Thực trạng về các công tác kiểm tra PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG 3.1 Nhận xét, đánh giá về doanh đặc điểm kinh do
Trang 1ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Tên, địa chỉ, ngày thành lập công ty
1.1.2 Ngành nghề và chức năng kinh doanh
1.1.3 Quá trình phát triển công ty
1.2 Đặc điểm, qui mô hoạt động của công ty
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
1.2.2 Chức năng của các phòng ban
1.2.3 Các yếu tố nguồn lực (MMTB, nhân sự, vốn)
1.2.4 Đặc điểm về sản phẩm và khách hàng
1.2.5 Dự án ,thị trường cạnh tranh
1.3 Kết quả SXKD những năm gần đây
PHẦN II: KHẢO SÁT CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG
2.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty
2.2 Thực trạng về công tác hoạch định trong quản trị bán hàng
2.2.1 Các định hướng chủ yếu
Trang 22.2.2 Các nhiệm vụ và công tác cụ thể
2.3 Thực trạng về công tác tổ chức quản trị bán hàng
2.3.1 Đặc điểm tình hình kinh doanh bán hàng của Công ty Cổ phần đầu tư Nam Long trong những năm gần đây
2.3.2 Kết quả các mặt hoạt động
2.3.3 Thiết kế lực lượng bán hàng
2.4 Thực trạng về các công tác lãnh đạo
2.4.1 Quản lý các giao dịch với khách hàng, chăm sóc khách hàng
2.4.2 Quản lý hoạt động bán hàng, hiệu quả hoạt động của bộ phận kinh doanh 2.4.3 Quản lý thông tin dự án, giai đoạn, sản phẩm
2.4.4 Quản lý đấu giá, đặt cọc, góp vốn
2.4.5 Quản lý hợp đồng, công nợ, chuyển nhượng, thanh lý
2.4.6 Quản lý khiếu nại
2.5 Thực trạng về các công tác kiểm tra
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ NAM LONG
3.1 Nhận xét, đánh giá về doanh đặc điểm kinh doanh của công ty
3.2 Nhận xét, đánh giá về công tác hoạch định trong quản trị bán hàng
3.2.1 Nhận xét về các định hướng chủ yếu
3.2.2 Nhận xét về các nhiệm vụ và công tác cụ thể
3.3 Nhận xét, đánh giá về công tác tổ chức quản trị bán hàng
Trang 33.4 Nhận xét, đánh giá về các công tác lãnh đạo 3.5 Nhận xét, đánh giá về các công tác kiểm tra 3.6 KẾT LUẬN
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Tên, địa chỉ, ngày thành lập công ty
Tên : Công ty Cổ phần đầu tư Nam Long
Ngày thành lập:
Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Khắc Viện, Phường Tân Phú, Quận 7, TP Hồ Chí minh
Điện thoại: (+84-8) - 54 16.17.18
Fax: (+84-8) - 54 17.18.19
Mã số thuế:
1.1.2 Ngành nghề và chức năng kinh doanh
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
Phát triển quỹ đất và phát triển đô thị sống được định hướng như một mũi nhọn quan trọng trong chiến lược phát triển của Nam Long Ở lĩnh vực này, Nam Long triển khai tiến hành đền bù/nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và/hoặc xin giao thuê các khu đất chưa có quy hoạch chi tiết, chưa có cơ sở hạ tầng đô thị Nam Long hiện sở hữu 567 hecta đất sạch trải khắp các tỉnh miền Nam: Cần Thơ, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
Trong hạng mục phát triển nhà ở, Nam Long hiện đang thực hiện “Chiến lược phát triển
ba dòng sản phẩm” bao gồm EHome, Flora và Nam Long Home được phát triển dựa trên một nền tảng chung: sử dụng thiết kế hiệu quả để tối ưu không gian sản phẩm và dự án nhằm mang lại cho khách hàng những ngôi nhà dễ sở hữu nằm trong sống chất lượng và đầy đủ tiện ích
KHU THƯƠNG MẠI
Trang 5“Quản lý và Khai thác Bất động sản Thương mại và dịch vụ” là mảng kinh doanh đem lại nguồn doanh thu và lợi nhuận ổn định cho sự phát triển bền vững của Nam Long
CỔ PHIẾU NLG
Cổ phiếu Công ty Nam Long (mã chứng khoán: NLG) đã được chính thức niêm yết trên
Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 8 tháng 4 năm 2013
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tập đoàn Nam Long thuộc thế hệ những doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tiên trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư phát triển Bất Động Sản
Từ 1992-1997: Công ty TNHH Xây dựng Nam Long hoạt động trong lĩnh vực thiết kế và
thi công các công trình dân dụng và công nghiệp Năm 1997 là cột mốc đánh dấu những bước chân đầu tiên Nam Long tham gia vào lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng Đây cũng chính là thời điểm Nam Long xuất hiện trên thị trường với thương hiệu Nhà Nam Long
Từ năm 1999, Nam Long đã nâng tầm hoạt động kinh doanh, thực hiện thêm những
bước tiến quan trọng Hàng loạt khu nhà ở với thương hiệu “Nhà Nam Long” đã xuất hiện trên thị trường đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu an cư của người dân thành phố
Nam Long đã tiến hành mở rộng đầu tư phát triển bất động sản sang các tỉnh thành khác như Bình Dương, Cần Thơ, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Đà Nẵng… Quy mô trung bình của các dự án đã lên đến hàng chục hecta một dự án
Năm 2004, Nam Long bắt đầu quá trình tái cấu trúc theo định hướng chuyên nghiệp hóa
Đầu tiên sẽ xây dựng cơ cấu tổ chức kinh doanh theo hình thức nhóm các Công ty, sau đó
sẽ tiến lên mô hình tập đoàn
Ngày 27/12/2005: Công ty TNHH Xây dựng Nam Long chính thức chuyển sang Công ty
Trang 6Cổ phần Đầu tư Nam Long Vào tháng 5/2007, Nam Long chính thức nâng vốn điều lệ lên gấp 78 lần so với ban đầu
Năm 2009, Nam Long ra mắt chính thức đại bản doanh của Tập đoàn Capital Tower, tọa
lạc tại trung tâm Trung tâm Tài chính – Thương mại dịch vụ, khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng, quận 7
Năm 2010, nâng cao vốn điều lệ lên 482,6 tỷ đồng Nam Long công bố và trao giấy
chứng nhận cho Việt Nam Azela Fund (VAF thuộc quỹ Mekong Capital của Mỹ)
Năm 2013, Nam Long chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán với mã chứng khoán
NLG
1.2 Đặc điểm, quy mô hoạt động của công ty
1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức
1.2.2 Chức năng của các phòng ban
1.2.3 Các yếu tố nguồn lực
1.2.3.1 Công tác tổ chức bộ máy
Nhiệm vụ quan trọng là thường xuyên nghiên cứu bố trí sắp xếp bộ máy và lực lượng lao động cho hợp lý để hoạt động đạt hiệu quả Do xác định đúng động cơ có quan tâm đầu tư nên công tác này Công ty đã làm khá tốt, Thường xuyên giám sát, chỉ đạo củng cố lại đơn vị trực thuộc, các phòng ban cho hợp với tình hình thực tế, rà soát bố trí sắp xếp lại cán bộ chủ chốt và lực lượng lao động trong công ty cho hợp lý để đáp ứng tình hình kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao
1.2.3.2 Công tác kế hoạch - đầu tư - dự án
Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Lãnh đạo Công ty, công tác kế hoạch đầu tư
-dự án nói chung đã đáp ứng được tình hình nhiệm vụ, đã thể hiện được sự phát triển bền
Trang 7vững của Công ty trong thời gian dài, có quỹ đất dự trữ Công tác xây dựng kế hoạch đầu năm cũng được quan tâm sâu sát, căn cứ vào năng lực thực tế của đơn vị, dự báo tình hình phát triển đề ra những phương án, nhằm xây dựng kế hoạch cho hợp lý - khả thi đáp ứng yêu cầu tốc độ phát triển chung theo quy định Thường xuyên theo dõi cập nhật việc thực hiện kế hoạch, hàng tháng, hàng quý tổng hợp, báo cáo kịp thời theo quy định
1.2.3.3 Công tác tài chính kế toán
Công tác tài chính kế toán là nhiệm vụ quan trọng gắn liền với vốn Với sự tham mưu của Phòng Kế Toán - Tài Vụ - nhiệm vụ tài chính kế tốn đã đáp ứng được các nhu cầu thực tế của Công ty Mọi nhu cầu về vốn, chi phí để phục vụ sản xuất - kinh doanh đã được đáp ứng đầy đủ Các chỉ tiêu phục vụ đời sống nhân viên đã được đảm bảo, các chế
độ chính sách về tài chính của Đảng và Nhà nước được đơn vị thực thi đầy đủ Công tác tài chính kế toán đã bám sát nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, nhu cầu chính đáng của đơn
vị, chế độ chính sách quy định, đáp ứng hợp lý Bám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo dõi, hạch tốn theo quy định, tổng hợp, báo cáo kịp thời Đó là thành quả đáng trân trọng
1.2.3.4 Công tác kinh doanh
Công tác kinh doanh tại Công ty trong năm qua bao gồm : phát triển quỹ đất, nhà ở, khu thương mại Đây là công tác có quan hệ với khách hàng có rất nhiều phức tạp, được
sự quan tâm thường xuyên của lãnh đạo Công ty nên trong điều kiện thị trường nhà đất
ảm đạm nhưng nhiệm vụ được thực hiện khá tốt, đáp ứng yêu cầu thực tế Công tác kinh doanh nhà đã đảm bảo được mục tiêu đề ra, bảo đảm các nguyên tắc, hợp đồng kịp thời, thu tiền của khách hàng theo quy định không để nợ đọng nhiều, góp phần giải quyết đáng
kể nhu cầu về vốn kinh doanh
1.2.3.5 Công tác chăm lo đời sống cho người lao động
Công ty đặc biệt quan tâm đến việc chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, vì công ty thấy rằng đây là niềm động viên khích lệ hiệu quả nhất để tất cả mọi người nỗ lực tối đa trong công tác, cấp đúng kỳ hạn 15 & 30 hàng tháng, các chế độ liên
Trang 8quan đến những ngày lễ, tết dương lịch, giỗ tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5 tết cổ truyền đều chăm lo cho người lao động chu đáo, đầy đủ cả về vật chất lẫn tinh thần
1.2.3.6 Công tác quan hệ với địa phương
Công ty là một đơn vị hoạt động trên toàn địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận do vậy việc xây dựng mối quan hệ với địa phương giữ vai trò quan trọng Công ty luôn luôn được Quận Ủy, Ủy Ban Nhân Dân, các ban ngành quan tâm giúp đỡ Nhất là các dự án kinh doanh nhà, đất Việc hiệp thương với dân để tiến hành công tác đền bù giải tỏa thu hồi đất thực hiện các dự án được các ban ngành địa phương hỗ trợ giúp đỡ nhiệt tình Song song đó, Công ty cũng tham gia ủng hộ quỹ chống bão lụt, quỹ xóa đói giảm nghèo, tham gia các phong trào nhà tình thương, nhà tình nghĩa, hỗ trợ Quận, Huyện về quỹ nhà tái định cư các công trình của quận, huyện
1.2.4 Đặc điểm về sản phẩm
1.2.4.1 Sản phẩm
Sản phẩm là BẤT ĐỘNG SẢN VÀ DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN bao gồm: khu dân cư, nhà cao tầng, trung tâm thương mại, các dịch vụ liên quan đến bất động sản như thiết kế, xây dựng, tư vấn pháp lý, môi giới…
Đặc điểm của hàng hóa bất động sản
Bất động sản là hàng hóa gắn liền với một vị trí nhất định, một không gian nhất định không thể di chuyển được Chính đặc điểm này làm cho giá của bất động sản chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố vị trí, ví dụ như: các bất động sản nằm càng gần trung tâm đô thị, dân cư đông đúc th giá càng cao và ngược lại
Bất động sản có tính lâu bền: điều này thể hiện rõ nhất ở chỗ đất đai không bị hao mòn và giá có thể ngày càng tăng Các công trình kiến trúc được xây dựng trên đất có thể tồn tại từ hàng chục năm và hơn thế nữa
Bất động sản là loại hàng hóa cần nhiều vốn và thời gian đầu tư nên thường có giá trị cao
Trang 9Thời gian mua, bán giao dịch dài; chi phí mua, bán giao dịch cao: do bất động sản
là một tài sản quan trọng có giá trị cao nên việc mua, bán bất động sản phải được cân nhắc thận trọng dẫn đến thời gian mua, bán giao dịch thường dài hơn so với các tài sản khác, điều này dẫn đến chi phí mua, bán giao dịch cao Mặt khác, giao dịch giữa người mua và người bán không trực tiếp, phải qua môi giới (có thể là cá nhân hoặc tổ chức) nên đẩy chi phí giao dịch cao lên
Khả năng chuyển đổi thành tiền mặt kém linh hoạt: bất động sản là một hàng hóa đặc biệt, quan trọng, không thể di dời và có giá trị cao do đó việc chuyển đổi thành tiền mặt kém linh hoạt Hơn nữa khi chuyển nhượng bất động sản nhà nước yêu cầu các bên giao dịch thực hiện một số thủ tục chuyển quyền nên mất một khoảng thời gian đáng kể
1.2.4.2 Khách hàng:
Nhóm
Khách
TUỔI
TRẺ TÀI
CAO
- Người độc thân, tự lập, thành
công sớm trong độ tuổi 25-32
- Lương khoảng 800-1.000 đô la
Mỹ/tháng
- Không gian sống riêng, đi sớm về khuya dễ dàng, tự do
tụ tập bạn bè
- Đa phần chọn căn hộ có diện tích nhỏ, xinh xắn, tiện đi làm
5%
VÌ
TƯƠNG
LAI
CON EM
- Vợ chồng gần ngũ tuần, có con
tuổi trưởng thành, dành dụm mua
nhà làm của để dành cho con sau
này
- Thường cân nhắc kĩ, ra quyết
định chậm nhưng khả năng tài
chính cao, sẵn sàng trả giá cao cho
những sản phẩm uy tín, an toàn
- Môi trường sống
- Uy tín của chủ đầu tư 15%
15%
ĂN NÊN
LÀM RA - Gia đình làm ăn khấm khá, saumột thời gian dành dụm muốn đổi - Đa phần chọn diện tích nhàlớn, gần trung tâm, khu cao
Trang 10nhà cao cấp hơn cấp, nhiều tiện ích môi
trường
- Ít nhạy cảm về giá nhưng chỉ trả giá cao cho căn nhà lý tưởng gần sông, giao thông thuận tiện hay có hướng hợp với mình
18%
NGÔI
NHÀ
MƠ
ƯỚC
- Vợ chồng trẻ dành dụm mua căn
hộ đầu tiên cho cuộc sống riêng - Thường chọn nhà có diệntích nhỏ hơn 80m2, có thể xa
trung tâm, giá khoảng vài trăm triệu đồng
- Giá và phương thức thanh toán là quan tâm hàng đầu
15%
KINH
DOANH
ĐỊA ỐC
- Giới chuyên tìm hiểu về khả
năng sinh lời của địa ốc - Tiềm năng của khu nhà.
- Khả năng bán lại nhanh chóng của sản phẩm đã mua
52%
1.2.5 Dự án thị trường cạnh tranh
3 Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây
Trang 11KẾT QUẢ KINH DOANH Năm
2015
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 1,258,544 866,929 601,747 461,750
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ 417,761 304,173 231,496 201,735
Doanh thu hoạt động tài chính 16,565 27,529 10,413 7,140
Chi phí quản lý doanh nghiệp 154,375 127,402 110,878 100,134
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 144,862 115,305 55,866 6,836
Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên doanh 156 82 397
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 276,028 139,294 55,627 59,591 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 208,589 103,554 34,492 30,545 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông Công ty mẹ 206,244 95,573 21,175 24,641
Nhận xét