1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng

68 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tổ Chức Sản Xuất Tại Phân Xưởng Hoàn Thành Công Ty Cổ Phần Tiên Hưng
Tác giả Nguyễn Thị Linh
Người hướng dẫn Th.s Đinh Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Sản Xuất May Công Nghiệp
Thể loại báo cáo thực tế doanh nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 6 MB
File đính kèm 31.NguyenThiLinh_BTLQLSXMCN1_Lop7.LT.zip (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP HỌC PHẦN QUẢN LÝ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 1 Giảng viên Th s Đinh Thị Thủy Họ và tên sinh viên Nguyễn Thị Linh Mã SV 1850010138 Lớp DHM2 K3 Hà Nội, ngày16 tháng 05 năm 2022 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung NPL Nguyên phụ liệu PL Phụ liệu CTCP Công ty cổ phần TLKT Tài liệu kĩ thuật DN Doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh NLĐ Người lao động ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động BM Biểu mẫu TTKDTM Trung tâm k.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP HỌC PHẦN: QUẢN LÝ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 1

Giảng viên: Th.s Đinh Thị Thủy

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Linh

Trang 3

DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG

Hình 2.3 Nhãn dán thùng, móc lấy từ kho NPL theo tài liệu mã hàng

DT23A007PS/PS1 Hình 2.4 Thẻ bài bắn bằng tag đỏ, bắn vào giữa đường may

Hình 2.5 Khu vực bắn thẻ Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Hình 2.6 Sản phẩm trong phòng hút ẩm

Hình 2.7 Nhật kí nhiệt độ, độ ẩm

Hình 2.9 Sổ theo dõi hàng dò kim mã DT23A007PS/PS1

Hình 2.10 Packinglist mã DT23A007PS/PS1

Hình 2.11 Sổ theo dõi KCS đóng hàng

Hình 2.12 Danh sách lao động xưởng hoàn thành

Hình 2.13 Bảng phân công lao động xưởng hoàn thành

Hình 2.14 Biểu mẫu đánh giá công việc thực hiện

Hình 2.15 Bảng lương T3/2022 bộ phậm hoàn tất

Hình 2.16 Lệnh sản xuất mã hàng DT23A007PS/PS1

Hình 2.17 Định mức sản xuất mã hàng DT23A007PS/PS1

Hình 2.18 Nhu cầu vật tư cả mã hàng DT23A007PS/PS1

Hình 2.19 Kế hoạch cấp phát, tiếp nhận vật tư

Hình 2.20 Kế hoạch nhận vật tư mã hàng DT23A007PS/PS1

Hình 2.21 Sổ lĩnh vật tư

Hình 2.22 Phiếu kiểm soát, đánh giá cấp phát vật tư cho bộ phận hoàn thành Hình 2.23 Biên bản bàn giao thiết bị

Hình 2.24 Sơ đồ thiết kế đường chuyền

Hình 2.25 Phiếu yêu cầu đáp ứng trang thiết bị

Hình 2.26 Phiếu kiểm tra máy móc thiết bị

Trang 4

Hình 2.27 Kế hoạch năng suất cả mã hàng DT23A007PS/PS1

Hình 2.28 Kế hoạch năng suất theo ngày mã hàng DT23A007PS/PS1Hình 2.29 Báo biểu năng suất của công nhân xưởng hoàn tất

Hình 2.30 Bảng tính lương Tháng 2 bộ phận Hoàn tất

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức xưởng hoàn thành

Sơ đồ 2.2 Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIÊN HƯNG 8

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tiên Hưng 8

1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tiên Hưng 8

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tiên Hưng 9

1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổng phần Tiên Hưng 9

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 9

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý sản xuất tại Công ty Cổ phần Tiên Hưng 10

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẠI BỘ PHẬN HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG 14

2.1 Xưởng hoàn thành/Tổ hoàn thành 19

2.2 Tổ chức sản xuất tại xưởng hoàn thành 21

2.2.1 Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất 21

2.2.2 Các phát sinh xảy ra và hướng giải quyết 30

2.3 Quản lý lao động tại xưởng hoàn thành 34

2.3.1 Định mức lao động 34

2.3.2 Phân công lao động 34

2.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện công việc 40

2.3.4 Trả lương cho người lao động 46

2.4 Quản lý vật tư, thiết bị tại xưởng hoàn thành 48

2.4.1 Quản lý vật tư 48

2.4.2 Quản lý thiết bị 55

2.5 Quản lý năng suất tại xưởng hoàn thành 61

2.5.1 Lập kế hoạch năng suất 61

Trang 7

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ XƯỞNG HOÀN THIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TIÊN HƯNG 65

3.1 Đánh giá chung công tác quản lý sản xuất may công nghiệp 65

3.1.1 Ưu điểm 65

3.1.2 Hạn chế 65

3.1.3 Nguyên nhân 66

3.2 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác tổ chức triển khai sản xuất và quản lý tại xưởng hoàn thành tại Công ty Cổ phần Tiên Hưng 66

KẾT LUẬN 68

PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP 69

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY TIÊN HƯNG 1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tiên Hưng

1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Hình 1.1 Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Công ty Cổ phần Tiên Hưng có ngành nghề kinh doanh chính là "Sản xuất

hàng may sẵn (trừ trang phục)", do Cục Thuế Tỉnh Hưng Yên quản lý

- Tên gọi hiện tại: Công ty Cổ Phần Hưng Yên

- Tên giao dịch: TIEN HUNG JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: TIEN HUNG., JSC

- Trụ sở chính: Thị Trấn Vương, Huyện Tiên Lữ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

- Tổng giám đốc: Phạm Tuấn Anh

- Điện thoại: 0321- 3872888

- Fax: 0321- 3873945

- Email: tienhungjsc@gmail.com

- Website: http://www.tienhungjsc.com.vn

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

- Xây dựng công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình điện thế 35KV

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

- San lấp mặt bằng

- Trang trí nội - ngoại thất

Trang 9

- Logo công ty:

Hình 1.2 Logo Công ty Cổ phần Tiên Hưng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tiên Hưng

Công ty Cổ phần Tiên Hưng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất may mặc, vốn là Xí nghiệp may số 7 trực thuộc Tổng Công ty may Hưng Yên Tháng

6 năm 2007 đơn vị này đã tách ra khỏi Tổng Công ty Cổ phần May Hưng Yên và lấy tên là Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Công ty Cổ Phần Tiên hưng là một doanh nghiệp tư nhân, là đơn vị chuyên thi công xây dựng các công trình công nghiệp và nhà ở; các công trình công cộng; công trình hạ tầng , các công trình giao thông thủy lợi, đường ống cấp thoát nước có quy mô vừa và nhỏ; kinh doanh vật liệu xây dựng

Công ty Cổ Phần Tiên hưng được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 18 tháng 06 năm 2004

Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng, được nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh Mọi hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của pháp luật, công ty có quyền lợi hợp pháp khác

Qua gần 15 năm hoạt động, Công ty Cổ Phần Tiên hưng đó có những kết quả đáng khích lệ trong công tác chỉ đạo, tổ chức, điều hành, quản lý thi công hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Cán bộ công nhân viên trong đơn vị ngày càng trưởng thành, đoàn kết, gắn bó, đúc kết được nhiều kinh nghiệm, trình độ tay nghề ngày càng được nâng cao, đáp ứng đươc các yêu cầu nhiệm vụ

Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi Mặc dù là một doanh nghiệp nhỏ nhưng với sự giúp đỡ của thành phố cùng với sự cố gắng phát huy nội lực của các cán bộ công nhân viên nên công

ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ

Hiện tại công ty đang có hơn 4000 lao động với 58 chuyền may và 7 xí nghiệp

1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty Cổng phần Tiên Hưng

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần Tiên Hưng là một đơn vị quản lí theo hình thức tập trung, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của tổng giám đốc và ban lãnh đạo công ty

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tiên Hưng

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý sản xuất tại Công ty Cổ phần Tiên Hưng

 BAN GIÁM ĐỐC:

- Tổng giám đốc: là người đứng đầu lãnh đạo, có quyền quyết định mọi việc, điều

hành quản lí và chỉ đạo hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và yêu cầu sản xuất kinh doanh

- Phó tổng giám đốc: Thay mặt tổng giám đốc công ty điều hành công ty khi tổng giám

đốc đi vắng

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG

QA

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH

VĂN PHÒNG CÔNG

TY

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÒNG

KẾ

HOẠCH

PHÒNG KHO VẬN

XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT

KHO NGUYÊN PHỤ LIỆU

CÁC CHUYỀN MAY

KHO HOÀN TẤT

TỔ CẮT

Trang 11

- Giám đốc điều hành: giúp việc Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám

đốc về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc

đã được Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định của pháp luật và điều lệ Tổng công ty

 CÁC PHÒNG BAN:

- Phòng kế hoạch:

+ Tiếp nhận đơn hàng sau đó ập kế hoạch sản xuất cụ thể theo năng lực của từng chuyền sản xuất

+ Tiếp nhận sản phẩm mẫu, TLKT, rập ban hành đến các bộ phận liên quan

+ Xây dựng kế hoạch tháng, quý, năm cho công ty dựa trên năng lực sản xuất thực tế

và chiến lược của công ty

+ Tìm kiếm,phát triển nguồn hàng mới trên cơ sở ký trực tiếp với khách hàng nhằm từng bước tạo dựng cơ sở ổn định về nguồn hàng để đi vào hoạt động độc lập 1 cách

có hiệu quả

+ Phối hợp với các bộ phận liên quan cũng như khách hàng nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong sản xuất để đảm bảo đúng tiến độ cũng như chất lượng sản phẩm

- Phòng kỹ thuật:

+ Cung cấp chính xác thời gian để chuẩn bị sản xuất, phân tích công đoạn và thiết kế truyền hiệu quả để gia tăng sản lượng

+ Tiếp nhận thông thông tin, kế hoạch sản xuất các đơn hàng

+ Thực hiện công tác tổ chức, phân công, giao nhiệm vụ và kiểm tra nhiệm vụ của tổ trưởng từng bộ phận trong đầu giờ họp giao ban

+ Giải quyết mọi vướng mắc trong quá trình kĩ thuật triển khai tại các dây chuyền + Làm việc trực tiếp với khách hàng theo nhu cầu khó khăn cần thiết của bước đi sản phẩm

+ Là bộ phận đi đầu trong công tác chuẩn bị các vấn đề liên quan đến kĩ thuật, những mấu chốt kịch cần đầu tư kĩ nhằm đảm bảo khi sản xuất không vướng lỗi kĩ thuật

- Phòng QLCL: Chủ trì xây dựng hệ thống tài liệu thuộc hệ thống quản lý Tổng công ty; triển khai, duy trì, kiểm soát và đảm bảo hệ thống quản lý hoạt động có hiệu quả Tham mưu về mô hình quản lý chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm của Tổng công ty Quản lý các hoạt động đánh giá của khách hàng

Trang 12

+ Xây dựng và trình giám đốc doanh nghiệp ban hành các quy định, chế độ quy trình nghiệp vụ để hoạch toán, kế toán tại xí nghiệp

+ Thực hiện công tác hoạch toán các hoạt động của xí nghiệp theo quy định của công

ty và theo đúng pháp luật hiện hành

+ Lập báo cáo tài chính và báo cáo kế toán

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác giúp do giám đốc xí nghiệp giao

+ Thẩm định tài liệu, số liệu trịch trình giám đốc phê duyệt kế hoạch thu chi tài chính, các dự án sửa chữa thường xuyên, mua sắm tài sản, công cụ lao động

- Phòng Cơ điện: Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị của Tổng công ty; Quản lý và cung cấp điện, nước, hơi, khí nén Khai thác ứng dụng các kỹ thuật thiết bị tiên tiến phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý công tác kỹ thuật cơ điện Tham mưu về thiết bị cho các

dự án đầu tư Mua bán thiết bị, trực tiếp sửa chữa các thiết bị theo phân cấp, sản xuất các trang thiết bị kim loại theo yêu cầu của Tổng công ty

- Phòng Tổ chức Hành chính: Tổ chức nhân sự; quản trị lao động và phân phối thu nhập; pháp chế doanh nghiệp; công nghệ thông tin; hành chính văn phòng tổng hợp; quản lý các phần mềm; quản lý công trình xây dựng có sẵn, môi trường cảnh quan, cây xanh; quản trị đời sống

- Phòng Đầu tư: Tham mưu về quy hoạch và chiến lược đầu tư phát triển của Tổng công ty Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra/giám sát việc thực hiện các

dự án đầu tư Duy tu bảo dưỡng, cải tạo các công trình - vật kiến trúc Cung cấp trang thiết bị đồ gỗ theo yêu cầu của Tổng công ty

- Phòng Y tế - Môi trường: Quản lý môi trường lao động và nghiệp vụ y tế liên quan đến sức khỏe người lao động của Tổng công ty Tổ chức thực hiện các dịch vụ y tế theo khả năng và thẩm quyền

- Phòng Nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất: Nghiên cứu và tìm kiếm các biện pháp cải tiến nhằm nâng cao năng suất lao động cho các đơn vị Quản lý công tác IE trong toàn Tổng công ty bao gồm: hướng dẫn, đào tạo và kiểm soát việc thực hiện của các đơn vị

- Phòng Thị trường: Chủ trì thực hiện marketing xuất khẩu Nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng (may mặc xuất khẩu) của Tổng công ty Nghiên cứu và phát triển hình thức kinh doanh thương mại xuất khẩu (hàng may mặc) Nghiên cứu, tìm kiếm và phát triển các loại hình kinh doanh mới (ngoài may mặc) phù hợp với chiến lược phát triển của Tổng công ty

- Phòng Thiết kế thời trang: Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thời trang nội địa phục vụ cho việc kinh doanh của Tổng công ty Phối hợp với TTKDTM trong các buổi biểu diễn thời trang Sản xuất các đơn hàng nhỏ lẻ và hàng mẫu giới thiệu sản phẩm

Trang 13

- Phòng Bảo vệ quân sự: Chịu trách nhiệm trong công tác bảo vệ, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, thiên tai và công tác quân sự địa phương

- Phòng Thông tin & Truyền thông: chủ trì thực hiện công tác thông tin và truyền thông: xuất bản bản tin nội bộ; biên tập kỷ yếu, biên tập chương trình phát thanh, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh; trưng bày hình ảnh, hiện vật trên bảng tin; kiểm tra việc thực hiện Văn hóa doanh nghiệp…

- Các xí nghiệp may thành viên: mỗi xí nghiệp may thành viên là một đơn vị sản xuất chính của công ty, tổ chức sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm may từ khâu nhận nguyên

phụ liệu đến nhập thành phẩm vào kho theo quy định

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TẠI BỘ PHẬN HOÀN THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG

Trang 18

Hình 2.1 Tài liệu hoàn tất Mã hàng DT23A007PS/PS1

Trang 19

2.1 Xưởng hoàn thành/Tổ hoàn thành

 Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức xưởng hoàn thành

 Nhiệm vụ, quyền hạn của quản đốc xưởng hoàn thành

- Nhiệm vụ của Quản đốc xưởng hoàn thành:

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc sản xuất/Giám đốc công ty và các phòng, ban chuyên môn khác trong việc điều hành, quản lý mọi hoạt động trong xưởng, bao gồm

cả lao động và máy móc thiết bị

+ Chịu trách nhiệm nhận và triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, đảm bảo kế hoạch sản xuất được thực hiện hiệu quả, chất lượng, đạt yêu cầu năng suất đề ra

+ Chịu trách nhiệm thực hiện và triển khai thực hiện đúng nội quy, quy trình, quy định của xưởng, nhà máy/công ty về quản lý lao động, quản lý tài sản, quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp,…

+ Hàng ngày điều hành hoạt động của xưởng thực hiện đúng theo mục tiêu, kế hoạch sản xuất chung của công ty

+ Lên kế hoạch sản xuất và triển khai tổ chức sản xuất sau khi tiếp nhận kế hoạch tổng thể từ cấp trên Chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng hàng hóa

+ Thực hiện hướng dẫn, giám sát cho cán bộ công nhân viên trực thuộc về quy trình, quy định sản xuất của xưởng, của công ty

+ Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị, vật tư, thành phẩm, bán thành phẩm, kho bãi, hàng hóa thuộc xưởng quản lý

+ Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, kiểm soát tiến độ công việc đảm bảo đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất, đúng quy trình công nghệ, đúng chất lượng theo quy định

Quản đốc phân xưởng hoàn thành

Tổ trưởng

đóng gói

Tổ phó 1 Tổ phó 2 Tổ phó 3

Tổ trưởng QLCL

Tổ trưởng Đóng thùng

Tổ phó QLCL

Thủ kho

Trang 20

+ Tổ chức phân công, giao việc hàng ngày, tuần cho các tổ và nhân viên trong xưởng quản lý, đảm bảo sử dụng cân đối, tối ưu máy móc và nhân lực.

+ Phát hiện và kịp thời giải quyết những phát sinh về máy móc và nhân lực trong quá trình sản xuất đảm bảo hoàn thành tiến độ, kế hoạch được giao

+ Chủ động nghiên cứu và đề xuất các phương án, giải pháp nâng cao hiệu xuất sản xuất, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành kế hoạch

+ Tổng kết đánh giá kết quả hoạt động theo từng hạng mục chuyên môn của xưởng Lập báo cáo và báo cáo hàng ngày, tuần, tháng theo quy định

+ Định kỳ tổ chức các buổi tập trung để phổ biến, hướng dẫn các chính sách và quy định của công ty liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ tới các công nhân trong xưởng

+ Đảm bảo tạo môi trường làm việc an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chống cháy nổ tại xưởng

+ Xây dựng và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp của công nhân trong xưởng, công nhân với cấp trên và với các bộ phận khác trong nhà máy/công ty

+ Phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân; đồng thời định kỳ kiểm tra tay nghề của công nhân thuộc xưởng quản lý

+ Lựa chọn và đào tạo các nhân viên giám sát, nhân viên hành chính trong xưởng

+ Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan khác theo sự phân công của cấp trên, Giám đốc sản xuất, Giám đốc công ty

- Quyền hạn của Quản đốc xưởng hoàn thành:

+ Bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm cán bộ quản lý từ Tổ trưởng, Nhóm trưởng bộ phận trở xuống do mình quản lý

+ Phê duyệt các đề xuất tăng, giảm bậc tay nghề công nhân

+ Phân công, giám sát và điều chuyển công việc của tất cả các công nhân trong xưởng

+ Đánh giá, xét duyệt và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với công nhân trong xưởng

+ Sắp xếp, điều phối, bảo trì hoặc đề nghị thay mới các loại máy móc, thiết bị sản xuất của xưởng đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất và chất lượng sản xuất

 Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng xưởng hoàn thành

- Nhiệm vụ của Quản đốc xưởng hoàn thành:

+ Nhận lệnh sản xuất và tài liệu kỹ thuật từ quản đốc

+ Nhận bán thành phẩm của tổ May

Trang 21

+ Đề nghị được cấp vật tư , kiểm tra và nhận vật tư: đinh, keo…

+ Bắt đầu triển khai cho từng công nhân trong tổ

+ Kiểm tra từng công đoạn bán thành phẩm của tổ mình phụ trách

+ Chịu trách nhiệm trước Quản đốc xưởng về việc nhận và tổ chức thực hiện lệnh sản xuất

+ Chịu trách nhiệm sử dụng lao động đảm bảo: đúng công việc, đủ năng lực, và công bằng để công nhân có mức thu nhập hợp lý

+ Quản lý sử dụng các thiết bị được giao

+ Phải chịu trách nhiệm nhận bán thành phẩm của Tổ May và bàn giao sản phẩm hàng hoá cuối cùng tổ mình làm ra, giao nộp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch cho Kho + Phải chuẩn bị các thiết bị, công cụ, dụng cụ Vật tư nhận về trước khi đưa vào sản xuất như: đinh, keo…, phải được kiểm tra đầy đủ, nếu phát hiện có sai sót phải báo lại cho Quản đốc và các Bộ phận liên quan xử lý

+ Tổ trưởng phải căn cứ vào khả năng lao động, tay nghề của công nhân để bố trí công việc trên từng công đoạn

+ Đề xuất với quản đốc về việc đào tạo thêm tay nghề cho công nhân trong tổ

+ Đánh giá công việc của tổ, từng công nhân trong tổ

+ Kiểm tra công tác vệ sinh của khu vực mình phụ trách

+ Trong trường hợp đột xuất, phải chấp hành sự điều động công việc của cấp trên

- Quyền hạn của Tổ trưởng xưởng hoàn thành:

+ Từ chối nhận vật tư không đúng chất lượng yêu cầu

+ Từ chối sản xuất khi chưa hoặc không có lệnh sản xuất

+ Từ chối nhận người khi không có nhu cầu hoặc người đó không đạt yêu cầu

+ Có quyền từ chối thực hiện công việc không thuộc công việc của công ty hoặc trái với đạo đức và an toàn lao động

+ Điều hành nhân sự trong tổ

+ Hưởng các chế độ theo quy chế của công ty và quy định của pháp luật

2.2 Tổ chức sản xuất tại xưởng hoàn thành

2.2.1 Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất

Trang 22

Sơ đồ 2.2 Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất

Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất, tiếp nhận tài liệu kĩ thuật

Tiếp nhận thông tin lệnh sản xuất từ Quản đốc để sắp xếp lịch sản xuất tại xưởng

+ Tiếp nhận lệnh cấp phát kiểm phiếu xuất vật tư theo hạn mức

Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất, tiếp nhận tài liệu kĩ thuật

Bước 2: Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật

Bước 3: Họp triển khai mã hàng

Bước 4: Tiếp nhận sản phẩm từ chuyền may và bộ phận là

Bước 5: Bắn thẻ

Trang 23

+ Packing list

Bước 2: Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật

+ Nghiên cứu mẫu gốc, tài liệu kĩ thuật, bảng màu, packing list của mã hàng

DT23A007PS/PS1

+ Nghiên cứu tiêu chuẩn gấp gói:, tiêu chuẩn gắn thẻ, dán nhãn của mã hàng

Bước 3: Họp triển khai mã hàng

Tùy theo yêu cầu triển khai mà chuẩn bị cho mã hàng

-Đầy đủ đồ dùng, thiết bị cho phần yêu cầu xử lý hoàn tất của mã hàng

-Nghiên cứu sản phẩm mẫu, yêu cầu, lưu ý đạt được sau khi XLHT mã hàng

Bước 4: Tiếp nhận sản phẩm từ chuyền may và bộ phận là

+ Trước khi sản phẩm được chuyển xuống tổ hoàn tất sẽ có một nhân viên cứ 1h/1 lần trực tiếp đi nhận hàng thành phẩm ở các chuyền may, là xuống tổ hoàn thành

+ Tổ trưởng hoàn tất nhận các tài liệu liên quan sau đó tiến hành qua kho NPL bao gói

về

Hình 2.2 Phiếu nhập kho mã hàng DT23A007PS/PS1

Trang 24

Hình 2.3 Nhãn dán thùng, móc lấy từ kho NPL theo tài liệu mã hàng

DT23A007PS/PS1

+ Trước khi triển khai cho công nhân, tổ trưởng sẽ làm hoàn chỉnh 1 sản phẩm mẫu,

sau đó đem lên khách hàng duyệt Sau khi mẫu được khách hàng đồng ý, người tổ

trưởng có nhiệm vụ hướng dẫn cgo mỗi người công nhân

Bước 5: Bắn thẻ

+ Căn cứ vào dụng cụ, tài liệu, bảng biểu ghi chép, sản phẩm mẫu, comment của

khách hàng; tổ trưởng hướng dẫn công nhân tiến hành gắn nhãn giá và nhãn size theo

đúng mẫu gốc được phê duyệt

Hình 2.4 Thẻ bài bắn bằng tag đỏ, bắn vào giữa đường may

Hình 2.5 Khu vực bắn thẻ Công ty Cổ phần Tiên Hưng

Trang 25

+ Sản phẩm sau khi được bắn thẻ sẽ được đưa vào phòng hút ẩm

+ Với mã hàng DT23A007PS/PS1 là quần và áo dệt kim được để trên giá hàngkhông

để cao quá 2’’ và các chồng hàng không được để sát nhau

Thời gian trong phòng theo quy định cho từng loại sản phẩm kiểm tra độ ẩm trước khi cho vào phòng hút ẩm nếu độ ẩm đạt yêu cầu thì không phải vào phòng

+ Với những hàng có chất liệu: Cotton, len, visco, lanh, gai Độ ẩm cho phép cao, thời gian cho vào phòng hút ẩm tối thiểu 4h

+ Với những hàng khác độ ẩm cho phép thấp, thời gian cho vào phòng hút ẩm tối thiểu

Trang 26

+ Cứ 2h kiểm tra lại một lần các mẻ hàng, ghi chép vào sổ quản lý độ ẩm trên hàng hóa (BM-KS-29) nếu đạt yêu cầu thì cho phép đóng gói mẻ hàng đó

+ Trước khi cho hàng ra đóng gói phải kiểm tra độ ẩm của hàng thấp hơn giới hạn cho phép của từng loại sản phẩm

+ Hàng ra khỏi phòng hút ẩm phải được qua máy dò kim và đóng gói ngay không được để quá lâu ở ngoài phòng hút ẩm

+ Nếu quá thời gian ở ngoài phòng hút ẩm mà chưa đóng gói thì phải kiểm tra lại + Trong khi máy hút ẩm hoạt động không được mở cửa

Hình 2.7 Nhật kí nhiệt độ, độ ẩm

Bước 7: Dò kim

+ Sau khi sản phẩm đã được hoàn tất nếu đơn hàng có yêu cầu dò kim, tổ trưởng tổ hoàn thiện có trách nhiệm bố trí nhân viên tiến hành dò kim cho mã hàng DT23A007PS/PS1

+ Căn cứ vào tiêu chuẩn kĩ thuật của mã hàng, tiến hành kiểm tra máy dò kim, kiểm tra độ nhạy của thiết bị ( Lúc bắt đầu công việc, trước giờ nghỉ, 2h/1 lần) sau đó ghi lại

và sổ Nhật kí kiểm định máy dò kim loại: BM-KS-19 Tiến hành điều chỉnh thông số máy theo tiêu chuẩn mã hàng

+ Việc dò kim phải được thực hiện 200% đối với hàng trẻ em hoặc hàng do khash hàng yêu cầu Khi cho hàng qua máy kiểm khim tuyệt đối phải cho qua từng sản phẩm một và phải để khoảng trống giữa các sản phẩm

Trang 27

+ Sản phẩm phản ứng kim cho chạy lại 2 lần 2 mặt khác nhau nếu vẫn không qua máy thì phải được đánh dấu vị trí và cho vào hộp sơn đỏ, có khóa Uối giờ sáng và giờ chiều sẽ mở kiểm tra và xử lí hàng nhiễm kim

+ Sản phâm xác định có kim phải được tái kiểm để tìm nguyên nhân Cho chạy lại qua máy dò kim

Hình 2.8 Sản phẩm mã DT23A007PS/PS1 qua máy dò kim

+ Nhân viên dò kim phải ghi biểu mẫu dò kim theo ngày

Trang 28

Bước 8: Gấp gói, Nhặt tỉ lệ, phối cỡ

+ Sau khi dò kim tiến hành gấp gói

+ Căn cứ vào dụng cụ, tài liệu, bảng biểu ghi chép, sản phẩm mẫu, comment của khách hàng để tiến hành gấp gói Tổ trưởng hướng dẫn công nhân (Cách kiểm tra các

PL trước khi gấp gói; Phương pháp gấp gói; Phương pháp cho sản phẩm vào túi, Phương phá đóng gói túi và Cách nhận biết các phát sinh & biện pháp xử ứi)

+ Tổ trưởng nhận được thông tin cho phương pháp đóng gói theo yêu cầu của khách hàng từ nhân viên theo dõi khách hàng đó của bộ phận hoàn thành và đóng một số gói mẫu đầu tiên đưa đến nhân viên kiểm hàng & trưởng phòng kiểm hàng để phê duyệt

Tổ trưởng đóng gói chỉ dẫn cho công nhân để tiến hành đóng gói

+ Căn cứ vào tiêu chuẩn gấp gói tiến hành nhặt tỉ lệ gấp gói hoặc phối cỡ Với mã hàng DT23A007PS/PS1 tiến hành nhặt tỉ lệ 6pcs/ thùng

Bước 9: Kiểm thẻ, đóng thùng

+ Mã hàng DT23A007PS/PS1 đã về kho thành phẩm đồng bộ, gắn nhãn, vô bao, đầy

đủ Người tổ trưởng sẽ đếm lại số lượng theo Packing list Sau đó báo lại cho QA ( Đại diện khách hàng ) xuống Final hàng QA Sẽ xuống bốc hàng đi final theo tỷ lệ mỗi cỡ Kiểm tra xong, sẽ làm việc với tổ trưởng KCS và ký nhận vào biên bản final Trường hợp hàng có lỗi -> tái hàng, KCS sẽ thông báo, điều động nhân viên KCS tái lại lô hàng

+ Cuối chuyền hoàn thiện sẽ có 10 KCS đứng tại 10 vị trí để kiểm tra, đối sánh PO, màu, cỡ, số lượng trong thùng trên thẻ bài với thông tin trên thùng Carton, đạt yêu cầu

sẽ tiến hành đóng thùng Không đạt yêu cầu sẽ trả lại để tiến hành sửa

+ Nhân đóng gói hàng vào thùng theo đúng yêu cầu của của khách hàng và phải đóng dấu mã số của mình vào nắp phía trong của thùng carton Đồng thời phải gạch số thứ

tự thùng hàng đã đóng vào bảng chi tiết đóng hàng được cung cấp bởi nhân viên quản

lý khách hàng đó

+ Nhân viên Đóng gói đưa thùng hàng thành phẩm lên trên pullet phân theo PO, màu,

cỡ được chuyển ra khỏi khu vực đóng hàng và được lưu trữ trong kho hàng thành phẩm

+ Sau khi đóng gói với số lượng, đúng đủ, nhân viên đóng gói thông báo cho bộ phận kiểm hàng Bộ phận kiểm hàng của nhà máy sẽ tự kiểm tra trước khi cùng với người kiểm hàng của khách hàng tiến hành kiểm tra sản phẩm

Trang 29

Hình 2.10 Packinglist mã DT23A007PS/PS1

Trang 30

Hình 2.11 Sổ theo dõi KCS đóng hàng

Bước 10: Thông báo cho phòng kế hoạch để xuất nhập kho

Nhân viên đóng gói cập nhật hằng ngày số lượng đã gửi cho phòng kế hoạch và phòng kĩ thuật để tính sản lượng mà công nhân đã đóng gói được trong ngày

Mỗi cuối tháng phải trưởng phòng thành phẩm, nhân viên đóng gói sẽ cập nhật

số lượng tồn kho chính thức báo cáo hằng tháng và gửi báo cáo về cho kế hoạch & kế toán

2.2.2 Các phát sinh xảy ra và hướng giải quyết

Trang 31

TH Ảnh hưởng Nguyên Nhân Giải pháp

Sai màu dây treo thẻ -Ảnh hưởng đến thẩm mỹ

của sản phẩm

-Mất thời gian tháo, sửa- tăng thời gian gia công, chi phí và làm chậm tiến độ giao hàng

- Tổ trưởng không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

- Xen mã hàng dễ gây nhầm lẫn

- Yêu cầu công nhân có thái độ tích cực, chủ động, tập trung trong quá trình làm việc

- Tổ trưởng kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

- Trong quá trình nhập phụ liệu phải đối chiếu với tài liệu kĩ thuật, mẫu gốc của mã hàng

- Có chính sách thưởng phạt rõ ràng với những

công nhân ý thức không tốt

Nhặt tỉ lệ, phối cỡ sai - Ảnh hưởng đến uy tín của

công ty

- Tốn thời gian dể đổi trả, sữa chữa, ảnh hưởng đến năng suất theo ca, tiền lương của công nhân

- Làm chậm tiến độ giao hàng

- Công nhân không tập trung trong quá trình làm việc

- Tổ trưởng không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

- Yêu cầu công nhân có thái độ tích cực, chủ động, tập trung trong quá trình làm việc

- Tổ trưởng kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

- KCS kiểm hàng ghi tên những công nhân làm sai hỏng để có hình thức xử lý thích hợp

Sản phẩm còn sót đầu

kim

- Làm giảm năng suất của

cả bộ phận, ảnh hưởng uy tín của công ty

- Công nhân trên chuyền may làm gãy đầu kim nhưng không kiểm soát, tìm lại

- Kiểm tra qua máy dò kim 2 lần 2 mặt khác nhau để xác định vị trí đầu kim còn sót lại

- Hằng tháng thống kê danh sách những công

Trang 32

- Tiến hành nhắc nhở những công nhân để xoat đầu kim trên sản phẩm

Gấp sai quy cách, yêu

cầu kĩ thuật

- Ảnh hưởng đến mỹ quan sản phẩm

- Tốn thời gian gấp lại, ảnh hưởng năng suất chuyền, làm chậm tiến độ giao hàng, ảnh hưởng đến tiền lương của công nhân

- Tổ trưởng hướng dẫn công nhân sai cách gấp

- Công nhân thiếu ý thức, trách nhiệm với công việc

- Tổ trưởng cẫn em xét kĩ tiêu chuẩn gấp gói

và hướng dẫn công nhân thực hiện

- Công nhân nâng aco ý thức, trách nhiệm của abrn thân với công việc

- Ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đơn hàng và uy tín với công ty

- Do người làm không chú ý trong quá trình đóng gói

- Do cán bộ không kiểm tra kiểm soát thường xuyên biện pháp

- Tăng cường quá trình giám sát, kiểm tra

- Nâng cao tay nghề và ý thức của người lao động

Trang 33

2.3 Quản lý lao động tại xưởng hoàn thành

2.3.1 Định mức lao động

Hình 2.12 Danh sách lao động xưởng hoàn thành

- Tính đến hiện tại Công ty Cổ phần Tiên Hưng đang có hơn 4000 lao động trên 7 xí nghiệp và 58 chuyền may Trong đó số lao động tại xưởng hoàn tất là 147 lao động trong đó nam giới chiếm 43% và nữ giới chiếm 57%

- Theo độ tuổi lao động: tuổi từ 18 đến 29 thì có 40 người Đây là lực lượng lao động trẻ, năng động, sáng tạo, gắn bó với công việc Do đó đây là lực lượng vô cùng quan trọng trong việc tiên phong đi đầu, tiếp thu và áp dụng những kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật hiện đại vào quá trình sản xuất Đội ngũ lao động này sẽ là lực lượng nòng cốt của kho hoàn tất trong tương lai

- Đội ngũ lao động từ 30 đến 39 có xu hướng tăng vì công ty cần những người giàu kinh nghiệm trong công việc để truyền đạt và quản lý những lao động chưa quen việc, những lao động trẻ để dẫn dắt họ thành những lao động lành nghề và cống hiến cho công ty sau này

- Đội ngũ lao động từ 40 đến 49 có xu hướng giảm do công ty cần đội ngũ những công nhân trẻ, có sức khoẻ cống hiến lâu dài cho công ty

2.3.2 Phân công lao động

 Hình thức phân công lao động:

-Phân công và hiệp tác lao động theo chúc năng:

- Xét về bộ phận quản lý kinh tế có các chức năng sau: Chức năng lộp kế hoạch, điều

độ sản xuất; Chức năng tài chính — kế toán; Chức năng đào tạo tuyển dụng, tổ chức

Trang 34

- Lao động sản xuất công nghiệp bao gồm những người sản xuất tại các phân

xưởng bánh kẹo hàng ngày trực tiếp tạo ra sản phẩm của công ty và những

người làm trong bộ máy quản lý:Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, phòng tài

vụ, văn phòng công ty, phòng thị trường, phòng bảo vệ

+Lao động không sản xuất công nghiệp bao gồm: Tổ lái xe thuộc sự quản lý

trục tiếp của văn phòng công ty, tổ cơ khí, phòng kinh tế

-Phân công lao động theo công nghệ: Trong công ty phân công lao động theo

công nghệ là hình thức chủ yếu phân công theo đổi tượng lao động

- Phân công lao động theo múc độ phúc tạp của công việc: Trong dây chuyền

công nghệ hiện đại có những công đoạn đòi hỏi phải có sự chính xác cao

Mức độ phức tạp của công việc được đánh giá theo 3 tiêu thức sau : Mức độ

chính xác về công nghệ khác nhau, mức độ chính xác về kỹ thuật khác nhau,

mức độ quan trọng khác nhau

 Căn cứ phân công lao động:

+ Nhịp độ sản xuất là thời gian chuẩn cần có để một người công nhân tham gia vào quá trình may hoàn tất một sản phẩm Nhịp độ sản xuất là điểm chuẩn để ta cân đối các vị trí làm việc Cân đối lý tưởng là mỗi người lao động có một sức làm đúng bằng nhịp độ sản xuất Sự mất cân đối là thời gian làm việc của các lao động không bằng nhau

+ Năng lực tổ: Là định mức sản lượng trong 1 ngày của mã hàng mà chuyền may phải sản xuất Nó được tính bằng tổng thời gian lao động trực tiếp trong ngày chia cho nhịp

độ sản xuất Thời gian lao động trong ngày tùy thuộc vào quy định của mỗi đơn vị và tình trạng tăng ca hay làm thêm giờ trong kế hoạch sản xuất đơn hàng đó

+ Thời gian thoát chuyền: Là khoảng thời gian theo lý thuyết cần thiết để chuyền may hoàn thành sản phẩm đầu tiên kể từ lúc rải chuyền Muốn tính chính xác chỉ tiêu này cần phải xây dựng sơ đồ lắp ráp của mã hàng theo sơ đồ mạng lưới của lý thuyết quy hoạch tuyến tính và xác định đường ngang của sơ đồ này Cách làm này không có tính khả thi trong thực tế vì tốn nhiều thời gian nên chúng ta có thể tính chỉ tiêu này bằng cách lấy tổng thời gian của nhóm chính cộng cho thời gian

+ Căn cứ vào những mã hàng cũ: Phân công những công nhân đã quen việc ở những

mã hàng cũ có đặc điểm tương tự với mã hàng mới để không mất thời gian đào tạo, làm quen

 Quy trình phân công lao động:

Bước 1: Chuẩn bị

+ Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu: Tài liệu kĩ thuật mã hàng, mẫu gốc, bảng màu, các tiêu chuẩn treo thẻ bài, gấp gói, đóng thùng

Ngày đăng: 16/06/2022, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Công ty Cổ phần Tiên Hưng - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 1.1. Công ty Cổ phần Tiên Hưng (Trang 8)
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tiên Hưng - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Tiên Hưng (Trang 10)
Hình 2.1. Tài liệu hoàn tất Mã hàng DT23A007PS/PS1 - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.1. Tài liệu hoàn tất Mã hàng DT23A007PS/PS1 (Trang 18)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức xưởng hoàn thành - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức xưởng hoàn thành (Trang 19)
Sơ đồ 2.2. Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất  Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất, tiếp nhận tài liệu kĩ thuật - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Sơ đồ 2.2. Quy trình triển khai mã hàng DT23A007PS/PS1tại xưởng hoàn tất Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất, tiếp nhận tài liệu kĩ thuật (Trang 22)
Hình 2.2. Phiếu nhập kho mã hàng DT23A007PS/PS1 - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.2. Phiếu nhập kho mã hàng DT23A007PS/PS1 (Trang 23)
Hình 2.3. Nhãn dán thùng, móc lấy từ kho NPL theo tài liệu mã hàng - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.3. Nhãn dán thùng, móc lấy từ kho NPL theo tài liệu mã hàng (Trang 24)
Hình 2.4. Thẻ  bài bắn bằng   tag đỏ, bắn vào  giữa đường  may. - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.4. Thẻ bài bắn bằng tag đỏ, bắn vào giữa đường may (Trang 24)
Hình 2.6. Sản phẩm trong phòng hút ẩm - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.6. Sản phẩm trong phòng hút ẩm (Trang 25)
Hình 2.7. Nhật kí nhiệt độ, độ ẩm. - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.7. Nhật kí nhiệt độ, độ ẩm (Trang 26)
Hình 2.9. Sổ theo dõi hàng dò kim mã DT23A007PS/PS1. - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.9. Sổ theo dõi hàng dò kim mã DT23A007PS/PS1 (Trang 27)
Hình 2.8. Sản phẩm mã DT23A007PS/PS1 qua máy dò kim - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.8. Sản phẩm mã DT23A007PS/PS1 qua máy dò kim (Trang 27)
Hình 2.10. Packinglist mã DT23A007PS/PS1. - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.10. Packinglist mã DT23A007PS/PS1 (Trang 29)
Hình 2.11. Sổ theo dõi KCS đóng hàng  Bước 10: Thông báo cho phòng kế hoạch để xuất nhập kho - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.11. Sổ theo dõi KCS đóng hàng Bước 10: Thông báo cho phòng kế hoạch để xuất nhập kho (Trang 30)
Hình 2.12. Danh sách lao động xưởng hoàn thành. - Báo cáo Tổ chức sản xuất tại Phân xưởng hoàn thành Công ty Cổ Phần Tiên Hưng
Hình 2.12. Danh sách lao động xưởng hoàn thành (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w