1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 (2).Pdf

64 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Kế Toán Phải Thu Khách Hàng Tại Công Ty TNHH Thương Mại Và Sản Xuất Hàn Việt Hải
Tác giả Nguyễn Ngọc Diệu
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Vương Thành Long
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: (12)
    • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (12)
      • 1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty (12)
        • 1.1.1.1 Quyết định thành lập (14)
        • 1.1.1.2 Hình thức sở hữu vốn (14)
        • 1.1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh (15)
      • 1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh (15)
    • 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí (17)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức (17)
      • 1.2.2 Chức năng của từng bộ phận (18)
      • 1.3.2 Cơ cấu nh n sự (24)
    • 1.4 Chế độ ch nh sách ế toán và hình thƣc ế toán áp ụng tại đơn vị thực tập (27)
  • CHƯƠNG II: (29)
    • 2.1 Nội ung (29)
      • 2.1.1 hái niệ phải thu hách hàng (29)
      • 2.1.2 Đặc điể của phải thu hách hàng (29)
    • 2.2 Ngu ên tắc ế toán (0)
    • 2.3 Tài hoản sử ụng (31)
    • 2.4 Chứng từ, sổ sách ế toán (32)
      • 2.4.1 Chứng từ ế toán (32)
        • 2.4.1.1 Các loại chứng từ (32)
        • 2.4.1.2 Nội ung của từng loại chứng từ (32)
      • 2.4.2 Sổ sách ế toán (33)
        • 2.4.2.1 Các loại sổ sách (34)
        • 2.4.2.2 Nội ung từng loại sổ sách (34)
    • 2.5 Các nghiệp vụ inh tế phát sinh tại c ng t (35)
    • 2.6 Ph n t ch tình hình iến động phải thu hách hàng (44)
      • 2.6.1 Ph n t ch iến động phải thu hách hàng th o chiều ọc (44)
      • 2.6.2 Ph n t ch th o chiều ngang (45)
    • 2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (46)
      • 2.7.1. Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng c n đối kế toán tại công ty (46)
        • 2.7.1.1 Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản tại công ty (46)
        • 2.7.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn tại công ty (49)
      • 2.7.2. Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công (51)
      • 2.7.3. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty (53)
        • 2.7.3.1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (53)
        • 2.7.3.2. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) (54)
  • CHƯƠNG III: (58)
    • 3.1 NHẬN T (58)
    • 3.2 GIẢI PHÁP (60)
  • KẾT LUẬN (11)
    • ảng 2.6.1: phân t ch t nh h nh biến động phải thu khách hàng theo chiều dọc (0)
    • ảng 2.6.2: Phân t ch biến động theo chiều ngang (0)
    • ảng 2.1: ảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 (0)
    • ảng 2.2: ảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 (0)
    • ảng 2.2: ảng phân t ch t nh h nh dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty từ năm 2017 đến năm 2019 (0)

Nội dung

package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static ConnectDB insta[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT HÀN VIỆT HẢI

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Diệu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Thầy Lê Đoàn Minh Đức, và các thầy ( cô ) khác trong khoa kinh tế nói chung và đặc biệt là các nhân viên cũng như giám đốc doanh nghiệp công ty TNHH Một Thành Viên TM-DV VLXD Đinh Hùng Anh nói riêng, đã hướng dẫn tận tình em trong quá trình thực tập và viết bài báo cáo được hoàn thành

Trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo thực tập, do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học hỏi được nhiều kĩ năng, kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

“Em xin cam đoan đề tài: “Báo cáo thực tập kế toá h th hách h tại Công ty

TNHH Thươ mại và s n xuất Hàn Việt H ” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới

sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguy n Vương Thành Long Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như tham gia thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và sản xuất Hàn Việt Hải Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra.”

Trang 4

LỜI CẢM ƠN-

Xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn Thầy Nguy n Vương Thành Long, và các thầy (cô) khác trong khoa kinh tế nói chung và đặc biệt là các nhân viên cũng như giám đốc doanh nghiệp công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hàn Việt Hải nói riêng, đã hướng dẫn tận tình em trong quá trình thực tập và viết bài báo cáo được hoàn thành

Trong quá trình thực tập và làm bài báo cáo thực tập, do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học hỏi được nhiều kĩ năng, kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu 2

5 Ý nghĩa đề tài 2

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG I: 4

GIỚI THIỆU H I QU T VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V SẢN UẤT H N VIỆT HẢI 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 4

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4

1.1.1.1 Quyết định thành lập 6

1.1.1.2 Hình thức sở hữu vốn 6

1.1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 7

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 7

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 9

1.2.1 Sơ đồ tổ chức 9

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận 10

1.3.2 Cơ cấu nh n sự 16

1.4 Chế độ ch nh sách ế toán và hình thưc ế toán áp ụng tại đơn vị thực tập 19

CHƯƠNG II: 21

THỰC TRẠNG Ế TO N PHẢI THU H CH H NG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V SẢN UẤT H N VIỆT HẢI 21

2.1 Nội ung 21

2.1.1 hái niệ phải thu hách hàng 21

2.1.2 Đặc điể của phải thu hách hàng 21

2.2 Ngu ên tắc ế toán 21

2.3 Tài hoản sử ụng 23

2.4 Chứng từ, sổ sách ế toán 24

2.4.1 Chứng từ ế toán 24

Trang 6

2.4.1.1 Các loại chứng từ 24

2.4.1.2 Nội ung của từng loại chứng từ 24

2.4.2 Sổ sách ế toán: 25

2.4.2.1 Các loại sổ sách 26

2.4.2.2 Nội ung từng loại sổ sách 26

2.5 Các nghiệp vụ inh tế phát sinh tại c ng t 27

2.6 Ph n t ch tình hình iến động phải thu hách hàng 36

2.6.1 Ph n t ch iến động phải thu hách hàng th o chiều ọc 36

2.6.2 Ph n t ch th o chiều ngang 37

2.7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 38

2.7.1 Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng c n đối kế toán tại công ty 38

2.7.1.1 Phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản tại công ty 38

2.7.2.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn tại công ty 41

2.7.2 Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 43

2.7.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty 45

2.7.3.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 45

2.7.3.2 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 46

CHƯƠNG III: 50

NHẬN T – GIẢI PHÁP 50

3.1 NHẬN T 50

3.2 GIẢI PHÁP 52

KẾT LUẬN 55

T I LIỆU THAM HẢO 56

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.8: Tr ch s cái năm 2020 34 ảng 2.6.1: phân t ch t nh h nh biến động phải thu khách hàng theo chiều dọc 36 ảng 2.6.2: Phân t ch biến động theo chiều ngang 37 ảng 2.1: ảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 38 ảng 2.2: ảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ năm 2017 đến năm 2019 41 ảng 2.2: ảng phân t ch t nh h nh dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty từ năm 2017 đến năm 2019 43

Trang 8

DANH MỤC H NH

H nh 1.1: Sơ đồ bộ máy t chức sản xuất kinh doanh của Công ty 8

H nh 1.2.1: Sơ đồ bộ máy t chức Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hàn Việt Hải 9 H nh 1.3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty 16

H nh 2.1 Hóa đơn T T số 0009271 27

H nh 2.2 Hóa đơn T T số 0009272 28

H nh 2.3: Hóa đơn T T số 0009273 29

H nh 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng số 0009441 30

H nh 2.5: Phiếu thu 31

H nh 2.6: Hóa đơn số 0009441 32

Bảng 2.7: Tr ch s nhật k chung năm 2020 33

H nh 2.9: ảng cân đối kế toán năm 2020 35

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bất kỳ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của m nh cũng

đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới thanh toán như: thanh toán với nhà nước, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với người mua, người cung cấp, Tuy nhiên, chiếm mật độ cao và thường xuyên nhất là quan hệ với người mua hàng

Đối với các đơn vị, quan hệ với người mua hàng gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình tiêu thụ hàng hóa Các ngiệp vụ liên quan đến quan hệ này di n ra thường xuyên, đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phương thức sử dụng thanh toán ảnh hưởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thường xuên biến đ i

Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền, khoản phải thu, nợ phải trả, … Nên có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Trước những thay đ i có thể nói là liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ với người mua và ảnh hưởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán cũng v thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, biết lường trước và hạn chế được rủi ro trong thanh toán… Trong quá tr nh hoàn thiện đề có thể thích nghi với những thay đ i đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không t khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi

Trong quá trình tìm hiểu, tôi nhìn nhận được tầm quan trọng và ý nghĩa của nó nên tôi chọn đề tài này làm đề tài cho bài tiểu luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán phải thu khách hàng tại Công ty TNHH THƯƠN MẠI VÀ SẢN XUẤT HÀN VIỆT HẢI

- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn động cần khắc phục tại công ty

Trang 10

- Đưa ra những đánh giá nhận xét về thực tế công tác kế toán công nợ phải thu tại Công

ty, và đề xuất một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán công nợ phải thu tại Công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt dộng sản xuất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng : Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “ Kế toán phải thu khách hàng tại Công ty TNHH THƯƠN MẠI VÀ SẢN XUẤT HÀN VIỆT HẢI”, các chứng từ số liệu liên quan đến phải thu, báo cáo kết quả kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty

- Phạm vi nghiên cứu không gian: Nghiệp vụ kế toán phải thu khách hàng tại công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Hàn Việt Hải chi nhánh nh Dương

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp

thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thống kê: là phương pháp liệt thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập các bảng phân tích

- Phương pháp phân t ch kinh doanh: là phương pháp dựa trên những số liệu có sẵn để phân tích những ưu, nhược điểm trong công tác kinh doanh nhằm hiểu rõ vấn đề nghiên cứu từ đó t m ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Nguồn dữ liệu: Chứng từ kế toán, báo cáo tài chính của Công ty

5 Ý nghĩa đề tài

- Phải thu khách hàng là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh Thông qua quá

tr nh trao đ i, những sản phẩm, hàng hóa công việc dịch vụ đã hoàn thành, doanh nghiệp thu được tiền theo giá bán đó là doanh thu bán hàng bao gồm những thứ trên thì doanh nghiệp xác định được khoản đã thu của m nh, ngoài ra còn để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá

Trang 11

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: iới thiệu chung về đơn vị thực tập

Chương 2: Thực trạng kế toán phải thu khách hàng của đơn vị thực tập

Chương 3: Nhận xét - kiến nghị

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU H I QU T VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI V SẢN UẤT

H N VIỆT HẢI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên doanh nghiệp: CÔN TY TNHH THƯƠN MẠI VÀ SẢN XUẤT HÀN

VIỆT HẢI

Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên

Mã số thuế: 0303379563

Địa chỉ: 149 Lê Đức Thọ, Phường 17, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Hoàng Thanh Nga

Ngày cấp giấy phép: 07/07/2004

Ngày hoạt động: 01/08/2004 (Đã hoạt động 16 năm)

Tên giao dịch: HANVIETHAI CO.,LTD

Số tài khoản ngân hàng: 42846159 tại Ngân hàng TMCP Á Châu, TP.HCM

Công ty còn có 2 chi nhánh

Chi nhánh 1 địa chỉ: 2106/3A khu phố 3, phường An Phú Đông, Quận 12,

TP.HCM ( cấp phép vào ngày 22/07/2004 )

Chi nhánh 2 địa chỉ: thửa đất số 1217, tờ bản đồ số 16, khu phố Khánh

Long, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, Bình Dương ( cấp

phép vào ngày 28/12/2015 )

Trải qua chặng đường 16 năm h nh thành và phát triển, Nệm Hàn Việt Hải là nhãn hiệu được người tiêu dùng trên cả nước yêu mến bởi khả năng cung ứng ra thị trường các

Trang 13

sản phầm chăn – drap – gối – nệm và các sản phẩm nội thất chăm sóc giấc ngủ mang

đẳng cấp quốc tế với các chứng nhận chất lượng của các t chức danh giá trên thế giới, mẫu mã không ngừng cải tiến và giá bán phù hợp với khả năng chi trả của nhiều tầng lớp người lao động

Các sản phẩm của Hàn Việt Hải được sản xuất trên dây chuyền máy móc hiện đại với tay nghề kỹ thuật cao của đội ngũ chuyên gia lành nghề Với phương châm chuyên môn hóa, hiện đại hóa, công ty hiện đang cung ứng ra thị trường thành phẩm, bán thành

phẩm và nguyên liệu công nghiệp sản xuất từ các chất liệu polyester, bông, mousse, lò

xo

Với hệ thống nhà phân phối và đại lý trải dài trên cả nước, công ty đã am hiểu sâu sắc nhu cầu, tâm lý tiêu dùng và thị hiểu của người Việt nên đã tạo được niềm tin cho tất

cả mọi người cũng như các đối tác

Sứ mệnh: đồng hành cùng t ấm, kiến tạo cho khách hàng những không gian ngủ với

trọn bộ chăn – drap – gối – nệm kiểu dáng đẹp, chất lượng tốt và phù hợp với khả năng chi trả Cung cấp các sản phẩm nội thất, chăm sóc giấc ngủ cho các hệ thống khách sạn, resort, các công trình dự án trong và nười nước

Tầm nhìn chiến lược: đất nước Việt Nam của chúng ta giàu đẹp về tài nguyên vfa giàu chất xám con người cùng tinh thần học hỏi Chúng tôi là một doanh nghiệp mang trong mình niềm tự hào dân tộc sâu sắc, luôn tự gắn trong mình trách nhiệm xã hội với cộng đồng, khong ngừng trăn trở để kiến tạo cho người Việt những giấc ngủ ngon, những

không gian t ấm êm đẹp Chúng tôi hướng tới là một thương hiệu tiêu biểu cho hàng Việt, ghi dấu ấn sâu sắc trong lòng người Việt và các bạn hàng quốc tế

Trang 14

Là công ty chuyên sản xuất, phân phối các mặt hàng cho các cửa hàng trong và ngoài nước Công ty thành lập từ năm 2004 và có thâm niên trong nghề cũng như chỗ đứng trong thị trường ở nước ta

Với nhiều năm kinh nghiệm các sản phẩm của Hàn Việt Hải được sản xuất trên dây

truyền công nghệ máy móc hiện đại , tay nghệ kĩ thuật cao cùng đội ngũ công nhân viên nhiệt tình Với phương châm chuyên môn hóa, hiện địa hóa chúng tôi hiện đang cung cáp ra thị trường thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu công nghiệp được sản xuất

từ các nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Các chứng chỉ: ISO, SGS, STR, KSA

1.1.1.1 Quyết định thành lập

Trải qua chặng đường 15 năm h nh thành và phát triển Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Hàn Việt Hải được thành lập chính thức vào ngày 01/08/ 2004 với người đại diện pháp l là à Hoàng Thanh Nga Qua quá trình hoạt động kinh doanh ngành may mặc và sản xuất với đội ngũ công nhân lành nghề và cán bộ các bộ phận giàu kinh nghiệm

và chuyển đ i thành công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Hàn Việt Hải

1 à Hoàng Thanh Nga 70% 2.520.000.000

2 Ông Nguy n Hữu Quang 30% 1.080.000.000

Trang 15

1.1.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Công Ty TNHH TM Và SX Hàn Việt Hải chuyên sản xuất cung cấp các loại sản

phẩm:

- Nệm: Nệm lò xo, nệm bông, nệm mút ép, nệm Mousse, nệm Đại Hàn, nệm ép t ng hợp,

- Chăn ga gối: Satin, thêu tay, Everon,

- Sản phẩm phục vụ công nghiệp khác: Bông sợi, mút công nghiệp, mút kháng cháy, Với nhiều năm kinh nghiệm các sản phẩm của Hàn Việt Hải được sản xuất trên dây truyền công nghệ máy móc hiện đại , tay nghệ kĩ thuật cao cùng đọi ngũ công nhân viên nhiệt tình Với phương châm chuyên môn hóa, hiện địa hóa chúng tôi hiện đang cung cáp

ra thị trường thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu công nghiệp được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên và nhân tạo

Ngành nghề kinh doanh

Nệm, Đệm - Sản Xuất Và Kinh Doanh

Bông Gòn Công Nghiệp - Gòn Bi, Gòn Tấm, Gòn Cuộn,

Mút Cách Âm (Mút Gai, Hột Gà, Trứng, )

Chăn a ối Đệm - Sản Xuất và Bán Buôn

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh

Trang 16

Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Qu trình sản uất:

Công ty nệm Kim Cương hiện sở hữu 2 nhà mày với t ng diện t ch lên đến 30 hecta với các dây chuyền sản xuất hiện đại hàng đầu thế giới Do được đầu tư hệ thống sản xuất

Công ty TNHH Thương mại

và sản xuất Hàn Việt Hải

CN Công ty TNHHThương mại và sản xuất Hàn Việt Hải tại

Q.12,

CN Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Hàn Việt Hải tại Q.12,TP.HCM

Trang 17

hiện đại cho nên giúp cho công ty nệm Kim Cương có ưu thế về cả chất lượng sản phẩm lấn giá thành sản phẩm

Quá trình vận hành sản xuất kinh doanh của công ty nệm Kim Cương được chuẩn hóa theo Hệ thống quản lý chất lượng đạt Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Đảm bảo hệ thống hoạt động một cách hiệu quả với chi phí tối ưu qua đó đem đến mức giá bán hợp lý cho sản phẩm

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí

1.2.1 Sơ đồ tổ chức

Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Hàn Việt Hải là một doanh nghiệp tư nhân t chức quản lí theo mô hình quy mô lớn đứng đầu là giám đốc, tiếp đến là các phòng ban,

có nhiệm vụ trực tiếp giúp việc cho giám đốc

Sơ đồ bộ máy tổ chức C ng t TNHH Thương ại và sản xuất Hàn Việt Hải

Hình 1.2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương ại và sản uất Hàn Việt

Hải

N : Tác tự t h

Kho và vận chuyển

Trang 18

1.2.2 Chức năng của từng bộ phận

Giá đốc:

Là một trong những sáng lập viên đầu tiên, chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty, ban hành quy định và các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Doanh nghiệp

Nhiệm vụ :

T chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên ,quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, t chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty, b nhiệm, mi n nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên

Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên, kiến nghị phương án cơ cấu t chức công ty, trình báo cáo quyết toán tài

ch nh hàng năm lên Hội đồng thành viên, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử

lý lỗ trong kinh doanh

Tuyển dụng lao động, các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà iám đốc hoặc T ng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Vấn đề quan trọng nhất ch nh là giám đốc điều hành có nhìn nhận và hoạch định được chiến lược cho doanh nghiệp của mình hay không Việc giải quyết và đưa ra các quyết định là một điều khó khăn trong quản lý Nếu không có điều đó, công ty chỉ đơn thuần tập hợp các mục tiêu cá nhân rời rạc và không liên kết với nhau

Trong khi những người khác hỗ trợ hình thành tầm nhìn chiến lược th giám đốc điều hành phải có khả năng hệ thống, mô tả tầm nh n đó một cách rõ ràng, trực quan và biết cách truyền đạt ý đồ chiến lược vào bộ máy thực thi hiệu quả

iám đốc điều hành có trách nhiệm định hướng cũng như giúp đội ngũ nhân viên hiểu rằng mục tiêu, tầm nh n được đặt ra sẽ ảnh hưởng đến công việc và trách nhiệm của họ

Trang 19

như thế nào Thực tế có rất nhiều nhà điều hành không có tầm nhìn và tạo ra các tầm nhìn chiến lược như một câu khẩu hiệu chung chung thay vì các quyết định, đường hướng thực

tế, quan trọng

Các giám đốc điều hành nhận trách nhiệm là tấm gương, cố gắng trở thành những điều mà

họ muốn thấy ở những nhân viên khác iám đốc điều hành hiểu rằng hành động của họ được cấp dưới và những người theo sau áp dụng nên luôn phải duy trì các chuẩn mực và thiết lập những tiêu chuẩn cao hơn không chỉ từ mục tiêu, phong thái làm việc mà còn đến tính cách, giá trị sống và những cam kết thành công đối với công ty

iám đốc điều hành, dĩ nhiên, là người gánh vác và chịu trách nhiệm cho hiệu suất, doanh

số và kết quả kinh doanh Kết quả đó là sự phản ánh khả năng lãnh đạo của họ nên sẽ không có lời bào chữa hoặc đ lỗi Đối với giám đốc điều hành có tư chất và nhận thức nghiêm túc về công việc mà m nh đảm đương, họ sẽ không xin lỗi suông vì các kết quả nghèo nàn mà sẽ chịu trách nhiệm thực tế để cải thiện và tạo ra sự khác biệt

Một trọng trách mà chỉ có giám đốc điều hành mới gánh vác được chính là cân bằng nguồn nhân lực và nguồn vốn Vấn đề định lượng ngân sách, phân b hợp lý nguồn nhân lực, đối với nhà điều hành, luôn là thách thức to lớn do nó biến thiên liên tục theo từng hoàn cảnh và sự thay đ i của môi trường kinh doanh Trách nhiệm này đòi hỏi giám đốc điều hành phải có hiểu biết sâu sắc về các khía cạnh của doanh nghiệp cũng như hiểu rõ tầm nhìn chiến lược được chính mình hoạch định ra

Phòng kinh doanh:

Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho T ng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài

ch nh, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước

T ng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

Nhiệm vụ:

Trang 20

Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để tr nh iám đốc phê duyệt

T chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm,

kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ

Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của an điều hành

Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy tr nh, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của an điều hành phân công

Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu & các chương tr nh quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình T ng giám đốc phê duyệt

Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình T ng giám đốc và thực hiện theo chính sách được phê duyệt

Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình T ng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện t chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác đề xuất các chính sách cho khác hàng khi cung cấp các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ

Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty

Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty

Trang 21

Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng

Phòng hành chính, nhân sự:

- Tham mưu cho an lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến nhân sự, công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng cho công ty

- Tham mưu về cách t chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình công ty

- Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực

- Lưu trữ các hồ sơ, văn bản, giấy tờ quan trọng

- Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành ch nh lưu hành nội bộ và gửi cho khách hàng

- Đón tiếp khách, đối tác

- Quản lý tài sản cố định và bảo dưỡng tài sản của công ty

- T chức, quản lý theo dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh…

Phòng kế toán :

Phòng kế toán có chức năng theo dõi, ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phát sinh trong công ty Hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, Vốn chủ sở hữu, nợ phải trả; các hoạt động thu, chi tài chính và kết quả kinh doanh theo quy định nội bộ của Công

ty, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của đơn vị

Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và nội bộ tại đơn vị

Nhiệm vụ:

- Thực hiện tốt điều lệ kế toán trưởng và pháp lệnh thống kê do nhà nước ban hành

Trang 22

- T chức hạch toán các dịch vụ và đề xuất các giải pháp giải quyết công tác sản xuất có hiệu quả kinh tế cao

- Giao dịch, quan hệ đảm bảo đủ vốn từ các nguồn để phục vụ kinh doanh có hiệu quả

- Giữ bảo toàn và phát triển vốn, đề xuất các biện pháp đưa vốn vào kinh doanh đúng pháp luật

Chủ trì và phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài

ch nh hàng năm và dài hạn của Công ty Thực hiện kịp thời, đầy đủ công tác thống kê, kế hoạch tài ch nh theo quy định của công ty

Thực hiện, tham gia thực hiện và trực tiếp quản lý công tác đầu tư tài ch nh, cho vay tại đơn vị

Tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về việc chỉ đạo thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và chấp hành chế độ tài chính - kế toán của Nhà nước và của nội

bộ công ty:

+ Tham mưu, lập kế hoạch và kiểm tra kế hoạch chi tiêu đảm bảo đúng các quy định về định mức chi tiêu của Nhà nước và của Công ty để hoạt động kinh doanh được hiệu quả + Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu, chi kinh doanh; quản

lý tiền vốn, công nợ; Các loại định mức như (định mức hàng tồn kho, tiền lương) áp dụng trong đơn vị và kiểm tra việc chấp hành các quy định nội bộ này

+ Nghiên cứu và đề xuất với Lãnh đạo đơn vị các biện pháp quản lý hoạt động kinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợp với đặc điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất

Phòng bán hàng:

- Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đưa ra

- Quản trị hàng hóa Nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng

Đặt hàng sản xuất

Trang 23

- Tham mưu đề xuất cho Đ để xử lý các công tác có liên quan đến họat động

kinh doanh của công ty

- Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách

- Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết định khen

thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận

Bộ phận sản xuất:

vị trí công việc này thường chịu trách nhiệm quản lý nhân viên về năng suất lao

động, đảm bảo chất lượng sản phẩm và những vấn đề liên quan đến nhân sự trong

phòng sản xuất

Cụ thể họ sẽ tiếp nhận đơn hàng, lên kế hoạch sản xuất theo tháng, tuần, ngày đảm

bảo chất lượng, sản lượng, tiến độ và hiệu quả sản xuất Tiếp đến là quản lý nhân sự,

quản lý sử dụng trang thiết bị, t chức sản xuất, an toàn lao động Theo dõi, giám sát

quá trình và báo cáo tiến độ sản xuất hàng ngày với cấp trên Phân t ch đề xuất hướng giải quyết cho các vấn đề về sản xuất và thị trường Đồng thời, phải thực hiện các

nhiệm vụ khác theo yêu cầu của giám đốc

Kho và vận chuyển:

Có nhiệm vụ giao nhận hàng hóa Sắp xếp hàng hóa trong kho đảm bảo kho hàng

luôn gọn gàng, d dàng trong việc nhập xuất hàng hóa Điều hành công tác vận

chuyển hàng hóa

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

1.3.1 Sơ đồ tổ chức ộ á ế toán

Có thể nói, bộ máy kế toán của công ty đóng vai trò hết sức quan trọng với chức năng

quản lý, kiểm tra, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế di n ra trong đơn vị Việc t chức một

Trang 24

cách khoa học, hợp lý công tác kế toán nói chung và bộ máy kế toán nói riêng không những đảm bảo được yêu cầu thu nhận, hệ thống hoá và cung cấp thông tin kinh tế kế toán, phục vụ cho yêu cầu quản lý kế toán tài chính mà còn giúp cho đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản, ngăn ngừa những vi phạm t n hại tài sản của đơn vị Xuất phát từ tình hình thực tế, công ty đã xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ, linh hoạt phù hợp đặc điểm, quy

mô nội dung hoạt động cũng như phù hợp với tr nh độ của đội ngũ kế toán tại công ty

Trên thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có kế toán trưởng bởi v quy mô và điều kiện tài chính của doanh nghiệp Đối với những công ty, tập đoàn lớn với khối lượng công

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ

Kế toán bán hàng

Kế toán tiền lương

Trang 25

việc lớn đòi hỏi tr nh độ chuyên môn cao cần phải người đứng đầu bộ phận kế toán điều hành công việc

Thực hiện việc lập các mẫu tài liệu, giấy tờ theo đúng quy định của pháp luật

Lên các kế hoạch công việc chi tiết và t chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận kế toán

Thường xuyên t chức hoạt động kiểm kê các nguồn tài sản, dòng tiền liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc quyền lợi của doanh nghiệp

Điều phối công việc cho các kế toán viên phù hợp

Giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên

Đào tạo, hướng dẫn, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho kế toán định kỳ

Tính toán giá thành sản phẩm, các bút toán tính thuế

Đối chiếu công nợ với khách hàng – chủ đầu tư – ngân hàng

T nh toán tương, bảo hiểm nhân viên…

Kiểm soát quy trình lập các loại tài liệu, s sách, quy trình kiểm kê tài sản

Lập bảng cân đối kế toán; điều tra các báo cáo nguồn tài chính của doanh nghiệp

Theo dõi hoạt động lưu trữ các loại s sách kế toán, hóa đơn – chứng từ gốc của doanh nghiệp theo đúng quy định

Trang 26

toán,…) làm việc tại kho chứa hàng hóa, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp; chịu trách nhiệm chính trong việc lập hóa đơn chứng từ và theo dõi chi tiết hàng hóa trong kho, bao gồm cả tình hình hàng nhập – xuất – tồn; đối chiếu các hóa đơn, chứng từ s sách với

số liệu thực tế do Thủ kho trình lên, giúp hạn chế tối đa những rủi ro, thất thoát cho doanh nghiệp

Kế toán bán hàng

Kế toán bán hàng là vị trí có nhiệm vụ quản lý, ghi chép tất cả các công việc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp, từ ghi hóa đơn bán hàng, ghi s chi tiết doanh thu hàng bán, thuế giá trị gia tăng ( T T) phải nộp, ghi s chi tiết hàng hóa, thành phẩm xuất bán đến xử lý hóa đơn chứng từ, lập báo cáo bán hàng liên quan theo quy định…

Kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là vị trí kế toán viên chịu trách nhiệm hạch toán tiền lương dựa vào các yếu tố: bảng chấm công, chấm tăng ca, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động, hợp đồng khoán (nếu có), bảng kê chi tiết phụ cấp… để lập bảng tính lương, thang t nh lương, thanh toán lương cùng các chế độ bảo hiểm xã hội cho toàn bộ nhân viên trong khách sạn - nhà hàng sao cho hợp lý nhất

Kế toán tiền lương bên cạnh việc t nh lương hợp lý và chính xác cho nhân viên; còn phải đảm bảo cân bằng chi phí cho doanh nghiệp

Thủ quỹ

Thủ quỹ là người kiểm soát toàn bộ hoạt động thu chi phát sinh trong doanh nghiệp như kiểm tra phiếu Thu, phiếu Chi, ký xác nhận, giao các liên, tạm ứng, … Thủ quỹ quản lý, lưu trữ toàn bộ giấy tờ liên quan khác trong quá trình này

Trang 27

Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh toán của doanh nghiệp Thực hiện kiểm tra lần cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi quỹ

Thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán t ng hợp Lưu trữ chứng từ thu chi tiền

Làm việc với kế toán t ng hợp về số dư tồn quỹ nhằm phục vụ các mục tiêu kinh doanh hay đảm bảo việc chi trả lương, H, phúc lợi khác cho nhân viên

Thực hiện các báo cáo định kỳ cho doanh nghiệp về quỹ tiền của doanh nghiệp và trình lên cấp trên

Thực hiện các công việc khác do Kế toán trưởng và iám đốc giao

1.4 Chế độ ch nh sách ế toán và hình thưc ế toán áp ụng tại đơn vị thực tập

Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

– Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

– Kỳ kế toán được theo dõi và hạch toán theo tháng

– Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

– Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn khho: Nguyên tắc giá gốc

– Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế

T T theo phương pháp khấu trừ

– Phương pháp t nh giá hàng xuất kho: Phương pháp b nh quân gia quyền

Trang 28

Trong hình thức kế toán này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nhật ký chung, các s thẻ kế toán chi tiết, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung, các s thẻ kế toán chi tiết để ghi vào S Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

+Trình tự ghi chép nhƣ sau:

Trang 29

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG Ế TO N PHẢI THU H CH H NG CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI V SẢN UẤT H N VIỆT HẢI 2.1 Nội ung

2.1.1 hái niệ phải thu hách hàng

Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu

tư tài ch nh, cung cấp dịch vụ

Phải thu của khách hàng được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán

Phải thu khách hàng được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ được thanh toán trong tương lai

2.1.2 Đặc điể của phải thu hách hàng

Kế toán phải thu khách hàng th khoản vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị, t chức,

cá nhân khác chiếm dụng và doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi Tài khoản được

sử dụng là tài khoản 131

2.2 Nguyên tắc ế toán

a) Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, ĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài ch nh, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDC đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay b) Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải

Trang 30

thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài ch nh

c) Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu

từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

d) Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản

nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được,

để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ

dự phòng đã tr ch lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác

đ) Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, ĐSĐT đã giao, dịch vụ

đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế th người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

e) Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:

- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đ i ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản

131 áp dụng tỷ giá ghi s thực tế đ ch danh đối với số tiền đã nhận trước;

- Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phải quy đ i ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi s thực tế đ ch danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đ ch danh được xác định là tỷ giá bình

Trang 31

quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản 131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

- Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập áo cáo tài ch nh theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài ch nh Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng th được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

Trang 32

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Số ư ên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số

đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng không có tài khoản cấp 2

- Hóa đơn VAT do doanh nghiệp lập

2.4.1.2 Nội ung của từng loại chứng từ

a) Phiếu thu

Ngày đăng: 05/07/2023, 02:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ  bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty - 1 (2).Pdf
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 16)
Sơ đồ bộ máy tổ chức C ng t  TNHH Thương  ại và sản xuất Hàn Việt Hải - 1 (2).Pdf
Sơ đồ b ộ máy tổ chức C ng t TNHH Thương ại và sản xuất Hàn Việt Hải (Trang 17)
Hình 1.3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty - 1 (2).Pdf
Hình 1.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty (Trang 24)
Hình 2.1 H a đơn GTGT số    9271 - 1 (2).Pdf
Hình 2.1 H a đơn GTGT số 9271 (Trang 35)
Hình 2.2 H a đơn GTGT số 0009272 - 1 (2).Pdf
Hình 2.2 H a đơn GTGT số 0009272 (Trang 36)
Hình 2.3: H a đơn GTGT số    9273 - 1 (2).Pdf
Hình 2.3 H a đơn GTGT số 9273 (Trang 37)
Hình 2.4: H a đơn giá trị gia tăng số    9441 - 1 (2).Pdf
Hình 2.4 H a đơn giá trị gia tăng số 9441 (Trang 38)
Hình 2.5: Phiếu thu - 1 (2).Pdf
Hình 2.5 Phiếu thu (Trang 39)
Bảng 2.7: Tr ch sổ nhật    chung nă  2 2 - 1 (2).Pdf
Bảng 2.7 Tr ch sổ nhật chung nă 2 2 (Trang 41)
Hình 2.9: Bảng c n đối  ế toán nă  2 2 - 1 (2).Pdf
Hình 2.9 Bảng c n đối ế toán nă 2 2 (Trang 43)
Bảng 2.6.1: ph n t ch tình hình  iến động phải thu  hách hàng th o chiều  ọc - 1 (2).Pdf
Bảng 2.6.1 ph n t ch tình hình iến động phải thu hách hàng th o chiều ọc (Trang 44)
Bảng 2.6.2: Ph n t ch  iến động th o chiều ngang - 1 (2).Pdf
Bảng 2.6.2 Ph n t ch iến động th o chiều ngang (Trang 45)
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ nă  2 17 đến nă  2 19 - 1 (2).Pdf
Bảng 2.1 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ nă 2 17 đến nă 2 19 (Trang 46)
Bảng 2.2: Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ nă  2 17 đến nă  2 19 - 1 (2).Pdf
Bảng 2.2 Bảng phân tích kết cấu và tình hình biến động tài sản của công ty từ nă 2 17 đến nă 2 19 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN