1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản trị vật tư tại công ty cổ phần vật tư tkv (vmts)

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản trị vật tư tại Công ty cổ phần vật tư - TKV (VMTS)
Tác giả Đặng Mai Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hợp
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƢ TRONG DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản trị vật tƣ trong doanh nghiệp (13)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (13)
      • 1.1.2. Công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp (17)
      • 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp (29)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản trị vật tƣ trong doanh nghiệp (33)
      • 1.2.1. Kinh nghiệp ở một số công ty (33)
      • 1.2.2. Bài học rút ra cho Công ty (34)
  • Chương 2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - (36)
    • 2.1. Khái quát chung về Công ty cổ phần Vật tƣ - TKV (VMTS) (36)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (36)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty (37)
      • 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh (41)
      • 2.1.4. Đặc điểm nguồn lực sản xuất của công ty (42)
      • 2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty (48)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (51)
      • 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu (51)
      • 2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu (51)
    • 2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu (53)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (64)
    • 3.1. Thực trạng vật tƣ tại công ty Cổ phần Vật tƣ - TKV (64)
      • 3.1.1. Đặc điểm vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (64)
      • 3.1.2. Xác định nhà cung cấp (69)
      • 3.1.3. Phân loại vật tư tại Công ty (70)
    • 3.2. Thực trạng Công tác quản trị vật tƣ xăng dầu tại công ty (70)
      • 3.2.1. Tổ chức công tác xây dựng định mức tiêu dùng vật tư (70)
      • 3.2.2. Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư (72)
      • 3.2.3. Tổ chức công tác tiếp nhận vật tư (75)
      • 3.2.4. Công tác quản lý vật tư lưu kho của Công ty (77)
      • 3.2.5. Công tác cấp phát vật tư cho sản xuất tại Công ty (78)
      • 3.2.6. Công tác thống kê, kiểm kê vật tư (81)
      • 3.2.7. Phân tích kết quả quản trị vật tư tại Công ty (82)
    • 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư tại công ty (86)
      • 3.3.1. Các nhân tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của Công ty (86)
      • 3.3.2. Số lượng nhà cung cấp trên thị trường (88)
      • 3.3.3. Giá cả của nguồn vật tư trên thị trường (89)
      • 3.3.4. Hệ thống giao thông vận tải (90)
    • 3.4. Đánh giá chung quá công tác quản trị vật tƣ tại công ty cổ phần vật tƣ - (92)
      • 3.4.1. Những ưu điểm công tác quản trị vật tư tại công ty cổ phần vật tư - TKV (92)
      • 3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (95)
      • 3.5.1. Phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty (96)
      • 3.5.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vật tư (98)
  • KẾT LUẬN (103)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)

Nội dung

Như vậy, công tác quản trị vật tư tốt có ý nghĩa to lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp.. Lê Công Hoa, trong Giáo trình Quản lý hậu cần kinh d

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN HỢP

Hà Nội, 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế "Hoàn

thiện công tác quản trị vật tư tại Công ty cổ phần vật tư - TKV (VMTS)" là

công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng … năm 2020

Người cam đoan

Đặng Mai Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Hợp

Các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng… năm 2020

Học viên

Đặng Mai Phương

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii

MỞ Đ U 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Một số khái niệm 5

1.1.2 Công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp 9

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp 25

1.2.1 Kinh nghiệp ở một số công ty 25

1.2.2 Bài học rút ra cho Công ty 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ - TKV VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Vật tư - TKV (VMTS) 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 29

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực sản xuất kinh doanh 33

2.1.4 Đặc điểm nguồn lực sản xuất của công ty 34

2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 43

Trang 5

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 43

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 43

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 45

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56

3.1 Thực trạng vật tư tại công ty Cổ phần Vật tư - TKV 56

3.1.1 Đặc điểm vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV 56

3.1.2 Xác định nhà cung cấp 61

3.1.3 Phân loại vật tư tại Công ty 62

3.2 Thực trạng Công tác quản trị vật tư xăng dầu tại công ty 62

3.2.1 Tổ chức công tác xây dựng định mức tiêu dùng vật tư 62

3.2.2 Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư 64

3.2.3 Tổ chức công tác tiếp nhận vật tư 67

3.2.4 Công tác quản lý vật tư lưu kho của Công ty 69

3.2.5 Công tác cấp phát vật tư cho sản xuất tại Công ty 70

3.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê vật tư 73

3.2.7 Phân tích kết quả quản trị vật tư tại Công ty 74

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư tại công ty 78

3.3.1 Các nhân tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của Công ty 78

3.3.2 Số lượng nhà cung cấp trên thị trường 80

3.3.3 Giá cả của nguồn vật tư trên thị trường 81

3.3.4 Hệ thống giao thông vận tải 82

3.4 Đánh giá chung quá công tác quản trị vật tư tại công ty cổ phần vật tư - TKV 84

3.4.1 Những ưu điểm công tác quản trị vật tư tại công ty cổ phần vật tư - TKV 84

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV 87

Trang 6

3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vật tƣ tại Công ty Cổ phần Vật

tƣ - TKV 88

3.5.1 Phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh của công ty 88

3.5.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị vật tư 90

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 7

KÝ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BPQLDN Bộ phận quản lý doanh nghiệp

CKTM Chiết khấu thương mại

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

KQKD Kết quả kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình và số lƣợng lao động tại Công ty cổ phần Vật tƣ - TKV 35

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2018 - 2019 38

Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017 - 2019 41

Bảng 3.1 Tình hình mua vật tƣ qua 2 năm 2018 - 2019 60

Bảng 3.2 Danh sách nhà cung cấp đã đƣợc phê duyệt 62

Bảng 3.3 Định mức vật tƣ toàn công ty 63

Bảng 3.4 Định mức chi tiết vật tƣ xí nghiệp vật tƣ Hòn Gai 64

Bảng 3.5 Kế hoạch cung ứng, sử dụng và dự trữ vật tƣ năm 2019 66

Bảng 3.6 Số lƣợng vật tƣ tiếp nhận trong 3 năm 69

Bảng 3.7 Kết quả cấp phát vật tƣ của Công ty 72

Bảng 3.8 Cung ứng vật tƣ về mặt số lƣợng, chủng loại và đồng bộ năm 2019 74

Bảng 3.9 Dự trữ vật tƣ năm 2019 76

Bảng 3.10 Sử dụng khối lƣợng vật tƣ vào sản xuất sản phẩm năm 2019 77

Bảng 3.11 Biến động tổng mức chi phí vật tƣ vào sản xuất và hiệu suất sử dụng vật tƣ 78

Bảng 3.12 Thực trạng nhân lực làm công các quản trị vật tƣ tại công ty 79

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 30

Biểu đồ 2.1 Mối quan hệ giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty 40

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN Các doanh nghiệp ở Việt Nam có một thuận lợi là tận dụng được vốn kinh nghiệm của thế giới, song cũng gặp phải không ít khó khăn bởi phải đương đầu với một thách thức hoạt động hoàn toàn mới, đó là "cạnh tranh" Doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải bứt lên giữa cuộc đọ sức đầy cam go này Vấn đề đặt

ra là phải giải quyết vấn đề gì và bằng cách nào, để cạnh tranh được

Nhiều doanh nghiệp do không thích ứng được với xu thế chung của

sự phát triển đã dẫn đến giải thể hoặc phá sản Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp chứng tỏ được sức mạnh của mình đã đi lên từ bước xuất phát rất thấp, trở thành doanh nghiệp hùng mạnh so với nền công nghiệp nước ta hiện nay Nguyên nhân của sự thành công đó là do doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng và những nguyên nhân của sự yếu kém, từ đó tận dụng sức mạnh tổng hợp để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với

xu thế chung, đáp ứng được những đòi hỏi ngày một cao của thị trường mở

Mỗi doanh nghiệp đều có những yếu tố quan trọng riêng ảnh hưởng mang tính quyết định đến sự tồn tại hay quá trình hoạt động Đối với doanh nghiệp sản xuất thì quá trình sản xuất là khâu quan trọng để có được sản phẩm cung cấp ra thị trường Nó luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sản xuất để hoạt động Trong đó, vật tư là yếu tố quan trọng nhất vì thiếu vật tư thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất ra của cải vật chất Hơn thế, khi vật tư là đối tượng lao động thì nó là nhân tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, tạo điều kiện sử dụng hợp lý sức lao động và nguyên, nhiên vật liệu, tiết kiệm các yếu tố vật chất trong sản xuất Bên cạnh đó, những vật tư đóng vai trò là tư liệu lao

Trang 10

động thì đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng, lại là điều kiện quyết định khả năng tái sản xuất mở rộng Bộ phận này chiếm 60  70% cơ cấu giá thành sản phẩm Do đó, nó có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá cả sản phẩm Như vậy, công tác quản trị vật

tư tốt có ý nghĩa to lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Chính vì thế, việc sử dụng hiệu quả vật tư là một điều bắt buộc đối với mỗi doanh nghiệp Vì vậy, nếu khả năng và năng lực công tác quản trị vật tư được nắm vững và nâng cao thì doanh nghiệp cũng ngày càng chặt chẽ và phát triển hơn, tiềm năng hơn, lớn mạnh hơn Mỗi doanh nghiệp phải có chính sách quản trị vật tư hiệu quả, để có thể giúp doanh nghiệp nắm bắt được, vật tư hàng hóa một cách chuẩn và đúng nhất Nếu được áp dụng đúng chắc chắn sẽ giúp ích và tạo được động lực bền vững cho doanh nghiệp Muốn làm được điều đó, việc đầu tiên là phải hiểu rõ về công tác quản trị vật tư coi đó là trung tâm của sự phát triển

Công ty cổ phần Vật tư - TKV (VMTS) là một trong những Công ty con trực thuộc Tập đoàn công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam (VINACOMIN), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung ứng vật tư, nhiên liệu, dầu nhờn - mỡ máy, dịch vụ bốc xếp, vận chuyển thuỷ phục vụ các đơn vị trong và ngoài VINACOMIN Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế nói chung và ngành than nói riêng đang gặp phải rất nhiều khó khăn Tồn kho lớn, hoạt động sản xuất khai thác của ngành than trì trệ kéo theo hoạt động kinh doanh các dịch vụ trong ngành cũng sụt giảm mạnh

mẽ Bên cạnh đó, hoạt động của VMTS còn có khá nhiều bất cập như: Chất lượng kinh doanh chưa cao, tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường về khách hàng, cơ cấu nguồn vốn, nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh… của Công ty Một trong những nguyên nhân dẫn đến

Trang 11

những hạn chế nêu trên là do công tác quản trị vật tư tại đây còn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục để mở rộng thị trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững cho Công ty

- TKV (VMTS), tôi quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị

vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)” là một đề tài có ý nghĩa

thực tiễn cao, làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng công tác quản trị vật tư từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là góp phần:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản trị vật tư; + Phân tích thực trạng công tác quản trị vật tư của Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS);

+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng công tác quản trị vật tư của Công ty

Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS);

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị vật tư của Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

Trang 12

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn

2017 - 2019, số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 1 - 5/2020

- Phạm vi về nội dung: Chú trọng đến quản trị vật tư trong lĩnh vực kinh doanh vật tư xăng dầu - là lĩnh vực chủ lực của Công ty

- Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần vật tư - TKV

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

- Đặc điểm cơ bản tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

- Thực trạng công tác quản trị vật tư tại Công ty Cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

- Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư của Công ty

- Các giải pháp cần thiết để hoàn thiện công tác quản trị vật tư tại Công ty trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản trị vật tư tại doanh nghiệp;

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần vật tư TKV và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm, phân loại vật tư

a, Khái niệm vật tư

Hiện nay, khái niệm về vật tư có nhiều nhận định khác nhau như:

Theo PGS TS Đặng Đình Đào “Vật tư là sản phẩm của lao động được dùng để sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, bán thành phẩm Có thể một sản phẩm của doanh nghiệp này bán ra lại là loại nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp khác vì mỗi vật tư có những thuộc tính khác nhau và nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tư Vì vậy, trong mọi trường hợp cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tư hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực” (Thương mại Doanh nghiệp)

Theo PGS TS Lê Công Hoa, trong Giáo trình Quản lý hậu cần kinh doanh thì“Vật tư là tên gọi chung của vật tư, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài, nói cách khác vật tư là những sản phẩm dùng để sản xuất ra một loại sản phẩm hàng hóa khác Trong doanh nghiệp, vật tư được thể hiện dưới dạng vật hóa như sắt thép, cao su, vải sợi, da…”

Như vậy, có thể hiểu vật tư là những tư liệu lao động được dự trữ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị vật tư tiêu hao được chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

b, Phân loại vật tư

- Theo Kỹ thuật:

Trang 14

Vật tư kỹ thuật là sản phẩm của lao động được dùng để sản xuất: Nguyên liệu, vật liệu… thiết bị, máy móc, bán thành phẩm Có thể một sản phẩm của Doanh nghiệp này lại là loại nguyên liệu của doanh nghiệp khác

Vì mỗi vật có những thuộc tính khác nhau và chính như thực hiện nó sẵn sàng có thể dùng cho nhiều việc, cho nên cùng một sản phẩm có thể dùng làm sản phẩm tiêu dùng hay dùng làm vật tư kỹ thuật Bởi vậy, trong mọi trường hợp cần phải căn cứ vào công dụng cuối cùng của sản phẩm để xem xét nó là vật tư kỹ thuật hay là sản phẩm tiêu dùng đích thực

- Theo công dụng:

Là những loại vật tư được phân loại theo công dụng và tính chất của

nó trong quy trình sử dụng:

+ Nhóm 1 gồm: Nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm;

+ Nhóm 2 gồm: Thiết bị máy móc công cụ , dụng cụ…

- Theo sự di chuyển giá trị vào thành phẩm:

+ Nhóm 1: Nhóm vật tư chuyển một lần vào giá trị sản phẩm;

+ Nhóm 2: Nhóm vật tư chuyển từng phần váo sản phẩm

- Phân theo tầm quan trọng của vật tư:

Chia theo vật tư chính và vật tư phụ (Được xác định theo giá trị của vật tư và cơ cấu cấu thành sản phẩm của nó)

+ Vật tư quan trọng (các loại vật tư có độ khan hiếm cao, hoặc ít có trên thị trường)

+ Vật tư cần thiết (nhóm vật tư ít quan trọng hơn nhưng không thể thiếu) + Vật tư ít quan trọng hơn (vật tư sẵn có trên thị trường, kế hoạch không cần phải dự trữ nhiều)

- Phân theo lượng và giá trị:

+ Nhóm 1: Chiếm 20% mặt hàng và 80% giá trị;

+ Nhóm 2: Chiếm80% mặt hàng nhưng chỉ chiếm 20% giá trị

- Phân theo mức độ khan hiếm (cần cấp) của vật tư:

Trang 15

+ Loại 1: Nhóm vật tư rất khan hiếm (khó tìm kiếm hay độc quyền trên thị trường);

+ Loại 2: Nhóm vật tư khan hiếm;

+ Loại 3: Nhóm vật tư không khan hiếm (có sẵn trên thị trường) Doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đến loại vật tư có độ khan hiếm cao, với mức dự trữ cao hơn bình thường để đảm bảo độ an toàn ở Doanh nghiệp, tránh rủi ro

- Theo tính chất sử dụng:

+ Nhóm vật tư thông dụng: Nhóm vật tư này được sử dụng nhiều ở các Doanh nghiệp mang tính phổ biến;

+ Nhóm vật tư chuyên dùng: Là vật tư dùng cho một số ít các ngành không phổ biến trong nền kinh tế Loại này, Doanh nghiệp phải xác định nguồn hàng ổn định và có mức dự trữ thỏa đáng ổn định hoạt động kinh doanh của mình

- Theo sự phân cấp quản lý:

+ Nhóm vật tư được quản lý tập trung: Thị trường loại vật tư này do nhà nước cấp phát, quản lý theo kế hoạch và chỉ tiêu;

+ Nhóm vật tư quản lý không tập trung: Loại vật tư được mua bán tự

do và có sẵn trên thị trường

1.1.1.2 Khái niệm quản trị vật tư

Quản trị là quá trình thực hiện các tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để phối hợp hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất của tổ chức

Quản trị vật tư là quá trình theo dõi hướng dẫn điều chỉnh kiểm tra sự cung ứng dự trữ và sử dụng vật tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Quản trị vật tư bao gồm các công tác như: Dự báo, kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, hạch toán, kiểm tra và điều chỉnh cung ứng, dự trữ và sử dụng vật tư trong doanh nghiệp

Trang 16

Nhiệm vụ chính của công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp là đảm bảo việc cung ứng vật tư đúng yêu cầu của sản xuất giám sát chặt chẽ việc sử dụng vật tư, chấp hành tốt chế độ quản trị vật tư triệt để, thực hành tiết kiệm vật tư

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp đều phải cố gắng hết mình để thi đua sản xuất tốt, đạt chất lượng và đạt lợi nhuận cao

Do vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý vật tư từ khâu lập kế hoạch đến khâu thực hiện và kiểm soát Từ đó, giúp cho doanh nghiệp không bị thất thoát vật tư và giảm chi phí trong sản xuất

1.1.1.3 Vai trò của quản trị vật tư trong doanh nghiệp

Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động để tác động vào đối tượng lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước tính chất lý hóa của đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm chất lượng ngày càng cao Hoạt động này khi mua các yếu tố đầu vào, không trực tiếp với bán ra nên đòi hỏi phải có một kế hoạch hậu cần ổn định Sản xuất kinh doanh là hoạt động nhằm mục đích kiếm lời được dựa trên các phương pháp, thủ pháp khác nhau sao cho lợi ích thu về lớn hơn và đủ bù đắp những chi phí thu mua bỏ ra

Do đặc điểm của sản xuất và các quy luật của nền kinh tế thị trường

nó tác động tới từng doanh nghiệp cho nên doanh nghiệp phải biết chủ động trong từng tình huống Đối với vật tư kỹ thuật cũng vậy, nó cũng cần thiết khách quan, có tác dụng đảm bảo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho nên các doanh nghiệp phải chủ động nó

Căn cứ vào nhu cầu kế hoạch, có thể ra quyết định mua sắm vật tư như thế nào,tức là cung ứng theo nhu cầu tạo thành mối quan hệ gắn chặt với nhau Ở doanh nghiệp sản xuất, thì khối lượng sản xuất và cơ cấu sản phẩm quyết định khối lượng chủng loại vật tư, nó cũng quyết định thời gian, địa điểm cung ứng vật tư Ở doanh nghiệp thương mại, cung theo cầu

- theo đơn hàng và theo mục tiêu kế hoạch của từng thời kỳ

Trang 17

Do đó, quản trị vật tư và đảm bảo sản xuất có một ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp Đảm bảo vật tư kỹ thuật đầy đủ, kịp thời, chính xác nó là điều kiện có tính chất tiền đề tạo sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh và tạo mối quan hệ khăng khít với khách hàng

Đảm bảo vật tư kỹ thuật tốt là điều kiện nâng cao chất lượng kinh doanh, chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và nâng con sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong công tác tiêu thụ của mình

Có được kế hoạch vật tư kỹ thuật, giúp cho việc nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của sản xuất, hạn chế thừa thiếu gây ứ đọng vật tư kỹ thuật

Từ việc xác định được kế hoạch định kỳ, nó là đòn bẩy để tiết kiệm

và tăng năng suất lao động, góp phần cải thiện việc sử dụng máy móc thiết

bị kỹ thuật Vì thế, công tác vật tư là công tác then chốt khởi sự cho mọi sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp, do đó bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quản lý sát sao chúng

1.1.2 Công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

1.1.2.1 Xác định nhu cầu và lập kế hoạch yêu cầu vật tư

a Khái niệm mức tiêu dùng vật tư

Mức tiêu dùng vật tư là lượng vật tư tiêu dùng tối đa cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một chi tiết sản phẩm, hoặc hoàn thành một khối lượng công việc trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định

b Sự cần thiết của định mức tiêu dùng vật tư

Định mức tiêu dùng vật tư là một yêu cầu khách quan để quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Là căn cứ quan trọng để đảm bảo lập và thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp;

- Việc xây dựng định mức và thực hiện mức tiêu dùng vật tư góp phần quan trọng để sử dụng vật tư hợp lý và tiết kiệm;

Trang 18

- Định mức tiêu dùng vật tư là một trong những nhân tố cấu thành của

tổ chức lao động khoa học ở doanh nghiệp, để tiết kiệm lao động xã hội;

- Mức tiêu dùng vật tư còn là thước đo phản ánh chi phí về vật chất, vậy có thể dùng định mức để hướng dẫn sử dụng, kiểm tra quá trình sử dụng và đánh giá tính hợp lý và tiết kiệm trong việc sử dụng vật tư trong doanh nghiệp;

- Dựa vào định mức tiêu dùng vật tư có thể làm căn cứ để tính giá thành kế hoạch cho sản phẩm, từ đó có phương hướng nhằm hạ giá thành sản phẩm

c Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng vật tư

Phương pháp định mức tiêu dùng vật tư có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của các mức đã được xác định Tùy theo từng đặc điểm kinh tế

kỹ thuật và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp định mức thích hợp Trong thực tế các phương pháp xây dựng định mức được sử dụng là:

- Phương pháp định mức theo thống kê báo cáo: Là phương pháp

định mức dựa vào những số liệu thực chi vật tư để sản xuất sản phẩm trong

kỳ báo cáo rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định mức

+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng,

phục vụ kịp thời cho sản xuất, do đó phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp

+ Nhược điểm: Độ chính xác không cao

+ Điều kiện áp dụng: Khi điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch và kỳ

báo cáo không có những thay đổi lớn

- Phương pháp thí nghiệm, kinh nghiệm: Thực chất của phương pháp

này là dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết hợp với kinh nghiệm sản xuất

để định mức từng vật tư Tùy điều kiện, tính chất vật tư và sản phẩm sản xuất để xác định nội dung và phạm vi, thí nghiệm có thể được thực hiện trong sản xuất (thực nghiệm) hoặc trong phòng thí nghiệm

Trang 19

+ Ưu điểm: Dễ tiến hành, kết quả rõ ràng, chính xác hơn phương

pháp thống kê báo cáo

+ Nhược điểm: Phương pháp này mang tính chất cá biệt, các số liệu

rút ra qua thí nghiệm chưa cho phép phân tích thật khách quan và cụ thể từng nhân tố ảnh hưởng đến mức, còn mang tính tổng hợp

+ Điều kiện áp dụng: Định mức cho sản phẩm mới, vật liệu hóa chất,

các sản phẩm dùng vật liệu có phẩm chất không ổn định

- Phương pháp phân tích tính toán: Là phương pháp kết hợp việc

tính toán về kinh tế kỹ thuật trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu hao vật tư

+ Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên,

kết quả chính xác và khoa học Mức được phân tích chi tiết và tính toán cụ thể hơn, có căn cứ khoa học hơn và có tính đến việc áp dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Khi sử dụng phương pháp này, mức tiêu dùng vật tư luôn nằm trong trạng thái được cải tiến

+ Nhược điểm: Đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, điều đó có

nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổ chức tương đối tốt

1.1.2.2 Xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư

Lượng vật tư dự trữ kế hoạch là lượng vật tư tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục Căn cứ vào tính chất, công dụng, vật tư dự trữ được chia làm

3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo mùa

Trang 20

c Dự trữ theo mùa

Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, đặc biệt với các thời gian: “giáp hạt” về mặt vật tư Dự trữ theo mùa thường được các doanh nghiệp sử dụng các loại vật tư thu hoạch theo mùa

Muốn xác định lượng vật tư cần dự trữ, doanh nghiệp phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp;

- Mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm;

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp;

- Tính chất sản xuất của doanh nghiệp;

- Thuộc tính tự nhiên của vật tư

1.1.2.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư

Xác định số lượng vật tư cần cung ứng: Mỗi loại vật tư cần mua

sắm trong kỳ kế hoạch thường bao gồm 3 bộ phận: Nhu cầu vật tư cho sản xuất, Vật tư bị hư hỏng, mất mát trong quá trình lưu kho, nhu cầu vật tư cần dự trữ đề phòng sự biến động của thị trường Khi lập kế hoạch mua sắm vật tư, doanh nghiệp phải xác định chính xác mẫu mã và chất lượng từng loại vật tư phù hợp với yêu cầu của sản xuất

Lượng vật tư cần mua trong kỳ kế hoạch thường được xác định như sau:

Lượng vật tư cần

mua trong kỳ =

Lượng vật tư cần dùng trong kỳ +

Lượng vật tư

dự trữ đầu kỳ -

Lượng vật tư dự trữ cuối kỳ

Xác định chất lượng và dự kiến người cung ứng: Các doanh nghiệp

nhỏ và rất nhỏ hoặc doanh nghiệp dịch vụ thường có nhu cầu về vật tư rất ít

sẽ xác định người cung ứng dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình tổ chức mua sắm

Các doanh nghiệp vừa và lớn có nhu cầu vật tư lớn, do đó sẽ phải dựa trên cơ sở phân tích và dự báo các thông tin về quãng đường, phương tiện và

Trang 21

chi phí vận chuyển tương ứng, tính tin cậy của việc cung ứng, giá cả từng loại vật tư, hệ thống kho tàng trung gian để xác định người cung ứng

Lượng vật tư cần

mua trong kỳ =

Lượng vật tư cần dùng trong kỳ +

- Soạn thảo đơn đặt hàng - ký kết hợp đồng:

Sau khi chọn được nhà cung ứng, cần tiến hành thành lập đơn đặt hàng/hợp đồng cung ứng

Trang 22

Soạn thảo theo mẫu đơn đặt hàng hiện hành, nắm bắt rõ các điều khoản để ký kết hợp đồng chuẩn mực Giúp cung ứng vật tư hiệu quả

- Những điều khoản chủ yếu: Là những điều khoản bắt buộc phải có

để hình thành nên 1 chủng loại hợp đồng cụ thể được các bên quan tâm thỏa thuận trước tiên, nếu thiếu 1 trong các điều khoản căn bản của chủng loại hợp đồng đó thì văn bản HĐKT đó không có giá trị

Theo Luật Thương mại, hợp đồng thương mại nói chung, hợp đồng cung ứng nói riêng cần có các nội dung chủ yếu sau: tên hàng, chất lượng,

số lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán

- Những điều khoản thường lệ: Là những điều khoản đã được pháp

luật điều chỉnh, các bên có thể ghi hoặc không ghi vào văn bản hợp đồng cung ứng Nếu không ghi vào văn bản hợp đồng cung ứng thì coi như các bên mặc nhiên công nhận là phải có trách nhiệm thực hiện những quy định đó Nếu các bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng thì nội dung không được trái với những điều pháp luật quy định Ví dụ: điều khoản về bồi thường thiệt hại, điều khoản về thuế…

- Điều khoản tùy nghi: Là những điều khoản do các bên tự thỏa

thuận với nhau khi chưa có quy định của Nhà nước hoặc đã có quy định của Nhà nước nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái với pháp luật Ví dụ: Điều khoản về thưởng vật chất khi thực hiện hợp đồng xong trước thời hạn, điều khoản

về thanh toán bằng vàng, ngoại tệ hay tiền mặt

- Tổ chức đơn hàng/hợp đồng:

Khi đơn đặt hàng đã được chấp nhận/hợp đồng được ký kết, thì nhân viên phòng cung ứng tùy từng trường hợp cụ thể sẽ thực hiện hàng loạt các công việc tương ứng để thực hiện đơn hàng/hợp đồng: Nhận hàng, kiểm tra các ghi chú của nhà cung cấp so với đơn hàng, giám sát chuyển hàng từ phương tiện vận tải, kiểm tra hàng hóa được giao, ký vào

Trang 23

các chứng từ cần thiết, ghi mã số hàng hóa và cho nhập kho, hiệu chính lại sổ sách cho phù hợp, kiểm tra hóa đơn và thanh toán, tiến hành đánh giá lại toàn bộ quá trình cung ứng hàng hóa, rút kinh nghiệm

1.1.2.4 Tổ chức tiếp nhận vật tư

Tiếp nhận vật tư là khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản lý trực tiếp vật tư Đây là ranh giới giữa hai bên mua bán, là cơ sở hạch toán chính xác các chi phí lưu thông và giá cả vật tư mỗi bên Thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng, chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạng vật tư trong kho từ đó làm giảm những thiệt hại đáng kể do mất mát, hư hỏng vật tư

Chính vì tầm quan trọng đó mà việc tổ chức nhận vật tư phải thực hiện tốt hai nhiệm vụ sau:

Một là: Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại vật tư

theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng, hóa đơn, phiếu vận chuyển…

Hai là: Chuyển nhanh vật tư từ điểm tiếp nhận đến kho doanh

nghiệp, tránh mất mát hư hỏng, đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này, công tác tiếp nhận phải tuân thủ những yêu cầu sau:

- Vật tư khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồn tiếp nhận;

- Vật tư khi tiếp nhận phải thông qua đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm

Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại, phải có biên bản xác nhận có hiện tượng thừa thiếu sai quy cách

Vật tư sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập và người giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ

Trang 24

- Tổ chức thanh toán cho đơn vị cung ứng:

Công tác thanh toán cho đơn vị cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, cụ thể đó là mối quan hệ tỷ lệ giữa

nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Do vậy, doanh nghiệp phải tổ chức thanh toán hợp lý

Công tác thanh toán phụ thuộc vào những nhân tố: Tình hình tài chính của doanh nghiệp kỳ kế hoạch và báo cáo, chính sách kinh tế của doanh nghiệp, căn cứ vào mức độ tin cậy, mối quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp và người sử dụng, sự thỏa thuận ghi nhận trong hợp đồng kinh tế…

Căn cứ vào những điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý: thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, thanh toán bằng tiền tạm ứng, chưa thanh toán ngay…

1.1.2.5 Tổ chức quản lý vật tư lưu kho

Với mọi loại vật tư mang đặc trưng tách rời giữa quá trình mua sắm

và sử dụng, doanh nghiệp phải tổ chức dự trữ chúng

Muốn lưu kho, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kho tàng thích hợp Giữa mua sắm, vận chuyển và lưu kho tồn tại mối quan hệ: mọi hàng hóa sau khi được mua sắm ở thị trường phải được vận chuyển về doanh nghiệp và tạm thời dự trữ trong kho (nếu không chuyển thẳng cho bộ phận sản xuất) Việc tính toán, bố trí hệ thống kho tàng phải nằm trong mục tiêu đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất với tổng chi phí mua sắm, vận chuyển, lưu kho tối thiểu

Dù xây dựng kho tàng theo hình thức nào thì khi lựa chọn và quyết định xây dựng kho tàng doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Diện tích kho tàng phải đủ lớn, đáp ứng được các nhu cầu lưu trữ, nhập kho, xuất kho… Nếu diện tích không đảm bảo sẽ gây khó khăn cho việc vận chuyển vật tư vào kho, kiểm tra, xuất kho, làm tăng chi phí và xuất kho vật tư

Trang 25

Kho tàng phải sáng sủa dễ quan sát

Yêu cầu đảm bảo an toàn: Đây là yêu cầu cao nhất khi lưu kho vật

tư, phải đảm bảo các điều kiện cần thiết để chống cháy, nổ, thiết kế đường thóat hiểm…

Trang bị kho tàng phải đáp ứng yêu cầu trang bị tối thiểu do đặc điểm của vật tư yêu cầu, trang bị nâng cao phụ thuộc tình hình tính chất của doanh nghiệp

Việc sắp xếp vật tư trong kho phải đảm bảo yêu cầu “dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra” cũng như tuân thủ nguyên tắc” hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau” Phân loại và sắp xếp từng loại vật tư phải phù hợp với trang bị lưu kho và bảo quản vật tư

Việc bảo quản vật tư trong kho phải chặt chẽ, theo dõi thường xuyên, phải có sự kết hợp giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán, phải làm tốt công tác kiểm kê (định kỳ và bất thường) Công tác kiểm kê rất quan trọng, vì chỉ có thông qua kiểm tra mới có thể xác định xem liệu giữa tồn kho trên thực tế và báo cáo có khớp nhau không? Liệu chất lượng vật tư có được đảm bảo không? Các yêu cầu về công tác lưu kho được thực hiện ở mức độ nào? Thông qua kiểm tra và phân tích mới có thể phát hiện nguyên nhân của thực trạng đã kết luận, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp

1.1.2.6 Tổ chức cấp phát vật tư

Cấp phát vật tư cho các bộ phận là công việc rất quan trọng của đơn

vị quản trị vật tư ở doanh nghiệp Nó giúp cho việc sử dụng vật tư có hiệu quả thể hiện ở một số ý nghĩa sau:

Công tác hậu cần vật tư vai trò chức năng đảm bảo vật tư, không tính đến các yếu tố thương mại, kinh tế mà hiệu quả của của nó còn gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Nhiệm vụ của cấp phát vật tư:

Trang 26

Đảm bảo cấp phát đồng bộ đúng về mặt hàng, số lượng, quy cách phẩm chất Đây là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất trong công tác quản trị vật tư

Để thực hiện được nhiệm vụ này, bộ phận quản trị vật tư phải tiến hành tạo nguồn, bố trí cấp phát trên cơ sở yêu cầu của các phân xưởng

Chuẩn bị vật tư trước khi đưa vào sản xuất đảm bảo giao vật tư dưới dạng thuận lợi nhất cho sản xuất

Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa các công việc liên quan đến hậu cần vật tư Mục tiêu giảm chi phí cho công việc chuẩn bị, thực hiện chuyên môn hóa cho công việc chuẩn bị

Kiểm tra việc giao vật tư và tình hình sử dụng vật tư ở các đơn vị, qua đó rút ra kinh nghiệm quản lý cấp phát tốt hơn

- Để thực hiện việc cấp phát vật tư được tốt, phòng vật tư phải làm các công việc sau:

+ Lập hạn mức cấp phát vật tư trong nội bộ doanh nghiệp theo tháng, quý Dựa trên cơ sở khối lượng công việc phải hoàn thành và định mức sử dụng vật tư Người ta xác định lượng vật tư cần thiết tối thiểu được cung cấp trong kỳ kế hoạch;

+ Lập chứng từ cấp phát vật tư là chứng từ liên quan đến việc xuất kho (phiếu lĩnh vật tư, lệnh xuất kho )

- Cấp phát vật tư cho tiêu dùng phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau: + Hạn mức cấp phát phải chính xác, nghĩa là số lượng vật tư quy định trong định mức phải hoàn toàn phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn

vị tiêu dùng, được tính toán khoa học;

+ Hạn mức cấp phát phải được quy định cho một thời gian nhất định thường là một tháng, quý phù hợp cho việc hoàn thành công việc nhất định, hết thời gian đó, hạn mức không còn giá trị nữa;

+ Hạn mức cấp phát phải được quy định rõ ràng mục đích sử dụng vật tư nghĩa là dùng số vật tư quy định trong hạn mức để sản xuất sản phẩm gì hay thực hiện công việc gì

Trang 27

* Chuẩn bị vật tư để cấp phát

Vật tư nhập về doanh nghiệp không phải lúc nào cũng dùng ngay vào sản xuất được, nhiều loại đòi hỏi phải chuẩn bị trước khi đưa vào sử, nhằm cấp phát cho đơn vị những vật tư có dạng thuận tiện cho tiêu dùng sản xuất bảo đảm cho việc sử dụng vật tư đạt hiệu quả kinh tế cao, các loại vật tư khác nhau đòi hỏi phải có sự chuẩn bị khác nhau Những nghiệp vụ chủ yếu về chuẩn bị vật tư là: phân loại, ghép đồng bộ, làm sạch Một số loại vật tư còn phải phơi khô, ngâm tẩm… Việc chuẩn bị, trước hết phải kiểm tra về số lượng

và chất lượng, đối với một số loại vật liệu phải kiểm nghiệm về mặt chất lượng (phân tích hóa học, cơ học ), nhiều loại vật tư phải tiến hành phân loại Tổ chức ra các bộ phận chuẩn bị vật tư còn làm cho nhân viên bộ phận hậu cần vật tư đi sát sản xuất hơn, vì chính tại khâu chuẩn bị này diễn ra công đoạn sản xuất thứ nhất, cho phép kịp thời phát hiện những thiếu sót trong việc cấp phát vật tư để có biện pháp khắc phục kịp thời

* Nhiệm vụ của cấp phát vật tư

- Đảm bảo cấp phát đồng bộ đúng về mặt hàng, số lượng, quy cách phẩm chất Đây là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất trong công tác quản trị vật

tư Để thực hiện được nhiệm vụ này, bộ phận quản lý vật tư phải tiến hành tạo nguồn, bố trí cấp phát trên cơ sở yêu cầu của các phân xưởng

- Chuẩn bị vật tư trước khi đưa vào sản xuất đảm bảo giao vật tư dưới dạng thuận lợi nhất cho đơn vị sản xuất

- Giải phóng cho các đơn vị tới mức tối đa các công việc liên quan đến hậu cần vật tư Mục tiêu giảm chi phí cho công việc chuẩn bị, thực hiện chuyên môn hóa cho công việc chuẩn bị

- Kiểm tra việc giao vật tư và tình hình sử dụng vật tư ở các đơn vị, qua

đó rút ra kinh nghiệm quản lý cấp phát tốt hơn

- Để thực hiện việc cấp phát vật tư được tốt, phòng vật tư phải làm các công việc sau:

Trang 28

+ Lập hạn mức cấp phát vật tư trong nội bộ doanh nghiệp theo tháng, quý Dựa trên cơ sở khối lượng công việc phải hoàn thành và định mức sử dụng vật tư Người ta xác định lượng vật tư cần thiết tối thiểu được cung cấp trong kỳ kế hoạch;

+ Lập chứng từ cấp phát vật tư là chứng từ liên quan đến việc xuất kho (phiếu lĩnh vật tư, lệnh xuất kho );

+ Công việc quan trọng là: Chuẩn bị vật tư để cấp phát, đúng đầy đủ về chủng loại chất lượng, số lượng ;

+ Tổ chức giao vật tư cho các đơn vị tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp; + Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sử dụng vật tư;

+ Công việc quan trọng là: Chuẩn bị vật tư để cấp phát, đúng đầy đủ về chủng loại chất lượng, số lượng ;

+ Tổ chức giao vật tư cho các đơn vị tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp;

+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sử dụng vật tư

Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất lao động của công nhân, máy móc thiết bị, làm cho sản xuất được tiến hành liên tục, từ

đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm Việc cấp phát vật tư có thể được tiến hành theo hai hình thức:

Một là: Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất

Căn cứ vào yêu cầu vật tư của từng phân xưởng, bộ phận sản xuất sẽ báo trước cho bộ phận cấp phát của kho Số lượng vật tư yêu cầu được tính toán dựa trên mùa vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng vật tư của doanh nghiệp

- Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận của

doanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

Trang 29

- Nhược điểm: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ

phận sản xuất trong thời gian ngắn, việc cấp phát và kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động

Hai là: Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức)

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo

sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuất cũng như dựa vào định mức tiêu dùng vật tư trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát vật tư cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với lượng vật tư đã dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết hợp lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác

Hình thức này giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng vật tư chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị vật

tư một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, đỡ thao tác tính toán Do vậy, hình thức này có hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoạch sản xuất

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

1.1.3.1 Các nhân tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của Công ty

Tùy theo chức năng của các đơn vị, đơn vị phụ trách hậu cần vật tư cho nhằm sản xuất cung ứng các nguyên liệu, vật liệu, nguyên liệu hóa chất, phụ tùng cũng như máy móc thiết bị bổ sung thay thế Trong các nhân tố này, việc tổ chức điều hành của các tổ trưởng sản xuất của các cấp quản lý sản xuất với trình độ về nghề nghiệp và kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất, cũng như trình độ của đội ngũ công nhân viên có ý nghĩa quan trọng, quyết định việc thực hiện có hợp lý và tiết kiệm hay không

Với quy trình công nghệ hợp lý và thiết kế sản phẩm hoàn hảo, nhưng việc cung ứng nguyên liệu, vật liệu không đúng quy cách, chủng

Trang 30

loại, chất lượng không đảm bảo, lại không kịp thời gian yêu cầu thì không thể bảo đảm chế tạo ra sản phẩm đúng tiêu chuẩn chất lượng, chi phí nguyên nhiên vật liệu lại giảm so với định mức và tiết kiệm được thời gian sản xuất Hay cũng điều kiện như trên những người lãnh đạo sản xuất không có trình độ kỹ thuật công nghệ đáp ứng, thiếu kinh nghiệm trong điều hành sản xuất, lơ là trong việc kiểm tra, việc nhập xuất vật tư, việc chế biến trong các công đoạn… sẽ dẫn đến phế liệu, phế thải nhiều Ở đây, chúng ta chưa nói đến việc quản lý chặt chẽ các vật tư, tránh được hiện tượng mất mát, đổi chác, sử dụng không đúng quy cách, chất lượng vật tư không đảm bảo…, việc dự trữ, bảo quản nhiên vật tư bị hư hao, biến chất mất mát, cũng như tính tự giác, tính tích cực và đoàn kết của tập thể đội ngũ công nhân trong sản xuất của doanh nghiệp không cao

1.1.3.2 Số lượng nhà cung cấp trên thị trường

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường tới các quá trình quản trị vật tư đó là các nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tố đầu vào vật tư Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ta khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn vật tư tối ưu bấy nhiêu

Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị vật tư Sức ép này gia tăng trong những trường hợp sau:

- Một số công ty độc quyền cung cấp;

- Không có sản phẩm thay thế;

- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn;

- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn vật tư quan trọng nhất cho doanh nghiệp

Trang 31

1.1.3.3 Giá cả của nguồn vật tư trên thị trường

Trong cơ chế thị trường giá cả là thường xuyên thay đổi Vì vậy, việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn chế Do vậy, nó ảnh hưởng tới việc định giá vật

tư, quản lý vật tư trong doanh nghiệp Việc thay đổi giá cả thường xuyên

là do:

- Tỷ giá hối đoái thay đổi làm cho các vật tư nhập khẩu với giá cũng khác nhau;

- Do các chính sách của chính phủ;

- Do độc quyền cung cấp của một số hãng mạnh;

- Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp ở nước ta hiện nay do việc xem nhẹ các hoạt động quản lý liên quan tới nguồn đầu vào của doanh nghiệp cho nên ảnh hưởng rất lớn tới kết quả kinh doanh Một trong những yếu tố của việc xem nhẹ này là việc đánh giá không đúng tầm quan trọng của yếu tố đầu vào do trình độ của cán bộ quản lý còn hạn chế, số lượng đào tạo chính quy ít, phần lớn làm theo kinh nghiệm và thói quen Mặt khác là do những yếu kém của cơ chế cũ để lại làm cho một số doanh nghiệp hoạt động không năng động còn trông, chờ, ỷ lại

1.1.3.4 Hệ thống giao thông vận tải

Thực tế đối với mỗi doanh nghiệp nguồn nhập vật tư không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị vật tư của một doanh nghiệp Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một doanh nghiệp phát triển, đồng nghĩa với nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một doanh nghiệp Như vậy, các nhân tố về tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa kinh tế đặc biệt tạo thành sự chủ động của đội ngũ nhưng người sử dụng các yếu tố khách thể để chế tạo ra sản phẩm

Trang 32

mới Chính bản thân yếu tố này cũng có hao phí về vật tư Do đó, ngay từ đầu, phải tính đến phí vật tư của các yếu tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp Mức độ hao phí này tùy thuộc rất lớn vào trình độ, kinh nghiệm và sự hoàn thiện của tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức và quản lý hậu cần vật tư của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

1.1.3.5 Sự phụ thuộc vào tiến độ sản xuất kinh doanh

Tiến độ sản xuất, kinh doanh nhanh sẽ giúp cho vật tư nằm kho được rút ngắn chu kỳ sử dụng vật tư được tiến hành nhanh chóng hơn

1.1.3.6 Về phương pháp đánh giá vật tư xuất kho

Vật tư xuất kho phản ánh rõ nét công tác quản trị vật tư trong quá trình vật tư ở trong kho Chính vì vậy, phương pháp đánh giá vật tư xuất kho nếu thực hiện đúng sẽ giúp cho nhà quản trị thực hiện công tác quản trị vật tư ở giai đoạn kế cận được tốt hơn

1.1.3.7 Về phương pháp kiểm nghiệm vật tư khi nhập kho

Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình tiếp nhận và sử dụng vật tư Chính vì vậy số lượng chất lượng của vật tư đầu vào cũng như hoạt động quản trị vật tư trong giai đoạn tiếp theo sẽ chịu sự chi phối rất lớn bởi giai đoạn này

1.1.3.10 Về số lượng

Số lượng vật tư càng lớn thì công tác quản trị vật tư sẽ gặp khó khăn hơn so với lượng vật tư nhỏ

Trang 33

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệp ở một số công ty

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Công Ty Viễn Thông Viettel

Khâu thu mua Cung cấp đầy đủ kịp thời nguyên vật liệu cho sản

phẩm về mặt số lượng, chủng loại, chất lượng giá cả hợp lý phản ánh đầy

đủ chính xác giá thu, vật liệu Về vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất xuyên biên động Bộ phận truyền dẫn thiết bị tại kho phía nam

Khâu bảo quản Viettel đã phải tổ chức hệ thống kho tàng chưa hợp

lý, chưa đúng chế độ bảo quản với từng loại vật liệu để tránh hư, hỏng, thất thóat, hao hụt, mất phẩm chất ảnh hưởng đến, chất lượng sản phẩm

Khâu dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành, không bị

ngừng trì trệ, gián đoạn Viettel phải dự trữ vật liệu đầy đủ

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhà máy Z153 - Tổng cục Kĩ thuật

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhà máy Z153 - Tổng cục Kỹ thuật mỗi ngày đều phải cố gắng hết mình để thi đua sản xuất tốt, đạt chất lượng và đạt lợi nhuận cao Do vậy, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản trị từ khâu lập kế hoạch đến khâu thực hiện và kiểm soát Từ đó, giúp cho nhà máy Z153 - Tổng cục Kỹ thuật không bị thất thóat và giảm chi phí trong sản xuất

- Trong công tác quyết toán vật tư, chưa tính được lượng vật tư hao phí cho sản xuất sản phẩm và chưa tính được lượng vật tư tiết kiệm hay bội chi ở mỗi sản phẩm Cần quyết toán vật tư kịp thời hơn để phòng Kế Toán - Tài chính có số liệu kịp thời điều chỉnh hay chuẩn bị kế hoạch vốn, tạo điều kiện cho lãnh đạo công ty có những quyết sách kịp thời phù hợp với những biến động của sản xuất kinh doanh

- Việc bố trí, sử dụng cán bộ công nhân viên đôi lúc chưa hợp lý, do

đó chưa phát huy hết khả năng, năng lực của họ

- Chưa khai thác được hết những mặt hàng, nguồn hàng sẵn có trên thị trường

Trang 34

- Chưa chủ động kế hoạch hóa các loại vật tư khó mua như: vật tư máy khoan, xúc, gạt và vật tư nhập ngoại

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Công ty cổ phần Than Hà Lầm - VINACOMIN

Sau quá trình tìm hiểu của Công ty cổ phần Than Hà Lầm - VINACOMIN cho thấy công tác quản lý vật tư vẫn còn nhiều tồn tại như:

- Bộ máy cung ứng vật tư ở công ty chưa hoàn thiện, việc tổ chức lao động chưa hợp lý, chưa hình thành được các cán bộ chuyên môn nhất

là trong công tái tạo nguồn và mua sắm vật tư;

- Trong công tác tạo nguồn vật tư còn nhiều thiếu sót: chưa khai thác triệt để các nguồn đã tạo được, chưa quan tâm đến các nguồn tự sản xuất, nguồn vật tư do tiết kiệm, chưa hình thành được đội ngũ cộng tác viên trong việc tìm nguồn hàng và trong công tác tạo nguồn chưa xác định được khả năng đáp ứng của các nguồn đó;

- Việc tiếp nhận vận chuyển vật tư đôi khi chưa kịp thời, chưa sử dụng linh hoạt các hình thức thu mua, chưa quan tâm đúng mức tới việc giảm chi phí thu mua nhất là các loại vật tư nhập ngoại để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

1.2.2 Bài học rút ra cho Công ty

- Công ty nên đảm bảo vật tư đầy đủ, kịp thời, chính xác, như vậy

sẽ tạo sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng thiếu vật tư không thể sản xuất

- Đồng thời, Công ty cổ phần vật tư TKV cũng phải đảm bảo vật tư

kỹ thuật tốt là điều kiện nâng cao chất lượng kinh doanh, chất lượng sản phẩm, tạo uy tín và nâng cao sức cạnh tranh của Công ty

- Công ty nên tìm kiếm nhà cung cấp với số lượng đủ và đạt để cung cấp vật tư xăng dầu cho Công ty Số lượng nhà cung cấp cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới các quá trình quản trị vật tư Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Trang 35

là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tốt đầu vào vật tư Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ta khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn nguồn vật tư tối ưu bấy nhiêu

- Giá cả của nguồn vật tư trên thị trường Trong cơ chế thị trường

giá cả là thường xuyên thay đổi, nhất là đối với vật tư xăng dầu, một ngành có đặc thù ở Việt Nam Vì vậy, việc hội nhập và thích nghi với sự biến đổi đó là rất khó khăn do việc cập nhật các thông tin là hạn chế Do vậy, nó ảnh hưởng tới việc định giá vật tư, quản lý vật tư trong doanh nghiệp Công ty cần lên xem xét về sự thay đổi giá cả, để chủ động nắm bắt và có phương án xử lý tối ưu Công ty cũng nên nắm bắt được việc thay đổi giá cả thường xuyên là do đâu

- Phải có kế hoạch chủ động trong vật tư kỹ thuật tốt để giúp cho việc nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật của quá trình sản xuất của Công

ty, hạn chế thừa thiếu gây ứ đọng vật tư

- Quản lý vật tư tốt sẽ là đòn bẩy để tiết kiệm và tăng năng suất lao động, góp phần cải thiện hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị kỹ thuật Vì thế, công tác vật tư là công tác then chốt khởi sự cho mọi sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

- Đối với Công ty cổ phần vật tư TKV có nhiều loại vật tư khác nhau thì việc quản lý vật tư sao cho hiệu quả là bài toán dành cho Công ty cũng khá phức tạp

- Công ty cổ phần vật tư TKV có thể sử dụng phần mềm chính để

hỗ trợ và giải quyết những vấn đề về vật tư một cách nhanh chóng và không phải thủ công như trước

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ

- TKV VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần Vật tư - TKV (VMTS)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PH N VẬT TƯ - TKV

Tên tiếng anh: Vinacomin - Materials Trading Joint Stock Company Tên viết tắt: MTS

Địa chỉ: Tổ 1, Khu 2, p Hồng Hà, Tp Hạ Long

Giấy phép kinh doanh số: 5700100707 do Phòng đăng ký kinh doanh -

Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 04/09/1998

Trải qua hơn 20 năm thành lập, xây dựng và phát triển, Công ty đã đạt được rất nhiều thành công, là hội viên của Hội các doanh nghiệp Đóng góp một phần không nhỏ vào GDP của cả nước cũng như góp phần giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động trên địa bàn cả nước, Công ty là một địa chỉ uy tín, tin cậy cho buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác của cả nước

Công ty Cổ phần vật tư - TKV ngày nay tiền thân là Ngành vật tư Công

ty than Hòn Gai, được thành lập từ ngày 01/8/1960 với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp vật tư thiết bị, xăng dầu, gỗ trụ mỏ phục vụ sản xuất than Trải qua các tên gọi khác nhau như: Công ty vật tư mỏ, Công ty dịch vụ cung ứng vật

tư, Công ty Vật tư vận tải và Xếp dỡ… gắn liền với quy mô, tổ chức sản xuất của ngành than trong từng giai đoạn phát triển

Đến năm 1996 được thành lập lại theo Quyết định số 2612/QĐ-TCCB ngày 17/9/1996 của Bộ Công nghiệp là Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ- Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng Công ty than Việt Nam Đến năm 2006 tại Quyết định số 2467/QĐ-HĐQT ngày 08/11/2006 của

Trang 37

Hội đồng Quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam đổi tên thành Công ty vật tư Vận tải và Xếp dỡ - TKV

Kể từ ngày 01/7/2010, thực hiện kế hoạch số 951/QĐ-HĐQT ngày 29/4/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam về việc: Ban hành kế hoạch chuyển đổi các công ty nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên Công ty Vật tư Vận tải và Xếp dỡ - TKV được chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên vật tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin

Thực hiện Quyết số 2378/QĐ-HĐTV, ngày 18/12/2013 của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam về việc: Phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty TNHH một thành viên Vật

tư, Vận tải và Xếp dỡ - Vinacomin thành Công ty Cổ phần Vật tư - TKV

* Chức năng, nhiệm vụ:

- Khai thác, chế biến và tiêu thụ xăng

- Sửa chữa và gia công cơ khí

- Thi công công trình xây dựng cơ bản mỏ

- Vận tải đường bộ

- Sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty Cổ phần Vật tư - TKV là công ty cổ phần, thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khóang sản Việt Nam (Vinacomin) Công ty có trụ chính tại số 42 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Cẩm Đông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh

Số lượng đơn vị trực thuộc: Công ty có 6 đơn vị trực thuộc gồm:

Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Cẩm Phả - Địa chỉ: Phường Cẩm Thủy,

TP Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh;

Chi nhánh Xí nghiệp Vật tư Hòn Gai - Địa chỉ: Số 169 Lê Thánh Tông,

TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh;

Trang 38

Xí nghiệp Vận Tải Xếp dỡ - Địa chỉ: Phường Cẩm Sơn, TP Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh;

Chi nhánh Hà Nội - Địa chỉ: P22, T22+1, Khu đô thị Mỹ Đình, Từ Liêm, TP Hà Nội

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

 Giám đốc Công ty

Giám đốc Công ty TNHH MTV Vật tư vận tải và xếp dỡ - Vinacomin

là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Công Thương và Tập đoàn

Phòng Thương mại

Phòng KH - CHSX

Phòng

Kỹ thuật

XN VẬN TẢI THỦY

XN

D U NHỜN

CHI NHÁNH

HÀ NỘI

Phòng

An toàn

Văn phòng Giám đốc

Phòng tổng hợp CKT

XN XẾP

DỠ CHỦ TỊCH

Trang 39

công nghiệp than - khóang sản Việt Nam về kết quả quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ Công Thương, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tập đoàn công nghiệp than - khóang sản Việt Nam về việc quản lý, điều hành các lĩnh vực hoạt động của Công ty, các chiến lược phát triển của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước

Trực tiếp chỉ đạo và điều hành các công việc:

- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương;

- Công tác tài chính kế toán;

- Công tác kinh doanh vật tư, hàng hóa, xăng, dầu, mỡ nhờn theo ủy quyền của Tập đoàn;

- Quyết định các chủ trương đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật;

- Quyết định phương thức tổ chức kinh doanh, cơ chế kinh doanh, định mức kinh tế kỹ thuật, các quy định quản lý nội bộ

 Phó Giám đốc Kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc và được

phân công nhiệm vụ phụ trách lĩnh vực quản lý kỹ thuật: toàn công ty, công tác tiến bộ khoa học kỹ thuật - nghiên cứu phát triển sản lượng điện - vận tải - xây dựng cơ bản - công nghệ thông tin - môi trường - đất đai sản phẩm mới

 Phó Giám đốc Tài chính: Được phân công giúp việc cho Giám đốc

phụ trách các công tác kế toán, thống kê, quản lý các hoạt động tài chính của Công ty

 Phó Giám đốc Kinh doanh: Được phân công phụ trách lĩnh vực

thương mại của công ty Trực tiếp chỉ đạo và điều hành các công tác liên quan đến kinh doanh vật tư, xăng dầu

 Phó Giám đốc Sản xuất: Được phân công nhiệm vụ phụ trách công

tác điều hành, chỉ huy sản xuất, phối hợp xây dựng và điều hành kế hoạch sản

Trang 40

xuất trong toàn Công ty; tham gia xây dựng định hướng phát triển sản xuất của Công ty

 Phó Giám đốc Kinh tế: Là chức vụ được Giám đốc tin tưởng giao

trọng trách và nhiệm vụ hết sức quan trọng liên quan về mặt tài chính của công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về những việc mình làm trước Giám đốc và trước pháp luật…

 Phòng Kế toán Tài chính: Có nhiệm vụ quản lý và thực hiện công

tác hạch toán kế toán, kiểm tra và theo dõi tình hình tài chính của Công ty, Quản lý vốn, chi phí kinh doanh, lợi nhuận của Công ty Thông báo kịp thời cho cấp trên về tình hình tài chính của Công ty để cấp trên đưa ra những quyết định kịp thời

 Phòng Tổ chức Lao động: Tham mưu cho Hội đồng Quản trị và

Giám đốc về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, cổ phần hóa, lao động, tiền lương, chế độ chính sách, bảo hộ lao động, thi đua, khen thưởng

 Phòng Thương mại: Đại diện cho Ban Giám đốc để thúc đẩy và bảo

vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong các quan hệ trong nước và quốc tế

 Phòng Kế hoạch - Đầu tư: Tạo dựng, phát triển và hoàn thiện mối

quan hệ với khách hàng qua các hoạt động chăm sóc khách hàng Với mỗi khách hàng khác nhau, phòng quan hệ khách hàng trong doanh nghiệp sẽ có những cách đối đãi, chăm sóc khác nhau để gia tăng sự hài lòng tối đa nhất cho yêu cầu của mỗi khách hàng

 Phòng Kỹ thuật An toàn: Tham gia vào việc kiểm tra xác định định

mức lao động trong các công việc, các công đoạn sản xuất và xác nhận lệnh sản xuất Trực tiếp làm các công việc về đăng ký, đăng kiểm chất lượng hàng hóa, sản phẩm thi công tại Công ty Quản lý chỉ đạo về an toàn kỹ thuật trong sản xuất

Ngày đăng: 13/07/2023, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2009), Nghị định số: 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Kinh doanh xăng dầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số: 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Kinh doanh xăng dầu
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. GS. TS. Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình Chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lƣợc kinh doanh và phát triển doanh nghiệp
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền
5. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (2007), Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2007
6. GS. TS. Nguyễn Thành Độ - TS. Nguyễn Ngọc Huyền, Giáo trình quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh
Tác giả: GS. TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền
7. PGS. TS. Phạm Thị Gái, Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh
Tác giả: PGS. TS. Phạm Thị Gái
8. PGS. TS. Lê Công Hoa, Giáo trình Quản lý hậu cần kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý hậu cần kinh doanh
Tác giả: PGS. TS. Lê Công Hoa
14. Nguyễn Ngọc Huyền (2013), Quản trị kinh doanh tập 1, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2013
15. Nguyễn Duy Lạc (2012), Giáo trình Tổ chức nguồn lực tài chính (Dùng cho học viên cao học Quản lý kinh tế), Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức nguồn lực tài chính (Dùng cho học viên cao học Quản lý kinh tế)
Tác giả: Nguyễn Duy Lạc
Nhà XB: Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Năm: 2012
16. Nguyễn Đình Phan (1996), Quản trị kinh doanh - những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh - những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1996
17. Lê Văn Tâm (1995), Giáo trình quản trị doanh nghiệp, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Lê Văn Tâm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
18. Nguyễn Đức Thành (2009), Giáo trình dự đoán kinh tế (Dùng cho học viên cao học Quản lý kinh tế), Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dự đoán kinh tế (Dùng cho học viên cao học Quản lý kinh tế)
Tác giả: Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Năm: 2009
19. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định 314/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp than - Khóang sản Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 314/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp than - Khóang sản Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
20. Thủ tướng chính phủ (2012), Quyết định số 60/QĐ-TTg, ngày 9/1/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét đến triển vọng đến năm 2030”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 60/QĐ-TTg, ngày 9/1/2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét đến triển vọng đến năm 2030
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
1. Báo cáo sơ kết, tổng kết trong các năm 2017, 2018, 2019 của Công ty Cổ phần Vật tƣ - TKV Khác
3. Công ty Cổ phần Vật tƣ - TKV - (2010, 2011, 2012), Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, thị trường Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w