Thuốc bổ huyết: phần lớn có màu đỏ, vị ngọt, tính ấm, quy vào các kinh có liên quan đến huyết như tâm, can, tỳ.. Công thức của 1 viên Bát trân hoàn OPC:Cao đặc qui về khan 70 mg tương
Trang 1HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Bộ môn: DƯỢC CỔ TRUYỀN
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHẾ PHẨM ĐÔNG DƯỢC
BÁT TRÂN HOÀN OPC (Công ty cổ phần dược liệu OPC)
Nhóm 2 tổ 6 lớp D4k4
- Trần Thị Lan
- Nguyễn Thùy Linh
- Phạm Hữu Nhất
Trang 2Các bài thuốc bổ khí để chữa các chứng bệnh xuất hiện do phế khí hư và tỳ khí hư: thở gấp ngắn, nói nhỏ, ngại nói, mệt mỏi vô lực, sắc mặt trắng bệch, hoa mắt, tự ra mồ hôi, ăn kém chậm tiêu, ỉa lỏng, có khi sa trực tràng, sa sinh dục, mạch nhược
Trong cơ thể, huyết là vật chất dinh dưỡng các bộ phận cơ thể, là cơ sở vật chất cho tinh, khí thần Huyết là phần âm của cơ thể, nên có tác dụng bổ âm , là cơ sở của hoạt động tính dục nữ (kinh nguyệt, thai nghén) Vì vậy huyết
hư gây nhiều chứng bình trên lâm sàng và thuốc bổ huyết có nhiều tác dụng chung và tác dụng riêng biệt đối với từng bộ phận cơ thể
Khí và huyết có liên quan chặt chẽ , khí là nguồn gốc của huyết , huyết là nơi
để khí tàng trú Theo ý nghĩa của âm dương hỗ căn và dương sinh âm
trưởng , thuốc bổ huyết hay được phối hợp với thuốc bổ khí để đẩy mạnh thêm hiệu quả chữa bệnh
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Giới thiệu chung về công ty cổ phần dược phẩm OPC
Ngành nghề kinh doanh
- Trồng và chế biến dược liệu
- Sản xuất , kinh doanh dược phẩm , vật tư máy móc , trang thiết
bị y tế , hóa chất , mỹ phẩm , thực phẩm
Sản xuất , mua bán : nước uống
có cồn , nước uống có gas
Công ty cổ phần dược phẩm
Opc tiền thân là xí nghiệp
Dược phẩm TW 26 - OPC
Được thành lập vào tháng
10-1977
Địa chỉ 1017 - Hồng Bàng,
Phường 12, Quận 6, Tp.Hồ Chí
Minh
Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp số 0302560110 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp
ngày 25/08/2020
Trang 4Bát trân hoàn OPC
Là thực phẩm chức năng có tác dụng điều trị và phòng ngừa một số chứng bệnh thường gặp ở phụ nữ do khí huyết suy yếu gây nên như: mệt mỏi, chán
ăn, lười nói, khí đoản, sắc mặt vàng, chóng mặt hoa mắt, tim đập hồi hộp Thuộc nhóm thuốc bổ, bổ khí , bổ huyết Được kế thừa và phát triển trên 2 bài
thuốc TỨ QUÂN TỬ THANG và TỨ VẬT THANG.
Trang 5I TỔNG QUAN
II PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SẢN PHẨM III KẾT LUẬN
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Trang 61, Khái niệm thuốc hoàn , bổ khí , bổ huyết
Thuốc hoàn: là dạng thuốc rắn, hình cầu, được bào
hoặc cao dược liệu với các loại tá dược thích hợp, thường dùng để uống.
Thuốc bổ khí: là thuốc kiện tỳ và bổ phế, thường có
vị ngọt, tính ấm, bình, quy kinh phế, tỳ
Thuốc bổ huyết: phần lớn có màu đỏ, vị ngọt, tính
ấm, quy vào các kinh có liên quan đến huyết như tâm, can, tỳ Tác dụng tạo huyết, dưỡng huyết.
I.TỔNG QUAN
Trang 7Bát trân hoàn OPC của Công ty CPDP OPC có nguồn gốc từ bài thuốc Bát trân thang.
Bài Bát trân thang là bài thuốc bổ khí huyết kinh điển, được hợp lại từ 2 bài thuốc
Tứ quân tử thang (tác dụng bổ khí) và Tứ vật thang (tác dụng bổ huyết).
Bài thuốc Tứ vật thang gồm 4 vị dược liệu: Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Xuyên khung và Đương quy đóng vai trò là quân
Bài thuốc Tứ quân tử thang là bài thuốc trong cuốn “Thái binh huệ dân hòa tễ cục phương” đời nhà Tống Bài gồm 4 vị: Nhân sâm, Bạch Linh, Bạch truật, Chích thảo, trong đó Nhân sâm đóng vai trò là quân
2 Nguồn gốc sản phẩm
Trang 8Công thức của 1 viên Bát trân hoàn OPC:
Cao đặc qui về khan 70 mg tương ứng với:
- Đảng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) 32 mg
- Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 32 mg
- Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) 32 mg
- Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflora) 32 mg
- Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 32 mg
- Cam thảo (Radix Glycyrrhiae) 24 mg
- Thục địa (Radix Rehmaniae glutinosae praeparata) 48 mg
Bột kép 128 mg tương ứng với:
- Đảng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) 16 mg
- Đương quy (Radix Angelicae sinensis) 16 mg
- Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) 16 mg
- Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflora) 16 mg
- Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) 16 mg
- Phục linh (Poria) 48 mg
-Tá dược vừa đủ 1 viên (Mật ong, natri benzoat, bột talc, oxyd sắt đen, parafin rắn, đường trắng)
II PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN SẢN PHẨM
Trang 9Chỉ định Bát trân hoàn OPC
Điều trị và phòng ngừa một số chứng bệnh thường gặp ở phụ nữ do khí huyết suy yếu gây nên như: mệt mỏi, chán ăn, lười nói, khí đoản, sắc mặt vàng, chóng mặt hoa mắt, tim đập hồi hộp.
Công năng Bát trân hoàn OPC
Ích khí dưỡng huyết, hoạt huyết hành khí, ôn trung nhuận phế, kiện tỳ,
bổ tỳ vị.
Liều lượng & Cách dùng Bát trân hoàn OPC
Người lớn: uống mỗi lần 10-12 viên, ngày 2 lần.
Trẻ em: Từ 7 - dưới 11 tuổi : uống mỗi lần 4 - 6 viên, ngày 2 lần.
Từ 11 - 16 tuổi : uống mỗi lần 6 - 8 viên, ngày 2 lần.
Uống sau bữa ăn với nước ấm.
Chống chỉ định Bát trân hoàn OPC
Phụ nữ có thai.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trang 10Các thành phần trong bài Bát trân thang
✢ Đảng sâm 12g
✢ Đương quy (tẩm rượu) 12g
✢ Bạch truật (sao) 12g
✢ Bạch thược 12g
✢ Bạch linh 12g
✢ Thục địa (tẩm rượu) 12g
✢ Xuyên khung 6g
✢ Chích thảo 4g
✢ Đại táo 3 trái
✢ Sinh khương 3 lát
10
Trang 11Các vị thuốc có trong sản phẩm
Đảng sâm Đương quy
Xuyên khung
Bạch truật Bạch thược
Cam thảo Phục linh Thục địa
* Tá dươc Mật Ong:
Là sản phẩm lấy từ con ong mật, họ Ong mật Apidae
Tính vị: vị ngọt, tính bình
Quy kinh: nhập vào 4 kinh tâm, phế, vị, đại tràng
Công năng: Nhuận tràng thông tiện, nhuận phế chỉ ho, hoãn cấp giảm đau
Chủ trị: dùng khi táo bón, dùng trong bệnh ho khan, không có đờm, đau bụng, đau dạ dày…
Trang 12Vị thuốc Tên khoa học Bộ phận dùng Tính vị - Quy kinh Công năng – Chủ trị
Đảng sâm Radix Codonopsis
pilosulae, họ Hoa chuông Campanulaceae
Rễ của cây Đảng sâm TV: vị ngọt, tính bình
hơi ấm QK: quy vào 2 kinh tỳ
và phế
CN: Bổ tỳ vị sinh tân dịch, ích khí bổ phế, lợi niệu
CT: dùng trong các trường hợp kém ăn, kém ngủ, cơ thể mệt mỏi, dùng tốt trong các trường hợp trung khí bị hư yếu, dùng trong bệnh ho, khí phế hư, bệnh phù do thận
Bạch truật Rhizoma Atractylodis
macrocephalae, họ Cúc Asteraceae
Thân rễ của cây Bạch
truật TV: vị ngọt đắng, tính ấm
QK: vào 2 kinh tỳ và vị
CN: Kiện tỳ, lợi thủy, ráo thấp, kiện vị, tiêu thực, cố biểu liễm hãn, an thai, chỉ huyết
CT: dùng trong bệnh tỳ hư, phù thũng, tiểu tiện khó khăn, dùng khi tỳ vị hư nhược, không tiêu hóa tốt, bụng đầy trướng, đau, buồn nôn, ỉa chảy, chân tay lạnh giá, dùng trong bệnh mồ hôi trộm, động thai
Trang 13Vị thuốc Tên khoa học Bộ phận dùng Tính vị - Quy kinh Công năng – Chủ trị
Cam thảo Radix Glycyrrhizae,
họ Đậu Fabaceae
Rễ của cây Cam thảo
TV: vị ngọt, tính bình QK: vào kinh can, tỳ
và thông hành 12 kinh
CN: Kiện tỳ ích khí, dưỡng huyết, nhuận phế chỉ ho, tả hỏa giải độc, hoãn cấp chỉ thống
CT: dùng trong bệnh khí huyết
hư, đau hầu họng, viêm họng cấp, mạn, ho nhiều đàm, mụn nhọt đinh độc, đau bụng, đau
dạ dày…
Xuyên khung Rhizoma Ligustici
wallichii, , họ Hoa tán Apiaceae
Thân rễ của cây xuyên khung
TV: vị cay, tính ấm
QK: vào 3 kinh can, đởm, tâm bào
CN: Hoạt huyết thông kinh, giải nhiệt hạ sốt, hành khí giải uất, giảm đau, bổ huyết
CT: dùng các trường hợp phụ
nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, vô sinh, khó đẻ, chữa sốt rét, ngoại cảm phong hàn, dùng khi khí trệ ngực sườn đau tức, đau cơ, đau khớp, dùng trong cơ thể suy nhược huyết kém, xanh xao
Trang 14Vị thuốc Tên khoa học Bộ phận dùng Tính vị - Quy kinh Công năng – Chủ trị
Đương quy Radix Angelicae
sinensis, họ Hoa tán Apiaceae
Rễ của cây đương quy
TV: vị ngọt, hơi đắng, tính ấm.
QK: vào 3 kinh tâm, can, tỳ
CN: Bổ huyết, bổ ngũ tạng, hoạt huyết giải uất kết, hoạt tràng thông tiện, giải độc.
CT: dùng trong bệnh thiếu máu, hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh xao, người gầy yếu, thiếu máu kèm ứ tích của phụ nữ có kinh
bế, đau cơ đau khớp do ứ huyết, đau đầu, dùng trong táo bón, mụn nhọt đinh độc.
Bạch thược Radix Paeoniae
lactiflorae, họ Mao lương Ranunculaceae.
Rễ của cây bạch thược
TV: vị đắng, chua, tính hơi hàn
QK: vào 2 kinh can, tỳ
CN: Bổ huyết, cầm máu, điều kinh, giãn gân, giảm đau, bình can
CT: dùng trong thiếu máu, chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, bang lậu, bạch đới, ra mồ hôi trộm, dùng khi huyết hư, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, đau đầu hoa mắt.
Trang 15Vị thuốc Tên khoa học Bộ phận dùng Tính vị - Quy kinh Công năng – Chủ trị
Phục linh Poria, họ Nấm lỗ
Polyporacear
Là hạch nấm phục linh ký sinh trên rễ cây thông
TV: vị ngọt, nhạt, tính bình
QK: vào 5 kinh tỳ, thận, vị, tâm, phế
CN: Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
CT: dùng trong tiểu tiện bí, đái buốt, nước tiểu đỏ, đục, người phù thũng, ỉa lỏng, trị tâm thần bất an, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, hay quên.
Thục địa Radix Rhemaniae
glutinosae praeparata, họ Hoa mõm sói Scrophulariaceae
Rễ củ đã qua chế biến
TV: vị ngọt, tính ấm QK: vào 3 kinh tâm, can, thận
CN: Tư âm, dưỡng huyết, sinh tân dịch, chỉ khát, nuôi dưỡng và bổ thận ấm CT: dùng trong thiếu máu, chóng mặt, đau đầu, tân dịch khô sáp, mắt khô, môi nứt nẻ, đau lưng mỏi gối, dùng trong trường hợp chức năng thận âm kém, ù tai, di mộng tinh, kinh nguyệt không đều.
Trang 16Phân tích bài BÁT TRÂN THANG
Quân
Tác dụng
chính trong
bài
Đảng sâm
Thần
Bổ trợ cho Quân
Bạch truật, Phục linh
Tá
Tác dụng khác
với Quân
Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Xuyên Khung
Sứ
Dẫn thuốc vào các kinh
Cam thảo
Bài Bát trân hoàn OPC đã thay đổi 2 thành phần so với bài thuốc gốc là:
Nhân sâm thành Đảng sâm do Đảng sâm rẻ và dễ kiếm hơn Nhân sâm Đảng sâm còn được gọi là Nhân sâm cho người nghèo nên có thể thay thế Nhân sâm trong nhiều bài thuốc
Chích thảo thành Cam thảo do chế biến Cam thảo đơn giản hơn Chích thảo được chế biến bằng cách sấy khô Cam thảo, đem tẩm mật rồi sao vàng cho đến khô
Trang 17So sánh sản phẩm Bát trân hoàn OPC với sản phẩm tương tự của công ty khác
tộc TP.HCM Tên thuốc, dạng
bào chế
Bát trân hoàn OPC dạng viên hoàn
Bát trân nang dạng viên nang cứng
Bát trân thang thuốc sắc đóng chai
Đương quy Bạch truật Bạch thược Xuyên khung Cam thảo Thục địa Phục linh
Tá dược: Mật ong
Đảng sâm Đương quy Bạch truật Bạch thược Xuyên khung Cam thảo Thục địa Phục linh
Tá dược: Magnesi stearat, vỏ nang.
Nhân sâm Đương quy Bạch truật Bạch thược Xuyên khung Cam thảo Thục địa Phục linh
Trang 18III KẾT LUẬN
Với sứ mệnh “Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, mang tính đột phá, đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe cộng đồng”, công ty CPDP OPC luôn nghiên cứu và phát triển để cho ra đời những sản phẩm có chất lượng tốt Trong đó không thể không kể đến sản phẩm Bát trân hoàn OPC có nguồn gốc từ dược liệu Sản phẩm dựa trên những bài thuốc cổ phương kết hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty đã sản xuất ra thuốc bồi bổ sức khỏe với dạng thuốc thuận tiễn, dễ dàng sử dụng và càng ngày càng được sử dụng rộng rãi.
Trang 19Nguồn tra cứu thông tin
1 Giáo trình Dược học cổ truyền, Bộ Y Tế
2 Dược điển Việt Nam, Bộ Y Tế
3 Giáo trình Phương tễ học, Hoàng Duy Tân
4 Trang web khangminhpharma.com
5 Trang web opcpharma.com
6 Trang web duoclieuvietnam.vn
Trang 20!