package connectDB; import java sql Connection; import java sql DriverManager; import java sql SQLException; public class ConnectDB { public static Connection con = null; private static ConnectDB insta[.]
Trang 1public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA KINH TẾ
LÊ THỊ DIỄM HƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: D340101
Tháng 10, Năm 2021
Trang 2public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA KINH TẾ
LÊ THỊ DIỄM HƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 3public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể Giảng viên trường Đại Học Võ Trường Toản , đặc biệt là các Thầy Cô khoa Kinh Tế đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian học tập tại trường Những kiến thức mà Thầy Cô chỉ dạy đã giúp tác giả có được nền tảng đề vững bước hơn trong học tập, công việc và cuộc sống
Để hoàn thành bài báo cáo khóa luận này, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Cô ThS Trần Thị Phương Thảo, giảng viên hướng dẫn của tác giả Cô đã tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp những kiến thức quan trọng để tác giả
có thể hoàn thành bài báo cáo một cách tốt nhất
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình tìm kiếm và khai thác thông tin một cách hiệu quả
Cũng như sau gần 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Võ Trường Toản, tác giả cảm thấy bản thân mình rất may mắn khi có cơ hội nhận
được sự chỉ dạy nhiệt tình từ phía các thầy cô của trường, đặc biệt là các thầy
cô khoa Kinh tế Tác giả đã học hỏi được rất nhiều bài học thực tiễn và kinh nghiệm quý báu từ phía các thầy cô, đây sẽ là hành trang vô cùng quan trọng giúp tác giả tự tin hơn trong cuộc sống của mình sau này
Hậu Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2021
Người thực hiện
Lê Thị Diễm Hương
Trang 4public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan khóa luận “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam ” là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của cô Trần Thị Phương Thảo Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào và chưa từng được công bố
Hậu Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2021
Người thực hiện
Lê Thị Diễm Hương
Trang 5public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Sinh viên chọn phương án 2 thực tập và xin số liệu online nên không có xác
nhận trực tiếp dấu mộc của Công ty
Trang 6public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn:
………
Nhận xét quá trình thực hiện luận văn của sinh viên: ………
Ngành ……….………
Khóa ………
Đề tài: ………
Nội dung nhận xét: 1 Về tinh thần, thái độ thực hiện luận văn của sinh viên: ………
………
………
….………
2 Về chất lượng của nội dung luận văn: ………
… ………
………
………
………
Đánh giá điểm quá trình, sinh viên đạt: ……… điểm (thang điểm 10) Đánh giá điểm luận văn, luận văn đạt: ……… điểm (thang điểm 10) ., ngày … tháng … năm … Giảng viên hướng dẫn (Ký, ghi họ tên)
Trang 7public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TRANG CAM KẾT ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC ẢNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Không gian 2
1.4.2 Thời gian 2
1.4.3 Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực 5
2.1.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 5
2.1.4 Tầm quan trọng quản trị nguồn nhân lực 6
2.1.5 Sự cần thiết của quản trị nguồn nhân lực 6
2.1.6 Sơ lược về thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay 6
2.2 Nội dung quản trị nguồn nhân lực 7
2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực 7
2.2.2 Tuyển dụng 9
2.2.3 Đào tạo và phát triển 12
2.2.4 Phân tích công việc 13
Trang 8public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
2.2.5 Chính sách đãi ngộ 14
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 14
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài 14
2.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3 18
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 18
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp 18
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 18
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 18
3.2 Bộ máy tổ chức công ty 20
3.3 Ngành nghề kinh doanh, chức năng nhiệm vụ 21
3.3.1 Các lĩnh vực kinh doanh chính 21
3.1.2 Chức năng và mối liên hệ giữa các phòng ban 21
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh 24
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển 25
3.5.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020 25
3.5.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 27
3.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong năm tới 28
CHƯƠNG 4 29
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM 29
4.1 Hiện trạng nguồn nhân lực 29
4.1.1 Số lượng và cơ cấu nhân viên 29
4.1.2 Cơ cấu theo độ tuổi, giới tính 29
4.1.3 Cơ cấu theo trình độ lao động 30
4.1.4 Thâm niên 31
4.1.5 Biến động nhân sự 31
4.2 Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn lao động 31
4.2.1 Kế hoạch hoạch định, định hướng phát triển nguồn nhân lực của công ty 31
4.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng tại công ty 33
4.2.3 Đào tạo và phát triển nhân viên 35
Trang 9public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
4.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên 36
4.2.5 Chính sách đãi ngộ của công ty 37
4.3 Nhận xét chung về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam 39
4.3.1 Kế hoạch hoạch định, định hướng phát triển nguồn nhân lực 39
4.3.2 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực 39
4.3.3 Công tác đào tạo và phát triển nhân viên 40
4.3.4 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên 41
4.3.5 Chính sách đãi ngộ 41
4.4 Nguyên nhân của các hạn chế phát triển nguồn nhân lực 42
4.4.1 Hoạt động tuyển dụng 42
4.4.2 Hoạt động đào tạo và phát triển 42
4.4.3 Hoạt động duy trì 43
4.5 Nghiên cứu mô hình 43
CHƯƠNG 5 46
MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM 46
5.1 Định hướng phát triển của Công ty Khử trùng Việt Nam từ năm 2020-2022 46
5.1.1 Định hướng phát triển chung từ năm 2020-2022 46
5.1.2 Định hướng phát triển nguồn nhân lực từ năm 2020-2022 47
5.2 Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam 49
5.2.1 Phân tích SWOT 49
5.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng thu hút nguồn nhân lực 52
5.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng đào tạo và phát triển 56
5.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện chức năng duy trì nguồn nhân lực 59
CHƯƠNG 6 66
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 66
6.1 Kết Luận 66
6.2 Kiến nghị 67
6.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 67
6.2.2 Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam 67
MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 10public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Quy trình tuyển dụng… ………12
Bảng 3 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2018-2020 26 Bảng 4 1: Số lượng và cơ cấu nhân viên hện nay 29
Bảng 4 2: Cơ cấu theo độ tuổi 29
Bảng 4 3: Cơ cấu theo giới tính 30
Bảng 4 4: Cơ cấu theo trình độ lao động 30
Bảng 4 5: Cơ cấu theo thâm niên 31
Bảng 4 6: Biến động nhân sự 31
Bảng 4 7: Chính sách đãi ngộ tài chính cho nhân viên kinh doanh của công ty 38
Bảng 5 1: Dự tính số lượng lao động trong giai đoạn năm 2020 – 2022 của Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam 49
Bảng 5 2: Các quyết định tuyển chọn 55
Bảng 5 3: Bảng đề xuất đánh giá công việc của nhân viên 60
Trang 11public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
DANH MỤC ẢNH
Hình 2 1: Sơ đồ phân tích công việc 13
Hình 3 1: Logo Công ty 18 Hình 3 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức 20 Hình 3 3: Sản phẩm và Dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam 25
Hình 4 1: : Quy trình các bước tuyển dụng tại công ty Thuốc khử trùng Việt Nam 34 Hình 4 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực 43
Hình 5 1: Sơ đồ quy trình đào tạo đề xuất cho Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam 58
Trang 12public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VFC: Công ty cổ phần khử trùng Việt Nam
NNL: Nguồn nhân lực
KH: Khách hàng
NVKD: Nhân viên kinh doanh
GĐKD: Giám đốc kinh doanh
BP: Bộ phận
DTT: Doanh thu thuần
LĐPT – PTTH: Lao động phổ thông - trung học
ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
GVHD: Giảng viên hướng dẫn
Trang 13public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứuNgày nay với sự phát triển vượt bậc của những kỹ thuật – công nghệ mới, các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Một doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững lâu dài thì nguồn tài chính dồi dào, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật công nghệ tiên tiến thôi thì chưa đủ, nếu thiếu đi lực lượng lao động thì doanh nghiệp sẽ rất khó để có thể phát triển lâu dài, vì thế nguồn nhân lực của một doanh nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng và rất cần được chú trọng
Quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp luôn là điều rất quan trọng thậm chí là điều then chốt trong xã hội công nghệ 4.0 hiện nay Nhân sự ngày nay được tiếp cận với nhiều thông tin, nhiều xu hướng văn hóa và xu hướng việc làm mới Họ có nhiều lựa chọn hơn, họ có nhiều ý kiến và "khó nghe lời" hơn Đó là bối cảnh của thị trường nhân sự hiện nay Bởi vậy hoạt động quản trị nguồn nhân lực càng trở nên khó khăn và cần thiết hơn bao giờ hết Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng và phát triển, cần nhất là quản lý và sử dụng cho tốt Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung quản trị nguồn nhân lực là điều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các doanh nghiệp
Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một nguồn nhân lực có kiến thức chuyên sâu, có năng lực phẩm chất, có kỹ năng tốt và tạo điều kiện cho họ để
có thể bắt kịp với xu hướng thay đổi của môi trường, tiến bộ khoa học kỹ thuật của thế giới
Trong mọi tổ chức doanh nghiệp hiện nay, cơ chế quản lý hiện nay có ý nghĩa hết sức quan trọng và quyết định đến sự thành công trong mọi lĩnh vực kinh doanh Vì vậy, việc tìm cho mình một phương thức quản lý mới vừa phù hợp với đặc điểm được yêu cầu, vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Tăng cường công tác quản lý nguồn nhân lực là một trong những nhiệm
vụ quan trọng trong hệ thống công tác quản lý
Khi nền kinh tế phát triển với xu hướng quốc tế hóa, sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành ngày càng gay gắt đòi hỏi công ty không ngừng đổi mới và khai thác một cách triệt đề nguồn nhân lực sẵn có nguồn nhân lực cũng là một trong những yếu tố quan trọng của tổ chức
Một công ty có nguồn tài chính dồi dào, có đầy tất các thiết bị hiện đại đến đâu cũng trở nên vô nghĩa nếu không biết quản trị nguồn nhân lực Chính các phương thức quản trị sẽ quyết định bầu không khí lao động trong tổ chức căng thẳng hay vui vẻ thoải mái Đồng thời thực hiện tốt hiệu quả công tác này
sẽ góp phần to lớn vào việc nâng cao đời sống vật chất tinh thần và phúc lợi của người lao động
Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp, con nguời là nguồn
Trang 14public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
lực đóng vai trò trò quan trong nhất, là nguồn tài nguyên và là yếu tố quyết định sự thành công Nhận thức được điều đó, trong quá trình thực tập tại Công
ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam, tác giả đã nghiên cứu về vấn đề quản trị
nguồn nhân lực tại công ty và chọn đề tài“ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN KHỬ TRÙNG VIỆT NAM ’’ làm đề tài cho bài khóa luận tốt
nghiệp Đề tài nhằm mục đích đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhân lực của công ty và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực cho công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự và nắm bắt cách quản lí trình tự của nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam Dựa trên cơ sở thực tế công tác quản lí đưa ra những nhận xét, đánh giá
và kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản trị nhân lực tại công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài hướng tới các mục tiêu nghiên cứu cơ bản sau:
- Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam giai đoạn 2018-2020
- Đánh giá các nhân tố tác động đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Khử trùng Việt Nam như thế nào?
Những giải pháp nào là hữu hiệu nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam trong thời gian tới?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam
Phòng ban thực tập Phòng Hành chính – Nguồn nhân lực
Số liệu báo cáo: sử dụng các tài liệu của Công ty và một số phòng ban khác của Công ty trong giai đoạn từ 2018-2020
1.4.2 Thời gian
Số liệu thu thập trong thời gian 3 năm: 2018 – 2020 là số liệu thứ cấp Thời gian thực hiện đề tài từ 9/8 đến 18/10/2021
1.4.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung bài luận văn gồm 6 chương:
- Chương 1: Giới thiệu
Trang 15public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
- Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiện cứu
- Chương 3: Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Chương 4: Thực trạng quản trị nguồn nhân lực của công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam
- Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Cổ phần Khử Trùng Việt Nam
- Chương 6: Kết luận - kiến nghị
1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Trần Hữu Hảo, 2017 Tuyển dụng nhân lực tại Công ty In Hồng Hà
Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Lê Thị Thùy Trang, 2018 Công tác tuyển dụng nhân sự tại Khách sạn Mường Thanh Holiday Hoi An-chi nhánh công ty Cổ phần tập đoàn Mường Thanh Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh
- Nguyễn Trường Giang, 2018 Tuyển dụng công nhân kỹ thuật tại Công
ty TNHH Điện tử Meiko Việt Nam Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Tài
Nguyên và Môi Trường Thành phố Hồ Chí Minh
- Nguyễn Mai Trinh, 2020 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất Pi-tech TPHCM Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường
Thành phố Hồ Chí Minh
Một số lược khảo tài liệu trên đều có liên quan đến việc phân tích hoạt động tuyển dụng của công ty ảnh hưởng bởi các yếu tố nguồn nhân lực, phương pháp và quy trình tuyển dụng Để có được kết quả tốt trong khâu tuyển dụng cần phải sàng lọc ứng viên ngay từ khâu tiếp nhận lựa chọn phương pháp tuyển dụng phù hợp, khai thác triệt để nguồn ứng viên qua các trang web tuyển dụng uy tín, mạng xã hội, thu hút ứng viên tiềm năng từ các trường đại học, đồng thời kết hợp với các phương pháp khác để tăng hiệu quá tuyển dụng giúp mang lại nguồn ứng viên phong phú và hiệu quả hơn Có sự phân công rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm tạo văn hóa trong công ty Hoàn thiện quy trình tuyển dụng giúp công ty lập kế hoạch cụ thể, chủ động ứng phó với các tình huống, xây dựng chính sách tuyển dụng khoa học, phù hợp với đặc điểm công ty
Trang 16public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, hãng hàng không, tổ chức đó dù lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp Tài nguyên nguồn nhân lực hiện diện khắp mọi phòng ban và bất kỳ một cấp quản trị nào cũng phải được tiến hành theo các bước sau: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo kiểm tra lực lượng nguồn nhân lực của mình Trên cơ sở đó, có thể đưa ra khái niệm quản trị nhân su như sau: Quản trị nguồn nhân lực là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và đào tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nguồn nhân lực hoạt động thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiên chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức
Giáo sư người Mỹ Dinock cho rằng: “Quản trị nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến một loại công việc nào đó” Còn Giáo Sư Felix Migro thì cho rằng “Quản trị nguồn nhân lực là chọn lựa nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng công việc của mỗi người đều đạt tới mức tối đa có thể’’
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng
Nguồn nhân lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực, khả năng của các giác quan bao gồm cả khả năng tiềm tàng về trí lực, năng khiếu cũng như quan điểm, niềm tin, nhân cách Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định
Với tư cách là một trong những chức năng cơ bản của quản trị tổ chức thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức
Đi sâu vào việc làm của quản trị nguồn nhân lực, còn có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó Song
dù ở giác độ nào thì quản trị nguồn nhân lực vẫn là các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt
số lượng và chất lượng Đối tượng của quản trị nguồn nhân lực là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và
Trang 17public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
các vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của
họ trong tổ chức
2.1.2 Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hành hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn, con người lại đặc biệt quan trọng
Các cá nhân không đơn thuần là yếu tố sản xuất trong các kế hoạch quản
lý Họ là các thành viên của các hệ thống xã hội trong nhiều tổ chức, họ là người tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, và như vậy họ tác động mạnh tới nhu cầu, họ là thành viên của các gia đình, trường học, và họ là những công dân Với những vai trò khác nhau này họ lập ra những bộ luật để lãnh đạo các nhà quản lý Tóm lại, các nhà quản lý và những người mà họ lãnh đạo là những thành viên tác động lên nhau trong một hệ thống xã hội rộng lớn
Tất cả mọi cố gắng có tổ chức được thực hiện để đạt được các mục tiêu của tổ chức, nói chung, mục tiêu là sản xuất và chuẩn bị sẵn sàng những loại hàng hóa và dịch vụ nào đó Sự cố gắng này không chỉ hạn chế vào hoạt động kinh doanh mà còn ở được áp dụng cho các trường đại học, bệnh viện, hiệp hội và các cơ quan nhà nước Trong khi các mục tiêu của cơ sở có thể có những sự khác nhau nào đó giữa các tổ chức khác nhau thì các cá nhân trong các tổ chức đó cũng có các nhu cầu và các mục tiêu riêng, quan trọng đối với
họ Chính thông qua chức năng lãnh đạo, các nhà quản lý giúp cho mọi người thấy được rằng họ có thể thỏa mãn được các nhu cầu riêng, sử dụng tiềm năng của họ trong khi đồng thời họ đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu cơ sở
Do vậy, các nhà quản lý cần phải có sự hiểu biết về vai trò của mọi người, cá tính và nhân cách của họ
2.1.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Mục tiêu cơ bản của bất kỳ tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó, quản trị nguồn nhân lực nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho doanh nghiệp để đạt mục tiêu đề ra Quản trị nguồn nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động Không một hoạt động nào của doanh nghiệp mang lại hiệu quả nếu thiếu nhân sự, quản trị nguồn nhân lực là bộ phận cấu thành và không thể thiếu của quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực thường là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Quản trị nguồn nhân lực giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của doanh nghiệp nên quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quan trọng của quản
lý trong mọi tổ chức doanh nghiệp Mặt khác, quản lý các nguồn lực khác
Trang 18public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
cũng sẽ không có hiệu quả nếu doanh nghiệp không quản lý tốt nguồn nhân lực, vì suy đến cùng mọi hoạt động quản lý đều được thực hiện bởi con người
2.1.4 Tầm quan trọng quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực giữ vai trò quan trọng và ngày càng được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu, phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi
và quan trọng nhất của tiến trình quản trị
Việc nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực là hết sức cần thiết:
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, do đó đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh Các nhà quản trị nói chung và kinh doanh nói riêng buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó yếu tố con người là quyết định
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế mở buộc các nhà quản trị phải biết cách thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều động nguồn nhân lực trong bộ máy thế nào nhằm đạt hiệu quả tốt nhất đang được mọi giới quan tâm
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp các nhà quản trị học được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết cách đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo nhân viên say mê với công việc và tránh được các sai lầm trong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng công việc, nâng cao hiệu quả của tổ chức
2.1.5 Sự cần thiết của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực gắn liền với mọi cơ quan tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng cần phải có bộ phận nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là một thành tố quan trọng của chức năng quản trị, nó trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản trị nguồn nhân lực hiện diện khắp các phòng ban, bất kì cấp quản trị nào cũng có nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nguồn nhân lực, cung cách quản trị nguồn nhân lực tạo ra bầu không khí văn hóa cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp
Các nhà lãnh đạo đều biết rằng vấn đề mấu chốt để làm nên giá trị của một tổ chức chính là yếu tố con người Nhất là trong các giai đoạn kinh tế gặp thử thách, nhu cầu cấp thiết của các tổ chức là phải tìm ra những khó khăn, vướng mắc và giải quyết các vấn đề về hiệu quả và năng suất nguồn nhân lực
Để làm được điều đó, nhiều tổ chức đang cố gắng thực hiện việc quản lý thay đổi và nâng cao hiệu năng nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp nó là hoạt động bề sâu trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6 Sơ lược về thực trạng nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay
Nghiên cứu về nguồn nhân lực, thực chất là đề cập đến mặt số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực của bất kì quốc gia nào cũng đều được hình thành dựa trên quy mô dân số, mà trước hết là từ lực lượng lao động của quốc gia đó, cụ thể là số nguời đang trong độ tuổi lao động
và có khả năng tham gia lao động sản xuất
Trang 19public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Chất lượng nguồn nhân lực là một sự tổng hợp và kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng tham gia tạo nên, gồm ba yếu tố cơ bản: thể lực, trí lực
Nguồn nhân lực của nước ta trong thời gian qua đã tăng một cách đáng
kể về mặt lượng do sự gia tăng dân số ở mức cao và liên tục trong nhiều năm qua Quy mô dân số đông và lực lượng lao động dồi dào vốn được coi là một thế mạnh của nước ta, là yếu tố cơ bản để phát triển và mở rộng sản xuất Tất nhiên để khai thác được lợi thế này, đòi hỏi phải có rất nhiều điều kiện tương ứng Người Việt Nam được đánh giá là có tư chất thông minh và sáng tạo, nhạy bén trong tiếp thu và tiếp cận tri thức Đây là điểm nổi trội của nguồn nhân lực nước ta Tuy vậy xét về mặt chất lượng nguồn nhân lực nước ta còn khá nhiều hạn chế Điều này biểu hiện ở chỗ, thể lực và mức dinh dưỡng cho người Việt Nam còn ở mức thấp, đặc biệt là trẻ em - nguồn cung cấp nhân lực cho xã hội Sự hạn chế về thể lực ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu tri thức và thông minh của trẻ Xu hướng này có chiều hướng ngày càng tăng lên Bên cạnh đó thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam còn ở mức thấp so với nhiều nước trong khu vực và thế giới điều này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tái sản xuất của người lao động
Mặt trí lực của người lao động được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau Tiêu chí đầu tiên để đánh giá trí lực là trình độ học vấn, kiến thức khoa học, khả năng vận dụng kiến thức khoa học kỹ thuật và những kinh nghiệm trong sản xuất mà họ tích luỹ và học tập được Trí lực của nguồn nhân lực ở nước ta còn nhiều hạn chế Biểu hiện ở những khía cạnh như: phần lớn lao động là lao động phổ thông, số lao động được đào tạo chuyên môn còn thấp, thợ lành nghề ít…Do vậy, năng lực thực hành và làm việc độc lập của người lao động chưa cao
2.2 Nội dung quản trị nguồn nhân lực
2.2.1 Hoạch định nguồn nhân lực
Hoạch định nguồn nhân lực là hoạt động nghiên cứu, xác định các vấn đề liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực trong tổ chức một cách hệ thống Giúp cho doanh nghiệp thấy rõ phương hướng và cách thức quản trị nguồn nhân lực của mình, bảo đảm cho tổ chức có được đúng người đúng công việc, vào đúng thời điểm cần thiết và linh hoạt đối phó với những thay đổi trên thị trường
Trang 20public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Quy trình hoạch định nguồn nhân lực:
Nguồn: PGS,TS Trần Kim Dung – năm(2009) – Quản trị nguồn nhân lực - Nhà xuất bản
thống kê
Hình 2 1: Sơ đồ quy trình hoạch định nguồn nhân lực
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối quan
hệ mật thiết với quá trình hoạch định và thực hiện các chiến lược, chính sách kinh doanh của tổ chức doanh nghiệp
Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực
Để dự báo được nhu cầu nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích môi trường và các nhân tố ảnh hưởng
Các yếu tố bên ngoài: Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như khung cảnh kinh tế, dân số và lực lượng lao động trong xã hội, luật lệ của nhà nước, văn hóa và xã hội, đối thủ cạnh tranh, khoa học kỹ thuật, khách hàng, và chính quyền/đoàn thể Sau khi phân tích kỹ môi trường bên ngoài, công ty sẽ
đề ra sứ mạng và mục tiêu của toàn doanh nghiệp Từ mục tiêu này, doanh nghiệp sẽ đề ra chiến lược và chính sách nguồn nhân lực cho toàn doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong: Môi trường bên trong bao gồm sứ mạng và mục đích của công ty, chính sách và chiến lược của công ty, bầu không khí văn hóa của công ty, các cổ đông, và sau cùng là công đoàn
Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực
Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp Quản trị nguồn nhân lực nhằm xác định được các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp Quản trị nguồn nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa có tính chất hệ thống, vừa có tính chất quá trình
Trang 21public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Phân tích mức cung nội bộ
Xác định những quá trình phát triển dự kiến
Xác định nhu cầu tương lai, năng lực và nguồn nguồn nhân lực
Phân tích sự chênh lệch giữa nhu cầu và nguồn lực tương lai
Đánh giá thực chất nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực
Trên cơ sở phân tích nhu cầu nguồn nhân lực trong các kế hoạch dài hạn
và nguồn nhân lực sẵn có, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chính sách và một số chương trình, kế hoạch nguồn nhân lực nhằm giúp doanh nghiệp điều chỉnh, thích nghi với các yêu cầu mới
Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện
Kế tiếp kế hoạch nguồn nhân lực là một phương tiện đơn giản để dự báo diễn biến nguồn nhân lực của doanh nghiệp, mà trong đó các nhà quản trị nguồn nhân lực ước tính số lượng nhân công sẽ làm việc trong kế hoạch tương lai có tính đến sự thay đổi (thăng tiến, thuyên chuyển hay về nghỉ hưu); kể cả khi có những công việc mới, công việc có khả năng thay đổi
Xây dựng chính sách để loại bỏ, giảm thiểu những chênh lệch dự kiến
Lập sơ đồ thay thế nguồn nhân lực
So sánh giữa cung-cầu nguồn nhân lực và các khả năng điều chỉnh
Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Mục đích của kiểm tra, đánh giá là hướng dẫn các hoạt động hoạch định nguồn nhân lực, xác định các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện, các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch đó và đề ra các biện pháp hoàn thiện
Các đánh giá bằng định lượng thường có tính khách quan hơn và giúp cho doanh nghiệp thấy được các sai lệch giữa kế hoạch và thực hiện một cách
rõ ràng hơn trong các lĩnh vực sau: số lượng và chất lượng nhân viên; năng suất lao động; tỷ lệ thuyên chuyển nhân viên, đặc biệt là những nhân viên mới tuyển; chi tuyển dụng đối với một số nhân viên; sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
2.2.2 Tuyển dụng
a) Khái niệm
Tuyển dụng nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng
từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm Nhà quản trị nhận ra rằng cần thêm nguồn nhân lực và từng bước tiến hành tuyển mộ nhân viên Việc tuyển mộ rất tốn kém thời gian và tiền bạc, cho nên cấp quản trị phải đảm bảo rằng họ đang sử dụng các phương pháp và các nguồn nhân tuyển dụng nhân viên hữu hiệu nhất Từ đặc điểm trên có thể đưa ra khái niệm tuyển
mộ nhân viên như sau
Tuyển dụng nhân viên là tiến trình chọn lựa ra các ứng viên phù hợp và
bố trí người thích hợp vào công việc đó và ứng viên sẽ phát huy được khả năng làm việc của mình
Trang 22public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
b) Nguồn tuyển dụng nhân viên
Có rất nhiều nguồn tuyển dụng như quảng cáo, đến các trường tuyển chọn, đến các cơ quan lao động hay thuê chuyên gia tuyển mộ, sinh viên thực tập, nhờ nhân viên giới thiệu, ứng viên tự nộp đơn và các phương pháp khác
Tiêu chuẩn tuyển chọn: Các tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên cần phải dựa trên chiến lược sử dụng nguồn nhân lực, định hướng viễn cảnh của công
ty, việc tuyển chọn nhân viên cần phải dựa trên các tiêu chuẩn sau:
Khả năng ngân sách
Khả năng chuyên môn
Khả năng giao tiếp
Khả năng lãnh đạo
Bên trong doanh nghiệp
Đối với nguồn tuyển mộ bên trong, chúng ta có thể áp dụng phương pháp thu hút như sau:
Qua sự giới thiệu của nhân viên trong doanh nghiệp, bởi vì họ là những người hiểu rõ ràng và tường tận về năng lực cũng như thái độ làm việc của người họ đề bạc Thông qua kênh này, bộ phận nguồn nhân lực sẽ dễ dàng phát hiện những ứng viên có năng lực phù hợp cho công việc một cách nhanh chóng và có độ tin cậy cao
Đăng bảng thông báo tuyển mộ trong công ty tới tất cả nhân viên trong doanh nghiệp với những yêu cầu cụ thể về những kỹ năng mà doanh nghiệp cần và kèm theo những phúc lợi từ công việc để khuyến khích ứng viên tham gia vào ứng tuyển cho vị trí để tìm ra người phù hợp nhất cho vị trí
Bên ngoài doanh nghiệp
Đối với nguồn tuyển mộ từ bên ngoài, chúng ta có thể áp dụng phương pháp thu hút sau đây:
Thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ công chức, nhân viên trong doanh nghiệp Qua kênh thông tin này, chúng ta có thể phát hiện ra những người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc một cách cụ thể và nhanh chóng
Thu hút nguồn tuyển mộ thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Nội dung quảng cáo tùy thuộc vào số lượng cũng như chất lượng lao động cần tuyển mộ và tính chất công việc mà có thể tiến hành tập trung thành chiến dịch quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện khác nhau hay quảng cáo riêng biệt Đối với phương pháp thu hút này nên chú ý nội dung quảng cáo do người việc nhanh chóng liên lạc lại với doanh nghiệp
Thu hút ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm: Đây là phương pháp đang được áp dụng phổ biến đối với các doanh nghiệp không có bộ phận chuyên trách về quản trị nhân lực Các trung tâm thường được đặt trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
và các tổ chức quần chúng cũng như các cơ quan Bộ quản lý lao động ở địa phương
Trang 23public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Thu hút ứng viên thông qua hội chợ việc làm: Đây là phương pháp mới, đang được nhiều tổ chức áp dụng Phương pháp này cho phép ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn
Thu hút ứng viên thông qua việc cử chuyên viên tuyển dụng đến các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề Thông qua phương pháp này, doanh nghiệp sẽ có được một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết
Sinh viên thực tập: Thông qua thời gian thực tập tại công ty, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác khả năng và năng lực của sinh viên, từ đó có thể đưa ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn ứng viên
Đơn xin dự tuyển Bảng kê khai lý lịch
Bảng kết quả kiểm tra Kết quả phỏng vấn
Lập kế hoạc tuyển dụng năm
Thông báo kế hoạch năm và chỉ tiêu nguồn nhân lực cho các đơn vị
Đề xuất nhu cầu tuyển dụng trong Lập kế hoạch tuyển dụng quý
Thực hiện tuyển dụng
Phê duyệt
kế
Xem xét và phê duyệt
Thông báo lý do
Trang 24public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung – năm (2009) – Quản trị nguồn nhân lực - Nhà xuất bản
Các yếu tố bên trong và bên ngoài luôn ảnh hưởng đến yêu cầu đào tạo,
do đó bất cứ chương trình đào tạo và phát triển nào cũng cần phải năng động
và tiếp diễn không ngừng
b) Nhu cầu đào tạo
Đối với một số công ty mới thành lập việc đào tạo nhân viên là việc làm cấp bách và quan trọng nhất Bởi vì cho dù việc lắp đặt cả một hệ thống máy móc tinh vi mà không có người điều khiển cũng sẽ trở nên vô dụng Doanh nghiệp hiện đang sống trong giai đoạn bùng nổ thông tin và nhịp độ thay đổi diễn ra với tốc độ chóng mặt như hiện nay Nhu cầu đào tạo và phát triển trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, đồng thời các nhà quản trị còn phải thấy được
xu hướng của phát triển chuẩn bị đối phó với những thay đổi trong tương lai Tuy nhiên, sự thay đổi này mang lại hiệu quả thiết thực và giúp ổn định hơn trong tổ chức Câu hỏi luôn đặt ra đối với nhà quản trì là: “Các nhu cầu đào tạo của công ty là nhu cầu nào” và “Công ty muốn thực hiện mục tiêu gì qua các nỗ lực đào tạo và phát triển”
Mặt khác nhà quản trị phải thường xuyên kiểm tra và đánh giá xem chương trình đã đáp ứng với các nhu cầu mục tiêu đề ra chưa Tổ chức nào thích ứng với những thay đổi, tổ chức đó sẽ dễ thành công nhất
Phương pháp đào tạo:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc
- Phương pháp giảng bài
- Phương pháp luân phiên
- Phương pháp kèm cặp
Lập và lưu hồ sơ
c
Xét duyệt Đạt
Trang 25public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
c) Đánh giá thành tích công việc
Đánh giá thành tích công tác của nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực Việc đánh giá này không những mang ý nghĩa thẩm định lượng giá mà còn có ý nghĩa công nhận khả năng và thành tích của nhân viên trong khoảng thời gian nhất định Nó là chìa khóa giúp công ty có
cơ sở để hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, phát triển nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực thành công hay không phần lớn là do công ty biết cách đánh giá thành tích đóng góp của các nhân viên hay không
Muốn đánh giá thành tích của nhân viên nhà quản trị không thể hành động tùy tiện theo ngẫu hứng được Trước hết nhà quản trị phải hiểu thế nào là đánh giá thành tích công tác, phải nắm vững tiến trình đánh giá, phải hiểu và
đề ra mục tiêu, đồng thời nhà quản trị phải nắm vững các phương pháp đánh giá thành tích công tác cả về lý thuyết lẫn thực hành
Trách nhiệm trong việc đánh giá thành tích công tác thay đổi từng cơ quan và tùy theo cấp bậc của người đánh giá, việc đánh giá này có thể thực hiện trên cơ sở định kỳ hàng tháng, quý hay cuối năm Có rất nhiều phương pháp đánh giá như căn cứ vào: Mức thang điểm, xếp hạng, ghi chép và các vụ việc quan trọng, đánh giá bằng văn bản tường thuật, tiêu chuẩn công việc, đánh giá bằng tiêu chuẩn công việc Đánh giá căn cứ vào tiêu chuẩn hành vi
2.2.4 Phân tích công việc
Để có thể xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc chính xác cần thu thập các loại thông tin như sau trong phân tích công việc
Nguồn: PGS.TS Trần Kim Dung – năm (2009) – Quản trị nguồn nhân lực - Nhà xuất bản
thống kê
Hình 2 2: Sơ đồ phân tích công việc
Phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc:
Phỏng vấn
Bảng câu hỏi
Quan sát tại nơi làm việc
Trang 26public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
xã hội, khả năng của từng công ty, đối chiếu với các công ty, đơn vị cùng ngành đề có chính sách trả lương phù hợp
Phúc lợi hay còn gọi là lương bổng đãi ngộ gián tiếp về mặt tài chính Phúc lợi bao gồm hai phần chính: Phúc lợi theo luật pháp quy định và phúc lợi
do các công ty tư nguyện áp dụng một phần nhằm kích thích động viên nhân viên làm việc và một phần nhằm duy trì và lôi cuốn người có tài để làm việc cho công ty
b) Các yếu tố quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng và chế độ đãi ngộ
Môi trường của công ty bao gồm: Chính sách của công ty, văn hóa của công ty, cơ cấu tổ chức của công ty, khả năng chi trả hay khả năng tài chính của công ty và tình hình kinh doanh của công ty cũng là yếu tố quan trọng
quyết định cơ cấu lương bổng và đãi ngộ của công ty
Bản thân nhân viên: Mức lương bổng và phúc lợi tùy thuộc vào sự hoàn thành công tác của nhân viên, tùy thuộc vào thâm niên, kinh nghiệm, sự trung thành, tiềm năng kể cả ảnh hưởng của chính trị
Công việc: Yếu tố quyết định đến lương bổng và đãi ngộ
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài
Yếu tố Kinh tế - Chính trị
Khi một quốc gia có tình hình chính trị ổn định nền kinh tế sẽ có điều kiện phát triển bền vững, thu nhập của người lao động được cải thiện, do vậy đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao về cả vật chất lẫn tinh thần Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, hoàn thiện công tác của mình và mở rộng quy mô Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tuyển dụng thêm lao động mới Đồng thời khi nền kinh tế phát triển, tình hình chính trị ổn định, trình độ dân trí của người dân sẽ được nâng cao Nó là dấu hiệu đáng mừng cho công tác tuyển dụng của doanh nghiệp bởi vì với một việc còn trống sẽ có nhiều ứng viên có trình độ cao cùng tham gia thi tuyển
Sự cạnh tranh quyết liệt giữa họ giúp doanh nghiệp có thể chọn được những người phù hợp nhất
Yếu tố Văn hoá- Xã hội
Văn hóa - xã hội của một nước có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản trị nhân lực cũng như công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp Nếu yếu
tố này phát triển nó sẽ giúp phẩm chất và ý thức con người được nâng cao Vì thế sẽ nâng cao chất lượng của các ứng viên tham gia vào quá trình tuyển dụng
Trang 27public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Điều này sẽ ảnh hưởng tới chính sách và mục tiêu của công tác tuyển dụng của doanh nghiệp, chúng phải phù hợp với sự phát triển của xã hội Ngược lại, nếu một xã hội đó còn tồn tại những hủ tục và tư duy lạc hậu thì con người dễ bị thụ động trước những tình huống bất ngờ và luôn đi sau sự phát triển, tiến bộ của loài người, do vậy mà công tác tuyển dụng sẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại
Ý thức xã hội cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng của doanh nghiệp Đối với những công việc mà xã hội quan tâm, được nhiều người mong muốn thì doanh nghiệp có thể tuyển được những ứng viên giỏi Ngược lại, khi quan niệm của xã hội về một công việc nào đó không tốt thì sẽ là một cản trở lớn đối với các tổ chức cần tuyển dụng lao động vào công việc đó, khó mà tuyển được lao động đáp ứng tốt công việc của tổ chức hay doanh nghiệp mình
Hệ thống pháp luật và các chính sách, quy định của Nhà nước về công tác tuyển dụng
Các chính sách và pháp luật hiện hành của nhà nước cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng Các doanh nghiệp có những phương pháp tuyển dụng khác nhau, nhưng áp dụng phương pháp nào thì cũng phải chấp hành các quy định của luật lao động
Doanh nghiệp phải chấp hành các quy định về đối tượng chính sách, đối tượng ưu tiên của nhà nước trong tuyển dụng Chẳng hạn khi nhà nước yêu cầu tuyển dụng quân nhân xuất ngũ thì trong trừờng hợp này cùng với các ứng viên có đủ tiêu chuẩn, trình độ và điều kiện như nhau, doanh nghiệp phải xếp thứ tự ưu tiên cho lực lượng lao động trên
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là một yếu tố ảnh hưởng tới việc tiến hành tuyển dụng và chất lượng công tác tuyển dụng Khi môi trường cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao sẽ thu hút được nhiều lao động trên thị trường và ngược lại, các doanh nghiệp có sức cạnh tranh kém thì sẽ gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng nhân tài Do đó cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa các hình thức và phương pháp tuyển dụng
Quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
Yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp và công tác tuyển dụng Nếu trên thị trường lao động đang dư thừa loại lao động mà doanh nghiệp cần tức là cung lớn hơn cầu điều này sẽ có lợi cho công tác tuyển dụng Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng được lao động có trình độ cao và khá dễ dàng Thông thường tỷ lệ lao động thất nghiệp càng cao thì nguồn cung ứng cử viên càng nhiều và công ty càng dễ thu hút và tuyển chọn lao động Ngược lại, nếu cung nhỏ hơn cầu, doanh nghiệp không thể áp dụng phương pháp tuyển chọn thông thường mà phải chớp thời cơ, tuyển dụng ngay nếu không nguồn nhân lực này
sẽ rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải chi phí một khoản tài chính cũng như thời gian lớn để có được các ứng viên phù hợp với công việc đang có nhu cầu tuyển dụng
Trình độ khoa học kỹ thuật
Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ công nghệ Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các công ty phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến trang thiết bị
Trang 28public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Hiện nay, khoa học – kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển, vì vậy các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất thay thế lao động chân tay ngày càng hiện đại và phát triển hơn Các dây truyền sản xuất được thiết kế theo tiêu chuẩn tiên tiến và phù hợp với yêu cầu công việc Chính vì vậy mà số lượng lao động phổ thông trong Công ty sẽ giảm đi, thay vào đó chỉ cần một vài người có kỹ thuật điều hành hệ thống sản xuất, vận hành dây truyền, máy móc nhưng vẫn cho năng suất hiệu quả và chất lượng sản phẩm cao
Vì vậy, sự thay đổi của khoa học kỹ thuật cũng ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân sự của tổ chức, đòi hỏi phải có thêm nhân viên mới có khả năng và tuyển dụng những người này không phải là chuyện dễ Sự thay đổi của khoa học kỹ thuật cũng đồng nghĩa với sự kiện là chỉ cần ít nhân sự hơn
2.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Trong thực tế, khi tiến hành mọi hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và đối với công tác tuyển dụng nói riêng thì nhà quản trị đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, một mục tiêu riêng và tất cả các hoạt động đều được tiến hành
để theo đuổi mục tiêu đó Để theo đuổi mục đích và chiến lược đó các bộ phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân sự sao cho phù hợp Do vậy công tác tuyển dụng nhân sự cũng phụ thuộc vào từng bộ phận đó, từng loại mục tiêu mà đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển dụng cho đúng
Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp
Người lao động luôn muốn được làm việc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe dọa bị mất việc, có khả năng phát triển được tài năng của mình Đây là điều kiện tốt để một công ty thu hút được nhiều ứng viên giỏi Nếu một công ty có uy tín về chất lượng sản phẩm thì cũng có nghĩa là công ty đang sở hữu nhiều lao động giỏi và có khả năng thu hút các ứng cử viên có trình độ và năng lực Ngược lại nếu hình ảnh và uy tín của công ty bị đánh giá là thấp thì triển vọng thu hút ứng cử viên là thấp, khó có khả năng thu hút ứng cử viên giỏi Hình ảnh và uy tín của công ty được các ứng cử viên đánh giá bao gồm
cả lợi thế theo giá trị hữu hình và giá trị vô hình Các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao cả hai mặt này để có sức hút mạnh đối với các ứng cử viên
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiêp đòi hỏi một nguồn tài chính lớn, chi phí liên quan đến chất lượng công tác tuyển dụng Ở một số công ty nhỏ, năng lực tài chính thấp, đã thực hiện công tác tuyển dụng không
kỹ dẫn đến chất lượng công tác này là thấp Các doanh nghiệp đều nhận thức được mối quan hệ tương hỗ giữa tiền lương và mức độ đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp, doanh nghiệp nào trả lương cao và có nhiều hình thức đãi ngộ nhân viên thì sẽ có nhiều khả năng thu hút nhiều ứng viên giỏi, kích thích lao động làm việc hăng say, nhiệt tình, tích cực, sáng tạo do đó mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cao hơn
Nhu cầu nhân sự các bộ phận
Việc tuyển dụng các nhân viên cũng ảnh hưởng rất nhiều bởi nhu cầu nhân sự của các bộ phận hoặc tính chất của từng công việc Tùy từng giai đoạn
mà mỗi bộ phận có nhu cầu nhân sự khác nhau và cũng tùy từng bộ phận mà
Trang 29public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
có nhu cầu tuyển dụng khác nhau Với từng công việc cụ thể sẽ tuyển chọn các nhân viên có phẩm chất khác nhau
Ví dụ, có những công việc đòi hỏi kỹ năng nhưng cũng có những công việc đòi hỏi khả năng học hỏi Bản thân công việc cũng ảnh hưởng tới khả năng thu hút ứng viên, những công việc được đánh giá là hấp dẫn, thu nhập cao, nhiều cơ hội thăng tiến, an toàn, vị trí xã hội cao sẽ thu hút được nhiều ứng viên giỏi
Thái độ của nhà quản trị
Thái độ của nhà quản trị ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của công tác tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp Đây là yếu tố quyết định thắng lợi của tuyển dụng
Một nhà quản trị có thái độ coi trọng người tài, tìm nhiều biện pháp để thu hút nhân tài thì sẽ tìm được nhân viên có tài năng Còn những nhà quản trị chỉ tuyển những nhân viên kém hơn mình thì công ty sẽ làm ăn kém hiệu quả Nhà quản trị phải thấy được vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực trong một tổ chức, từ đó có thái độ đúng đắn trong tuyển dụng lao động, tránh hiện tượng thiên vị
Nhà quản trị cũng cần tạo bầu không khí thoải mái, làm sao để các ứng viên có thể tự tin, bộc lộ hết năng lực thực tế của cá nhân họ, có như vậy công tác tuyển dụng mới có chất lượng cao
Văn hóa của doanh nghiệp
Mỗi quốc gia đều có nền văn hóa của mình Công ty cũng có bầu văn hóa của công ty Nó là bầu không khí xã hội và tâm lý của doanh nghiệp Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ chức và sau đó là ảnh hưởng đến sự thoả mãn của nhân viên cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp bao gồm tài liệu thu thập từ Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam như: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2018 –
2020, số liệu về cơ cấu và các chính sách nhân lực, điều lệ và bộ máy tổ chức
Công ty
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dữ liệu thu thập được phân tích, đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau: phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh Trước hết số liệu thu thập được phân loại theo các chủ đề, vấn đề khác nhau phục vụ cho việc phân tích sau này Số liệu liệu cũng được trình bày các bảng
Dựa vào các số liệu thứ cấp do công ty cung cấp để phân tích, đánh giá
về thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty và từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực cho doanh nghiệp
Trang 30public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên Công Ty: Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam
- Tên Tiếng Anh: Vietnam Fumigation Joint Stock Company
- Tên viết tắt: VFC
- Logo của công ty:
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Hình 3 1: Logo Công ty
- Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị : Bà NGUYỄN BẠCH TUYẾT
- Mã Số Thuế : 0302327629, do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP:HCM cấp
• Ngày cấp 31 tháng 12 năm 2001
• Thay đổi lần thứ 28 ngày 22/07/2019 -Vốn Điều lệ :81.338.550.000 đồng (Tám mốt tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu, năm trăm năm mươi ngàn đông )
- Địa chỉ công ty: Trụ sở chính: 29 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP:HCM
- Email: info@vfc.com.vn
- Website: https://vfc.com.vn
- Hotline: (84-028) 3822 8097 Fax: (84-028) 3829 0457 Quy Mô vố điều lệ của công ty năm 2017 là 81.338.550.000 đồng Sau gần 3 năm phát triển công ty đã nâng vốn điều lệ lên thành 320.888.640.000 đồng
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Những cột mốc quan trọng trong sự phát triển của công ty:
- Năm 1976: Thành lập Đội Khử Trùng thuộc Cục Bảo Vệ Thực Vật –
Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
- Năm 1985: Hợp nhất từ Công Ty Khử Trùng 1 và 2 thành Công Ty Khử trùng Việt Nam
Trang 31public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
- Năm 1993: Hợp Nhất các đơn vị Khử Trùng Thuộc Cục Bảo Vệ Thực Vật thành Công Ty Khử Trùng Việt Nam (VFC) trực thuộc Bộ Nông Nghiệp
Và Công Nghệ Thực Phẩm
- Năm 1999: Thực Hiện cổ Phần hóa mảng kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật
- Năm 2001: Hoàn tất việc cổ phần hóa toàn bộ công ty, trở thành công
ty cổ phần đầu tiên trong ngành khủ trùng và thuốc bảo vệ thực vật
- Năm 2007: Thực hiện sáp nhập với Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Hồng Đức trở thành Công ty đại chúng từ ngày 26/7/2007
- Năm 2008: Hoàn thành tòa nhà làm việc VFC Tower và Khách sạn Novotel Nha Trang chính thức đi vào hoạt động, đánh dấu thêm ngành nghề kinh doanh mới dịch vụ cho thuê văn phòng
- Năm 2009: Niêm yết trên HOSE, Chính thức giao dịch từ ngày 17/12/2009 với mã VFC
- Năm 2011: Tham gia mảng kinh doanh phân phôi sản phẩm Giống cây trồng của Tập Đoàn Syngenta tại thị trường Việt Nam
- Năm 2012: Thực hiện dự án tái cấu trúc Công ty, khởi động tiến trình cải cách, thay đổi phương thức kinh doanh, phương thức điều hành trong toàn
hệ thống
- Năm 2015: Hoàn chỉnh chiếm lược phát triển phát triển công ty giai đoạn 2016-2020, tham gia hợp tác với viện WASI về chương trình giải pháp bảo vệ cây cafe
- Năm 2017: Hoàn thiện nhà máy Thuốc BVTV Long An với công suất 9.500T/năm, đầu tư phát triển sản phẩm, cải tạo văn phòng làm việc và nhà kho Chi Nhánh Cần Thơ, An Giang và trang bị phòng họp trực tuyến giữa trụ
sở chính với các chi nhánh, tiếp tục hoàn thiện nâng cấp hệ thống hạ tầng máy chủ để phục vụ vận hành các phần mềm quản lý kế toán, kinh doanh, Marketing
- Năm 2018: Tiếp tục bổ sung đầu tư một số dây chuyền, thiết bị Nhà Máy Thuốc BVTT Long An để đáp ứng nhu cầu đóng gói sản phẩm cung ứng cho thị trường; đầu tư sữa chữa, nâng cấp văn phòng làm việc, thay thế và sữa chữa phương tiện vận chuyển các chi nhánh để phục vụ cho công tác bán hàng
- Năm 2019: Tổ chức sát nhập một số chi nhánh nhằm củng cố và nâng cao quản lý để ổn định kinh doanh và tiếp tục bổ sung đầu tư một số dây chuyền, thiết bị Nhà Máy Thuốc BVTV Long An, đầu tư sữa chữa, nâng cấp văn phòng làm việc, thay thế và sữa chữa phương tiện vận chuyển các chi nhánh để phục vụ công tác bán hàng
Trang 32public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
* Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Ban điều hành: Gồm Tổng Giám Đốc và 2 Phó Tổng Giám Đốc
- Giám Đốc ngành: (Ngành hàng Nông dược và Giống Cây Trồng, dịch
vụ khử trùng và Kiểm soát dịch hại) do 2 Phó Tổng Giám Đốc Kiêm nhiệm
các mảng kinh doanh và quản lý các phòng trực thuộc mảng kinh doanh ngành
hàng
- Giám Đốc tài chính, Giám Đốc nhân sự là các trưởng bộ phận chức năng
- Các chi nhánh là đơn vị kinh doanh
Nhìn chung, nền kinh tế ngày càng hội nhập, cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì bộ máy tổ chức của công ty ngày càng trở nên quan trọng Để giúp công ty ngày càng đi lên và phát triển vững mạnh thị bộ máy này phải luôn trao dồi và nghiên cứu những phương pháp kinh doanh mới mẻ và tối ưu nhất
Trang 33public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
để đáp ứng được nhu cầu phát triển của công ty trong nền kinh tế hội nhập hiện nay
Công ty VFC đã tuyển chọn ra những nhân tố tiềm năng, với phương án kinh doanh mới lạ và độc đáo để giúp công ty nắm vững thị trường cũng như
là phát triển vượt bậc trong nền kinh tế khốc liệt hiện nay
* Ưu điểm:
- Xây dựng được một hệ thống hoàn chỉnh về các nhiệm vụ trong công tác kinh doanh
- Có những chính sách cụ thể duy trì và phát triển nguồn nhân lực hiện
có và thu hút nhân tài mới
- Mối quan hệ giữa các nhân viên trong Công ty tương đối tốt, luôn có sự đoàn kết, hỗ trợ, hợp tác với nhau trong công việc
- Môi trường làm việc tốt, thời gian làm việc và giải lao hợp lý
Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói: thuốc BVTT, vật tư BVTT, vật
tư khử trùng (không sản xuất, gia công, sang chai, đón gói tại trụ sở)
Cung cấp dịch vụ khử trùng, diệt sinh vật gây hại nông lâm sản và vật thể khá
Mua bán: thuốc BVTV, vật tư BVTT, vật tư khử trùng Mua bán vật tư hóa chất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh) Bán buôn phân bón Bán buôn hóa chất thuộc lĩnh vực công nghiệp, hóa chất thuộc lĩnh vực phụ gia thực phẩm Bán buôn chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
Dịch vụ xử lý, bảo dưỡng, vệ sinh môi trường trong nhà máy, kho tàng, văn phòng, các công trình xây dựng
Cho thuê văn phòng, cho thuê kho bãi
Giám định hàng hóa, giám sát thi công và lắp đặt máy móc thiết bị Tư vấn đầu tư
Nhận và chăm sóc giống cây trồng nông nghiệp
Bán buôn các loại hạt giống ngũ cốc (trừ lúa,gạo)
3.1.2 Chức năng và mối liên hệ giữa các phòng ban
* Khối vận hành
Bộ phận hành chính - nguồn nhân lực:
Lập kế hoạch nguồn nhân lực của Công ty
Xây dựng nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, các quy định nội
bộ quản lý nguồn nhân lực, và các quy định về chế độ, chính sách đối với người lao động
Trang 34public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Xây dựng và triển khai thực hiện các công cụ quản lý người lao động nhằm nâng cao kỷ luật, tính chuyên nghiệp, năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
Tham mưu áp dụng các biện pháp động viên, khuyến khích người lao động
Giúp đỡ các bộ phận khác trong công tác tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các các chế độ, chính sách đối với người lao động
Thực hiện trách nhiệm về BHXH, BHYT, BHTN, các chính sách xã hội khác liên quan đến người lao động và giải quyết các chế độ chính sách về BHXH, BHYT cho người lao động, thực hiện các thủ tục để người lao động được giải quyết chế độ BHTN
Thay mặt người lao động thực hiện các chế độ thuế liên quan đến thu nhập của người lao động
Thực hiện công tác thi đua khen thưởng: xây dựng quy định bình xét thi đua khen thưởng, phát động, tổ chức các phong trào thi đua khen thưởng, hướng dẫn, phối hợp với các Phòng, bộ phận bình xét công tác thi đua, khen thưởng
Xử lý các vấn đề về quan hệ lao động và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định này và do Tổng Giám đốc giao
Bộ phận kế toán – tài chính
Phòng kế toán: Xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệp Cập nhật
và nắm bắt các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng đúng theo quy định của pháp luật Quản trị các chi phí đầu vào, đầu ra của công ty
Có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của công ty cho lãnh đạo khi có yêu cầu Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…Quản trị doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cố định…Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế
Đảm bảo số liệu báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời
Cập nhật lưu trữ và cung cấp cho kế toán thông tin sản phẩm, khách hàng, doanh thu
Trang 35public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Soạn thảo văn bản, công văn, thông báo, chính sách ngoài hoa hồng, quyết định, tờ trình liên quan đến công việc
Thống kê chi phí phòng kinh doanh của các dự án hàng tuần/ tháng
Thống kê chính sách KH, NVKD đối với dự án có nhiều chính sách & thay đổi chính sách liên tục
Phân bổ lịch trực các dự án
Lưu trữ tất cả các văn bản liên quan đến công việc phụ trách
Hỗ trợ kinh doanh trong các thời điểm bán hàng tập trung, bán hàng sự kiện
Các công việc khác theo chỉ đạo của Quản lý trực tiếp
* Khối đầu tư
Lập phương án tài chính, dòng tiền, nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư
Lập phân tích đầu tư, phân tích hiệu quả đầu tư và kế hoạch đầu tư cho
dự án
Lập hồ sơ trình Tổng Giám đốc phê duyệt phương án đầu tư
Chịu trách nhiệm báo cáo kế hoạch trung, dài hạn của Phòng Đầu Tư
Nhận diện và phân tích các rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án
Tham gia đánh giá, phản biện các quyết định đầu tư
Thực hiện các công việc khác do cấp trên giao
* Khối kinh doanh tiếp thị
Bộ phận marketing
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược Marketing: Xây dựng các kế hoạch truyền thông và phát triển thương hiệu bền vững cho từng thương hiệu theo đúng định hướng về tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và tầm nhìn của công ty Xây dựng kế hoạch năm cho bộ phận bao gồm: Kế hoạch hoạt động, ngân sách hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực
Truyền thông thương hiệu: Thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công việc BP Truyền thông, xây dựng kế hoạch chiến lược đảm bảo phát triển thương hiệu công ty, hỗ trợ kinh doanh và xây dựng tốt văn hóa công ty qua truyền thông nội bộ Kiểm soát thông tin và xử lý rủi ro thông tin Lập kế hoạch, thường xuyên xây dựng
và củng cố mối quan hệ với báo chí, truyền thông, các đối tác có liên quan Giám sát, quản lý, kiểm duyệt tất cả các văn bản và báo cáo các thông tin về Công ty được đưa trên báo chí/truyền thông Hỗ trợ hoạt động truyền thông về văn hóa thông qua các chương trình lớn có sức lan tỏa cao trong cộng đồng
Trang 36public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Truyền thông nội bộ: Xây dựng và quản lý các kênh truyền thông nội bộ,
kế hoạch truyền thông nội bộ, sản xuất các ấn phẩm, các video phục vụ truyền thông nội bộ Đánh giá tổng thể hiệu quả hoạt động của công tác truyền thông nội bộ, truyền thông bên ngoài
Truyền thông dự án Lên kế hoạch truyền thông mỗi dự án Hỗ trợ bài
PR, quản trị fanpage, sản xuất các content và hình ảnh để truyền thông cho từng sự kiện
Tổ chức sự kiện: Lên ý tưởng kịch bản & điều phối chính các sự kiện về thương hiệu, các sự kiện mở bán, các sự kiện trong nội bộ công ty, kỷ niệm các ngày lễ
Bộ phận phát triển kinh doanh Sàn kinh doanh
Tham gia nghiên cứu thị trường, đối thủ và tham mưu trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, đề xuất ý tưởng đầu tư, phương án kinh doanh cho các dự án của công ty
Xây dựng kế hoạch hàng năm/quý/tháng Đăng ký chỉ tiêu và tiếp nhận chỉ tiêu kinh doanh từ công ty
Quản lý, đào tạo nhân viên hàng tuần các nội dung về sản phẩm, chính sách bán hàng, chính sách đối với chuyên viên kinh doanh, kỹ năng sale và xử
lý tình huống, nội quy, văn hóa công ty
Chịu trách nhiệm xác định vùng thị trường, khách hàng mục tiêu và cùng nhân viên sàn tìm kiếm, khai thác, tư vấn và chăm sóc khách hàng tiềm năng cho sàn giao dịch
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm dịch vụ của VFC phục vụ chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp:
- Lĩnh vực nông dược và Giống cây trồng: Các sản phẩm chính của VFC bao gồm giống cây trồng, thuốc trừ sâu, thuốc trừ sâu cỏ lúa và thuốc trừ bệnh, được nhập khẩu từ các công ty sản xuất thuốc bảo vệ thực vật hàng đầu thế giới, đảm bảo chất lượng, mang lại hiệu quả cao và rất được khách hàng tín nhiệm
- Lĩnh vực khử trùng: VFC là công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ khử trùng tại Việt Nam, với thế mạnh về chất lượng và hơn 40 năm kinh nghiệm hoạt động, VFC luôn giữ vị thế số 1 trong ngành VFC hiện chiếm thị phần khoảng 60% thị phần tùy từng mặt hàng
- Dịch vụ kiểm soát dịch hại: VFC – PestMan chuyên cung cấp dịch vụ kiểm soát dịch hại cho các nhóm đối tượng sau: cao ốc văn phòng, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, khu công nghiệp, nhà máy và phương tiện hàng hải, hàng không, giàn khoan dầu khí
- Lĩnh vực cho thuê văn phòng: Văn phòng trụ sở tòa nhà VFC tower có quy mô 9 tầng văn phòng, chuyên biệt 6 sàn cho thuê diện tích mỗi sàn 249 m2 và tầng hội trường, phòng họp chuyên dụng
Trang 37public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Nguồn: Phòng kinh doanh
Hình 3 3: Sản phẩm và Dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Khử Trùng Việt Nam
- Nhìn chung đến nay doanh số của VFC đã chiếm 7-8% doanh số thị trường nông dược Việt Nam VFC trở thành thành viên chính thức của tổ chức kiểm soát dịch hại đa quốc gia
- Nhờ lượng sản phẩm chất lượng hứa hẹn triển vọng khách hàng sẽ gắn
bó lâu dài với sản phẩm của VFC
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển
3.5.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính quan trọng của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và hoạt động tốt, cụ thể là giúp doanh nghiệp chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là nguồn tài chính quyết định đến hoạt động kế toán trong năm tiếp theo
Doanh thu thuần (doanh thu thực) là khoản thu được sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản giảm trừ như: thuế xuất nhập khẩu, giảm giá bán hàng, thuế tiêu thụ đặc biệt, doanh thu bán hàng bị trả lại, các khoản chiết khấu thương mại và đây còn là khoản doanh thu của doanh nghiệp thu trước thuế thu nhập
Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Lợi nhuận gộp là tổng doanh thu trừ đi tổng giá vốn Nó không tính đến chi phí hoạt động Lợi nhuận thuần đạt được sau khi trừ chi phí hoạt động khỏi lợi nhuận gộp Trong hầu hết các doanh nghiệp, lợi nhuận ròng luôn thấp hơn lợi nhuận gộp
Trang 38public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Bảng 3 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm
Nguồn: Phòng tài chính kế toán, 2020
Qua bảng số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên từ năm
2018 đến năm 2020 có thể nhận thấy rằng doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ có xu hướng giảm mỗi năm một phần do ảnh hưởng của dịch Covid 19 ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Việt Nam Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ năm 2019 giảm 202.416.908.000VNĐ so với năm 2018, năm
2020 giảm so với năm 2019 là 171.156.671.000VNĐ
Nhìn chung trong 3 năm hoạt động thì lợi nhuận sau thuế đều tăng đáng
kể từ năm 2019 tăng 11.465.683.000VNĐ so với năm 2018 Năm 2020 có xu hướng tăng 21.156.844.000VNĐ so với năm 2019 Lợi nhuận của công ty chủ yếu là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, vì vậy nhờ sự tăng lên của lợi nhuận
từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng theo Nổi bật là trong năm 2020, lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng rất cao 27.669.589.000VNĐ so với năm 2019 từ đó lợi nhuận sau thuế cũng tăng theo đáng kể Nguyên nhân của sự gia tăng này là do sau khi dịch Covid-19 bùng phát Công ty cũng đã cắt giảm tối đa chi phí sản xuất và chi phí tiền lương công nhân viên kéo theo đó là giá vốn hàng bán giảm nhưng vẫn chú trọng nghiên cứu và phát triển sản phẩm, các bộ phận phòng ban để có thể đẩy mạnh hoàn thành được mục tiêu của doanh nghiệp Để tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Công ty đã bổ sung đội ngũ quản lý, cải tiến quy trình sản xuất, tiết kiệm chi phí, giảm lãng phí, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm phế phẩm
Trang 39public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ba năm qua là khả quan thể hiện xu hướng ổn định trong sản xuất Đây là điểm mạnh mà Công ty Cổ phần Khử trùng Việt Nam cần phát huy
3.5.2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
3.5.2.1 Thị trường ngành Thuốc BVTV
Là một quốc gia sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, Việt Nam cũng đang
mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng đối với những công ty sản xuất các sản phẩm nông hóa Hiện nay, cả nước có 10 triệu hộ nông dân, với 70 triệu mảnh đất nông nghiệp, diện tích bình quân hộ nông nghiệp chỉ đạt khoảng 0,46 ha, trung bình được chia thành 2,83 mảnh
Biểu đồ 3 1 Thị phần trong ngành thuốc BVTV ở Việt Nam
Nguồn: Chi cục phát triển nông thôn TP.HCM, 2018
Nhìn chung, theo nghiên cứu và đánh giá của Viện nghiên cứu chiến lược và cạnh tranh, thị trường thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) của Việt Nam hiện nay rất lớn, với quy mô mỗi năm ngành nông nghiệp nhập và sử dụng từ 70.000 - 100.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật, đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp cùng “nhảy” vào chia sẻ “miếng bánh” thị phần hấp dẫn này
Hiện cả nước có trên 200 doanh nghiệp thuốc BVTV, gần 100 nhà máy chế biến thuốc (chế biến được khoảng 50% lượng chế phẩm sử dụng trong nước, khoảng 30.000-40.000 tấn/năm) cùng với khoảng 30.000 đại lý thuốc BVTV
Tuy nhiên những năm gần đây, diện tích đất trồng trọt không còn tăng đáng kể trong khi sự phát triển của ngành giống mang lại các loại gen mới có sức chống chịu tốt với sâu bệnh hơn, đồng thời là sự hướng tới một nền nông nghiệp hữu cơ cũng góp phần làm cho nhu cầu thuốc bảo vệ thực vật giảm
THỊ PHẦN
Gần 2000 doanh nghiệp còn lại
Lộc Trời Công ty CP Nông dược Hai Lúa Vàng
Công ty ADC Công ty CP khử trùng Việt Nam
Trang 40public class ConnectDB {
public static Connection con = null;
private static ConnectDB instance = new ConnectDB();
public static ConnectDB getInstance() {
return instance;
} public void connect() throws SQLException {
String url = "jdbc:sqlserver://localhost:1433;database name=QLNVIEN";
String user = "sa";
String pw = "123";
con = DriverManager.getConnection(url, user, pw);
if(con != null) {
System.out.println("thanh cong"); }
}
try {
con.close(); } catch (Exception e) {
// TODO: handle exception e.printStackTrace(); }
} }
public static Connection getConnection() {
return con;
} }
3.5.2.2 Khả năng cạnh tranh
Với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện nay, để dành lợi thế cạnh tranh, đầu tư nguồn lực về vốn cho marketing và bán hàng rất cao, bao gồm các khoản chi như: trang bị xe tải vận chuyển, đầu tư mặt bằng kho hàng, chi phí cho quảng cáo, xúc tiến bán hàng, các chương trình hợp tác và hỗ trợ cho nông dân để gia tăng mức độ phủ rộng cho kênh phân phối Những công ty
có doanh số lớn sẽ giúp giảm chi phí marketing và bán hàng trên mỗi đơn vị sản phẩm tiêu thụ và đem lại lợi thế chi phí lớn thì quả thực đó là một vấn đề
mà công ty phải quan tâm Họ muốn đạt được doanh thu lớn, giữ chân được khách hàng, giữ được uy tín và bền bỉ với thời gian Đặc biệt hơn họ phải làm sao để cạnh tranh được với đối thủ
Do số lượng doanh nghiệp đông đảo, dòng sản phẩm và và đối tượng khách hàng trong ngành là tương đồng nhau Do đó, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành rất mãnh liệt Các doanh nghiệp trong ngành đều đầu tư mạnh cho việc phủ rộng kênh phân phối, gia tăng mật độ các đại lý cấp 1, cấp
2, các hoạt động marketing và các chương trình hỗ trợ người nông dân
Những sản phẩm công ty mang lại là những sản phẩm có chất lượng cao,
uy tín phục vụ cho khách hàng Công ty đã nhận được sự ủng hộ và sự tin tưởng trong những năm qua Tuy nhiên cũng như các công ty khác công ty luôn phải chịu sức ép cạnh tranh lớn các công ty đối thủ trong và ngoài nước
Do đó để tồn tại và phát triển trên thị trường khốc liệt này, Công ty đã có những lối đi và cách thực hiện riêng cho mình Tiêu chí đầu tiên chính là thực lực của nhân viên cùng với sự kết hợp hoàn hảo của bộ máy những người lãnh đạo của công ty đưa ra những hoạch định, chiến lược mới
3.5.3 Định hướng phát triển của công ty trong năm tới
- VFC cung cấp các sản phẩm Nông dược; Giống cây trồng; các dịch vụ khử trùng và kiểm soát dịch hại có chất lượng cao từ các đối tác có uy tín hàng đầu tại Việt Nam
- VFC mang đến cho khách hàng và bà con nông dân các sản phẩm, dịch
vụ chất lượng được đảm bảo, phù hợp với những tiêu chuẩn hàng xuất khẩu và bảo vệ môi trường
- Qua đó mang đến sự yên tâm cho bà con nông dân, nâng cao uy tín cho khách hàng, nâng cao giá trị , cổ tức cho công ty ngày càng cao Nâng cao đời sống và niềm tự hào cho người lao động