Vì vậy thông tin vềchi phí đóng vai trò quan trọng giúp nhà quản trị kiểm soát được chi phínhằm đưa ra mức giá hợp lý trong công tác đấu thầu cung như việc kiểmsoát được chi phí sản xuất
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS.TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 1:……… ………
Phản biện 2:……… ………
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
kế toán họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày tháng năm 2012.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanhnghiệp phải tận dụng mọi cơ hội, huy động và sử dụng tối ưu các nguồnlực bên trong cũng như bên ngoài để đứng vững, chiến thắng trong cạnhtranh và không ngừng phát triển nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Mọidoanh nghiệp luôn phải tối ưu hoá hoạt động, không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh trên cơ sở chiến lược, sách lược quản trị doanh nghiệpđúng đắn Doanh nghiệp xây dựng giao thông ở nước ta phần lớn là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, trình độ công nghệ và quản lý còn thấp, do đó
để có thể cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựnggiao thông phải nỗ lực nâng cao trình độ công nghệ và trình độ quản lýtrong đó quản trị chi phí là nhiệm vụ ưu tiên để đảm bảo giảm chi phí sảnxuất, giá thành hạ
Mà đặc biệt là Công ty Cổ phần Công trình 2 hoạt động trong lĩnh vựcgiao thông đường sắt có quy mô và đặc thù riêng, kinh doanh chủ yếu làđấu thầu tìm công trình do đó tính cạnh tranh trong ngành rất lớn Yếu tốlớn nhất để Công ty trúng thầu các công trình là giá Vì vậy thông tin vềchi phí đóng vai trò quan trọng giúp nhà quản trị kiểm soát được chi phínhằm đưa ra mức giá hợp lý trong công tác đấu thầu cung như việc kiểmsoát được chi phí sản xuất phát sinh tại công ty Tại Công ty CP Công trình
2, bước đầu kế toán quản trị chi phí đã được triển khai nhưng còn nhiềulúng túng và bỡ ngỡ do kiến thức lý luận về Kế toán quản trị đối với doanhnghiệp còn mới mẻ, hạn chế việc triển khai áp dụng trong thực tế chưađồng bộ, chưa khoa học, ở một mức độ nhất định các doanh nghiệp chủyếu dừng lại ở khâu lập dự toán mà chưa khai thác và phát huy hết những
Trang 4ưu thế của loại công cụ khoa học hỗ trợ cho việc ra quyết định của nhà
quản trị Đây là lý do để nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ Phần Công Trình 2”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và công tácquản trị chi phí tại công ty cổ phần Công trình 2
- Vận dụng lý luận để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toánquản trị chi phí tại công ty cổ phần Công trình 2, nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản trị tăng cường năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phầnCông trình 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Công Trình 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: nghiên cứu những vấn đề hoàn thiện công tác quảntrị chi phí tại công ty cổ phần Công trình 2 , giới hạn trong phạm viquản trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần Công trình 2
+ Về thời gian: nghiên cứu kết quả hoạt động SXKD và công tácquản trị chi phí tại công ty cổ phần Công trình 2 và định hướng phát triểncủa công ty trong thời gian tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tạp chí kếtoán và các công trình của những tác giả đã nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dữ dữ liệu sơ cấp: Mục đích để thu thập,phân tích những thông tin liên quan đến thực trạng kế toán quản trị chi phí
Trang 5tại Công ty cổ phần Công trình 2 Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiếnhành phỏng vấn kế toán trưởng tại công ty, thu thập số liệu từ phòng tàichính kế toán, phòng kinh tế kỹ thuật Dựa vào việc thu thập dữ liệu thứcấp tác giả có thể rút ra kết luận về thực trạng áp dụng kế toán quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần công trình 2.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chiphí doanh nghiệp xây lắp
- Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổphần Công Trình 2, từ đó đánh giá khách quan về thực trạng đó
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trịchi phí xây lắp tại công ty cổ phần Công Trình 2
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp
- Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần
công trình 2
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí tại công ty cổ phần Công trình 2
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị chi phí
Trang 6Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trịchuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổchức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạtđộng, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra cácquyết định hợp lý
1.1.2 Sơ lược về sự ra đời và phát triển kế toán quản trị chi phí
Cùng với sự đổi mới nền kinh tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về
kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí xuất hiện tại Việt Nam từ đầunhững năm 1990
Ngày 16/01/2006, Bộ tài chính tổ chức lấy ý kiến về việc ban hànhthông tư hướng dẫn về thực hiện KTQT tại trường Đại học Kinh tếTP.HCM Có thể nói, đây là động thái đầu tiên thể hiện sự quan tâm củacấp nhà nước đối với việc thực hiện KTQT tại Việt Nam
Đến ngày 12/6/2006, Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài Chính
về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chính thứcđược ra đời nhằm hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện KTQT
1.1.3 Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí
1.1.3.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin
về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lựctiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giáhoạt động và ra các quyết định hợp lý
1.1.3.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Cung cấp thông tin về chi phí để giúp nhà quản lý thực hiện cácchức năng quản trị doanh nghiệp như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kếhoạch, kiểm tra- đánh giá việc thực hiện kế hoạch và ra quyết định
Trang 71.1.4 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phítiền lương và các khoản phụ cấp; chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN;chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
1.1.4.2 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí
Bao gồm: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xất
* Chi phí sản xuất: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung
* Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp
1.1.4.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
1.1.4.4 Phân loại theo cách ứng xử
- Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí), chi phí hỗnhợp
1.1.4.5 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành: chi phí kiểm soátđược, chi phí không kiểm soát được, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chiphí lặn, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội
1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Xây dựng định mức
a Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8- Định mức về lượng và giá nguyên vật liệu
b Định mức chi phí nhân công trực tiếp
- Định mức lượng thời gian hao phí và về giá nhân công cho một đơn
vị thời gian
c Định mức chi phí sử dụng máy thi công
Định mức chi phí máy thi công = Định mức ca máy x Định mức giá ca máy
d Định mức chi phí chung
1.2.1.2 Lập dự toán chi phí
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nhằm dự kiến số lượng nguyên
vật liệu cần cho quá trình sản xuất thi công
b Chi phí nhân công trực tiếp: Là dự kiến số giờ công trực tiếp cần
thiết để thi công hạng mục công trình
c Chi phí sử dụng máy thi công: Là dự kiến số ca máy cần thiết cho
quá trình thi công từng nội dung công việc, từng hạng mục công trình,công trình
Định mức chi phí NVLTT
Định mức
về lượng NVL
Định mức
về giá NVL
Định mức
chi phí NCTT
Định mức về lượng
thời gian hao phí
Định mức về giá NC cho
một đơn vị thời gian
cho quá trình thi công
Lượng NVL tồn cuối kỳ
\
Lượng NVL tồn đầu kỳ
-Chi phí NCTT
dự toán
KL công việc theo
kế hoạch
Định mức chi phí NCTT
Định mức chi phí chi phí
sử dụng máy thi công
\
Trang 9d Chi phí sản xuất chung: Nhằm tính toán biến phí sản xuất chung
và định phí sản xuất chung
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá
- Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp, phương phápphân bổ, phương pháp xác định chi phí
- Phương pháp xác định chi phí là phương pháp tổng hợp các chi phí
có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
1.2.3 Kiểm soát chi phí theo các khoản mục
1.2.3.1 Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soátgắn liền các nhân tố về giá và lượng có liên quan
1.2.3.2 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Biến động chi phí nhân công trực tiếp gắn liền với nhân tố giá vàlượng
- Phân tích ảnh hưởng nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công laođộng trực tiếp thực tế so với dự toán để xây lắp một khối lượng cho từngnội dung công việc nhất định
- Phân tích ảnh hưởng nhân tố lượng: Là chênh lệch giữa số giờ laođộng trực tiếp thực tế so với dự toán để thi công xây lắp khối lượng chotừng nội dung công việc nhất định
Chi phí SXC dự
toán
Biến phí sản xuất
chung dự toán
Định phí sản xuất chung dự toán
\
Trang 101.2.3.3 Kiểm soát chi phí sử dụng máy thi công
- Phân tích biến động giá: Là chênh lệch giữa đơn giá ca máy thực tếthi công với đơn giá ca máy theo dự toán
- Phân tích biến động về lượng: Là chênh lệch giữa số ca máy thực tếthi công xây lắp với số ca máy theo dự toán để thi công các hạng mục côngtrình
1.2.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung biến động do sự biến động biến phí sản xuấtchung và định phí sản xuất chung
Biến động CPSXC = Biến động định phí SXC + Biến động biến
phí SXC
a Kiểm soát biến phí sản xuất chung
b Kiểm soát định phí sản xuất chung
Biến động định phí SXC = Định phí SXC thực tế - Định phí SXC
theo dự toán KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đi sâu nghiên cứu bản chất của KTQT và KTQT chi phí, vai trò của kế toán quản trị chi phí, đặc thù của ngành xây lắp.Bên cạnh đó luận văn cũng khái quát các loại chi phí, dự toán chi phí trong ngành xây lắp, phân tích nội dung chi phí và kiểm soát chi phí thông qua các trung tâm chi phí Đây là những tiền đề lý luận cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác
kế toán quản trị chi phí và công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện công tác KTQT chi phí cũng như định hướng cho các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Công trình 2.
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2 2.1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH 2
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Công trình 2
2.1.1.1 Quá trình hình thành Công ty
2.1.1.2 Quá trình phát triển Công ty
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty CP Công trình 2
2.1.2.1 Chức năng của Công ty
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công trình 2
2.1.3.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CPCT 2
1 Tổng doanh thu và thu nhập 36.370.205.191 44.231.926.002 36.579.666.651
2 Lợi nhuận trước thuế 1.633.708.241 1.771.885.993 1.881.391.073
3 Chi phí thuế TNDN hiện hành 168.035.971 444.428.308 335.239.426
5 Lợi nhuận sau thuế 1.465.672.270 1.327.457.685 1.546.151.647
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 phòng TCKT)
Trang 122.1.5 Quy trình hoạt động xây lắp tại Công ty CP Công trình 2
Trên cơ sở lập dự toán, Công ty đã trúng thầu một số công trình năm 2010như sau:
Bảng 2.3: GIÁ TRÚNG THẦU MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NĂM 2010
ĐVT: đồng
1 Cải tạo, nâng cấp đoạn
Nguồn: Phòng kinh tế kỹ thuật
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CP CÔNG TRÌNH 2
2.2.1 Phân loại chi phí tại Công ty CP Công trình 2
Trong thực tế, hiện nay công ty sử dụng cách phân loại chi phí theochức năng hoạt động của chi phí và theo yếu tố chi phí Vẫn chưa thựchiện phân loại và tập hợp chi phí theo cách ứng xử của chi phí
2.2.2 Thực trạng lập dự toán CPSX tại Công ty CP Công trình 2
Tại Công ty CP Công trình 2 tham gia dự thầu, phòng kinh tế kỹ thuậtchịu trách nhiệm lập dự toán về chi phí theo từng nội dung công việc củahạng mục công trình cho toàn bộ công trình: Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sảnxuất chung, chi phí trực tiếp khác
Trang 13Lập dự toán chi phí sản xuất hạng mục nâng cấp, cải tạo đoạn Km879+830- Km 889+880, phòng kinh tế kỹ thuật lập dự toán riêng cho từngnội dung công việc trong hạng mục công trình, sau đó lên bảng tổng hợp
dự toán cho toàn bộ hạng mục
2.2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xây dựng định mức về lượng và giá cho từng nội dung công việcthuộc hạng mục công trình cải tạo, nâng cấp đoạn Km879+830-Km889+880
- Trên cơ sở định mức về lượng và giá tiến hành lập dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp cho từng nội dung công việc thuộc hạng mụccông trình cải tạo, nâng cấp đoạn Km879+830-Km 889+880
- Từ dự toán chi phí NVLTT, phòng kinh tế kỹ thuật lập bảng dự toántổng hợp chi phí nguyên vật liệu phục vụ hạng mục công trình cải tạo,nâng cấp đoạn Km879+830-Km 889+880
2.2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
- Xây dựng định mức về lượng và giá nhân công trực tiếp cho từng nộidung công việc thuộc hạng mục công trình cải tạo, nâng cấp đoạnKm879+830-Km 889+880
- Trên cơ sở định mức về lượng và giá, tiến hành lập dự toán nhâncông cho từng nội dung công việc thuộc hạng mục công trình cải tạo, nângcấp đoạn Km879+830-Km 889+880
- Trên cơ sở dự toán chi tiết, phòng kinh tế kỹ thuật lập dự toán tổnghợp chi phí nhân công trực tiếp hạng mục công trình cải tạo, nâng cấp
đoạn Km 879+830-Km 889+880
2.2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công
- Xây dựng định mức về lượng và giá ca máy
Trang 14- Trên cơ sở định mức về lượng và giá ca máy, phòng kinh tế kỹ thuậttiến hành lập dự toán chi phí sử dụng máy thi công.
- Trên cơ sở dự toán chi phí sử dụng máy thi công, phòng kinh tế kỹthuật lên bảng tổng hợp dự toán chi phí sử dụng máy thi công cho hạngmục công trình cải tạo, nâng cấp đoạn Km 879+830-Km 889+880
2.2.2.4 Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được Công ty quy định bằng 1,5% chi phí trựctiếp Chi phí sản xuất chung của hạng mục công trình cải tạo, nâng cấpđoạn Km 879+830- KM 889+880 được tính như sau:
1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 17.100.051.671
Nguồn: Dự toán năm 2010 - Phòng kinh tế kỹ thuật
Ngoài công tác lập dự toán chi phí sản xuất chung phòng kinh tế kỹthuật còn lập chi phí chung cho công trình, hạng mục công trình Chi phíchung được quy định bằng 5,3% chi phí trực tiếp
Công tác lập dự toán của các hạng mục công trình khác được thực hiệnhoàn toàn tương tự như hạng mục công trình trên
2.2.3 Công tác hạch toán và tập hợp CP SX tại Công ty CP công trình 2