1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực hành môn tiền tệ và thị trường tài chính tên công ty phân tích ví dụ công ty cp cao su đà nẵng drc

18 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực hành môn Tiền tệ và Thị trường Tài chính Tên công ty phân tích ví dụ công ty cổ phần cao su Đà Nẵng DRC
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Tiền tệ và Thị trường Tài chính
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chỉ tiêu tài chính thể hiện sự khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, đặc biệt tại khu vực địa bàn tiêu thụ của VICEM Hoàng Mai... Tại Việ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGẦN HÀNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Tên công ty phân tích: ví dụ Công ty CP cao su Đà Nẵng

Tên mã chứng khoán của công ty phân tích: ví dụ DRC

Nhóm Lớp môn học:

Tổ thực hành:

GVHD:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

Trang 2

Ụ Ụ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP (2,0 điểm)

1.1 Quá trình hình thành và phát triển (Lịch sử hình thành và phát triển) của doanh nghiệp (theo Báo cáo thường niên; báo cáo tài chính tại 31/12/2021)

1.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên tiếng Việt

Tên tiếng Anh

Tên giao dịch

Tên viết tắt

Mã chứng khoán

Sàn giao dịch

Ngành kinh doanh

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh

Mô hình kinh doanh (tùy thuộc vào việc công ty có trình bày thông tin này trong BCTN hay không; nếu không có thì bỏ qua)

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính

1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp 1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)

1.1.5 Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng (1.5: tối đa 1 trang)

2012:

Vicem Hoàng Mai được chứng nhận top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam

Vicem Hoàng Mai được chứng nhận là nhãn hiệu cạnh tranh tại Việt Nam

2014:

Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An trao tặng bằng khen cho Vicem Hoàng Mai với thành tích tuân thủ tốt nghĩa vụ Thuế

2015:

Chủ tịch nước trao tặng huân chương lao động hạng nhì cho những cống hiến của Vicem Hoàng Mai giai đoạn 2010-2014 Vicem Hoàng Mai vinh dự nhận Giải bạc chất lượng quốc gia

Giấy khen của UBND thị xã Hoàng Mai theo 41/QĐ-UBND ngày 22/12/2015

2016:

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo QĐ 420/QĐ- TTg ngày 17/3/2016

Bằng khen của Công đoàn ngành xây dựng theo QĐ 284/QĐ-CĐXD ngày 10/5/2016

Bằng khen của Tổng liên đoàn Lao đồng Việt Nam theo QĐ 879/QĐ-TLĐ ngày 27/4/2016

Cờ thi đua của Bộ Xây dựng; Cờ thi đua Công đoàn ngành xây dựng; Cờ thi đua Công đoàn Tổng công ty Xi măng Việt Nam

Trang 3

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An theo QĐ 1825/QĐ-UBND ngày 05/05/2017 Vicem Hoàng Mai được chứng nhận đơn vị điển hình tiên tiến trong công tác phòng cháy chữa cháy 2018:

Bằng khen của Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An 2019:

Bằng khen của Tổng công ty Xi măng Việt Nam

2021:

Bằng khen Chủ tịch UBND Tỉnh Nghệ An, Vicem Hoàng Mai đạt Danh hiệu Tập thể xuất sắc trong công tác năm 2020- 2021

Vicem Hoàng Mai thuộc 1 trong 389 Doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin năm 2021 trong Chương trình IR Awards 2021 (Đây là chương trình thường niên do Vietstock, Hiệp hội VAFE

và báo FILI đồng tổ chức)

1.2 Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2021)

a Vốn điều lệ: 747.691.310.000 đồng

b Vốn thực góp: 949.897.217.303 đồng

c Tổng khối lượng CP niêm yết: 74,769,131

d Niêm yết vào ngày (ngày lên sàn): 09/07/2009

e Khối lượng CP đang lưu hành: 71,997,731

f Loại cổ phần: phổ thông; ưu đãi

g Giá trị vốn hóa (giá trị vốn hóa tại 31/12/2021): 655 tỷ đồng

h Cơ cấu cổ đông:

Danh mục

cổ đông

Cổ đông trong nước Cổ đông nước ngoài

Số lượng

cổ phiếu năm giữ % sở hữu

Số lượng

cổ đông

Số lượng

cổ phần nắm giữ % sở hữu

Số lượng

cổ đông

Cổ đông

lớn (>5%) 53.135.472 71,07% 1

Vicem

Hoàng Mai 2.771.400 3,71 1

Cổ đông

khác 18.210.275 24,36% 3.994 260.944 0,86% 14

Tổng cộng 74.769.131 100% 3.996 260.944 0,86% 14

i Danh sách cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)

- Tổng Công ty Xi măng Việt Nam: 71,07%

- Công ty Cổ phần xi măng Vicem Hoàng Mai: 3,17%

- Nguyễn Hữu Quang: 2,14%

Trang 4

- Dương Quốc Huy: 2,14%

- Trung Thị Lâm Ngọc: 1,14%

- Croesus Global Equity Limited: 0,52%

- Trung Thị Lan Phương: 0,51%

1.3 Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)

1.3.1 Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền)

Doan

h thu

bán

hàng

1.421.717.662.99

5

1.734.375.639.47 8

1.668.965.663.56 6

1.688.968.187.80 2

1.838.900.687.68 3

Lợi

nhuận

gộp

về bán

hàng

cung

cấp

dịch

vụ

189.638.124.206 209.476.001.103 183.725.505.293 213.866.148.968 247.305.042.988

Chi

phí

bán

hàng

78.649.401.032 99.909.301.696 65.231.256.035 123.001.483.362 169.775.872.562

1.3.2 Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)

Tài sản

ngắn hạn 501.620.898.869 610.418.575.421 537.780.692.996 588.663.014.053 637.720.100.903 Tài sản

dài hạn

1.142.169.934.39

3

1.067.494.759.62 2

992.261.331.141 876.422.527.543 785.206.958.545

Tổng tài

sản

1.643.790.833.26

2

1.677.913.335.04 3

1.530.042.024.13 7

1.465.085.586.59 6

1.422.927.059.44 8

Nợ phải

trả

722.514.619.405 737.577.574.888 576.775.631.040 517.127.749.685 473.029.842.145 Vốn chủ

sở hữu 921.276.213.857 940.335.760.155 953.266.393.097 947.957.836.911 949.897.217.303

Trang 5

Vốn điều

lệ

720.000.000.000 720.000.000.000 720.000.000.000 747.691.310.000 747.691.310.000

Tổng

nguồn

vốn

1.643.790.833.26

2 1.677.913.335.043 1.530.042.024.137 1.465.085.586.596 1.422.927.059.448

Tỷ suất

LN

gộp/DT

thuần

Tỷ suất

LNST/D

T thuần

(ROS)

1.4 Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2017-2021)

1.4.1 Về doanh số bán hàng (qua các năm)

Năm 2017:

Các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận của VICEM Hoàng Mai trong năm 2017 đều có sự sụt giảm so với năm 2016 Cụ thể, doanh thu thuần của công ty giảm 159 tỷ đồng, đạt 89,94% so với doanh thu năm ngoái; lợi nhuận gộp giảm 69,45 tỷ đồng, đạt 73,19% so với lợi nhuận gộp 2016; lợi nhuận thuần giảm 53,27 tỷ đồng, đạt 7,29% so với chỉ tiêu tương ứng của năm liền trước; lợi nhuận trước

và sau thuế cũng ở tình trạng tương tự khi chỉ đạt tỷ lệ lần lượt 10,08% và 3,09% so với năm 2016 Các chỉ tiêu tài chính thể hiện sự khó khăn trong công tác tiêu thụ sản phẩm và sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, đặc biệt tại khu vực địa bàn tiêu thụ của VICEM Hoàng Mai

VICEM Hoàng Mai vẫn duy trì tổng mức tiêu thụ 1.589.849 tấn xi măng và clinker, trong đó bao gồm 1.394.055 tấn xi măng và 195.794 tấn clinker, tổng sản lượng tiêu thụ đạt 93,54% so với năm 2016

Trang 6

Năm 2018:

Doanh thu kinh doanh đạt 1734,38 tỷ đồng, tăng 22% so với năm 2017 Lợi nhuận sau thuế đạt 19,06 tỷ đồng, tăng gấp 11,8 lần so với năm 2017 và tăng 3,5% so với kế hoạch đề ra Ban giám đốc

và các phòng ban đã nỗ lực hết sức để có được một tỷ lệ hoàn thành kết quả cao

Tiêu thụ xi măng đạt 1.865.471 tấn, bằng 116,6% kế hoạch và tăng 33,8% so với sản lượng xi măng tiêu thụ năm 2017 Sản lượng Clinker tuy chưa đạt được như kế hoạch đề ra nhưng cũng đã giảm 30,8% so với thực hiện cùng kỳ

Năm 2019

Doanh thu kinh doanh đạt 1.668,96 tỷ đồng đạt 88,88% so với kế hoạch và giảm nhẹ so với năm

2018 Lợi nhuận sau thuế đạt 20,52 tỷ đồng đạt 67,5% vơi với kế hoạch và bằng 107,69% so với lợi nhuận sau thuế của năm 2018 Trong điều kiện khó khăn, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công

ty đã nỗ lực hết sức để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt kết quả tốt nhất, cố gắng hoàn thành kế hoạch đã đề ra

Tổng sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 1.905.149 tấn, bằng 94,31% kế hoạch và bằng 95,21% so với năm

2018 Sản lượng tiêu thụ xi măng trong nước đạt 1.291.770 tấn, bằng 94,74% so với năm 2018 Sản lượng xi măng xuất khẩu đạt 246.693 tấn bằng 49,15% so với sản lượng xuất khẩu năm 2018 Sản lượng tiêu thụ clinker của Công ty tăng mạnh đạt 366.686 tấn, tăng gấp 9 lần kế hoạch và bằng 270% so với năm 2018

Năm 2020

Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội trong nước và thế giới Việc thực hiện giãn cách xã hội kéo theo nhu cầu thị trường xi măng xuất khẩu giảm sâu,

Trang 7

áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa ngày càng lớn Đồng thời, diễn biến thời tiết bất thường, mưa lũ thường xuyên tại Miền Trung (địa bàn tiêu thụ chính của Công ty) từ tháng 9 đến tháng 11/2020 đã làm sụt giảm sản lượng tiêu thụ xi măng Sản lượng tiêu thụ Clinker đạt 342,257 tấn giảm 6,66% so với năm 2019 và lượng xi măng đtạ 1,566,284 tấn, tăng nhẹ 1,81% so với năm 2019 Các yếu tố trên đã ảnh hướng mạnh tới tình hình thực hiện kết quả kinh doanh năm 2020 của Vicem Hoàng Mai so với kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thông qua Cụ thể doanh thu đạt 1.688,97 tỷ đồng bằng 103% so với kế hoạch, tăng 1,2% so với doanh thu năm 2019 Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2020 của Công ty đạt lần lượt 1,48 tỷ đồng và 1,12 tỷ đồng, tương ứng với đạt 5,69% và 5,36% so với kế hoạch đề ra

Năm 2021

Dịch bệnh Covid-19 vẫn tiếp tục bùng phát và diễn biến phức tạp, trên phạm vi toàn cầu Tại Việt Nam, đợt dịch lần thứ 4 (từ cuối tháng 4/2021), đặc biệt bùng phát mạnh trong quý III/2021 đã tác động tiêu cực đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó sản xuất kinh doanh của Vicem Hoàng Mai cũng bị ảnh hưởng rất nặng nề Tuy nhiên công ty đã hoàn thành kế hoạch đặt ra doanh thu thuần đạt 1,839 tỷ đồng, tăng 3,4% so với kế hoạch, tăng 8,9% so với năm 2020 Lợi nhuận trước thuế đạt 2,7 tỷ đồng, tăng 20,7% so với kế hoạch, bằng 179,1% so với năm 2020 Lợi nhuận sau thuế đạt 1,9 tỷ đồng, tăng 5,6% so với kế hoạch

Tổng sản phẩm tiêu thụ công ty đạt 2,1 triệu tấn, đạt 101,1% kế hoạch năm 2021 và tăng 8,8% so với năm 2020 Trong đó tiêu thụ xi măng đạt 1,6 triệu tấn, đạt 92,7% kế hoạch năm 2021 và tăng 0,6% so với năm 2020

1.4.2 Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm…

Năm 2017

Sản lượng xi măng giảm còn 1.358.158 tấn, đạt 84,88% kế hoạch năm và đạt tỷ lệ 92,59% so với sản lượng sản xuất năm 2016

Sản lượng clinker năm nay ở mức 1.261.883 tấn, đạt 97,07% trên chỉ tiêu kế hoạch đề ra từ đầu năm

và bằng 99,42% so với mức sản xuất năm ngoái

Trang 8

Kết quả này tuy không được như mong đợi ban đầu của Ban lãnh đạo VICEM Hoàng Mai và Tổng Công ty Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam nhưng đã thể hiện sự cố gắng nỗ lực của công ty trong công tác khắc phục những rủi ro bất khả kháng, đặc biệt trong hoàn cảnh mùa mưa lũ kéo dài nằm ngoài dự tính

Năm 2018

Công ty đã có sự chuyển biến mạnh mẽ về cả sản xuất và tiêu thụ, sản lượng sản xuất clinker và xi măng đều vượt công suất thiết kế, sản lượng tiêu thụ tăng trưởng mạnh

Sản lượng clinker sản xuất năm 2018 đạt 1.400.097 tấn, bằng 107,7% kế hoạch và tăng 11% so với cùng kỳ

Sản lượng xi măng sản xuất đạt 1.743.092 tấn, bằng 108,9% kế hoạch và tăng 28,3% so với cùng

kỳ, là sản lượng sản xuất cao nhất trong các năm từ trước đến nay

Năm 2019

Sản lượng clinker sản xuất năm 2019 đạt 1.431.803 tấn, bằng 102,26% kế hoạch và tăng 2,26% so với cùng kỳ

Sản lượng xi măng sản xuất đạt 1.550.200 tấn bằng 78,29% kế hoạch và giảm 11,07% so với cùng kỳ

Trang 9

Năm 2020

Sản lượng clinker sản xuất năm 2020 đạt 1.466.336 tấn, là mức sản lượng cao nhất từ trước đến nay, bằng 103,26% kế hoạch và tăng 2,41% so với cùng kỳ năm 2019

Sản lượng xi măng sản xuất đạt 1.588.241 tấn bằng 99,27% kế hoạch và tăng 2,45% so với cùng kỳ

Năm 2021

Sản lượng clinker sản xuất năm 2021 đạt 1,432 triệu tấn, bằng 99,3% kế hoạch năm 2021 và bằng 97,6% so với năm 2020

Sản lượng Xi măng sản xuất năm 2021 đạt 1.566 triệu tấn, bằng 92,1% kế hoạch năm 2021 và bằng 98,6% so với năm 2020 Năng suất máy nghiền xi măng được cải thiện và tăng so với năm 2020, cơ bản đáp ứng đủ xi măng cho công tác tiêu thụ sản phẩm

1.4.3 Tình hình thị phần (phần chiếm trên thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường cùng ngành hàng mà công ty kinh doanh) của công ty

- Thị phần tiêu thụ của công ty so với toàn bộ thị trường

- Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường

- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình diễn biến tăng trưởng tiêu thụ hoặc thị phần của công ty trong 5 năm gần nhất

Trang 10

- Cho biết địa bàn kinh doanh (tên địa phương, tỉnh, thành phố hoặc nước, quốc gia, châu lục…) chính của công ty

- Cho biết các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên thị trường (tên công ty, quy mô doanh thu hoặc quy mô sản phẩm của công ty; thị phần của công ty đó chiếm được trên thị trường so với công

ty mình đang phân tích…)

1.4.4 Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến

- Kế hoạch, chiến lược trong thời gian tới

- Các dự án đầu tư của công ty đang sắp hoàn thành, đưa vào hoạt động;

- Các dự án đầu tư của công ty dự kiến sẽ thực hiện trong tương lai

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm) 2.1 Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tìm kiếm và các phân tích về các yếu tố ở tầm vĩ mô (như các chủ trương phát triển kinh tế xã hội của nhà nước; các quy định pháp lý, luật, nghị định, thông tư về hoạt động của ngành) có gì cản trở, tác động thuận lợi hay khó khăn cho hoạt động của công ty?

Tình hình bối cảnh trong nước và quốc tế có liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt đọng của công ty?

2.2 Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty

Phân tích các rào cản gia nhập ngành của công ty là thuận lợi hay khó khăn; rào cản cao hay thấp? Tình hình này có ảnh hưởng như thế nào đến vị thế của công ty; tạo ra khó khăn thuận lợi gì cho hoạt động của công ty?

(Ví dụ: rào cản về các quy định về vốn thành lập, điều kiện kinh doanh (như an toàn VSTP; cháy nổ; điều kiện về nhân sự, điều kiện về mặt bằng….); rào cản về thị trường; rào cản về nguồn lực khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh, thương mại (rào cản về tài chính, nhân lực, … )

2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường

Chỉ ra các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của công ty? (ít nhất từ 3-5 công ty)

Tiềm lực, sức mạnh của các công ty này ra sao, đe dọa, ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty? Phân tích các khía cạnh, nội dung sau:

- tên công ty; vốn điều lệ

- doanh số, doanh thu bán hàng; hoặc sản lượng sản xuất, tiêu thụ; thị phần tiêu thụ; địa bàn tiêu thụ của công ty đối thủ

- giá trị tiêu thụ, bán hàng hóa, sản phẩm; công nghệ sản xuất của công ty đối thủ (so sánh theo tỷ lệ phần trăm thị phần của công ty đối thủ so với công ty mình)

2.3 Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty

2.3.1 Đầu vào

Trang 11

- Tình hình các vùng nguyên liệu của công ty:

+ Trụ sở chính và nhà máy công ty đặt tại Thị xã Hoàng Mai thuộc vùng kinh tế Nam Thanh Bắc Nghệ, với vị trí thuận lợi về giao thông đường sắt, thủy, bộ, có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao

+ Theo số liệu thăm dò nguồn tài nguyên khoáng sản tại địa bàn Thị xã Hoàng Mai, trữ lượng

đá vôi có khoảng 500 triệu m3 trên diện tích 490,5 ha tập trung ở các phường, xã Quỳnh Thiện, Quỳnh Dị, Quỳnh Vinh, Quỳnh Lập, Quỳnh Lộc

+ Với lợi thế về các mỏ đá, mỏ đất sét Thị xã Hoàng Mai có thế mạnh lớn về ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, hiện trên địa bàn có nhà máy xi măng Hoàng Mai 1 công suất 1.2 triệu, đang xúc tiến đầu tư nhà máy Hoàng Mai 2 công suất 4.5 triệu tấn/năm Ngoài xi măng, con có các nhà máy sản xuất bột đá trắng, gạch tuynel, Dự án nhà máy gạch không nung công suất 400 triệu viên/năm của Vicem cũng đang được triển khai tại KCN Đông Hồi

- Tình hình số lượng DN hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến các loại nguyên liệu đầu vào của công ty (từ đó đánh giá mức độ khó khăn, thuận lợi của việc nhập khẩu, mua bán nguyên liệu, phụ tùng, vật tư, thiết bị đầu vào cho sản xuất, kinh doanh của công ty)

- Tình hình lao, nhân lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

+ Năm 2021, công ty tiếp tục tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành Đến cuối năm, tổng

số lượng nhân sự của Công ty là 834, giảm xấp xỉ 2,4% so với cùng kỳ 2020 Tỷ lệ lao động có trình độ cao chủ yếu thuộc về đội ngũ cán bộ quản lý và khối văn phòng của các đơn vị Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý luôn là nhiệm vụ ưu tiên của Công ty và các đơn vị thành viên để đáp ứng nhu cầu phát triển Trong năm 2021 Công ty đã thực hiện 22 khóa đào tạo với 1.065 lượt tham gia

+ Độ tuổi của lao động phổ biến thuộc nhóm tuổi từ 35 - 45, chiếm tỉ lệ 53% tổng số lao động công ty

+ Ngoài ra công ty còn có các chính sách chiêu mộ nhân tài, thu hút nguồn ứng viên chất lượng cao trên thị trường; tìm kiếm ứng viên giàu kinh nghiệm với trình độ chuyên môn cao từ các công ty lớn, uy tín; sinh viên mới tốt nghiệp loại khá giỏi tại các trường Đại học uy tín trong và ngoài nước; công nhân tay nghề cao là trọng tâm trong hoạt động tuyển dụng tại Công ty

- Tình hình cho vay vốn đối với các DN thuộc ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của công ty

Ngày đăng: 03/03/2023, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w