1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện công tác quản trị vật tư ở công ty sứ thanh trì

111 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản trị vật tư ở công ty sứ thanh trì
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị vật tư
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Sự cần thiết của đề tài (5)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (7)
  • 3. Phạn vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (8)
  • CHƯƠNG 1............................................................................................................10 (10)
    • 1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị vật tư (10)
      • 1.1.1. Khái niệm quản trị vật tư (10)
      • 1.1.2. Vai trò của quản trị vật tư (10)
    • 1.2. Định mức tiêu hao vật tư (12)
      • 1.2.1. Khái niệm (12)
      • 1.2.2. Các phương pháp lập định mức vật tư (12)
    • 1.3. Xác định nhu cầu vật tư (13)
      • 1.3.1. Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư công nghiệp (13)
      • 1.3.2. Các nhân tố hình thành nhu cầu vật tư doanh nghiệp (14)
      • 1.3.3. Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư (14)
      • 1.3.4. Các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu vật tư của doanh nghiệp (15)
    • 1.4. Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư (16)
      • 1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị (16)
      • 1.4.2. Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp (16)
      • 1.4.3. Xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp (17)
      • 1.4.4. Xác định số lượng vật tư cần phải mua (17)
    • 1.5. Dự trữ vật tư ở doanh nghiệp (17)
      • 1.5.1. Hệ thống quản trị dự trữ (0)
      • 1.5.2. Các loại hình dự trữ vật tư trong sản xuất (19)
      • 1.5.3. Các nguyên tắc chung của quản trị dự trữ (19)
      • 1.5.4. Định mức dự trữ sản xuất (20)
      • 1.5.5. Tổ chức theo dõi sự biến động của dự trữ sản xuất (24)
    • 1.6. Phân tích tình hình quản trị vật tư ở doanh nghiệp (26)
      • 1.6.1. Phân tích tình hình cung ứng vật tư (26)
      • 1.6.2. Phân tích tình hình dự trữ vật tư (27)
    • 1.7. Kiểm soát chất lượng vật tư (28)
      • 1.7.1. Kiểm tra (28)
      • 1.7.2. Kiểm soát quá trình (29)
      • 1.7.3. Biểu đồ kiểm soát (29)
  • CHƯƠNG 2............................................................................................................31 (30)
    • 2.1. Đặc điểm tình hình sản suất kinh doanh của Công ty sứ Thanh Trì (30)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (30)
      • 2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty (32)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33 (0)
      • 2.1.5. Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh (0)
    • 2.2. Phân tích tình hình sử dụng và quản trị vật tư (40)
      • 2.2.1. Đặc điểm bộ máy tổ chức quản trị vật tư (40)
      • 2.2.2. Phân loại, tiêu chuẩn chất lượng, bảo quản vật tư (41)
      • 2.2.3. Phân tích tình hình sử dụng vật tư (48)
      • 2.2.4. Phân tích công tác lập kế hoạch sản xuất và xác định nhu cầu vật tư (51)
      • 2.2.5. Phân tích dự trữ và tồn kho (53)
      • 2.2.6. Phân tích công tác lập kế hoạch cung ứng và lựa chọn nhà cung cấp (58)
    • 2.3. Nhận xét chung về công tác quản trị vật tư của Công ty sứ Thanh Trì (67)
  • CHƯƠNG 3 (69)
    • 3.1. Các biện pháp đảm bảo việc cung cấp đủ các loại vật tư cho Công ty Sứ Thanh Trì (70)
      • 3.1.1. Hoàn thiện công tác lập hợp đồng mua vật tư (72)
      • 3.1.2. Tìm kiếm các nguồn cung ứng mới (75)
      • 3.1.3. Thường xuyên đánh giá các nhà cung ứng vật tư cho Công ty (76)
    • 3.2. Ứng dụng mô hình EOQ việc tính toán dự trữ tối ưu vật tư cho sản xuất (80)
      • 3.2.1. Cơ sở thực hiện biện pháp (80)
      • 3.2.2. Nội dung thực hiện biện pháp (81)
      • 3.2.3. Đánh giá hiệu quả khi ứng dụng mô hình EOQ vào quản lý dự trữ vật tư của công ty (87)
    • 3.3 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho năm 2009 (88)
      • 3.3.1. Cơ sở và nội dung biện pháp (88)
      • 3.3.2. Đánh giá hiệu quả khi áp dụng kỹ thuật phân tích ABC (90)
    • 3.4. Ứng dụng phần mền thống kê SPSS vào kiểm soát chất lượng vật tư (91)
      • 3.4.1. Cơ sở và nội dung biện pháp (91)
      • 3.4.2. Đánh giá hiệu quả của phương pháp sử dụng phần mềm SPSS vào kiểm soát chất lượng vật tư (0)
  • KẾT LUẬN (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (101)
  • PHỤ LỤC (102)

Nội dung

Khái niệm quản trị vật tư Quản trị vật tư là toàn bộ các hoạt động nhằm kiểm soát quá trình vận động của các luồng vật tư dịch vụ trong các chu trình kinh doanh từ việc xác định nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 5

1 Sự cần thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 8

3 Phạn vi nghiên cứu 8

4 Phương pháp nghiên cứu 8

CHƯƠNG 1 10

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VẬT TƯ 10

1.1 Khái niệm và vai trò của quản trị vật tư 10

1.1.1 Khái niệm quản trị vật tư 10

1.1.2 Vai trò của quản trị vật tư 11

1.2 Định mức tiêu hao vật tư 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Các phương pháp lập định mức vật tư 12

1.3 Xác định nhu cầu vật tư 13

1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư công nghiệp 13

1.3.2 Các nhân tố hình thành nhu cầu vật tư doanh nghiệp 14

1.3.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư 14

1.3.4 Các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu vật tư của doanh nghiệp 15

1.4 Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư 16

1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị 16

1.4.2 Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp 17

1.4.3 Xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp 17

Trang 2

1.4.4 Xác định số lượng vật tư cần phải mua 17

1.5 Dự trữ vật tư ở doanh nghiệp 17

1.5.1 Hệ thống quản trị dự trữ 18

1.5.2 Các loại hình dự trữ vật tư trong sản xuất 19

1.5.3 Các nguyên tắc chung của quản trị dự trữ 20

1.5.4 Định mức dự trữ sản xuất 20

1.5.5 Tổ chức theo dõi sự biến động của dự trữ sản xuất 24

1.6 Phân tích tình hình quản trị vật tư ở doanh nghiệp 27

1.6.1 Phân tích tình hình cung ứng vật tư 27

1.6.2 Phân tích tình hình dự trữ vật tư 28

1.7 Kiểm soát chất lượng vật tư 29

1.7.1 Kiểm tra 29

1.7.2 Kiểm soát quá trình 29

1.7.3 Biểu đồ kiểm soát 30

CHƯƠNG 2 31

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ Ở CÔNG TY SỨ THANH TRÌ 31

2.1.Đặc điểm tình hình sản suất kinh doanh của Công ty sứ Thanh Trì 31

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 31

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 33 2.1.4 Quy trình công nghệ và kết cấu sản xuất 34

2.1.5 Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh 35

2.2 Phân tích tình hình sử dụng và quản trị vật tư 41

Trang 3

2.2.1.Đặc điểm bộ máy tổ chức quản trị vật tư 41

2.2.2 Phân loại, tiêu chuẩn chất lượng, bảo quản vật tư 42

2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vật tư 48

2.2.4 Phân tích công tác lập kế hoạch sản xuất và xác định nhu cầu vật tư 51

2.2.5 Phân tích dự trữ và tồn kho 54

2.2.6 Phân tích công tác lập kế hoạch cung ứng và lựa chọn nhà cung cấp 58

2.3 Nhận xét chung về công tác quản trị vật tư của Công ty sứ Thanh Trì 67

CHƯƠNG 3 70

XÂY DỰNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VẬT TƯ Ở CÔNG TY SỨ THANH TRÌ 70

3.1 Các biện pháp đảm bảo việc cung cấp đủ các loại vật tư cho Công ty Sứ Thanh Trì 70

3.1.1 Hoàn thiện công tác lập hợp đồng mua vật tư 72

3.1.2 Tìm kiếm các nguồn cung ứng mới 75

3.1.3 Thường xuyên đánh giá các nhà cung ứng vật tư cho Công ty 76

3.2 Ứng dụng mô hình EOQ việc tính toán dự trữ tối ưu vật tư cho sản xuất trong năm 2009 81

3.2.1 Cơ sở thực hiện biện pháp: 81

3.2.2 Nội dung thực hiện biện pháp 81

3.2.3 Đánh giá hiệu quả khi ứng dụng mô hình EOQ vào quản lý dự trữ vật tư của công ty 88

3.3 Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho năm 2009 89

3.3.1 Cơ sở và nội dung biện pháp 89

3.3.2 Đánh giá hiệu quả khi áp dụng kỹ thuật phân tích ABC 90

3.4 Ứng dụng phần mền thống kê SPSS vào kiểm soát chất lượng vật tư 91

Trang 4

3.4.1 Cơ sở và nội dung biện pháp 91

3.4.2 Đánh giá hiệu quả của phương pháp sử dụng phần mềm SPSS vào kiểm soát chất lượng vật tư……… 94

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 1053

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường để đứng vững và phát triển được trong cạnhtranh doanh nghiệp nào cũng phải phấn đấu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sảnphẩm trên cơ sở tăng năng suất lao động và sử dụng tiết kiệm các nguồn lực vậtchất Tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm là bài toán không dễ để giải quyết trongmột thời gian ngắn, bởi lẽ tăng năng suất hạ giá thành sản phẩm còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố Các doanh nghiệp Việt Nam muốn nâng cao khả năng cạnh tranhkhông có con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng và hạ giá thành sảnphẩm

Cùng với sự phát triển của xã hội, ngày nay công tác quản trị vật tư ngàycàng được coi là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Với những đổi mới trong cơ chế quản lý kinh doanh của các doanhnghiệp đã khẳng định vai trò của quản lý vật tư Quản trị vật tư bao gồm nhiều khâukhác nhau: cung ứng, dự trữ, kiểm soát chất lượng và sử dụng vật tư Muốn nângcao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, không thể không phát triển

và nâng cao hiệu quả quản trị vật tư

Hiện nay thị trường Sứ Việt Nam đang bước vào thời kỳ cạnh tranh gaygắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài Do đó vấn đề đặt racho Công ty Sứ Thanh Trì là phải phát huy những cái đã có đồng thời tiếp tụcnghiên cứu thị trường, tìm ra các nguồn cung ứng mới, xây dựng mức dự trữ vật tưsao cho giảm được nguồn vốn lưu động xuống mức thấp nhất, đồng thời vẫn đảmbảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục

Quản trị vật tư ngoài các yếu tố như tìm ra các loại nguyên liệu mới, sốlượng dự trữ, khối lượng của một đơn đặt hàng… các công ty hiện nay còn quantâm đến việc kiểm soát chất lượng của vật tư Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tưđầu vào là một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 6

của công ty, giảm tỷ lệ phế phẩm dẫn đến hạ giá thành sản phẩm góp một phần nângcao năng lực cạnh tranh của sản phẩm.

Công ty sứ Thanh trì trong những năm gần đây đã đầu tư rất nhiều tiền của

và công sức vào công tác quản trị vật tư Tuy nhiên trong công tác quản trị vật tưvẫn còn một số điểm chưa hợp lý như: Số lượng đặt hàng của một đơn hàng, sắpxếp bố trí kho, kiểm tra nguyên liệu đầu vào, phân tích tình hình sử dụng vật tư Cácvấn đề này sẽ được làm rõ như sau:

Khi phòng Kế hoạch nhận được đơn hàng từ phòng Kinh doanh thì chotriển khai tìm nguồn cung cấp hoặc các nhà cung cấp cũ, so sánh các báo giá và làmcông văn trình giám đốc phê duyệt và làm hợp đồng kinh tế Trong kế hoạch muanguyên nhiên vật liệu của phòng Kế hoạch chưa tính đến khối lượng mua, dự trữ,thời gian giữa các đơn hàng bao nhiêu là tối ưu Để sử dụng vốn lưu động hiệu quả,giảm chi phí tài chính thì cần phải tính toán làm sao cho thời gian đặt hàng, sốlượng của một đơn hàng, lượng hàng dự trữ là tối ưu nhất Tính toán các vấn đề nàynên áp dụng mô hình EOQ

Nguyên liệu trước khi nhập kho được phòng Kỹ thuật kiểm tra các thông

số công nghệ Nguyên liệu đạt các thông số yêu cầu thì nhập kho nếu không đạt thìtrả lại nhà cung cấp hoặc trình phó giám đốc phụ trách sản xuất xem xét Khâu kiểmtra nguyên liệu này chỉ đơn thuần là làm các thí nghiệm mà chưa có các thống kêxem bao nhiêu lần nguyên liệu bị trả về, chưa có các biểu đồ kiểm soát các thông

số, chưa tính được sự phối trộn giữa các lô nguyên liệu để đưa ra một thông số côngnghệ chung trong một khoảng thời gian sản xuất Để khắc phục các nhược điểm trêncần áp dụng các biểu đồ kiểm soát chất lượng nguyên liệu Các biểu đồ này sẽ chongười sản xuất ở các bộ phận liên quan biết được chất lượng của nguyên liệu cũngnhư đưa ra các giải pháp trong thời gian tới Áp dụng công cụ thống kê làm cho chấtlượng nguyên liệu được ổn định hơn trong một khoảng thời gian từ đó đầu vào sảnxuất ổn định, chất lượng sản phẩm đồng đều hơn, tỷ lệ phế phẩm giảm Đây cũng làmột nhân tố giúp giảm giá thành sản phẩm, chất lượng sản phẩm được nâng caocũng như tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm với các sản phẩm cùng loại của

Trang 7

các công ty khác Mặt khác công cụ thống kê còn là một minh chứng để đánh giácác nhà cung cấp nguyên liệu như tiêu chuẩn về chất lượng, thời gian cung ứngcũng như so sánh giá của cùng một loại nguyên liệu

Khi nguyên liệu nhập kho, các nguyên liệu chưa được phân nhóm theo giátrị hay số lượng từ đó gặp khó khăn cho việc kiểm tra, kiểm soát, bảo quản nguyênliệu cũng như mất nhiều thời gian vận chuyển các nguyên vật liệu từ kho đến vị trísản xuất Kỹ thuật phân tích ABC sẽ giúp người quản lý kho giải quyết được cácvấn đề trên

Các phân tích về tình hình cung cấp nguyên liệu, phân tích tình hình dự trữnguyên liệu, phân tích tình hình sử dụng nguyên liệu vào sản xuất sản phẩm củacông ty chưa được đề cao đúng mức Các phân tích này cần được làm chi tiết hơn

và từ đó đưa ra được các nguyên nhân tại sao cung cấp nguyên liệu của nhà cungứng bị chậm; mức dự trữ thường xuyên, mức dự trữ bảo hiểm và dự trữ theo thời vụvới số lượng cụ thể là bao nhiêu Phân tích quá trình sử dụng nguyên liệu cho chúng

ta thấy bộ phận nào tiết kiệm vật tư, so sánh định mức tiêu hao nguyên liệu với việc

sử dụng nguyên liệu thực tế

Xuất phát từ những vấn đề đó, sau năm năm làm việc tại công ty Sứ ThanhTrì, kết hợp với những kiến thức đã học tôi đã quyết định chọn đề tài cho Luận văn

của mình là "Hoàn thiện công tác quản trị vật tư ở Công ty Sứ Thanh Trì ’’ Nội

dung của Luận văn bao gồm các phần chính sau:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,Luận văn còn được chia thành ba chương

- Chương 1 Cơ sở lý thuyết về quản trị vật tư

- Chương 2 Phân tích và đánh giá về công tác quản trị vật tư

ở Công ty sứ Thanh Trì

- Chương 3 Xây dựng một số biện pháp hoàn thiện công tác

quản trị vật tư ở Công ty sứ Thanh Trì

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Áp dụng mô hình dự trữ vật tư phù hợp để tính toán số lượng cho một

Trang 8

đơn đặt hàng nguyên liệu và thời điểm đặt hàng thích hợp làm cho chi phí đặt hàng

ở mức tối ưu cũng như hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động

- Phân tích thực trạng quản trị vật tư tại công ty sứ Thanh trì để đưa ra cácbiện pháp hoàn thiện hệ thống quản trị vật tư

- Kiểm soát các thông số của nguyên liệu từ đó đưa ra các khuyến cáo chonhà cung cấp và các phân xưởng sử dụng vật tư Mục tiêu này giúp cho việc ổn địnhsản xuất trong một khoảng thời gian cũng như có các giải pháp kịp thời cho từng lônguyên liệu

3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 1 năm 2006 đến tháng 12 năm 2008

- Đối tượng nghiên cứu là các vật tư trong sản xuất

- Không gian nghiên cứu Nhà máy sứ Thanh trì trực thuộc Công ty sứThanh Trì

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là:Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương phápthống kê, phương pháp đánh giá, phương pháp tối ưu…

Số liệu thứ cấp được lấy từ các bản báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Số liệu này được sử dụng để phân tích, so sánh: tình hình sử dụng vật

tư, sử dụng định mức vật tư so với mức sử dụng vật tư thực tế, tình hình cung cấpvật tư của các nhà cung ứng…

Kỹ thuật phân tích ABC được ứng dụng để phân loại các nguyên liệu dựtrữ tại kho của công ty Phương pháp này cần thu thập tỷ lệ sử dụng các loại vật tưcho một đơn vị sản phẩm, giá trị của từng loại vật tư, những vật tư nào là vật tưchính và những vật tư nào là vật tư phụ

Số liệu kiểm tra các thông số công nghệ được lấy từ Phòng kỹ thuật đểtổng hợp, mã hóa và được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS hay Excel Kết quảcủa ứng dụng phần mền thống kê SPSS là các biểu đồ kiểm soát chất lượng vật tư,

Trang 9

tính được giới hạn trên, giới hạn dưới và đường trung bình Ngoài ra phương phápthống kê còn tính được tỷ lệ số lượng lô hàng không đạt yêu cầu của nhà cung cấptrong một thời gian Phương pháp này cần thu thập số mẫu kiểm tra đủ lớn để đảmbảo qui luật phân bố nhị thức gần với qui luật chuẩn hơn.

Lập bảng đánh giá nhà cung ứng thông qua các tiêu chuẩn như tính ổnđịnh của chất lượng vật tư, tiêu chuẩn giá cả, thời gian giao hàng.Tiêu chuẩn kỹthuật hay các thông số của vật tư được đánh giá cao nhất sau đó mới đến các tiêuchuẩn như giá cả hay thời gian giao hàng

Phương pháp tối ưu (EOQ) được áp dụng trong phần tính số lượng củamột đơn hàng, thời gian đặt hàng sao cho chi phí mua hàng là thấp nhất Các số liệucần thu thập là: chi phí mua hàng, chi phí lưu kho, chi phí đặt hàng, nhu cầu dự trữtrong một thời gian

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ VẬT TƯ

1.1 Khái niệm và vai trò của quản trị vật tư

1.1.1 Khái niệm quản trị vật tư

Quản trị vật tư là toàn bộ các hoạt động nhằm kiểm soát quá trình vận động của các luồng vật tư dịch vụ trong các chu trình kinh doanh từ việc xác định nhu cầu vật tư, xây dựng kế hoạch nguồn hàng, tổ chức mua sắm cho đến quản trị dự trữ cấp phát, quyết toán, phân tích đánh giá quá trình

Nhiệm vụ chính của quản trị vật tư:

- Xác định đúng đắn nhu cầu về vật tư cho hoạt động sản xuất của đơn vị vàlập kế hoạch mua sắm vật tư hàng ngày, quý, tháng

- Lập đơn hàng vật tư - kỹ thuật và ký hợp đồng cung ứng với các nhà cungcấp, theo dõi việc thực hiện hợp đồng đã ký

- Tìm kiếm các nguồn vật tư bổ sung để thoả mãn đầy đủ cho các nhu cầucác doanh nghiệp

- Tổ chức tiếp nhận vật tư về số lượng, chất lượng và thực hiện bảo quản tốtvật tư

- Theo dõi thường xuyên tình hình sử dụng và dự trữ sản xuất và có nhữngbiện pháp cụ thể, kịp thời đảm bảo cho mức dự trữ đáp ứng được yêu cầu sản xuấtliên tục

- Đảm bảo vật tư theo hạn mức cho các phân xưởng và các đơn vị sử dụngkhác trong doanh nghiệp và thường xuyên kiểm tra việc sử dụng những vật tư đãgiao

- Hạch toán vật tư và báo cáo tình hình bảo đảm vật tư của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của quản trị vật tư

Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động để tácđộng vào đối tượng lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá

Trang 11

của đối tượng lao động để tạo ra những sản phẩm với chất lượng ngày càng cao,thoả mãn đầy đủ nhu cầu đa dạng của con người.

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sảnxuất trong đó có vật tư kỹ thuật Thiếu vật tư thì không thể có hoạt động sản xuất racủa cải vật chất Khi vật tư đóng vai trò là tư liệu lao động mà bộ phận chủ yếu làmáy móc thiết bị, thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất, thì nó là nhân tốcực kỳ quan trọng để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng quy

mô sản xuất, tạo điều kiện sử dụng hợp lý sức lao động và nguyên, nhiên vật liệu,tiết kiệm các yếu tố vật chất trong sản xuất

Khi vật tư đóng vai trò là đối tượng lao động thì vật tư sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư và do đó đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp

Vật tư được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyếtđịnh khả năng tái sản xuất mở rộng Trong quá trình sản xuất vật tư là bộ phận trựctiếp tạo nên sản phẩm, nó chiếm 60 - 70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm do đóvật tư có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá cảsản phẩm

Từ vai trò trên đây của vật tư cho thấy ý nghĩa to lớn của hoạt động bảo đảmvật tư cho sản xuất, của hoạt động thương mại đầu vào ở doanh nghiệp Việc bảođảm vật tư đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quátrình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quá trình sản xuất Bất cứ một sựkhông đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nào của vật tư đều có thể gây ra sự gián đoạn sảnxuất và vi phạm các quan hệ kinh tế đã được thiết lập giữa các doanh nghiệp vớinhau đồng thời dẫn tới sự tổn thất trong sản xuất kinh doanh

Đảm bảo tốt vật tư cho sản xuất là đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chấtlượng, đúng về quy cách, chủng loại, kịp thời về thời gian và đồng bộ Điều này ảnhhưởng đến năng suất của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụnghợp lý và tiết kiệm vật tư, đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đến hiệu quảsản xuất kinh doanh và hơn nữa là sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp

Trang 12

1.2 Định mức tiêu hao vật tư

1.2.1 Khái niệm

Định mức tiêu hao vật tư là lượng vật tư cần thiết tối đa để sản xuất một đơn

vị sản phẩm trong điều kiện kinh tế kỹ thuật cho trước

Kết cấu của định mức:

- Trọng lượng tinh của sản phẩm

- Phế liệu công nghệ có thể sử dụng lại

- Tổn thất do kỹ thuật

- Tổn thất do tổ chức và quản lý

1.2.2 Các phương pháp lập định mức vật tư

1.2.2.1 Phương pháp thí nghiệm kinh nghiệm

Thực chất của phương pháp này là dựa vào các kết quả thí nghiệm có kết hợpvới kinh nghiệm đã thu được trong sản xuất kinh doanh để xây dựng mức cho kỳ kếhoạch Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của vật tư và đặc điểm của sản phẩm sản xuất

để xác định nội dung, phạm vi thí nghiệm, cụ thể:

- Thí nghiệm trong sản xuất (thực nghiệm): tức là tiến hành sản xuất thử

ngay trong điều kiện thực tế của sản xuất để thu thập, phân tích số liệu và rút ra kếtluận về mức tiêu dùng cho kỳ kế hoạch

- Thí nghiệm trong cơ sở nghiên cứu (phòng thí nghiệm): Tức là tiến hành

sản xuất thử trong phòng thí nghiệm tìm ra là mức tiêu dùng cho kỳ kế hoạch trongđiều kiện cho phép của cơ sở thí nghiệm

1.2.2.2 Phương pháp phân tích tính toán

Thực chất của phương pháp này là tính mức cho từng sản phẩm dựa trên cơ

sở nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến chi phí vật liệu, tính toán toàn bộtiêu hao vật liệu trong sản xuất và tổng hợp lên mức kế hoạch Khi tiến hànhphương pháp này cần có sự nghiên cứu tỉ mỉ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

và các tài liệu thống kê báo cáo về tình hình sử dụng vật liệu Các bước tiến hành:

Trang 13

- Thu thập nghiên cứu và phân tích tài liệu ban đầu bao gồm: Các tiêu chuẩnNhà nước về chất lượng sản phẩm, các bản thiết kế sản phẩm và các quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, nghiên cứu những điều kiện thực tế về trang thiết bị vàđiều kiện kỹ thuật của sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật, các báo cáo về tình hình

sử dụng vật tư của năm trước

- Xác định từng thành phần tiêu hao: Dựa vào công nghệ sản xuất đã xácđịnh, kiểm tra lại tính tiên tiến của các phương pháp, kiểm tra chất lượng, kết cấusản phẩm đã lựa chọn và lần lượt xác định trọng lượng của sản phẩm hay hao phíhữu ích tạo ra từ một lượng vật tư ban đầu

- Xác định các hao phí công nghệ, xác định các hao phí vật tư do yếu tố chủquan gây ra: như do tổ chức sản xuất không hợp lý

H1 là hao phí vật tư liên quan đến công nghệ sản xuất

H2 là hao phí vật tư liên quan đến trình độ tổ chức quản lýsản xuất kinh doanh

Mức xác định theo phương pháp này chỉ ra được những đại lượng chi phí chitiết của mức Do vậy, kết quả xác định mức bảo đảm tính tiên tiến

1.3 Xác định nhu cầu vật tư

1.3.1 Những đặc trưng cơ bản của nhu cầu vật tư công nghiệp

Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyên nhiên vật liệu, thiết bị máy móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định

Nhu cầu vật tư có những đặc trưng sau đây :

- Liên quan trực tiếp đến sản xuất

- Nhu cầu được hình thành trong lĩnh vực sản xuất

Trang 14

- Tính xã hội của nhu cầu vật tư.

- Tính thay thế lẫn nhau

- Tính bổ sung cho nhau

- Tính khách quan của nhu cầu

- Tính đa dạng và nhiều vẻ

1.3.2 Các nhân tố hình thành nhu cầu vật tư doanh nghiệp

Nhu cầu vật tư được hình thành dưới tác động của nhiều nhân tố như:

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất

- Quy mô sản xuất

- Cơ cấu khối lượng sản phẩm sản xuất

- Quy mô thị trường vật tư

- Cung ứng vật tư - hàng hoá có trên thị trường

- Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng vật tư

- Giá cả vật tư hàng hoá và chi phí sản xuất kinh doanh

1.3.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư

Tính nhu cầu vật tư phải căn cứ vào định mức sử dụng vật tư cho một đơn vịsản phẩm và sản lượng sản phẩm

Qi là sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch

Vdmij là định mức tiêu hao vật tư loại j cho một sản phẩm loại i

Pj là giá vật tư loại j

n i

dmij i

V

1

.

(1)

Trang 15

j 1  n

là số loại vật tư của doanh nghiệp.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, ngoài những nhu cầu vật tư kể trên, cầnxác định các loại nhu cầu cho sửa chữa thiết bị, nhà xưởng, nhu cầu vật tư cho côngtác nghiên cứu khoa học, nhu cầu vật tư cho xây dựng cơ bản và nhu cầu cho dự trữvật tư của doanh nghiệp, các loại nhu cầu này đều được dựa vào cân đối cung cầuvật tư nên doanh nghiệp cần xác định, dựa vào các phương pháp như tính trực tiếp,theo thời hạn sử dụng vật tư, theo sự tham gia của từng loại vật tư để sản xuất sảnphẩm…

1.3.4 Các nguồn hàng để đáp ứng nhu cầu vật tư của doanh nghiệp

1.3.4.1 Nguồn hàng tồn kho đầu kỳ

Do thời điểm xây dựng phương án mua sắm vật tư cho sản xuất vào lúc mànăm báo cáo chưa kết thúc nên lượng tồn kho đầu kỳ được xác định bằng cách ướctính, cụ thể là:

Dđk = Dtt + Nh – X Trong đó:

Dđk là tồn kho ước tính đầu kỳ kế hoạch

Dtt là tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch

báo cáo

X là lượng hàng ước xuất cùng trong thời gian đó

1.3.4.2 Nguồn động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp

Yêu cầu động viên tiềm lực nội bộ đòi hỏi doanh nghiệp phải:

- Tự tổ chức sản xuất, chế biến, thu gom vật tư để bổ sung nguồn hàng

- Thu hồi và sử dụng lại phế liệu, phế phẩm

- Tổ chức gia công ở các doanh nghiệp

Khả năng tiềm tàng nội bộ có thể nói là vô tận: không nên quan niệm rằngđến một lúc nào đó, tiềm lực nội bộ sẽ hết đi, bởi vì kỹ thuật cũng như tổ chức quản

lý luôn luôn phát triển Doanh nghiệp phải có kế hoạch động viên tiềm lực nội bộ

Trang 16

của mình, phải hết sức chủ động giải quyết các nguồn hàng để thực hiện các nghiệp

vụ kinh doanh

1.3.4.3 Nguồn hàng mua trên thị trường

Nguồn mua có thể từ thị trường trong nước hoặc nước ngoài

- Đối với nguồn vật tư đặt mua ở nước ngoài:

Doanh nghiệp đặt mua nước ngoài bằng ngoại tệ đi vay hoặc doanh nghiệp tự

Khi xác định phần vật tư đặt mua ở nước ngoài phải trên cơ sở cân đối tỉ mỉ,chính xác để tránh ứ đọng vốn hoặc lãng phí ngoại tệ

- Đối với nguồn vật tư đặt mua trong nước:

Để đáp ứng được yêu cầu sản xuất cần phải cân đối đến từng quy cách

chủng loại vật tư Những vật tư cần thiết sẽ được đặt mua ở các doanh nghiệpthương mại hoặc các doanh nghiệp sản xuất khác

1.4 Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư

Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư là những công việc phải làm để cóđược kế hoạch Các giai đoạn lập kế hoạch vật tư gồm có:

1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị

Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất lượng và nội dung của kếhoạch vật tư Ở giai đoạn này cần nghiên cứu và thu thập các thông tin về thịtrường, các yếu tố sản xuất; chuẩn bị các tài liệu về phương án sản xuất - kinhdoanh và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm; mức tiêu dùng vật tư, yêu cầu của các phânxưởng, tổ đội sản xuất và của doanh nghiệp

1.4.2 Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp

Để có được kế hoạch mua vật tư chính xác và khoa học đòi hỏi doanh nghiệpphải xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật tư cho sản xuất

Đây là căn cứ quan trọng để xác định lượng vật tư cần mua về cho doanhnghiệp

Trang 17

Trong nền kinh tế thị trường, với cơ chế tự trang trải và có lợi nhuận để tồntại và phát triển, việc xác định đúng đắn các loại nhu cầu có ý nghĩa kinh tế to lớn.

1.4.3 Xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, số lượng vật tư này thường được xác định theophương pháp kiểm kê định kỳ và số liệu thống kê tình hình sử dụng vật tư của các

kỳ trước, đồng thời căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao vật tư để xácđịnh lượng vật tư sẽ tồn kho

1.4.4 Xác định số lượng vật tư cần phải mua

Nhu cầu này của doanh nghiệp được xác định theo phương pháp cân đối,nghĩa là:

Nhu cầu mua sắm phải được tính toán khoa học, cân nhắc mọi tiềm năngdoanh nghiệp Trong điều kiện đó, mục tiêu của việc lên kế hoạch mua vật tư là làmsao với số lượng vật tư cần phải mua về ở mức tối thiểu mà vẫn đảm bảo được yêucầu của sản xuất kinh doanh

1.5 Dự trữ vật tư ở doanh nghiệp

Quản lý dự trữ có vai trò quan trọng đối với các tổ chức (các trường học, cácbệnh viện, các doanh nghiệp ) và những người kinh doanh, đồng thời nó cũng có ýnghĩa to lớn đối với mỗi cá nhân và gia đình Những người sản xuất kinh doanh, cáctập thể, nhà nước đều phải có dự trữ vật tư - hàng hoá để bảo đảm cho hoạt độngđược liên tục và có hiệu quả

Nếu dự trữ vật tư - hàng hoá, tiền vốn bị thiếu sẽ làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh bị gián đoạn, làm giảm uy tín của doanh nghiệp, làm cho khách hàng

P N

, ,

Trang 18

không hài lòng, gây ra những thiệt hại cho khách hàng và thiệt hại cho doanhnghiệp Ngược lại, nếu dự trữ quá lớn sẽ làm tăng chi phí dự trữ, làm giảm hiệu quảsản xuất kinh doanh.

Quản lý dự trữ có vai trò quan trọng, vì các lý do cơ bản sau đây:

- Các nhà cung cấp không thể đáp ứng được đúng lúc số lượng, chủng loại,chất lượng vật tư - hàng hoá đúng thời điểm mà người ta cần

- Một số trường hợp do dự trữ vật tư - hàng hoá mà người ta đã thu được lợinhuận cao

- Cần có kho vật tư - hàng hoá dự trữ để duy trì hoạt động bình thường, giảm

sự bất thường

- Có dự trữ tốt mới đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng

- Quản lý tốt dự trữ vật tư - hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Hệ thống thứ nhất nhằm đặt hàng một số lượng vật tư Q xác định mỗi khi mức

dự trữ giảm xuống một mức xác định gọi là điểm đặt hàng Ngày thực hiện đặt hàngthay đổi, nếu như yêu cầu giảm điểm đặt hàng đạt muộn hơn

Còn ở hệ thống thứ hai thì tại một thời điểm cố định, hàng tháng hàng quýchẳng hạn, người ta đánh giá mức dự trữ còn lại và đặt hàng một số lượng xác địnhsao cho mức dự trữ đạt được một mức cố định gọi là mức tái tạo dự trữ Mức đặthàng thường bằng lượng yêu cầu của kỳ trước

Trang 19

1.5.2 Các loại hình dự trữ vật tư trong sản xuất

Tất cả vật tư dự trữ hiện có đang chờ đưa vào sản xuất gọi là dự trữ sản xuất

Dự trữ sản xuất bao gồm 3 bộ phận: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và dự trữchuẩn bị

- Dự trữ thường xuyên dùng để bảo đảm vật tư cho sản xuất của doanh

nghiệp tiến hành được liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của doanhnghiệp Dự trữ này có đặc điểm là đại lượng của nó biến động từ tối đa đến tốithiểu Tối đa khi nhập lô hàng vào kho doanh nghiệp và tối thiểu khi bắt đầu kỳnhập tới

- Dự trữ bảo hiểm cần thiết trong những trường hợp sau đây:

Có sự thay đổi kế hoạch sản xuất do cải tiến tổ chức sản xuất và kỹ thuậtsản xuất hoặc mức tiêu hao nguyên liệu tăng lên

Lượng vật tư nhập thực tế ít hơn so với mức dự kiến trước, trong lúc chu

kỳ cung ứng và tiêu dùng bình quân ngày đêm vẫn như trước

Chu kỳ cung ứng thực tế dài hơn, trong lúc lượng hàng cung ứng và mứctiêu dùng bình quân trong ngày đêm vẫn như trước

- Dự trữ chuẩn bị là các công việc chuẩn bị liên quan đến việc sử dụng hợp

lý và tiết kiệm vật tư như: phân loại và ghép đồng bộ vật tư, sàng lọc, ngâm tẩy, sấykhô, pha cắt, đập nhỏ và những loại sơ chế vật tư khác trước khi đưa vào sử dụng.Đại lượng dự trữ chuẩn bị tương đối ổn định

Tính chất thời vụ của sản xuất, tiêu dùng và vận chuyển vật tư đòi hỏi phải

có dự trữ thời vụ ở tất cả các giai đoạn tuần hoàn của vật tư Đặc điểm và tính chấtảnh hưởng của những điều kiện thời vụ dẫn đến sự cần thiết phải gia tăng tất cả cácloại dự trữ

1.5.3 Các nguyên tắc chung của quản lý dự trữ

Chính sách dự trữ (mức độ dự trữ, kế hoạch cung cấp) là sự hiệp thươnggiữa:

- Hệ thống thương mại cần thoả mãn nhanh các yêu cầu của khách hàng đòihỏi mức dự trữ cao về sản phẩm hàng hoá

Trang 20

- Các nhà quản lý sản xuất muốn điều khiển tốt các bộ phận sản xuất cầnmức dự trữ tại chế phẩm lớn.

- Các nhà quản lý tài chính coi mức dự trữ như một yếu tố làm tăng nhu cầuvốn lưu động Vì vậy, họ mong muốn mức dự trữ ở mức thấp nhất

Nhưng mức dự trữ vật tư lớn sẽ làm tăng thêm các chi phí chung (chi phí tàichính, giao nhận hàng hoá, sắp xếp kho bãi, hư hỏng mất mát ) Do vậy phải tiếnhành các phương pháp quản lý dự trữ có tính đến vấn đề thu nhận và xử lý thông tin

và các số liệu sẵn có

1.5.4 Định mức dự trữ sản xuất

Định mức dự trữ sản xuất là sự quy định đại lượng vật tư cần thiết phải cótheo kế hoạch ở doanh nghiệp để bảo đảm cho quá trình sản xuất của các đơn vị tiêudùng tiến hành được liên tục và đều đặn đồng thời giảm được các chi phí

Việc tiến hành định mức dự trữ sản xuất phải dựa trên một số quy tắc:

- Xác định đại lượng tối thiểu cần thiết: lượng dự trữ phải đủ bảo đảm choquá trình sản xuất của doanh nghiệp khỏi bị gián đoạn trong mọi tình huống, tránh

dự trữ nhiều sinh ra ứ đọng vật tư làm chậm tốc độ lưu chuyển của vốn

- Xác định đại lượng dự trữ dựa trên cơ sở tính toán tất cả những nhân tố ảnhhưởng trong kỳ kế hoạch Chẳng hạn, muốn xác định đại lượng vật tư tiêu dùngbình quân trong một ngày đêm, cần phải có các định mức tiêu hao nguyên liệu, kếhoạch sản xuất sản phẩm, nhu cầu về vật tư cho sửa chữa

- Tiến hành định mức từ cụ thể đến tổng hợp Chỉ có tính toán đầy đủ nhữngđiều kiện cung ứng và tiêu dùng đối với từng chủng loại vật tư cụ thể mới định rađược đúng lượng dự trữ sản xuất

- Quy định lượng dự trữ sản xuất tối đa và lượng dự trữ sản xuất tối thiểu đốivới từng loại vật tư Lượng dự trữ sản xuất tối đa bằng dự trữ chuẩn bị cộng dự trữbảo hiểm cộng dự trữ thường xuyên tối đa, lượng dự trữ sản xuất tối thiểu bằng tổng

dự trữ chuẩn bị và dự trữ bảo hiểm Sau đây là phương pháp tính các bộ phận hợpthành dự trữ sản xuất:

Trang 21

1.5.4.1 Phương pháp định mức nhu cầu dự trữ thường xuyên

Dự trữ thường xuyên tối đa, tuyệt đối tính theo công thức:

Vtx max = Vbq x Ttx

Vtx max là đại lượng dự trữ thường xuyên tối đa tính theo đơn vị hiện vật

trong kỳ kế hoạch (N) chia cho số ngày trong kỳ theo công thức:

30

)ng

¸th(N90

)quý(N360

)m

¨n(N

Ttx là số ngày dự trữ thường xuyên

Cách xác định Ttx có thể dựa vào kinh nghiệm hoặc tính toán

nhu cầu lớn thì thời gian dự trữ ngắn và nhu cầu ít thì thời gian dài

thường xuyên của doanh nghiệp được mô tả như hình dưới:

Hình 1-1: Đồ thị xác định T tx của doanh nghiệp

1.5.4.2 Phương pháp định mức nhu cầu dự trữ bảo hiểm

Lượng dự trữ bảo hiểm là lượng vật tư cần thiết để đề phòng bất trắc xảy ra

do cung cấp sai hẹn đó chính là khó khăn cho việc xác định đúng đắn đại lượng dựtrữ bảo hiểm Lượng dự trữ bảo hiểm tương đối được tính theo công thức sau:

Vbh = Vbq x Tbh

Tbh: là thời gian dự trữ bảo hiểm (ngày)

Ttx V

tx max

Vdn

T

Trang 22

1.5.4.3 Phương pháp định mức nhu cầu dự trữ của doanh nghiệp

- Lượng dự trữ lớn nhất để xác định diện tích kho chứa

Vdt max = Vtx max + VbhHoặc Vdt max = V(Ttx + Tbh)

- Lượng dự trữ bình quân để xác định lượng vốn lưu động bình quân ở khâu

dự trữ

) T

T ( V V

V

V

dtbq

txmax

bh

bq tx

bh

2 2

- Lượng dự trữ tối thiểu

Ddt min = Dbh  Báo động cung cấp vật tư

Phương pháp định mức dự trữ sản xuất trên dùng để định mức dự trữ sảnxuất theo từng chủng loại vật tư cụ thể

1.5.4.4 Mô hình tối ưu về dự trữ vật tư - hàng hoá (mô hình EOQ)

- Số lượng đặt hàng tối ưu là số lượng làm cực tiểu tổng chi phí dự trữ (chi phí

bảo quản, chi phí đặt hàng) Số lượng đặt hàng tối ưu chỉ có thể có được khi bảo đảm tổng 2 loại chi phí sau ít nhất:

- Chi phí lưu kho (gồm khấu hao nhà kho, chi phí điện và vật liệu khác để bảoquản, lương nhân viên coi kho, chi phí quản lý kho ) tăng cùng với giá mua vật tư -hàng hoá và số lượng dự trữ Để giảm chi phí này cần phải nhập kho nhiều lần (thựchiện nhiều lần đặt hàng trong một năm) với số lượng nhỏ

- Chi phí để thực hiện một lần đặt hàng hoặc một lần đưa vào sản xuất tăng lên

tỷ lệ với số lần đặt hàng và như vậy phải nhập ít lần với số lượng lớn ở mỗi lầnnhập

Xác định số lượng đặt hàng tối ưu và tổng chi phí dự trữ.

Dự trữ vật tư cũng có thể tính theo lượng hàng đặt mua một lần Lượng hàngnày được xác định trên cơ sở tối thiểu hoá các chi phí liên quan đến thu mua và bảoquản lô hàng đặt mua ấy

Trang 23

Vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp là với chỉ tiêu cung ứng vật tư đã được xác định,phải đặt mua một lần là bao nhiêu để cho chi phí mua, vận chuyển và bảo quản lôhàng đó đạt mức thấp nhất Nếu đặt:

D là nhu cầu về sản phẩm/ 1 chu kỳ sản xuất (sản phẩm)

C là giá 1 đơn vị sản phẩm

QD

k là hệ số bảo quản

 Tổng chi phí dự trữ là:

N

CDkL.NC.D

Trang 24

Để hàm TC trên đạt giá trị nhỏ nhất thì chúng ta đạo hàm cấp 1 theo N nhưsau.

2

1

2 k Di.CiN

LdN

)N(dTC

L

C.Dk

2

Σ

Trên cơ sở đó ta tính được số lượng vật tư tối ưu cho 1 lần đặt hàng của từngloại vật tư là:

C.k

L.D.N

Vậy ta có tổng chi phí dự trữ tối ưu nếu đặt mua các loại vật tư theo nhómnhư sau:

C D k L N C D )

N (

2

1.5.5 Tổ chức theo dõi sự biến động của dự trữ sản xuất

Xác định lượng dự trữ sản xuất là cần thiết và rất quan trọng đối với công tácquản lý dự trữ sản xuất, nhưng tổ chức theo dõi sự biến động của đại lượng dự trữsản xuất, kịp thời điều chỉnh dự trữ thực tế cho phù hợp với định mức cũng khôngkém phần quan trọng Đây là vấn đề phức tạp, bởi vì lượng dự trữ sản xuất luônluôn ở trạng thái biến động Trên thực tế, hầu như mức dự trữ thay đổi từng ngày,mức đó trong một thời điểm nào đó, nói chung sẽ tương xứng với định mức và sốlượng nhập kho bằng số lượng xuất kho đến thời điểm đó Tổ chức công việc chomỗi nhân viên làm công tác hậu cần vật tư của doanh nghiệp, cần phân biệt dự trữquá mức và dự trữ thừa Dự trữ quá mức là dự trữ có số lượng cao hơn so với địnhmức dự trữ sản xuất tối đa Dự trữ thừa là dự trữ những loại vật tư không cần nữađối với sản xuất của doanh nghiệp Để đảm bảo dự trữ sản xuất đúng với mức cầnphải tổ chức theo dõi sự hình thành và kịp thời điểu chỉnh dự trữ sản xuất Tuynhiên, không phải loại hàng hóa nào dự trữ cũng có vai trò như nhau, được quan

Trang 25

tâm như nhau trong việc bảo quản Để đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả kinh tếtrong việc dự trữ, doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp phân tích ABC trongphân loại nguyên vật liệu, hàng hóa dự trữ.

Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuậtphân tích ABC phân loại hàng hóa dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: Nhóm

A, nhóm B, nhóm C Căn cứ vào mối quan hệ giá trị hàng năm với số lượng chủngloại hàng

Giá trị hàng hóa dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bánmột đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm

Số lượng chủng loại hàng là: số các loại hàng hóa dự trữ của doanh nghiệphàng năm

Nhóm A bao gồm các hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chúng

có giá trị từ 70-80% so với tổng số giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượngchủng loại chúng chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ

Nhóm B bao gồm các loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình,chúng có giá trị 15-25% so với tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng số lượng chủng loạichúng chiếm khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ

Nhóm C bao gồm các loại hàng hóa có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàngnăm chỉ chiếm khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hóa dự trữ tuy nhiên số lượngchủng loại chiếm khoảng 55% so với tổng số loại hàng dự trữ

Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị dự trữ có những tác dụngsau:

Các nguồn vốn dùng cho mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn nhóm C, do

đó cần có sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A

Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra kiểm soát vềhiện vật Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải thực hiện thườngxuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất

Trang 26

Trong dự báo nhu cầu dự trữ chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báokhác nhau cho các nhóm hàng khác nhau Nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơncác nhóm khác.

Kỹ thuật phân tích ABC còn có tác dụng thúc đẩy trình độ của nhân viên giữkho tăng lên không ngừng do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểmsoát từng nhóm hàng

Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong

dự báo, kiểm soát đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hóa lượng dựtrữ

Ngoài việc dựa vào giá trị hàng năm của dự trữ để phân nhóm, người ta cònxét đến các tiêu chuẩn khác như:

- Những vấn đề thay đổi về kỹ thuật dự báo;

- Vấn đề cung ứng;

- Chất lượng hàng dự trữ;

- Giá cả của các loại hàng dự trữ

Những tiêu chuẩn này có thể làm thay đổi vị trí hàng dự trữ Việc phân tíchnhóm hàng dự trữ là cơ sở để đề ra các chính sách kiểm soát riêng biệt từng loạihàng dự trữ

1.6 Phân tích tình hình quản trị vật tư ở doanh nghiệp

1.6.1 Phân tích tình hình cung ứng vật tư

Phân tích tình hình nhập vật tư là phân tích tình hình thực hiện hợp đồngmua bán giữa các đơn vị kinh doanh và các đơn vị tiêu dùng theo số lượng, chấtlượng, theo từng đơn vị kinh doanh

- Phân tích cung ứng vật tư theo số lượng: Đây là chỉ tiêu cơ bản nhất nói lênquá trình nhập vật tư, chỉ tiêu này thể hiện số lượng của một loạt vật tư nào đó nhậptrong kỳ kế hoạch từ tất cả các nguồn Để phân tích tình hình cung ứng vật tư vềmặt số lượng, cần tính tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch cung cấp của từng loại vật tư,theo công thức sau:

Trang 27

Số lượng vật tư i cần mua theo kế hoạch trong kỳ được xác định bằng nhiềucách Cách thông dụng nhất là tính lượng vật tư cần dùng theo công thức:

Mi = q x miTrong đó: Mi là nhu cầu về số lượng loại vật tư i trong kỳ

q là số lượng sản phẩm trong kỳ

mi là định mức hao phí vật tư i cho một đơn vị sản phẩm

Việc thu mua vật tư không hoàn thành kế hoạch do nhiều nguyên nhân:

- Doanh nghiệp giảm hợp đồng sản xuất  giảm số lượng vật tư cần cung cấp

- Doanh nghiệp giảm hợp đồng thu mua trên cơ sở tiết kiệm được hao phí vật

tư đã đạt được

- Không thực hiện được kế hoạch thu mua, có thể doanh nghiệp gặp khó khăn

về tình hình tài chính, khó khăn về phương tiện vận tải hoặc doanh nghiệp dùng vật

Vật tư dự trữ bao gồm tất cả các loại vật tư chính, vật tư phụ, nhiên liệu, công

cụ lao động nhỏ hiện có ở doanh nghiệp, đang chờ đợi để đưa vào tiêu dùng cho sảnxuất sản phẩm Nói về khối lượng dự trữ vật tư tức là nói về số lượng vật tư tuyệtđối hiện có ở kho

Trang 28

Để phân tích tình hình dự trữ vật tư về số lượng tuyệt đối, người ta đem sosánh lượng vật tư hiện có ở kho với mức dự trữ đã quy định Mức dự trữ có dự trữtối đa và dự trữ tối thiểu Nếu vật tư của doanh nghiệp trên mức tối đa thì phải cóbiện pháp để giảm lượng vật tư đó xuống

Nếu vật tư hiện có ít hơn dự trữ tối thiểu cần báo với phòng Kế hoạch đầu tưkịp thời tăng thêm Ngoài việc phân tích lượng vật tư hiện có ở kho, người ta cònphải phân tích mức độ dự trữ vật tư tức là phân tích xem lượng vật tư đó có khảnăng đảm bảo cho sản xuất tiến hành được bao nhiêu ngày

Mức độ dự trữ vật tư (chỉ tiêu tương đối về dự trữ vật tư) là thương số giữa sốlượng vật tư hiện có trên mức tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm Để phântích tình hình dự trữ về chỉ tiêu tương đối, người ta so sánh chỉ tiêu này với mức dựtrữ tính theo ngày đã quy định

Khi phân tích, nếu lấy lượng tồn kho đầu kỳ là để xem lượng tồn kho đó cókhả năng bảo đảm cho sản xuất tốt hay không mà có biện pháp kịp thời điều chỉnh.Nếu lấy lượng tồn kho cuối kỳ là để phân tích xem với lượng tồn kho đó đã đảmbảo cho sản xuất như thế nào trong kỳ báo cáo

Khi phân tích tình hình dự trữ vật tư của doanh nghiệp cần thiết phải biếtđược quá trình biến đổi dự trữ qua các năm và tính lượng vật tư được giải phóng domức giảm dự trữ tương đối Tính mức dự trữ tương đối này bằng cách lấy trungbình trong năm chia cho lượng vật tư tiêu dùng trong năm đó Qua quá trình biếnđổi dự trữ vật tư của nhiều năm, ta có thể đánh giá được tình hình dự trữ vật tư củadoanh nghiệp

1.7 Kiểm soát chất lượng vật tư

1.7.1 Kiểm tra

Mức độ kiểm tra: Đối với phần lớn các công ty, việc kiểm tra toàn bộ là quáđắt hoặc không cần thiết, thay vì thế chỉ cần kiểm tra một phần các chi tiết Chi tiếtđược lấy ra để kiểm tra một phần được gọi là mẫu đo, qui trình kiểm soát chất lượngchủ yếu vào mẫu đo để thực hiện việc kiểm tra Một trong những xem xét đầu tiên

Trang 29

là xác định kích thước mẫu đo Kích thước mẫu đo phải vừa đủ để đánh giá đượcquá trình một cách chính xác Tuy nhiên càng lấy nhiều và lấy thường xuyên thìcàng tốn tiền và thời gian.

Vị trí kiểm tra: Nguyên vật liệu mà xấu thì các sản phẩm ta làm ra sẽ có chấtlượng kém và lãng phí nguồn vật tư đi vào quá trình sản phẩm Do vậy ta phải tìm

ra các vị trí quan trọng để kiểm tra, tại vị trí đó nguyên vật liệu hay vật tư dễ pháthiện ra sai sót nhất hoặc có thể dẫn đến nguyên vật liệu, vật tư đó không đảm bảoyêu cầu đầu vào

1.7.2 Kiểm soát quá trình

Phương pháp này được tập trung vào quá trình lấy mẫu từ đó ta xem độ trungbình của quá trình có nằm trong các giới hạn kiểm tra theo thống kê hay không Nếutrung bình của quá trình vượt ra ngoài các giới hạn, thì quá trình đó coi như bị vượtqua tầm kiểm soát và ta cần phải tìm ra nguyên nhân để khắc phục Còn nếu trungbình của quá trình nằm trong các giới hạn thì ta không cần can thiệp vào nhưng vẫntiếp tục theo dõi

Các số đo chất lượng, biến số, thuộc tính cần kiểm soát: Có thể đánh giá chấtlượng sản phẩm hoặc bằng số đo của biến số Một thuộc tính sản phẩm và cũng làđặc tính sản phẩm như mầu sắc, mặt ngoài Có thể đánh giá thuộc tính một cáchnhanh chóng bằng câu trả lời dứt khoát như tốt hay xấu, nhận hay không nhận, cóhay không Ngay cả khi đặc tính chất lượng bao quát ta cũng có thể dùng kiểm trathuộc tính để xác định xem vật tư đó có sai sót hay là không

Một số biến đo là đặc tính của nguyên vật liệu, vật tư mình kiểm tra được đotheo một thanh liên tục như chiều dài, khối lượng hoặc thời gian

1.7.3 Biểu đồ kiểm soát

Biểu đồ kiểm soát là loại đồ thị để nhận thấy nếu các kết quả của mẫu đo nằmbên trong các giới hạn kiểm soát theo thống kê Chúng có 2 mục đích cơ bản, đầutiên là xác định các giới hạn kiểm soát quá trình, sau đó theo dõi quá trình để chỉxem khi nào thì quá trình vượt ngoài tầm kiểm soát Có loại biểu đồ kiểm soát dành

Trang 30

riêng cho thuộc tính, có loại dành riêng cho biến số, trong mỗi loại lại có nhiều kiểunhư biểu đồ x trung bình, biểu đồ khoảng sai lệch R đối với biến số, biểu đồ p vàbiểu đồ c đối với biểu đồ thuộc tính Mặc dù các biểu đồ này khác nhau theo cáchthức đo trong quá trình kiểm soát, chúng đều có đặc tính giống nhau Chúng đềugiống nhau theo hình dáng bên ngoài, có một đường tâm để chỉ giá trị trung bìnhcủa quá trình và hai đường song song trên và dưới đường trung bình này biểu hiệngiới hạn trên và giới hạn dưới của quá trình.

Quá trình nằm trong tầm kiểm soát khi:

1 Không có điểm nào lọt ra ngoài giới hạn kiểm soát

2 Phần lớn các điểm nằm gần đường trung bình, không có quá nhiều điểmnằm gần các giới hạn kiểm soát

3 Số điểm đo phân bố trên dưới hai bên đường trung bình xấp xỉ bằng nhau

4 Các điểm phân bố ngẫu nhiên quanh đường trung bình không tạo nên mộthình dáng đặc biệt nào

Nếu vi phạm 4 nguyên tắc nêu trên, quá trình có thể vượt ra ngoài tầm kiểmsoát Do đó phải tìm ra nguyên nhân và nếu không phải là nguyên nhân ngẫu nhiênthì phải khắc phục vấn đề

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

VẬT TƯ Ở CÔNG TY SỨ THANH TRÌ

2.1.Đặc điểm tình hình sản suất kinh doanh của Công ty sứ Thanh Trì

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: Công ty sứ Thanh Trì.

Tên giao dịch: Thanh Tri Sanitary Wares Company- TSWC.

Địa chỉ: Phường Thanh Trì - Quận Hoàng Mai – Hà Nội.

Điện thoại: 84.4.8611056- 8623410 Fax: 84.4.8613147

Trang 31

Công ty Sứ Thanh Trì nằm tại Phường Thanh Trì - Quận Hoàng Mai - Hà Nộivới diện tích mặt bằng là 65.000 m2, là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộxây dựng và chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xâydựng Theo quyết định số 236/BKT ngày 22/03/1961 của bộ kiến trúc, xí nghiệpgạch Thanh Trì được thành lập với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng

sứ vệ sinh xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường trong và ngoài nước Năm 1980 xínghiệp được đổi tên thành nhà máy xây dựng Thanh Trì đi vào sản xuất các loại sảnphẩm sứ có tráng men Tháng 8/1994 nhà máy được đổi tên thành Công ty SứThanh Trì theo quyết định số 067A/BXD ký ngày 29/03/1993 Ngay từ năm 1993Công ty đã có dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với công nghệhiện đại tiên tiến hơn Được sự ủng hộ tích cực của Bộ xây dựng, Công ty đã ký hợpđồng mua thiết bị của hãng Welko - Italy với dây truyền sản xuất 75.000 sản phẩm/năm (nay gọi là dây chuyền 2) Tháng 4 năm 1994 việc lắp đặt thiết bị được bắt đầu

và ngày 2/9/1994 dây chuyền sản xuất mới với các máy móc thiết bị đồng bộ, hiệnđại đã chính thức đi vào hoạt động, cho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạttiêu chuẩn châu Âu Năm 1997 Công ty lại một lần nữa đầu tư thêm vào dây chuyềncông nghệ sản xuất với công suất 400.000 sản phẩm/năm (dây chuyền 1) thay thếcho dây chuyền công suất 75.000sản phẩm/năm Tổng công suất cả hai dây chuyền

là 550.000 sản phẩm/năm

Kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm qua đã khẳng định được sựnăng động, sáng tạo của Công ty, nắm bắt được kịp thời nhu cầu sản phẩm trên thịtrường, lấy chất lượng sản phẩm và uy tín với khách hàng là yếu tố quyết định sựsống của công ty Chất lượng sản phẩm của Công ty đã đạt tiêu chuẩn ISO

9001:2000, một lần nữa sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp nhãn hiệu “Viglacera” khẳng

định vị trí đứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước Đến nay thị trườngtiêu thụ trong nước chiếm khoảng 70% sản lượng tiêu thụ của Công ty, 30% xuấtkhẩu đi các nước chủ yếu là Nhật, Italy, Nga ,Pháp, Đài loan

Năm 1997, Công ty đã trở thành hội viên chính thức Hiệp hội Gốm sứ AnhQuốc (Ceram Research) và trong năm 1998 Công ty là hội viên chính thức của

Trang 32

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Tháng 07/2000 Công ty đãnhận chứng chỉ chất lượng ISO 9002 của BVQI - Anh quốc và Quacert - Việt Nam.Tháng 12/2003 Công ty đã nhận chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO9001:2000 củaBVQI-Anh quốc và Quacert-Việt Nam

Hiện nay, với việc áp dụng Hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO 9000, sảnphẩm của Công ty sẽ luôn giữ vững niềm tin của khách hàng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Chức năng chính của Công ty sứ Thanh Trì:

Sản xuất sứ vệ sinh xây dựng phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Các sản phẩm chính của Công ty sứ Thanh Trì là:

-Xí bệt các loại, chậu rửa, tiểu treo, bide, két nước, chân chậu và các sảnphẩm phụ như xổm, chậu góc với nhiều kiểu như bệt VI1, VI3, VI5, VI28 màusắc đa dạng phong phú bao gồm: trắng, xanh, hồng, ngà, xanh đậm, xanh cốm, xám,

đen mang thương hiệu “Viglacera”.

Nhiệm vụ của Công ty sứ Thanh Trì:

Công ty có nghĩa vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn,nhận sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiệnmuc tiêu kinh doanh và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và làm cácnghĩa vụ với Nhà nước Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ và các quy định

về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độkhác Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực của các hoạt động tàichính của Công ty Phải công bố công khai các báo cáo tài chính hàng năm, cácthông tin để đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động tài chính của Công ty,đồng thời có nghĩa vụ công khai báo cáo tài chính hàng năm, nộp các khoản thuế vàcác khoản nộp ngân sách khác theo quy định của Nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công tysứ Thanh Trì

Mô hình quản lý của công ty là mô hình trực tuyến chức năng Cơ cấu nàyvừa đảm bảo thực hiện chế độ một thủ trưởng, vừa phát huy quyền dân chủ sáng

Trang 33

tạo, độc lập tương đối của các phòng ban Theo cơ cấu này thì giám đốc là ngườichịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý điều hành sản xuất kinh doanh củacông ty Trợ giúp cho giám đốc là hai phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kỹthuật và phó giám đốc phụ trách kinh doanh, cấp dưới nữa là các phòng ban và nhàmáy sứ Thanh Trì.

2.1.4 Quy trình công nghệ và kết cấu sản xuất

Đầu tiên là khâu nguyên liệu sẽ qua kiểm tra cung cấp cho các công đoạn chếtạo hồ, men và khuôn trong các công đoạn này nếu sản phẩm không đạt yêu cầu sẽđược tái tạo lại hoặc loại bỏ Tới công đoạn tiếp theo là tạo hình, sấy và hoàn thiện,phun men (khâu chế tạo men cung cấp) các công đoạn này cũng được kiểm tra nếusản phẩm không đạt sẽ được đưa về công đoạn chế tạo hồ, các sản phẩm sau khi đạt

ở công đoạn phun men sẽ được đem nung Những sản phẩm đạt loại A sẽ được lưukho, loại B tiến hành sửa chữa rồi cho nung lại, còn loại C thì loại bỏ, cuối cùng cácsản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được bao gói và tiêu thụ

Phân loại sản phẩmNung sản phẩm

Kiểm tra các thông số

nguyên liệu (PKT-KCS)

Sản phẩm B(sản phẩm nung lại)

Sản phẩm A(xuất ra thị trường)

Sản phẩm C

(Sản phẩm đập bỏ)

Kiểm tra các thông số hồ

men (PKT-KCS, PX)

Kiểm tra hình dạng kích

thước SP (PKT-KCS, PX)

Kiểm tra, hoàn thiện, phun

men SP (Phân xưởng,PKT)

Kiểm tra các thông số nhiệt

độ nung (Phân xưởng, PKT)

Phân loại sản phẩm theo

yêu cầu (Phân xưởng)

Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất (Kết cấu sản xuất)

Xí nghiệp sản xuất khuôn

Phân xưởng cơ điện Xí nghiệp kinh doanh

Gia công men

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Phòng Kỹ thuật KCS

Phòng Kỹ thuật KCS

Phòng

Tổ chức lao động

Phòng

Tổ chức lao động

Phân xưởng I

Phân xưởng I

Xí nghiệp Khuôn

Xí nghiệp Khuôn

Nhà máy Sứ Thanh Trì

Nhà máy Sứ Thanh Trì

Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Phân xưởng II Phân xưởng III

III

Phân xưởng III III

Phân xưởng IV

Trang 34

Với mô hình như trên sự linh hoạt trong quá trình sản xuất được phát huy và thúcđẩy sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình hoạt động Tại đây mô hình dây chuyền

I và dây chuyền II chỉ mang tính chất tương đối như sau:

- Bộ phận chế tạo hồ men chỉ có một phục vụ cho toàn bộ dây chuyền

- Bộ phận đổ rót gồm 2 khu vực: DC1 & DC2

- Bộ phận KTM-PM chỉ có một phục vụ cho cả 2 dây chuyền

- Bộ phận Lò nung: gồm lò nung 1 (Tunnel), lò nung 2 (Shuttle)

- Bộ phận phân loại có một bộ phận phục vụ cho toàn bộ

- Phân xưởng cơ điện đảm bảo toàn bộ hoạt động thiết bị

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thị trường trong nước:

Thị trường tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh mang thương hiệu “Viglacera” của

Công ty sứ Thanh Trì có mặt trên thị trường cả nước và được chia làm 3 miền Bắc,Trung, Nam Thị trường từ Bắc Bộ (Hà Tĩnh trở ra) được chia làm 5 khu vực:

-Khu vực 1 : Thành phố Hà Nội

Trang 35

-Khu vực 2: Gồm các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, TháiBình, Quảng Ninh

-Khu vực 3: Gồm các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá,Nghệ An, Hà Tĩnh

-Khu vực 4 : Gồm các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Sơn La, LaiChâu, Hoà Bình, Thái Nguyên

-Khu vực 5 : Gồm các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái,Lào Cai

Thị trường ngoài nước.

Không chỉ dừng lại ở việc củng cố và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh ởtrong nước Công ty Sứ Thanh Trì còn rất chú trọng đến thị trường ngoài nước Thịtrường ngoài nước đã và đang mở ra cho Công ty nhiều triển vọng mới Đó là mộtthị trường rất khó tính nhưng rất rộng lớn, tiềm năng tiêu thụ sản phẩm ở thị trườngnày rất cao

Sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì không những được khách hàngtrong nước công nhận mà nó đã được xuất khẩu sang các nước như: Nga, Pháp,Italy, Đài loan, Nhật doanh thu xuất khẩu của Công ty chiếm khoảng trên dưới20% về cả doanh thu cũng như sản lượng từ hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty; để đạt được thành tích này đã có sự cố gắng của Công ty vượt qua mọi khókhăn để dần khẳng định chất lượng của hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế

Phương hướng trong thời gian tới, bên cạnh các thị trường truyền thống, công ty

sẽ mở rộng thêm các đại lý trên thị trường Nga và Đông Âu, đẩy mạnh công tácxuất khẩu hướng tới mục tiêu toàn cầu hoá của công ty nói riêng và Tổng công ty

nói chung trong thời gian tới

Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động SXKD Công ty Sứ Thanh Trì qua các năm.

Đơn vị: VNĐ

T

So sánh TH07 /TH06

So sánh TH08 /TH07

Trang 36

1 Sản phẩm SX SP 560.127 555.775 501.048 99% 90%

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch SXKD của phòng Kinh doanh)

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm hoạt độnggần đây ta thấy tổng doanh thu của công ty giảm từ 110,853 tỷ đồng năm 2006xuống 99,060 tỷ đồng năm 2008 và bằng 89,36% Năm 2008 doanh thu so với năm

2007 tăng đạt 99,060 tỷ và đạt 102% so với 97,534 tỷ đồng của năm 2007 Lợinhuận kinh doanh của công ty giảm liên tục trong 3 năm từ 1,639 tỷ thành 1,347 tỷ.Doanh thu giảm do số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm Có nhiều nguyên nhân tácđộng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong đó có 3 nguyên nhân chính

cơ bản như sau:

- Chất lượng

- Nhu cầu ( thói quen khách hàng )

- Lượng cung vượt quá cầu

Nguyên nhân thuộc về bản thân doanh nghiệp:

Bảng 2.2: Tình hình thực hiện chất lượng sản phẩm

Đơn vị: %

Trang 37

TT Các khâu

TH năm 2007

KH năm 2008

TH năm

KH08/ TH08

(Nguồn: Báo cáo kế hoạch SXKD của phòng KHĐT)

Chất lượng sản phẩm hàng hóa của Công ty giảm so với các tiêu chuẩn kỹ thuật,nguyên nhân do một số các thiết bị của Công ty như lò nung SHUTTLE đã sử dụng

từ năm 1994 đã lỗi thời hiện đang xuống cấp, các thiết bị thay thế hiện không đảmbảo hoạt động lâu dài Mặc dù Công ty đã thực hiện chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm, nhưng các sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu như bệt VI55, VI66,VI88… đang bước vào giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống của nó Cải tiến mẫu

mã, tăng cường khuyến mại, tăng cường phương thức bán hàng cũng như thanh toán

đã được công ty chú trọng và đẩy mạnh nhưng vấn đề điều tra nhu cầu thị trường,tính chất kịp thời của việc cung cấp hàng chính là điểm yếu cố hữu tồn tại từ lâu

Nguyên nhân thuộc về khách hàng:

Theo thói quen sở thích tâm lý của khách hàng thích hàng ngoại nên một sốsản phẩm cao cấp của công ty khó cạnh tranh được với sản phẩm của các hãng têntuổi Theo đánh giá của Viện vật liệu xây dựng, sứ vệ sinh ngoại nhập đang chiếmkhoảng 40% thị phần sản phẩm sứ vệ sinh ở thị trường Việt Nam Có ít nhất 10nước đang bán sản phẩm của mình trên thị trường Việt Nam, bao gồm: Trung Quốc;

Trang 38

Nhật Bản hiệu TOTO; Thái Lan hiệu COTTO, Champion, Star; Mỹ hiệu AmricanStandard; Italy hiệu Paini, Gattoni; Đức hiệu Villeroy, Boch, Fackelman, Kelin; Màu sắc, kiểu cách, kích thước của sứ vệ sinh ngoại đa dạng, phong phú Một sốloại sứ vệ sinh cao cấp của hãng American Standard bằng đá hoa cương, đá mã nãonhân tạo đã được bày bán.

Mặc dù trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm sứ vệ sinh ngoạinhập, nhưng theo đánh giá của các chuyên gia thì hàng ngoại tương đương với hàngcông ty về cốt hiệu xương men, nhưng hàng công ty thường bị nhăn ở những chỗkhó phủ (miệng, lỗ, góc cạnh sứ) Tính năng cơ lý, độ bóng, kiểu dáng của sứ nộikhông thua kém gì sứ ngoại nhưng phần phụ kiện thường hay bị hỏng hóc

Nguyên nhân khách quan:

Hiện nay cung về sản phẩm xây dựng nói chung cũng như sứ vệ sinh nói riêng đãvượt quá cầu Thị trường bất động sản hiện đang đóng băng nên các nhà đầu tư xâydựng đã giảm các công trình xây dựng Chi phí nhiên liệu đầu vào gia tăng, giá dầuthế giới biến động theo xu hướng gia tăng

Năm 2008 công tác tiêu thụ của Công ty đang ở tình trạng tồn kho lớn, số lượnghàng tồn kho hiện tại là 160.366 sản phẩm tương đương với sản lượng sản xuất 3,5tháng Sở dĩ có tình trạng tồn kho sản phẩm nhiều như vậy là do số sản phẩm nhưkét nước, chậu rửa, bệt kiểu dáng không phù hợp với thị hiếu người tiêu thụ nhưchậu Malay, chậu VI2, chân chậu VI2, két nước VI2…chiếm 25%, số lượng sảnphẩm không đồng bộ giữa thân két, nắp két chiếm 35% Công ty đã áp dụng nhiềubiện pháp như mở rộng thị trường trong và ngoài nước, áp dụng cơ chế giá cả theotừng thời kỳ Doanh thu năm 2008 đạt 99,06 tỷ đồng đạt 95,41% so với kế hoạch

Về sản lượng tiêu thụ đạt 540.000 sản phẩm bằng 98,81% so với kế hoạch Nhìnchung, năm 2008 là một năm đầy khó khăn và thử thách nhưng toàn thể cán bộ côngnhân viên trong công ty đã có nhiều cố gắng trong sản xuất kinh doanh, hoàn thành

Trang 39

hầu hết các chỉ tiêu được giao Song trong chỉ đạo còn nhiều bộc lộ yếu kém, đặcbiệt là trong công tác tiêu thụ, điều độ để sản phẩm tồn đọng nhiều do đó ảnh hưởngkhông tốt đến kết quả sản xuất kinh doanh chung của toàn công ty

Bảng 2.3: Kết quả SXKD của Công ty Sứ Thanh Trì năm 2008

T

Đơn vị tính

Kế hoạch năm 2008

Thực hiện năm 2008

So sánh Tuyệt

đối

Tương đối%

Trang 40

14 Thanh toán lãi vay Tr.đồng 20,623 -20.623 0,00

(Nguồn: Báo cáo đánh giá kế hoạch SXKD của Công ty Sứ Thanh Trì).

Điều đáng nói là trong khi bối cảnh sức mua vật liệu xây dựng năm 2008 trên cảnước giảm thì doanh thu của Công ty lại giữ vững gần đạt kế hoạch Sản lượng sảnxuất so với kế hoạch bằng 99,68%, sản lượng tiêu thụ đạt 487.191 sản phẩm bằng99,38% so với kế hoạch Doanh thu 99,06 tỷ đồng (trước thuế) Doanh thu xuấtkhẩu tăng mạnh đạt 25 tỷ đồng tăng 145,46% so với cùng kỳ và chiếm 25,1% trong

tổng số doanh thu Nó đã chứng tỏ vị thế của sản phẩm Viglacera đang được dần

dần có uy tín trên thị trường quốc tế Tuy nhiên sản lượng tồn kho tính đến31/12/2008 còn tới 160.366 sản phẩm do công tác điều độ bán hàng và sản xuấtchưa kết hợp chặt chẽ, mặt khác cũng do các yếu tố khách quan như: cung vượt quácầu, tốc độ XDCB giảm, buôn lậu và đặc biệt là sự chưa ổn định đồng nhất về chấtlượng sản phẩm như: gợn men, lỗ châm kim và phụ kiện kèm theo chưa được tươngxứng với chất lượng sứ đã gây tâm lý không tốt cho khách hàng, ảnh hưởng tớicông tác tiêu thụ của Công ty Tóm lại, năm 2008 Công ty Sứ Thanh Trì đã có nhiềutín hiệu tốt trong sản xuất kinh doanh song bên cạnh đó Công ty cũng còn tồn đọngmột số yếu điểm cần khắc phục để có thể đứng vững trên thị trường.Với những mụctiêu trước mắt của năm 2009 thì Công ty Sứ Thanh Trì phải đương đầu với một loạtkhó khăn, việc cạnh tranh trong giá giữa các Công ty trong nước và nước ngoài gaygắt

2.2 Phân tích tình hình sử dụng và quản trị vật tư

2.2.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản trị vật tư

Công tác quản trị vật tư trong Công ty Sứ Thanh Trì do Phòng Kế hoạch đầu tư chịutrách nhiệm, phòng gồm 10 người và có cơ cấu như sau:

- Trưởng phòng kế hoạch đầu tư: Là người bao quát toàn bộ công việc trong

phòng Chịu trách nhiệm về lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn (bao gồm các kếhoạch sản xuất và kế hoạch vật tư tháng, quí, năm, các kế hoạch pháp lệnh đối vớinhà nước và các cơ quan có liên quan ) Đồng thời là người chịu trách nhiệm cungcấp đầy đủ các loại nguyên vật liệu cho sản xuất

Ngày đăng: 26/02/2023, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w