1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Công Tác Quản Trị Tiêu Thụ Hàng Hoá Tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm – Công Ty Cổ Phần Xnk Lương Thực Thực Phẩm Hà Nội.docx

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Công Tác Quản Trị Tiêu Thụ Hàng Hoá Tại Chi Nhánh Thương Mại Hoàn Kiếm – Công Ty Cổ Phần Xnk Lương Thực Thực Phẩm Hà Nội
Tác giả Đàm Văn Trường
Người hướng dẫn Cô Hoàng Thúy Nga
Trường học Hà Nội University of Industry
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 55,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lêi nãi ®Çu 1 Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Lêi nãi ®Çu §Êt níc ta trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y ® cã nhiÒu sù thay ®æi kÓ tõ khi chuyÓn tõ nÒn kinh tÕ tËp trung bao cÊp sang nÒn kinh tÕ thÞ trêng cã sù qu¶[.]

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc ta trong những năm gần đây đã có nhiều sự thay đổi kể từkhi chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có

sự quản lý của nhà nớc Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và đời sốngcủa ngời dân ngày càng tăng lên thì nhu cầu về lơng thực thực phẩm ngàymột tăng lên kể cả về chất lợng và số lợng

Với chính sách mở cửa, nhà nớc đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp trong nớc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, có

điệu kiện tiếp cận và học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại, tiên tiến, từ đónâng cao chất lợng sản phẩm sản xuất trong nớc, góp pần phục vụ tốt hơnnhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong nớc cũng nh xuất khẩu

Bên cạnh đó, ở các nớc cũng có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng,muốn dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp phải thựchiện nhiều bớc đi đúng đắn Uy tín chất lợng sản phẩm, các điều kiện dịch

vụ nh mua bán và thanh toán là những vấn đề cấp bách mà doanh nghiệpnào cũng phải tự khẳng định mình nếu muốn tồn tại trên thị trờng trong n-

ớc cũng nh thị trờng quốc tế

Với trình độ còn hạn chế về nhiều mặt không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết trong khi viết báo cáo này, em rất mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy cô mà trực tiếp là cô Hoàng Thuý Nga và cán bộ,nhân viên Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm - Công ty Cổ phần xuất nhập

khẩu lơng thực- thực phẩm Hà Nội để em có điều kiện hoàn thiện bản

Trang 2

sơ lợc về công ty Cổ phần XNK lơng thực - thực phẩm Hà Nội nói chung hay chi nhánh thơng mai

Hoàn kiếm nói riêng

I Thông tin chung về công ty.

1 Quá trình ra đời và phát triển của Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm.

Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm trực thuộc Công ty cổ phần XNKlơng thực thực phẩm Hà Nội Công ty Cổ phần XNK Lơng thực - Thựcphẩm Hà Nội trớc đây là Công ty lơng thực Hà Nội đợc thành lập theoquyết định số 27/2001/QĐ/BNN-TCC ngày 20 tháng 03 năm 2001 của BộNông nghiệp và phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhất bộ máy vănphòng, công ty kinh doanh lơng thực Thăng long và 17 cửa hàng kinhdoanh lơng thực của Liên hiệp các Công ty lơng thực Hà Nội

Vừa qua, căn cứ quyết định số 1864/QĐ/BNN-TCCB ngày02/07/2004của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việcCông ty Lơng thực Hà Nội tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp

Căn cứ quyết định số 132/QĐ-HĐQT-TCLĐ ngày 29/04/2004 củaHội đồng quản trị Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc về việc thành lậpban đổi mới quản lý doanh nghiệp Công ty Lơng thực Hà Nội

Căn cứ tình hình thực tế tại Doanh nghiệp cũng nh phơng hớng, kế

hoạch hoạt động kinh doanh, hình thức cổ phần hóa đợc xác định là: “Bán

một phần vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp kết hợp phát hành thêm cổ phiếu huy động vốn ” theo mục 4 điều 3 của nghị định 64/2002/CP-NĐ

2 Nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm

2.1 Nhiệm vụ của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm

- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo về đời sống vật chấtcho cán bộ công nhân viên, có thiết bị an toàn trong lao động và có cácchính sách đối với nhân viên trong chi nhánh

- Phải đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc theo đúng thời gianquy định

2.2 Chức năng của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm.

- Kinh doanh lơng thực, nông, lâm sản, các sản phẩm chế biến từ

l-ơng thực, thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng, vậtliệu xây dựng

- Xay sát, chế biến lơng thực và nông, lâm, thuỷ hải sản Nuôi trồng cây,con thuỷ hải sản

Trang 3

- Đại lý tiêu thụ hàng hoá.

- Xuất nhập khẩu hàng nông sản, thực phẩm và hàng tiêu dùng

- Kinh doanh bán buôn, bán lẻ và đại lý đồ dùng cá nhân và gia

đình, mỹ phẩm; sản phẩm rợu bia, đồ uống không cồn, thuốc lá điếu

- Cung cấp dịch vụ chăm sóc cá nhân, chăm sóc sắc đẹp và thẩm

mỹ viện, dịch vụ y tế, giáo dục, vui chơi giải trí

- Có quyền tuyển dụng và đào tạo nhân sự theo quy định của bộ luậtlao động

3 Cơ cáu tổ chức hiện nay của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm

Trang 4

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm

Cơ cấu tổ chức này có sự phân định rõ ràng giữa các cấp lãnh đạo, quản

*Giám đốc chi nhánh: do Giám đốc công ty cổ phần XNK lơngthực thực phẩm Hà nội bổ nhiệm Giám đốc là ngời điều hành hoạt động

hằng ngày của chi nhánh và chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty Cổ

phần XNK lơng thực thực phẩm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ

đợc giao

*Phòng đầu t & XDCB:

- Chức năng :

+ Tham mu cho giám đốc chi nhánh về khoa học kỹ thuật trong công

nghiệp chế biến để nâng cao chất lợng sản phẩm

- Nhiệm vụ :

+ Kiểm tra, hớng dẫn các đơn vị trong công ty thực hiện các quy

trình , quy phạm kỹ thuật trong chế biến nhằm nâng cao chất lợng sản

phẩm

Phòng đầu

t-&XDCB Phòng tổ chứclao chính kế toánphòng tài

Phòng KinhDoanh thị tr-ờngGiám đốc chi

Trang 5

+ Phối hợp với các phòng Kế hoạch – 03 - 2005 Tài chính và các phân xởng ,nhà máy của công ty để xây dựng quy phạm kỹ thuật , tiêu chuẩn sảnphẩm

+ Tham mu ban Giám đốc trong việc lựa chọn để đầu t thiết bị côngnghệ sản xuất chế biến mới Nghiên cứu dự báo hớng phát triển của côngnghệ chế biến lơng thực thực phẩm

+ Kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu trớc khi nhập kho và trớc khi đasản phẩm đi tiêu thụ

+ Nắm vững số lợng , chủng loại , xuất sứ chất lợng các loại nguyênvật liệu , sản phẩm trong kho để thực hiện phối chế xây dựng mẫu theohợp đồng tiêu thụ , theo thời điểm và theo nhu cầu của thị trờng

+ Luôn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ , chính xác các loại hàng hoá

để công ty hoặc phòng kinh doanh có đủ điều kiện chào hàng và bán hàng

+ Lập sổ theo dõi , quản lý đội ngũ công nhân , cán bộ quản lý , cán

bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ trong toàn chi nhánh Phục vụ cho công tácsắp xếp sử dụng , điều chuyển của Giám đốc Quản lý lu gửi hồ sơ cán bộcông nhân viên theo đúng chế độ chính sách của Nhà nớc

+ Đảm bảo thờng xuyên và đầy đủ cơ sở vật chất để Giám đốc , tổchức Đảng , đoàn thể trong chi nhánh hoạt động bình thờng

+ Đảm bảo tiếp nhận ở mức tốt nhất mọi thông tin đầu vào : từ cấptrên xuống , cấp dới lên và các cơ quan , bạn hàng khác tới , kể cả ngoàinớc nếu có một cách đầy đủ , thông suốt chính xác , phục vụ kịp thời và

đắc lực cho công tác quản lý và điều hành của lãnh đạo chi nhánh

+ Ghi chép biên bản , nghị quyết các buổi họp giao ban , hội nghịcủa chi nhánh, các cuộc họp lãnh đạo ( khi cho phép ) Soạn thảo các vănbản khi đợc lãnh đạo giao, thông báo và lu giữ đúng quy định hành chính

*Phòng TC - KT

Trang 6

+ Lập kế hoạch và tổng hợp hàng năm về sản xuất kinh doanh lơngthực - thực phẩm, hàng hoá nông sản thực phẩm và sản xuất , dịch vụ kháccủa đơn vị thành viên và toàn Chi nhánh Theo dõi đôn đốc và phản ánhtình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên

+ Chuẩn bị các phơng án , dự thảo các hợp đồng mua bán với các đơn vịcung cấp

+ Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ của phòng kinh doanh đề xuất , cân đối

kế hoạch, yêu cầu sản phẩm để phân bổ hợp lý cho các hợp đồng tiêu thụ.Phối hợp với phòng kỹ thuật công nghệ để kiểm tra chất lợng sản phẩm + Thực hiện nhiệm vụ hạch toán , kế toán toàn bộ các hoạt động sảnxuất kinh doanh , đầu t, hợp tác , liên kết trong toàn Chi nhánh

+ Khai thác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn , đáp ứng kịpthời vốn cho các phơng án sản xuất kinh doanh , hợp tác đầu t….Nắm bắt.Nắm bắtcác thông tin tài chính tiền tệ để tham mu Giám đốc Chi nhánh, phục vụchỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh và đầu t đạt hiệu quả kinh tếcao.Đảm bảo việc bảo toàn và phát triển vốn của Chi nhánh

+ Chủ trì tiến hành phân tích hoạt động kinh tế hàng năm của Chinhánh và thực hiện các hoạt động kinh tế tại các xí trung tâm và cửa hàngthành viên Từ đó đề xuất các giải pháp về tài chính để thúc đẩy sản xuấtkinh doanh phát triển , đề xuất các giải pháp ngăn chặn kịp thời những vịphạm quy chế tài chính , chế độ , luật kế toán mà Nhà nớc ban hành

+ Tổng hợp quyết toán và làm quyết toán tài chính tháng , quý , nămcủa Chi nhánh theo đúng chế độ quy định của Nhà nớc Thực hiện việckiểm tra công tác hạch toán kế toán , chứng từ kế toán và các quyết toántài chính tháng , quý , năm của các đơn vị thành viên theo đúng chuẩnmực kế toán

Trang 7

+ Đề xuất việc tổ chức đào tạo đội ngũ làm công tác kế hoạch, kế toán

để phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh + Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc Giám đốc giao

*Phòng kinh doanh thị trờng

+ Giữ vững và phát triển thị trờng hiện có của Chi nhánh Xâm nhập

và mở rộng thị trờng mới nhằm đảm bảo tiêu thụ nhanh chóng và có hiệuquả các sản phẩm của Chi nhánh

+ Nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc, tổng hợp và phân tích thịtrờng thơng mại , nắm bắt các cơ hội kinh doanh , thực hiện công tác tiếpthị , tìm kiếm khách hàng

+ Xây dựng và soạn thảo các phơng án kinh doanh trình Giám đốc + Tham mu cho Giám đốc về hàng hoá , mẫu mã , bao bì sản phẩm ,khách hàng và xu thế phát triển của thị trờng

+ Tổ chức và tham gia các hội chợ triển lãm hàng hoá

+ Xây dựng chiến lợc thị trờng và theo dõi việc thực hiện các chiến

l-ợc

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi đợc Giám đốc giao

4 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm

4.1 Công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị.

4.1.1 Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, dụng cụ quản lý.

a, Máy móc thiết bị và dụng cụ quản lý

 Tài sản đang dùng: 785.658.000 đồng

 Tài sản chờ thanh lý: 0 đồng

 Tài sản chờ bàn giao: 148.265.000 đồng

b, Phơng tiện vận tải

Trang 8

 Tài sản đang dùng: 276.496.000 đồng

 Tài sản chờ thanh lý: 0 đồng

4.1.2 Nhà xởng, kho tàng, đất đai, vật kiến trúc.

 Diện tích tự qủan nhà xởng, kho tàng đang sử dụng: 511 m2

 Diện tích đất tự quản đang sử dụng trong kinh doanh: 627,6 m2

4.2 Lao động và điều kiện lao động.

Tổng số lao động của Chi nhánh tại thời điểm công ty lơng thực HàNội CPH (30/06/2004) là : 84 ngời

4.2.1 phân loại theo trình độ.

 Lao động trình độ đại học: 17 ngời

 Lao động trình độ cao đẳng: 02 ngời

 Lao động trình độ trung cấp: 08 ngời

 Lao động đã tốt nghiệp PTTH: 34 ngời

 Lao động cha tốt nghiệp PTTH: 23 ngời

4.2.2 Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động.

 Lao động hợp đồng dài hạn: 47 ngời

 Lao động hợp đồng ngắn hạn: 25ngời

Trang 9

4.3 Vốn kinh doanh.

4.3.1 Vốn kinh doanh tai thời điểm 30/06/2004.

Vốn kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp:9.361.245.000 đồng

4.3.2 Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu cổ phần.

a, Vốn điều lệ của Chi nhánh

Căn cứ vào phơng hớng kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầuvốn của doanh nghiệp, giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn Nhà nớctại doanh nghiệp xác định lại, Vốn điều lệ Chi nhánh thơng mại HoànKiếm đợc xác định:

Vốn điều lệ của trung tâm: 4.000.000.000 đồng

(Ba mơi tỷ đồng chẵn)

4.3.3 Giá trị của trung tâm thơng mại để cổ phần hoá tại thời điểm ngày

30 tháng 6 năm 2004 theo quyết định số 3931/QĐ/BNN-TC ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 Giá trị thực tế của DN: 9.452.325.000 đồng

Giá trị thực tế phần vốn NN tại doanh nghiệp: 3.543.256.000 đồng

4.3.4 Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp.

 Tài sản cố định và đầu t dài hạn:

 Tài sản cố định: 201.758.051 đồng

 Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn

 Phải thu khó đòi: 541.142.000 đồng

 Tài sản chờ bàn giao

Trang 10

 Tài sản cố định: 134.235.000 đồng

II đánh giá các hoạt động quản trị của CHI NHáNH

th-ơng mại HOàN KIếM

1 Quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy

NSLĐ năm 2002 so với năm 2001 tăng 25 Trđ/ngời ứng với tăng9,5% NSLĐ năm 2003 so với năm 2002 đã tăng 47.2Trđ/ngời ứng vớităng 16,3% NSLĐ năm 2004 so với năm 2003 tăng 30,5trđ/ngời Điềunày phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của Chi nhánh thơng mại là tơng

đối tốt, đây chính việc mà Chi nhánh thơng mại cần duy trì và phát huy tối

đa

Ta thấy rằng ngành Lơng thực là ngành vận động lâu trong cơ chếbao cấp, khi chuyển đổi nó vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế lại vừa thực hiệnnhiệm vụ bình ổn và dự trữ (nhiệm vụ chính trị), cơ cấu nhân lực chủ yếu

là ngời có thâm niên, số lợng đông, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đápứng trong cơ chế thị trờng là thấp Nên hoạt động tuyển dụng và đào tạorất ít đợc quan tâm, hơn nữa cơ chế về tiền lơng và thu nhập cha đợc đổimới, khuyến khích nên cũng cha tạo đợc động lực cho ngời lao động

Trong giai đoạn chuyển đổi – 03 - 2005 CPH vừa qua, Chi nhánh đã giảiquyết cho nghỉ chế độ cho gần một nửa số CBCNV, phần lớn là những ng-

ời cao tuổi có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, văn hóa thấp nên cũng đãtinh giảm đợc một số lớn lao động, tạo điều kiện cho việc sắp xếp, tuyểndụng và đào tạo cho lao động mới và cũ để có thể đáp ứng đợc yêu cầucủa nhiệm vụ kinh doanh mới theo hớng năng động và hiệu quả hơn

Trang 11

2 Quản trị các hoạt động tài chính của Chi nhánh thơng mại.

Trang 12

Nhận xét: Nhìn vào bảng số liêu trên ta thấy.

Hiệu quả hoạt động tài chính của Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếmqua các năm có chiều hớng tăng, trong đó năm 2002 so với năm 2001 đãtăng 192 Tr.đ ứng với tăng 13,1% Lơng của công nhân viên tăng 69 Tr.đứng với việc tăng 9,4%, lợi nhuận trớc thuế cũng tăng một cách đáng kể

là 123 Tr.đ ứng với tăng 16,82% Mặc dù doanh thu tăng lên nhng do ảnhhởng của việc giá đầu vào tăng lên, cụ thể là giá gạo trong nớc tăng, chiphí lu thông tăng

Hiệu quả hoạt động tài chính của Chi nhánh năm 2003 so với năm

2002 đã tăng 3.821 Tr.đ ứng với tăng 16,3% Trong đó lơng của côngnhân viên tăng 24 Tr.đ ứng với tăng 2,9%, lợi nhuận trớc thuế tăng 47tr.đtơng ứng với tăng 5,5% Chi phí lu thông vẫn tăng đều nh năm trớc vàdoanh thu cũng tăng theo, hoạt động kinh của Chi nhánh thơng mại HoànKiếm năm 2003 so với năm 2002 là tơng đối tốt

Hiệu quả hoạt động tài chính của Chi nhánh năm 2004 so với năm

2003 đã tăng 3.572trđ ứng với tăng 13,1% Trong đó lng của công nhânviên tăng 75trđ ứng với tăng 9,05%, lợi nhuận trớc thuế tăng 35 trđ tơngứng với tăng 3,9% Chi phí lu thông vẫn tăng đều cùng với doanh thu Nhvậy hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm năm 2004

so với năm 2003 vẫn rất tốt

Trang 13

Tình hình chi phí họat động tại công ty

từ chi phí thu mua đầu vào, chi phí lu thông chiếm tỷ trọng lớn Điều này

đòi hỏi Chi nhánh cần cố gắng giữ vững mức tăng trởng

III tình hình sản xuất kinh doanh của Chi nhánh thơng mại hoàn kiếm giai đoạn 2001 – 2004. 2004.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùngbao giờ cũng là mối quan tâm lớn nhất vì nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của Trung tâm Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng , nhiệm

vụ đặt ra của Trung tâm thật nặng nề đó là : Sự cạnh tranh khốc liệt củacơ chế thị trờng , thực tế Trung tâm đã trải qua những năm đầu thành lập

Trang 14

điêu đứng trong sự cạnh tranh gay gắt nhất là vấn đề tiêu thụ sản phẩm ,song từng bớc Trung tâm đã tự đổi mới , vừa lo mua nguyên liệu ( đầuvào ) đồng thời tìm thị trờng tiêu thụ (đầu ra) Chính nhờ sự thích ứng dầnvới cơ chế thị trờng nên Trung tâm đã đạt đợc những thành tựu đángkhích lệ cụ thể đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Trang 15

Tình hình kết quả kinh doanh của Trung tâm

Tổng doanh thu ở các năm sau vẫn tăng đều so với năm trớc Doanhthu năm 2001 đạt21,121 tỷ đồng Doanh thu năm 2002 đạt 23,411 tăng2,29 tỷ đồng tơng ứng với tăng 10,8% so với năm 2001 Tổng doanh thunăm 2003 đạt 27,232 tỷ đồng tăng 3,821 tỷ đồng tơng ứng với tăng16,32% so với năm 2002 Tổng doanh thu năm 2004 đạt30,804 tỷ đồngtăng 3,572 tỷ đồng thơng ứng với tăng13,1% so với năm 2003

Với kết quả doanh thu thu đợc của Chi nhánh trong những năm quacho ta thấy Chi nhánh thơng mại ngày càng đứng vững trên thị trờng và nó

đã thể hiện đợc sự năng động, nỗ lực cũng nh khả năng chiếm lĩnh thị ờng, mở rộng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh

Trang 16

tr-Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm là một trong những đơn vị thựchiện khá tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc, Chi nhánh luôn làm tốt các công tácnộp ngân sách một cách kịp thời và đầy đủ Giá trị nộp ngân sách năm

2001 đạt 256 triệu đồng, năm 2002 đạt 296 triêu đồng tăng 40 triệu đồngtơng ứng với tăng 15,6% so với năm 2001, năm 2003 đạt 325 triệu đồngtăng 29 triệu đồng tơng ứng với tăng 9,8% so với năm 2002, năm 2004

đạt 353 triệu đồng tăng 28 triệu đồng tơng ứng với tăng 8,6% so với năm2003

Từ những kết quả đạt đợc nh trên do đó điều kiện tăng thu nhậpcủa cán bộ công nhân viên chức ngày càng đợc nâng cao: Năm 2001 thunhập bình quân đầu ngời/tháng là 765.000Đ, năm 2002 thu nhập bìnhquân đầu ngời/tháng là 827.000Đ tăng 62.000Đ tơng ứng với tăng 8,1%

so với năm 2001, năm 2003 thu nhập bình quân đầu ngời/tháng là850.000Đ tăng 23.000Đ tơng ứng với tăng 2,8% so với năm 2002, năm

2004 thu nhập bình quân đầu ngời/tháng là 896.000Đ tăng 46.000Đ tơngứng với tăng 5,4% so với năm 2003

Kết luận: kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh thơng mại Hoàn

Kiếm trong những năm qua là rất tốt vì Chi nhánh đã tìm cho mình đợcmột hớng đi đúng đắn thích hợp với sự biến động của thị trờng

IV Đánh giá chung về Chi nhánh thơng mại hoàn kiếm.

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả cuối cùngbao giờ cũng là mối quan tâm lớn nhất vì nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của Chi nhánh Cùng với sự chuyển đổi của cơ chế thị trờng , nhiệm

vụ đặt ra của Chi nhánh thật nặng nề đó là : Sự cạnh tranh khốc liệt của cơchế thị trờng , thực tế Chi nhánh đã trải qua những năm điêu đứng trong sựcạnh tranh gay gắt nhất là vấn đề tiêu thụ sản phẩm, song từng bớc Chinhánh đã tự đổi mới tìm thị trờng tiêu thụ(đầu ra) Chính nhờ sự thích ứngdần với cơ chế thị trờng nên Chi nhánh đã đạt đợc những thành tựu đángkhích lệ cụ thể đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu sau:

Trong những năm vừa qua Chi nhánh đã tổ chức hoạt động kinhdoanh rất có hiệu quả, doanh thu của Chi nhánh đã tăng lên, đời sống củangời lao động ngày càng đợc nâng cao thông qua thu nhập bình quân củangời lao động tăng

Năng suất lao động của Chi nhánh đã tăng, hiệu quả sử dụng vốncũng tăng theo, điều này phản ánh Chi nhánh đã sử dụng nguồn nhân lực

Trang 17

một cách rất hợp lý và ngày càng mang lai hiệu quả cao trong sản xuấtkinh doanh.

Phơng thức kinh doanh của Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm là dựatrên cơ sở đảm bảo thoả mãn nhu cầu của thị trờng và thị hiếu của kháchhàng trong từmg thời kỳ sản xuất kinh doanh của mình nên đã đem lai chokhách hàng sự tin tởng vào sản phẩm mà Chi nhánh tiêu thu

Chi nhánh tập trung vảo chất lợng của sản phẩm mà minh tiêu thụ,sản phẩm của Chi nhánh luôn đợc giữ vững nên đợc sự tín nhiệm củakhách hàng đối với sản phẩm của mình

Nhìn chung, tuy gặp nhiều khó khăn nhng trong những năm quaChi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm đã thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinhdoanh và Chi nhánh cũng đã đạt đợc nhiều thành tích đáng khích lệ Hyvọng trong tơng lai Chi nhánh sẽ còn thu đợc nhiều thành tích rỡ hơn nữa

Chơng II thực trạng công tác quản trị tiêu thụ tại Chi nhánh thơng mại hoàn kiếm – 2004. công ty cổ phẩn xuất nhập khẩu lơng thực thực phẩm hà Nội

I Các yếu tố ảnh hởng dến công tác quản trị tiêu thụ tại chi nhánh thơng mại hoàn kiếm.

1 Các yếu tố thuộc môi trờng bên ngoài Chi nhánh.

1.1 các yếu tố thuộc về môi trờng kinh tế vĩ mô.

Đó là những chủ trơng, chính sách của đảng, của nhà nớc can thiệpvào thị trờng tuỳ theo điều kiện của nhiều quốc gia , từng giai đoạn pháttriển của nền kinh tế nhà nớc có sự can thiệp khác nhau Các biện phápchủ yếu thờng dùng là thuế, quỹ bình ổn giá cả, trợ giá , lãi suất tín dụng

Hành lang pháp lý rõ ràng là có ảnh hởng rất lớn tới các hoạt độngcủa Chi nhánh, ở đây chúng ta chỉ xem xét sự ảnh hởng của luật doanhnghiêp tới hoạt động quản trị tiêu thụ của Chi nhán Rõ ràng khi nhà nớcban hành và áp dụng luật doanh nghiệp thì Chi nhánh khi tiến hành hoạt

Trang 18

các mặt hàng lơng thực thực phẩm không đợc tăng nếu cha đợc sự đồng ýcủa cơ quan chủ quản cấp trên thuôc đơn vị thành viên của nhà nớc, khi bịkhủng hoảng hàng hoá thì nhà nớc sẽ có những chính sách cũng nh nhữngbiện pháp nhằm giữ mức giá một cách tối u và hỗ trợ giá cho Chi nhánh,nộp thuế đầy đủ cho nhà nớc….Nắm bắt đồng thời Chi nhánh cũng phải cố gắngtuân thủ các quy định mang tính hớng dẫn khác Nh vậy các nhà quản trịcủa Chi nhánh không thể tuỳ tiện tự do muốn làm gì thì làm mà phải căn

cứ vào luật pháp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2 Các nhân tố thuộc về môi trờng tự nhiên.

Tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khí hậu và các hiện tợng môitrờng có ảnh đến công tác quản trị tiêu thụ hàng hoá Sự thay đổi khí hậuqua các mùa tác động đến tâm lý tiêu dùng của khách hàng.Không nhữngthế nó còn ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm dẫn đến ảnh hởng đến hoạt

động tiêu thụ sản phẩm.Vì vậy nhà quản trị của Chi nhánh phải luôn nắmbắt đợc thông tin về sự thay đổi của môi trờng để từ đó có những chínhsách kịp thời để tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp một cách tối u nhất

Ngợc lại một nền kinh tế có tốc độ phát triển cao thì thu nhập củadân c tăng, khả năng thanh toán tăng dẫn đến sức mua các loại hàng hoádich vụ cũng tăng lên làm cho công tác quản trị đạt hiệu quả tối đa NếuChi nhánh nắm bắt đợc điều này và có khả năng đáp ứng nhu cầu kháchhàng về số lợng , chất lợng ….Nắm bắt Thì Chi nhánh sẽ thành công trong hoạt

động tiêu thụ nói riêng và cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung

Vấn đề vốn là hết sức cần thiết đối với Chi nhánh thơng mại HoànKiếm Khi thiếu vốn Chi nhánh phải đi vay ngân hàng hoặc các tổ chức Nếu lãi suất đi vay mà quá cao thì chi phí của Chi nhánh sẽ tăng lên dophải trả lãi tiền vay Chính vì thế lãi suất tiền vay cũng ảnh hởng đến côngtác quản trị tiêu thụ hàng hoá

Trang 19

1.4 Dân số.

Quy mô và tốc độ tăng dân số là nhân tố quyết định đến công tácquản trị tiêu thụ của Chi nhánh, ảnh hởng tới quá trình tiêu thụ hàng hoácủa Chi nhánh, ở đâu mật độ dân c càng cao thi khả năng tiêu thụ của Chinhánh cao cao và ngợc lại bởi vì lơng thực là một ngành hàng thiết yếucủa con ngời

Trình độ của dân số cũng ảnh hởng tới hoạt động tiêu thụ của Chinhánh Trình độ dân số càng cao thì khả năng đòi hỏi của khách hàngcàng cao, bắt buộc Chi nhánh cần phải tổ chức công tác tiêu thụ tốt hơn

là yếu tố thờng xuyên và xuyên suốt quá trình xây dung, triển khai và tiêuthụ của bất kỳ doanh nghiệp nào

Khách hàng là ngời quyết định đến ngời bán , quyết định đến thị ờng Khách hàng vừa là yếu tố cạnh tranh vừa là vũ khí cạnh tranh của Chinhánh Một khi khách hàng đã hài lòng và luôn tin dùng sản phẩm của Chinhánh thì coi nh Chi nhánh đã thành công

tr-1.6 Nhân tố về đối thủ cạnh tranh.

Đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến công tác quản trị tiêu thụ hànghoá Vì trong nền kinh tế thị trờng có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanhnhững mặt hàng giống nhau dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trờng ngàycàng khốc liệt Thông qua đối thủ cạnh tranh đó mà Chi nhánh có thể tìm

ra đợc những lợi thế về kỹ năng quản trị , bầu không khí nội bộ, nguồnvốn để từ đó Chi nhánh có những chiến lợc , chính sách phù hợp với nhucầu của ngời tiêu dùng

Trang 20

1.7 Nhân tố về khoa học – 03 - 2005 kỹ thuật.

Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ về thông tin, để đủ sứccạnh tranh trên thị trờng, Chi nhánh đã phải tiến hành cải tiến liên tục kỹthuật, cải tiến thiết bị máy móc công nghệ nhằm phục vụ tốt nhất chocông tác quản trị tiêu thụ Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số côngviệc hay kỹ năng không còn cần thiết nữa, điều này đồng nghĩa với việcchỉ cần ít ngời hơn mà vẫn sản xuất – 03 - 2005 kinh doanh số lợng sản phẩm t-

ơng tự nhng có chât lợng hơn nhiều, điều này có nghĩa là các nhà quản trịcủa Chi nhánh phải xắp xếp lại lực lợng lao động d thừa, do đó Chi nhánhcần phải đào tạo lại lực lợng lao động hiện tại của mình cho phu hợp vớithời đại

2 Các yếu tố thuộc bản thân Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm.

2.1 Nhân tố về nguồn lực.

Nguồn lực của Chi nhánh đó chính là vốn nguyên liệu, sức lao

động của con ngời….Nắm bắt có đủ nhu cầu đáp ứng hoạt động kinh doanh củaChi nhánh và nhu cầu phục vụ khách hàng hay không Các nguồn lực nàyphải đủ mạnh để chớp lấy cơ hội khi xuất hiện trên thị trờng đây là yếu tốcơ bản cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Nhân tố về quy mô doanh nghiệp.

Cơ sở hạ tầng, máy móc trang thiết bị công nghệ, bộ máy quản lýgọn nhẹ linh hoạt sẽ giúp Chi nhánh điều hành một cách dễ dàng hiệu qủacác thông tin, các quyết định của nhà quản tri Hiện nay Chi nhánh thơngmại đang từng bớc nâng cao cơ sở hạ tầng, bộ mấy quản lý của Chi nhánh

đã đợc thu gọn một cách đáng kể và hoạt động trôi chảy hơn so với trớcrất nhiều

2.3 Nhân tố về chất lợng hàng hoá.

Chất lợng hàng hoá của Chi nhánh cũng là một nhân tố quan trọng

ảnh hởng rất lớn đến quả trình tiêu thụ hàng hoá bởi ngày nay hầu nh tấtcả các mặt hàng đều rất phong phú và đa dạng với mọi chủng loại, ở đâyChi nhánh đặt mục tiêu chất lợng sản phẩm đi đoi với dịch vụ sau kháchhàng mục đích của Chi nhánh là đem lại cho khách hàng sự tin tởng vàosản phẩm mà mình tiêu thụ

Theo quan điểm kinh doanh hiện đại chất lợng hàng hoá mà Chinhánh đa ra không nhất thiết phải là loại tốt nhất và tối u Phải là loại đáp

Trang 21

ứng đợc thị hiếu và khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng Đi kèm vớihàng hoá là các dịch vụ mà doanh nghiệp đa ra cho khách hàng nh vậnchuyển phơng thức thanh toán hớng dẫn sử dụng bảo hành cũng hấp dẫnngời tiêu dùng đến với Chi nhánh.

2.4 Nhân tố về giá cả hàng hoá.

Hiện nay các sản phẩm hàng hoá rất phong phú và đa dang vớinhiều mẫu mã khác nhau, điều này có nghĩa là giá cả cũng sẽ biến đổitheo Đối với Chi nhánh nếu giá bán giảm thì lợng hàng hoá tiêu thụ tăngnhng trong kinh doanh không phải bao giờ cũng nh vậy vì nhiều khi giá cảcao lại tạo sự yên tâm về chất lợng, uy tín của Chi nhánh trớc khách hàng.Nhiệm vụ của Chi nhánh thơng mại là phải điều chỉnh giá hợp lý và hiệnnay giá cả của các mặt hàng mà Chi nhánh kinh doanh đã đợc điều chỉnhmột cách rất hợp lý, phù hợp với giá cả trên thị trờng đối với từng loại sảnphẩm ở các vùng dân c khác nhau trong những thời điểm khác nhau nhằmkhuyến khích nhu cầu tiêu dùng đẩy mạnh tiêu thụ

2.5 Nhân tố về mạng lới kênh phân phối.

Lựa chọn và thiết lập đúng đắn mạng lới các kênh tiêu thụ có ýnghĩa to lớn đến việc thúc đẩy tiêu thụ Kênh tiêu thụ là đờng đi của hànghoá từ Chi nhánh thơng mại đến tay ngời tiêu ding Hiện nay Chi nhánh

đã và đang sử dụng hệ thống kênh phân phối mà giữa các khâu có mốiquan hệ rất chặt chẽ

II thực trạng công tác quản trị tiêu thụ tại chi nhánh thơng mai hoàn kiếm.

1 công tác nghiên cứu thị trờng, hoạch đinh tiêu thụ hàng hoá.

Công tác hoạch định tiêu thụ hàng hoá luôn đợc Chi nhánh đặc biệtchú trọng Việc lập kế hoạch tiêu thụ thờng đợc chia làm vào 2 đợt trong 1năm, mỗi đợt là 6 tháng Với kế hoạch tiêu thụ luôn đợc thay đổi liên tụcnhằm bắt kịp những biến động của thị trờng đã giúp cho Chi nhánh cónhững chính sách giá cả đúng đắn phù hợp với thị trờng

Để có những hoạch định tiêu thụ hàng hoá thực sự đem lại hiệu quảthiết thực nhất Chi nhánh đã tổ chức công tác nghiên cứu thi trờng đa ramột số căn cứ cần thiết trong quá trình lập kế hoạch là:

- Thu thập thông tin từ các bộ phận bán buôn , bán lẻ , bán qua Đại lý,

để từ đó có những dự đoán nhu cầu tiêu thụ trong những năm tiếp theo Từ

Trang 22

việc dự báo nhu cầu trung tâm còn có các chính sách phân phối , phân bổchi phí kinh doanh cho từng sản phẩm , từng khu vực.

- Chi nhánh đã đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đối thủ cạnh tranh, nhu cầu ngời tiêu dùng để Chi nhánh cóthể thích ứng đợc với sự thay đổi Cung - Cầu trên thi trờng về sản phẩmcủa mình

- Căn cứ vào những giấy tờ có liên quan đến việc hoạt động sản xuấtkinh doanh của Chi nhánh và phân tích những giấy tờ có liên qua đó bằngnhiều phơng pháp, đặc biệt là phơng pháp điều tra chọn mẫu ở đây Trungtâm đã chon mẫu thị trờng bằng cách phân đoạn thị trờng theo từng chỉtiêu và mục đích cụ thể

- Chi nhánh đã tổ chức Nắm bắt đợc tình hình biến động của thị trờng

nh về giá cả , thu nhập dân c , số dân….Nắm bắt để từ đó tiện lợi cho việc phân

Bên cạnh những thành công đã có đợc Chi nhánh cũng đang gặpmột số khó khăn nh:

- Việc thu thập thông tin cho công tác hoạch định còn hạn chế , thiếuchính xác do đa số t liệu lấy từ sổ sách ghi chép của nhân viên bán hàng

- Các chính sách giao tiếp khuyếch trơng nh quảng cáo , xúc tiến , yểmtrợ khách hàng còn cha đợc thực hiện thờng xuyên do chi phí cao nên hạnchế rất nhiều vào việc tìm các thị trờng tiềm năng

Nh vậy : Công tác nghiên cứu thị trờng hoạch định tiêu thụ hànghoá của Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm là tốt song bên cạnh đó Chinhánh cần chú ý nhiều hơn đến các công tác khác có nh vậy Chi nhánhmới nắm bắt đợc những cơ hội và mang lại lợi nhuận cao cho mình

2 Công tác quản trị hệ thống kênh phân phối.

Chi nhánh thơng mại Hoàn Kiếm là doanh nghiệp kinh doanh cóqui mô vừa và nhỏ Hình thức tiêu thụ của Chi nhánh chủ yếu dựa vào bántrực tiếp , bán buôn bán lẻ và bán hàng qua các Đại lý, chính vì thế Chinhánh rất chú trọng đến vấn đề tổ chức bộ máy tiêu thụ hàng hoá:

Ngày đăng: 19/06/2023, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w