cao su cũng tăng, giúp xuất khẩu cao su tăng trở lại
2.2 Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty:
Về mảng cao su thiên nhiên:
PHR là doanh nghiệp lớn thuộc ngành cao su tự nhiên của Việt Nam, có hoạt động kinh BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
10