1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Đứt Hoàn Toàn Gân Achilles Do Chấn Thương Tại Bệnh Viện Tư Quân Đội 108
Tác giả Nguyễn Vũ Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Lượng
Trường học Học Viện Quân Y
Chuyên ngành Chấn Thương Chỉnh Hình
Thể loại luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN VŨ TUẤN ANH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐỨT HOÀN TOÀN GÂN ACHILLES DO CHẤN THƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN TƯQĐ 108 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II Hà Nội 2022 BỘ Y TẾ BỘ[.]

Trang 1

BỘ Y TẾ BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN VŨ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐỨT HOÀN TOÀN GÂN ACHILLES DO CHẤN THƯƠNG

TẠI BỆNH VIỆN TƯQĐ 108

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Hà Nội - 2022

Trang 2

BỘ Y TẾ BỘ QUỐC PHÒNG

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGUYỄN VŨ TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐỨT HOÀN TOÀN GÂN ACHILLES DO CHẤN THƯƠNG

TẠI BỆNH VIỆN TƯQĐ 108

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Vũ Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược giải phẫu gân gót 3

1.2 Dịch tễ học 4

1.3 Sinh bệnh học gân Achilles 5

1.4 Nguyên nhân 5

1.4.1 Do chấn thương 5

1.4.2 Do vết thương 6

1.4.3 Do các nguyên nhân nội khoa 6

1.4.4 Do dùng thuốc kéo dài 6

1.5 Chẩn đoán đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương 6

1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng 6

1.5.2 Chẩn đoán hình ảnh 10

1.6 Phân loại đứt gân Achilles do chấn thương 13

1.6.1 Theo thời gian 13

1.6.2 Theo tổn thương 13

1.6.3 Theo nguyên nhân chấn thương 13

1.7 Sơ lược điều trị đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương 14

1.7.1 Điều trị bảo tồn 14

1.7.2 Điều trị phẫu thuật mổ mở 14

1.7.3 Điều trị xâm lấn tối thiểu: khâu gân qua da: 21

Trang 5

1.7.4 Chỉ định điều trị 23

1.8 Chăm sóc và phục hồi chức năng sau mổ 23

1.9 Đánh giá kết quả điều trị đứt hoàn toàn gân Achilles: 24

1.9.1 Thang điểm American Orthopaedic Foot and Ankle Society (AOFAS) Ankle-Hindfoot 24

1.9.2 Thang điểm ATRS (Achilles tendon rupture score) 24

1.10 Tình hình nghiên cứu đứt gân Achilles tại Việt Nam 25

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu trước, trong mổ 27

2.2.4 Điều trị phẫu thuật đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương bằng nối gân với đường mổ tối thiểu 28

2.2.5 Đánh giá kết quả sau mổ: 34

2.2.6 Xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương giải phẫu của BN đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương: 37

3.1.1 Đặc điểm phân bố theo tuổi: 37

3.1.2 Đặc điểm phân bố theo giới: 37

3.1.3 Nguyên nhân chấn thương: 38

3.1.4 Phân bố theo chân bị đứt gân Achilles 38

3.1.5 Triệu chứng lâm sàng 38

3.1.6 Các tổn thương giải phẫu gân Achilles trong mổ: 39

3.1.7 Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật 39

3.1.8 Bệnh lí liên quan và yếu tố nguy cơ 39

3.1.9 Thời gian phẫu thuật 39

Trang 6

3.1.11 Phân bố tổn thương theo khoảng cách từ vị trí đứt đến điểm bám

tận gân sau xương gót 40

3.2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đứt hoàn toàn gân Achilles 41

3.2.1 Kết quả gần 41

3.2.2 Kết quả xa 41

3.3 Đánh giá chức năng theo thang điểm ATRS ở nhóm BN đã phẫu thuật trên 12 tháng 42

3.3.2 Đánh giá một số yêu tố ảnh hưởng đến chức năng gân Achilles sau mổ 44 3.3.3 Tai biến, biến chứng sau phẫu thuật: 45

3.3.1 Biến chứng sớm 45

3.3.2 Biến chứng muộn 46

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 47

4.1 Đặc điểm lâm sàng và tổn thương giải phẫu của BN đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương 47

4.1.1 Đặc điểm phân bố theo tuổi 47

4.1.2 Đặc điểm phân bố theo giới 47

4.1.3 Nguyên nhân chấn thương: 48

4.1.4 Phân bố theo chân bị đứt gân Achilles 49

4.1.5 Thời gian từ khi chấn thương đến khi phẫu thuật: 49

4.1.6 Khoảng cách từ vị trí gân Achilles bị đứt đến điểm bám tận gân ở xương gót 50

4.2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương bằng nối gân với đường mổ tối thiểu 50

4.2.1 Đánh giá chức năng gân Achilles sau mổ: 50

4.2.2 Các biến chứng sau phẫu thuật 52

4.2.3 Một số ưu điểm của phương pháp nối gân Achilles với đường mổ tối thiểu 54

KẾT LUẬN 56

KIẾN NGHỊ 57

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Viết đầy đủ

1 ATRS : Thang điểm đứt hoàn toàn gân gót

The Achilles Tendon Total Rupture Score

2 AOFAS Hội chỉnh hình bàn chân và mắt cá của Mỹ

(American Orthopaedic Foot and Ankle Society)

9 TNGT Tai nạn giao thông

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Bảng điểm đứt gân gót hoàn toàn 35

3.1 Đặc điểm phân bố theo lứa tuổi 37

3.2 Nguyên nhân chấn thương 38

3.3 Phân bố bệnh lí liên quan ở bệnh nhân đứt gân Achilles 39

3.4 Phân bố theo khoảng cách vị trí đứt đến điểm bám gân 40

3.5 Theo dõi BN sau phẫu thuật 40

3.6 Đánh giá chức năng theo thang điểm ATRS 41

3.7 Đánh giá chức năng theo thang điểm ở nhóm BN 42

3.8 Thời điểm đứng kiễng trên chân bệnh 42

3.9 Mức độ phục hồi chức năng gân Achilles so với trước chấn thương do BN tự đánh giá 43

3.10 Thời gian trở lại hoạt động thể thao sau khi PT 44

3.11 Liên quan giữa tuổi với chức năng gân Achilles 44

3.12 Liên quan giữa chân bị đứt gân đứt với chức năng gân Achilles 44

3.13 Liên quan giữa chức năng gân Achilles với thời điểm 45

3.14 Liên quan giữa chức năng gân Achilles với vị trí đứt gân 45

4.1 Đặc điểm về tuổi của BN đứt hoàn toàn gân Achilles 47

4.2 Đặc điểm về giới của BN đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương theo một số tác giả 48

4.3 Phân bố đứt gân Achilles theo chân theo một số tác giả 49

4.4 So sánh kết quả điều trị PT đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương theo thang điểm ATRS với một số tác giả 51

4.5 Tỷ lệ BN quay lại chơi thể thao sau chấn thương 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1: Giải phẫu gân vùng cẳng chân phía sau 3

1.2: Ba vùng cấp máu chính cho gân Achilles 4

1.3: Khuyết đường gân Achilles chân trái 8

1.4: Nghiệm pháp Thompson (+) 9

1.5: Nghiệm pháp Matles (+) 9

1.6: Tam giác Kager trên phim XQ 10

1.7: Tam giác Kager khi gân Achilles bình thường và đứt 11

1.8: Đứt gân Achilles trên siêu âm 11

1.9: Phim CHT: hình ảnh đứt hoàn toàn gân Achilles chân trái 12

1.10: Phim CHT: hình ảnh đứt hoàn toàn gân Achilles chân trái trên T1 13

1.11: Các kỹ thuật khâu nối gân tận tận: (A) Bunnel; (B) Crisscross; 15

1.12: Kỹ thuật Krackow nối gân Achilles tận tận 16

1.13: Kỹ thuật tăng cường gân cơ gan chân gầy 17

1.14: Kỹ thuật Teuffer; Turco – Spinella và White – Kraynick – Tueffer – Modified 18

1.15: Kỹ thuật Wapner 19

1.16: Kỹ thuật chuyển vạt gân của Lindholm và Brosworth 20

1.17: Kỹ thuật kéo dài gân V-Y 21

1.18: Khâu gân Achilles qua da Kỹ thuật Ma – Griffith 22

2.1: Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật 29

2.2: Tư thế bệnh nhân trước mổ 29

2.3: Tạo đường hầm và luồn chỉ xuyên qua đường hầm xương gót 30

2.4: Khâu đoạn gân gót ngoại vi theo kiểu Bunnel với kỹ thuật khâu qua da 31

2.5: Khâu đoạn gân gót trung tâm theo kiểu Bunnel với kỹ thuật khâu qua da 32

2.5: Khâu các vết mổ 33

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Gân Achilles là một gân khỏe nhất của cơ thể, tuy nhiên, nó lại là mộttrong những gân hay bị đứt nhất do chấn thương Tỷ lệ đứt gân Achilles từ 2-18/100.000 dân, thường gặp ở nam giới, tỷ lệ giữa nam và nữ giao động từ2:1 đến 12:1 [1], [2] Vị trí đứt thường ở vị trí cách điểm bám gân tại xươnggót từ 2-6cm, đây là vùng được cấp máu kém nhất của gân Achille Đứt gânAchilles hay gặp trong các chấn thương thể thao, vết thương do vật sắc nhọntrong tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động [3] Đứt gân Achilles không đượcphát hiện và điều trị sớm sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng chức năng dichuyển của người bệnh, gây biến dạng xương, khớp và dây chằng vùng cổbàn chân, ảnh hưởng đến sinh hoạt, khả năng lao động, hoạt động thể thao vàchất lượng sống của người bệnh

Điều trị đứt gân Achille hiện nay còn chưa thống nhất, còn phụ thuộcvào sự ưa thích của phẫu thuật viên và đặc điểm từng bệnh nhân cụ thể Điềutrị bảo tồn bằng bó bột thường dẫn đến liền gân gót ở tình trạng gân gót bịgiãn dài hơn bình thường, sức co cơ yếu, đồng thời tỷ lệ đứt lại gân Achillecao Đứt gân Achilles được đề xuất điều trị phẫu thuật lần đầu vào năm 1888bởi phẫu thuật viên người pháp Gustave Polaillon [2] Cho đến nay đã cónhiều kỹ thuật phẫu thuật điều trị được giới thiệu và đưa vào áp dụng trong lâmsàng như kỹ thuật nối tận-tận Kessler, Bunnel, Krackow, ; kỹ thuật chuyểnvạt gân, tăng cường gân cơ gan chân gầy, cơ mác ngắn, ; kỹ thuật kéo dài gânV-Y; Tuy nhiên, phẫu thuật nối gân gót có biến chứng cao liên quan đến vết

mổ, và khi đó thường để lại hậu quả nặng nề, nên kỹ thuật nối gân gót với canthiệp tối thiểu đã được phát triển, nó chia làm 2 loại: Nối gân gót qua da vànối gân gót với đường mổ tối thiểu

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị đứt gânAchilles do chấn thương bằng kỹ thuật nối gân với can thiệp tối thiểu và chokết quả tốt

Trang 12

Tại Việt Nam có một số tác giả nghiên cứu về điều trị phẫu thuật đứtgân Achilles, tuy nhiên số lượng chưa nhiều Tại bệnh viện Trung ương Quânđội 108, từ năm 2018, đã điều trị phẫu thuật đứt ngầm hoàn toàn gân Achillesbằng kỹ thuật nối gân với đường mổ tối thiểu, nhưng cũng chưa có nghiêncứu nào tổng kết, đánh giá kết quả điều trị.

Bởi thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều

trị phẫu thuật đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108” nhằm hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tổn thương giải phẫu ở bệnh nhân đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương.

2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật bệnh nhân đứt ngầm hoàn toàn gân Achilles do chấn thương bằng

kỹ thuật nối gân với đường mổ nhỏ.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Sơ lược giải phẫu gân gót

Gân gót hay gân Achilles được tạo thành do sự hợp lại của cơ sinh đôi,

cơ dép và một phần nhỏ cơ gan chân gầy ở vùng một phần ba giữa cẳng chân.Gân gót ở trên tỏa rộng và càng xuống dưới tròn lại, bám vào mặt sau trênxương gót Tại vùng cổ chân: liên quan với gân Achilles phía ngoài từ sau ratrước lần lượt gồm có động mạch mác, gân cơ mác ngắn và gân cơ mác dài;liên quan với gân Achilles phía trong từ sau ra trước lần lượt gồm có gân cơgấp ngón cái dài, thần kinh chày, động và tĩnh mạch chày sau, gân cơ gấp các

ngón chân dài và gân cơ chày sau [4], [5], [6].

Hình 1.1: Giải phẫu gân vùng cẳng chân phía sau

Nguồn: Frank H.N (2007), Atlas Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học

[7]

Trang 14

Gân Achilles có chiều dài khoảng 15 cm, độ dày từ 0,4-1,4 cm, không cóbao hoạt dịch, được bao bọc bởi màng bao gân (paratenon) Thành phần cấutạo nên gân achilles bao gồm 95% sợi collagen typ I và lượng nhỏ sợi đàn hồi(esplatic) đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống đàn hồi giúp gân achilles

có thể trượt dễ dàng trong màng bao gân, giúp kéo dài gân từ 1,5-2,0 cm trongcác hoạt động của cẳng bàn chân

Hệ thống mạch máu đến nuôi dưỡng gân Achilles bắt nguồn từ các mạchmáu nuôi xương gót, màng bao quanh gân Achilles và các mạch máu ở đầugần các nhánh trong cơ bụng chân, cơ dép Năm 1958, Lagergren vàLindholm đã phát hiện ra vùng kém tưới máu nhất ở gân Achilles nằm từ 2-6

cm tính từ điểm bám tận vào xương gót, đây là vùng dễ bị đứt gân gót khi bịchấn thương

Hình 1.2: Ba vùng cấp máu chính cho gân Achilles (A) các mạch máu ở đầu gần các nhánh trong cơ bụng chân, cơ dép, (B) các mạch máu màng bao quanh gân Achilles, (C) các mạch máu nuôi

xương gót

Nguồn: Dennis Bjur (2010), The human Achilles tendon [8].

Trang 15

1.2 Dịch tễ học

Đứt gân Achilles không thường gặp, năm 1996 Leppilahti và cộng sự(cs) [9] báo cáo tỷ lệ gặp đứt gân achilles ở Phần Lan từ 2-18/100.000 dân.Một nghiên cứu khác của Waterston và cs [1], thực hiện trên 4201 bệnh nhântại Scotland trong 15 năm (1980-1995) cho thấy tỷ lệ này tăng dần theo thờigian từ 4,7/100.000 dân năm 1981 đến 6/100.000 dân năm 1995 Năm 2005,Amar và cs [10] báo cáo tỷ lệ tương tự từ 5,5-9,9/100.000 dân, tỷ lệ trungbình trong khoảng 8.3/100.000 dân tại Canada

Tỷ lệ đứt gân Achilles giữa nam và nữ giao động trong khoảng từ 2:1đến 12:1 [1], [11], [12] Đứt gân Achilles chân trái nhiều hơn chân phải [2],[13] Độ tuổi hay gặp từ 30-39 tuổi ở cả nam và nữ [1]

1.3 Sinh bệnh học gân Achilles

Gân Achilles chịu 2-3 lần trọng lượng cơ thể khi đi bộ và trên 10 lầntrọng lượng cơ thể trong các hoạt động thể thao như chạy nhảy [14], [15] Đứtgân Achilles thường xảy ra ở vùng giảm tưới máu nhất của gân được thấy trênchụp mạch đồ là khoảng từ 2-6 cm trên điểm bám tận của xương gót Vùnggân này chủ yếu được nuôi dưỡng bởi các mạch máu của màng bao gân Tuổicàng tăng, máu nuôi cung cấp qua màng này suy giảm, đồng thời có sự thoáihóa các sợi collagen làm cho gân xơ cứng, kém đàn hồi góp phần thuận lợicho việc đứt gân xảy ra Mặt khác, các vi chấn thương lặp đi lặp lại nhiều lầnkhiến gân không kịp phục hồi tổn thương và trở nên dễ bị đứt trước các chấnthương tiếp theo Cơ chế đứt gân Achilles này thường gặp ở những ngườinhiều tuổi thường xuyên có các hoạt động thể lực dùng đến sức mạnh của cơcẳng bàn chân Đối với những người trẻ tuổi cơ chế gây đứt gân xảy ra khi cólực tác động mạnh làm đột ngột duỗi hoặc gập bàn chân [16], [17]

Trang 16

1.4 Nguyên nhân

1.4.1 Do chấn thương

Arner và Lindholm [18] mô tả 3 cơ chế chính: thứ nhất, đứt gân xảy rakhi gân đang chịu trọng lực, bàn chân trước đạp mạnh để rời khỏi mặt đất,thường gặp trong các môn điền kinh, nhảy xa, nhảy cao; thứ hai, đứt gânAchilles xảy ra khi bàn chân đột ngột bị duỗi như sụt chân xuống hố, sụt chânbậc cầu thang; và thứ ba, đứt gân Achilles xảy ra khi bàn chân đang gập, sau

đó có một lực mạnh tác động đột ngột làm duỗi bàn chân như trong trườnghợp ngã từ trên cao xuống

Đứt gân Achilles do chấn thương thường gặp trong các hoạt động thểthao Trong các nghiên cứu của Postacchini và Puddu (1976); Jozsa và cs(1989); Cetti và cs (1993); Fahlstrom và cs (1998) nhóm nguyên nhân do thểthao lần lượt chiếm tỷ lệ 44%; 59%; 83% và 52% [19], [20], [21], [22] Năm

2013, ở Mỹ, Steven và cs [23] cũng báo cáo kết quả tương tự gặp ở 275 bệnhnhân chiếm 68% trong tổng số 406 bệnh nhân được nghiên cứu

1.4.2 Do vết thương

Là nguyên nhân thường gặp do vật sắc nhọn cắt vào, kính rơi hoặc gánh nước thùng nước rơi vào, …

1.4.3 Do các nguyên nhân nội khoa

Đứt gân sau chấn thương nhẹ trên nền bệnh lý viêm và thoái hóa gân dài ngày không được điều trị

1.4.4 Do dùng thuốc kéo dài

Các loại thuốc steroid và fluoroquinolones đều liên quan đến sự đứt gânAchilles do gây loạn sản các sợi collagen trong gân làm suy yếu gân Unverferth

và Olix (1973) báo cáo 4/5 bệnh nhân là vận động viên chuyên nghiệp bị đứtgân Achilles sau khi điều trị viêm gân Achilles bằng tiêm corticoid tại chỗ [24]

Ở Pháp, Royer và cs đã nghiên cứu 100 bệnh nhân dùng fluoroquinolones (4 –

Trang 17

quinolone) liên tục trong 7 năm (1985-1992) để điều trị các bệnh lý của gân vàphát hiện thấy có 31 bệnh nhân chiếm 31% bị đứt gân.

1.5 Chẩn đoán đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương

1.5.1 Chẩn đoán lâm sàng

1.5.1.1 Bệnh sử:

Giúp xác định hoàn cảnh, thời điểm phát sinh vấn đề và mối liên quan

với các triệu chứng hiện tại [2],[25], [26].

- Quá duỗi hoặc gấp bàn chân

- Nghiêng trong hoặc nghiêng ngoài bàn chân

Diễn biến bệnh sau chấn thương: giúp tiên lượng và lựa chọn kỹ thuật

nối, tạo hình gân Achilles

1.5.1.2 Triệu chứng cơ năng:

- Đau vùng gân Achilles hoặc cổ bàn chân sau chấn thương

- Đi lại khó khăn, hạn chế vận động bàn chân

- Bàn chân duỗi tự nhiên

1.5.1.3 Triệu chứng thực thể:

Thăm khám lâm sàng phải toàn diện, khám cả hai chân, trong đó chân

lành đóng vai trò làm thông tin so sánh [2],[25], [26].

Trang 18

- Bàn chân duỗi quá tự nhiên.

- Bên tổn thương không nhón được gót chân khi cho bệnh nhân đứng nhón gót bằng hai chân

Trang 20

Hình 1.3: Khuyết đường gân Achilles chân trái

Sờ:

- Mất liên tục đường gân

- Điểm đau tương xứng vị trí tổn thương gân ở mặt sau cổ chân

Đo biên độ vận động:

Biên độ gấp bàn chân giảm so với chân lành

Làm nghiệm pháp:

- Nghiệm pháp Thompson: dương tính

Bệnh nhân nằm sấp, khi bóp mạnh vào bắp chân, cổ bàn chân phải đổgập xuống, nếu không được thì nghiệm pháp dương tính Nghiệm pháp

Thompson có giá trị cao trong chẩn đoán đứt gân Achilles [2],[25], [26].

Trang 21

Hình 1.4: Nghiệm pháp Thompson A: Nghiệm pháp âm tính; B: Nghiệm pháp dương tính.

- Nghiệm pháp Matles: dương tínhBệnh nhân nằm sấp, gối gấp 90 độ, so sánh 2 bên, khi 1 bàn chân có gấp

mu bàn chân nhiều hơn thì nghiệm pháp dương tính

- Một số nghiệm pháp khác ít sử dụng: Simmonds, O’Brien, Copelad

Trang 22

Hình 1.5: Nghiệm pháp Matles (+)

1.5.2 Chẩn đoán hình ảnh

1.5.2.1 Chụp X quang cổ bàn chân nghiêng

- Ưu điểm: có thể phát hiện tổn thương xương phối hợp, thực hiện nhanh, giá thành rẻ

- Nhược: có thể bỏ sót chẩn đoán trong đứt bán phần

- Hình ảnh:

+ Mất liên tục cạnh tam giác Kager (Kager’s triangle)Bình thường trên phim chụp XQ cổ chân nghiêng, tam giác này được tạobởi gân cơ gấp dài ngón cái phía trước, gân Achilles ở phía sau và củ gót ởphía dưới, khi bị đứt gân Achilles hoặc các bệnh lý làm ảnh hưởng tới mắt cá

sau thì tam giác này bị biến dạng.(Hình 1.6, 1.7) [2].

+ Dấu hiệu góc Toygar: dương tính (Toygar’s sign)Góc Toygar trên phim chụp X quang được tạo bởi phần lõm da che phủtoàn bộ gân Achilles và xương gót phía sau cổ chân, dấu hiệu dương tính đứt

gân Achilles khi góc < 150º [2].

Trang 23

Hình 1.6: Tam giác Kager trên phim XQ: bất thường và bình thường (từ

trái sang phải)

(Nguồn: http://www.footandankleacademy.com)

Hình 1.7: Tam giác Kager khi gân Achilles bình thường và đứt.

(Nguồn: http://posterng.netkey.at) 1.6.2.2 Siêu âm.

- Ưu điểm [26], [27]:

+ Có giá trị cao trong chẩn đoán phân biệt giữa đứt hoàn toàn và khônghoàn toàn gân Achilles với các bệnh lý khác của gân khi triệu chứng lâm sàngkhông điển hình Siêu âm có độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 83%

+ Dễ thực hiện, thời gian thực hiện nhanh, giá thành rẻ

Trang 24

- Hình ảnh điển hình: gián đoạn, mất liên tục, trống âm giữa 2 đầu gân bị đứt.

Hình 1.8: Đứt gân Achilles trên siêu âm.

Hình ảnh (*) mất liên tục, trống âm giữa 2 đầu gân Achilles bị đứt

Nguồn: Bleakney R.R., White L.M (2005), Imaging of the achilles tendon,

Foot Ankle Clinic [27].

+ Đo được khoảng cách từ vị trí đứt đến điểm bám gân sau xương gót,

giúp lựa chọn tốt hơn kỹ thuật nối hoặc tạo hình gân Achilles

+ Phát hiện các tổn thương viêm, xơ chai kèm theo

- Nhược điểm:

+ Giá thành đắt, cần có thời gian thực hiện, cần có trang thiết bị

+ Có kinh nghiệm và coó các chống chỉ định của cộng hưởng từ

- Hình ảnh trên phim cộng hưởng từ:

+ Bình thường: hình ảnh gân Achilles giảm tín hiệu trên cả T1, T2

(màu đen)

+ Đứt hoàn toàn gân Achilles: mất tín hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2

Trang 25

Hình 1.9: Phim CHT: hình ảnh đứt hoàn toàn gân Achilles trên

T1(A), T2 (B).

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics

12 th edition [16]

1.6 Phân loại đứt gân Achilles do chấn thương

1.6.1 Theo thời gian

- Đứt gân Achilles cấp tính: dưới 4 tuần

- Đứt gân Achilles mạn tính: trên 4 tuần

1.6.2 Theo tổn thương

- Đứt bán phần gân Achilles

- Đứt hoàn toàn gân Achilles

1.6.3 Theo nguyên nhân chấn thương

- Tai nạn giao thông

- Tai nạn lao động

Trang 26

- Tai nạn sinh hoạt.

- Tai nạn thể thao…

1.7 Sơ lược điều trị đứt hoàn toàn gân Achilles do chấn thương

1.7.1 Điều trị bảo tồn

Bệnh nhân được cố định bằng bột cẳng bàn chân ở tư thế duỗi cổ chân

từ 6-8 tuần, sau đó tập phục hồi chức năng tăng cường sức mạnh gânAchilles, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sỹ và tập phục hồitheo chương trình, ưu điểm của phương pháp là giúp bệnh nhân tránh đượcphẫu thuật, các tai biến của phẫu thuật, nhiễm trùng vết mổ và tiết kiệm chiphí nhưng nguy cơ đứt lại gân cao [26] Dan và cs [29] nghiên cứu 241 bệnhnhân, trong đó 201 bệnh nhân được phẫu thuật, 40 bệnh nhân được điều trịbảo tồn phát hiện tỷ lệ đứt lại gân trong nhóm bảo tồn là 10% cao hơn nhómphẫu thuật (3%) Theo Moller và cs [30], tỷ lệ bệnh nhân đứt lại gân trongnhóm bảo tồn 20,8%, trong khi đó nhóm phẫu thuật chỉ có 1,7%

1.7.2 Điều trị phẫu thuật mổ mở

Hypocrates, ông tổ của ngành y lần đầu tiên đã mô tả chi tiết giải phẫu

và tổn thương đứt gân Achilles Nhưng đến năm 1888, phẫu thuật nối gânAchilles đầu tiên mới được thực hiện bởi phẫu thuật viên người pháp GustavePolaillon [2] Từ đó đến nay đã có nhiều kỹ thuật nối gân được mô tả và đưavào sử dụng trong lâm sàng Tuy nhiên, do tùy từng tổn thương giải phẫu, vịtrí đứt của gân Achilles, bệnh nhân đến sớm hay muộn nên không có một kỹthuật nào được coi là toàn diện cho mọi điều trị bệnh nhân đứt hoàn toàn gânAchilles do chấn thương Một kỹ thuật nối gân đứt lý tưởng khi nó có đượccác tiêu chuẩn sau: tỷ lệ đứt lại thấp, tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng, dính gân,tổn thương thần kinh thấp, duy trì vận động khớp cổ bàn chân, thời gian trởlại các hoạt động sinh hoạt và thể thao ngắn; không quá khó thực hiện; có thể

áp dụng cho hầu hết các trường hợp

Các kỹ thuật nối gân trong phẫu thuật mổ mở điều trị đứt gân Achilles

Trang 27

có thể chia làm 3 nhóm chính sau: nối gân tận tận; dùng các gân cơ khác làmcầu nối bao gồm chuyển vạt gân, khâu tăng cường gân; và kéo dài gân Có thểphối hợp nhiều kỹ thuật với nhau để đạt được tiêu chuẩn điều trị lý tưởng [16].

1.7.2.1 Kỹ thuật nối gân tận - tận

- Bệnh nhân nằm sấp, rạch da đường sau trong khoảng 10 cm nằm phíatrong khoảng 1 cm so với gân Achilles và kết thúc gần đến nơi gót giày đậpvào gót chân

- Phẫu tích qua da, mô dưới da,và bao gân; bộc lộ đầu gân Achilles đứt,cắt lọc phần gân dập nát

- Khâu nối 2 đầu gân đứt với một sợi chỉ không tiêu 2.0 các kỹ thuậttheo hình 1.11,1.12

- Kiểm tra mối nối gân sau khi khâu

- Đóng bao gân và mô dưới da chỉ tự tiêu cỡ 4.0

- Đóng da, băng gạc vô trùng và nẹp hoặc bột cẳng bàn chân

Trang 28

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

Hình 1.12: Kỹ thuật Krackow nối gân Achilles tận tận

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

1.7.2.2 Kỹ thuật khâu tăng cường gân, chuyển vạt gân làm cầu nối:

Tăng cường gân cơ gan chân gầy:

- Bệnh nhân nằm sấp, rạch da đường sau trong dài 10-15 cm; về phíatrong gân gót 1 cm đến kết thúc gần đến vùng tỳ đè

- Phẫu tích qua da, mô dưới da, các mô, bộc lộ bao gân, hạn chế tối đabóc tách tổ chức dưới da

- Khâu nối 2 đầu gân đứt từ phía sát điểm bám gân gót đến phía trênđầu trung tâm gân đứt (Cách chỗ đứt 2,5cm), mũi khâu Kessler cải tiến vớichỉ số 2 không tiêu Tư thế lòng bàn chân gấp gan 0-5 độ, gối gấp 15 độ

- Lấy gân gan chân gầy về phía trung tâm, bảo quản gạc nước muốisinh lý

- Khâu tăng cường mối nối gân với nhiều mũi chỉ 2-0 tự tiêu về phíatrước và phía sau

- Khâu gân gan chân gầy lấy được trước đó vào gân Achille, đầu tiên

Trang 29

thông qua các sau và sau đó thông qua các phần trước gân cách đường đứtgân 2 cm.

Trang 30

- Sử dụng nhiều mũi chỉ 2-0 tự tiêu để đính gân gan chân gầy với gânAchilles.

- Khâu lại bao gân và mô dưới da chỉ 2-0 tự tiêu

- Đóng da và băng khử trùng

- Bó bột cẳng bàn chân

Hình 1.13: Kỹ thuật tăng cường gân cơ gan chân gầy

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

Tăng cường gân cơ mác ngắn:

- Bộc lộ gân Achille và lồi củ gót qua đường rạch sau bên

- Phẫu tích, vén thần kinh hiển sang bên

- Lấy gân cơ mác ngắn từ chỗ bám tận qua 1 đường rạch nhỏ ở nềnxương bàn ngón 5, phẫu tích giải phóng gân cơ mác bên ngắn

- Khoan 1 lỗ ở lồi củ xương gót, đủ rộng để đưa gân mác ngắn qua

- Đưa gân mác ngắn qua, đưa quay trở và nối vào đầu trung tâm, trênđường đi khâu tăng cường vào gân Achille

- Turco và Spinella mô tả một chỉnh sửa trong đó gân mác ngắn đượcđưa qua đường hầm trong đầu xa của gân Achilles và khâu đính và đầu gần

Trang 31

gân này.

Trang 32

Hình 1.14: Kỹ thuật Teuffer; Turco – Spinella và White – Kraynick –

Tueffer – Modified

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

Tăng cường gân cơ gấp các ngón chân:

- Rạch da ngay trên cơ giạng ngón cái, mở rộng từ chỏm xương bànngón 1 các xương bàn chân đầu tiên đến xương thuyền (Hình 1.15A)

- Bộc lộ gân cơ dạng ngón cái và cơ gấp ngón cái

- Xác định các cơ gấp dài ngón cái và gân cơ gấp các ngón, và bộc lộgân gấp dài ngón cái dài tối đa

- Cắt gân, khâu phần ngoại vi gân gấp dài ngón cái vào gân gấp chungcác ngón ở tư thế trung gian

- Rạch da đường sau trong cách gân Achille 1cm về phía trong đi từchỗ nối gân cơ bụng chân đến trên lồi củ gót khoảng 2,5cm

- Phẫu tích qua da, mô dưới da, các mô, và bao gân, giảm thiểu bóctách dưới da, bộc lộ và đánh giá gân Achille

- Rạch cân sâu theo chiều dọc gân, bộc lộ và qua đường rạch kéo gân

Trang 33

cơ gấp dài ngón cái từ bàn chân giữa ra phía sau.(Hình 1.15 B)

Trang 34

- Rạch một lỗ ngang phía đầu xa gân Achille để đưa gân gấp dài ngóncái qua ra phía bên (Hình 1.15B).

- Rạch một lỗ thứ hai theo chiều dọc đủ sâu để đưa gân quay trở lạidiện đứt gân

- Kéo gân gấp dài ngón cái qua các đường hầm vừa tạo thành, khâuđính lại

- Tiếp tục tạo các đường hầm trong đầu gần gân Achille và khâu đínhgân gấp dài ngón I vào gân này cho đến hết chiều dài (Hình 1.15C)

- Có thể được tăng cường bằng cách sử dụng gân gan chân gầy

- Đóng bao gân, mô dưới da sử dụng chỉ tiêu

- Băng gạc vô trùng và bó bột cẳng bàn chân

Hình 1.15: Kỹ thuật Wapner

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative

Orthopaedics 12 th edition [16].

Chuyển vạt gân làm cầu nối:

- Bệnh nhân nằm sấp, rạch da đường sau từ giữa bụng chân đến gót

- Phẫu tích qua da, mô dưới da, các mô, bộc lộ bao gân, hạn chế tối đa

bóc tách tổ chức dưới da

Trang 35

- Cắt bỏ tổ chức xơ sẹo đầu gân đứt, khâu nối chúng bằng mối chỉ chắcchắn , chỉ không tiêu.

- Tạo hình 2 vạt cân từ gân và mạc cơ bụng chân, bề rộng 1cm và dàikhoảng 7-8cm tận cùng cách chỗ gân đứt khoảng 3cm

- Lật và xoay 2 vạt 180 độ với phần trơn của mạc hướng về mô dưới da

- Khâu 2 vạt đính với phần xa, đảm bảo che phủ phần mối nối gân đứt

- Đóng vết mổ, băng gạc vô trùng, bó bột cẳng bàn chân

Hình 1.16: Kỹ thuật chuyển vạt gân của Lindholm và Brosworth

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

1.7.2.3 Kỹ thuật kéo dài gân: V-Y

- Bệnh nhân nằm sấp, ga rô gốc chi, rạch một đường "Chữ S" từ mặtbên của gân Achilles đến giữa bụng chân (Hình 1.17A)

- Xác định và vén thần kinh hiển ra bên

- Rạch cân phù hợp với đường rạch da

- Cắt bỏ các mô sẹo từ các đầu gân

- Đo độ dài của các khiếm khuyết gân ở tư thế gối gấp 30 độ và cổchân gấp gan chân 20 độ

- Thực hiện một đường rạch ngược chữ V thông qua phần cao nhất của

Trang 36

mạc cơ bụng chân với đỉnh chữ V cao hơn, 2 vết rạch sang 2 bên ít nhất mộtlần rưỡi dài hơn phần gân khiếm khuyết.( Hình 1.17B)

- Kéo vạt về phía xa, khâu 2 đầu gân đứt chỉ không tiêu

- Đóng phần gần của đường rạch tạo thành hình chữ Y (Hình 1.17C)

- Khâu bao gân với chỉ không tiêu

- Đóng cân sâu và mô dưới da trong chỉ tự tiêu

- Khâu da, băng gạc vô trùng và bó bột đùi cẳng bàn chân

Hình 1.17: Kỹ thuật kéo dài gân V-Y

Nguồn: Canal S.T (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition

[16].

1.7.3 Điều trị xâm lấn tối thiểu: nối gân qua da:

Ma and Griffith đã giới thiệu kỹ thuật nối gân Achille với kỹ thuật khâugân qua da với mục đích để giảm thiểu các biến chứng liên quan vết mổ [2],[16]

- Bệnh nhân được gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân, sờ thấy đoạngián đoạn gân

- Sử dụng một kẹp pince đầu nhỏ để giải phóng vỏ gân từ các mô dướida; sử dụng chỉ số 0 hoặc số 1 không tiêu luồn trên một cây kim thẳng xuyên

Trang 37

từ bên ngoài gân qua toàn bộ bề dày ra phía bên trong (Bước 1, hình 1.18)

- Lắp 2 đầu chỉ với một cây kim thẳng, đâm thủng da về phía đầu gânđứt, rạch da nhỏ để nhìn thấy 2 đầu gân đứt (Bước 2, hình 1.18)

- Luồn đầu chỉ phía ngoài trên một kim cong, khâu trở lại thông quacác vết đâm cuối cùng để thoát ra phía bên ngoài đầu xa của phần gân ngoại

Trang 38

Hình 1.18: Khâu gân Achilles qua da Kỹ thuật Ma – Griffith

[16].

Kỹ thuật nối gân qua da đã kết hợp được cả ưu điểm của phương phápphẫu thuật nối gân gót và phương pháp điều trị bảo tồn, tuy nhiên, nó khôngkiểm soát được sự tiếp xúc của 2 đầu gân đứt và độ chắc mối nối

Maffulli et al sau đó đã phát triển kỹ thuật nối gân Achille với đường

mổ tối thiểu, nó cho phép nối gân với can thiệp tối thiểu, đảm bảo kiểm soátđược sự tiếp xúc tốt 2 đầu gân đứt khi nối gân và giảm thiểu tổn thương thầnkinh hiển ngoài [2] Một số tác giả sử dụng dụng cụ trợ giúp nối gân Achillekhi thực hiện nối gân Achille với đường mổ tối thiểu Nó cho phép quan sátmối nối trực tiếp để đảm bảo sự tiếp xúc 2 đầu gân khi nối, đồng thời, tổn

Trang 39

thương thần kinh hiển cũng giảm thiểu do dụng cụ nối gân và các mối khâu ởtrong bao gân Achille Maffulli đã thông báo kết quả nối gân theo phươngpháp này ở BN cao tuổi và BN là vận động viên và cho kết quả khả quan [2].Các kỹ thuật nối gân qua da của Maffulli và kỹ thuật nối gân Achille vớiđường mổ tối thiểu sử dụng dụng cụ trợ giúp nối gân như Achillon có thểkhông đạt mối nối chắc chắn nếu đầu gân gót ngoại vi không đủ dài Điều này

có thể khắc phục bằng cách chỉ nối gân gót được cố định vào xương gót Patel

và Wagner sau đó đã khâu nối vào xương gót bằng chỉ neo (Push Lock anchorsystem) để đạt được độ vững chắc của mối nối gân gót Nó cho phép chịuđược sức căng lớn và không phải buộc chỉ tại vị trí gân đưuts, tuy nhiên, kỹthuật này đòi hỏi dụng cụ đặc biệt, đắt tiền, làm chi phí cuộc mổ tăng cao[16]

1.7.4 Chỉ định điều trị:

Năm 1990, Kuwada và cs [31] công bố phân loại tổn thương đứt gânAchilles dựa vào đứt toàn phần hay bán phần, khoảng cách khuyết gân để chỉđịnh điều trị:

Độ I: - đứt bán phần dưới 50% chiều ngang gân Achilles

- điều trị bảo tồn, bột cẳng bàn chân 8 tuần

Độ II: - đứt hoàn toàn, khuyết gân < 3 cm

- Nối gân tận tận

Độ III: - đứt hoàn toàn, khuyết gân từ 3-6 cm

- Chuyển gân, tăng cường gân

Độ IV: - đứt hoàn toàn, khuyết gân >6 cm

- Kéo dài gân V-Y, chuyển gân, tăng cường gân hoặc phối hợp nhiều

kỹ thuật

Năm 1999, Myerson và cs [32] đề xuất cách phân loại khác dựa chỉ dựavào khoảng khuyết gân sau cắt lọc

Trang 40

Độ II: từ 2-5 cm, kéo dài gân V-Y, nối gân tận tận.

Độ III: > 5 cm, phối hợp nhiều phương pháp như chuyển gân, tăngcường gân, kéo dài gân V-Y

Tuy nhiên không có phân loại nào toàn diện cho chỉ định điều trị mọibệnh nhân đứt gân Achilles, lựa chọn kỹ thuật phẫu thuật nào cho từng bệnhnhân cụ thể còn phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương gân, tuổi bệnh nhân, thờigian bệnh sử, bệnh lý nội khoa kèm theo, do vậy phẫu thuật viên cần có kinhnghiệm phẫu thuật điều trị đứt gân Achilles để có thể lựa chọn kỹ thuật nốigân phù hợp [16]

1.8 Chăm sóc và phục hồi chức năng sau mổ

- 0-2 tuần đầu: Chăm sóc vết thương, đeo bột, đi nạng không tỳ đè lênchân tổn thương

- 2-6 tuần: Thay bốt bột cẳng bàn chân, tư thế cổ chân duỗi nhẹ dần về

tư thế trung gian, đi lại có nạng đỡ và không tỳ đè, tập phục hồi chức năngkhớp gối và háng không có sự tham gia của cổ chân

- 6-8 tuần: Thay bốt bột cẳng bàn chân, tư thế cơ năng cổ chân vuônggóc, đi có nạng đỡ chịu lực tăng dần

- 8-12 tuần: Bỏ bột, đi có nạng đỡ, phục hồi từ từ tăng dần đến khi chịuđược toàn bộ trọng lực

- Sau 12 tuần: Tập phục hồi chức năng tích cực để lấy lại biên độ vậnđộng, sức mạnh và khả năng chịu đựng [16]

1.9 Đánh giá kết quả điều trị đứt hoàn toàn gân Achilles:

Có nhiều hệ thống thang điểm đánh giá chức năng vận động của khớp

cổ bàn chân được đưa vào sử dụng như thang điểm AOFAS ankle – hindfoot(The American Orthopaedic Foot and Ankle Score), thang điểm Leppilahti,thang điểm ATRS (The Achilles Tendon Total Rupture Score), …

Ankle-Hindfoot

Ngày đăng: 02/07/2023, 08:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Waterston S., Squair J., Douglas AS, et al. (1994). Changing incidence of the achilles tendon rupture in Scotland. J. Bone Joint Surg Br. 81, 304 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Bone Joint Surg Br
Tác giả: Waterston S., Squair J., Douglas AS, et al
Năm: 1994
2. Mafulli N. (1999). Current concepts review: rupture of the Achilles tendon. J. Bone Hoint Surg. 81, 1019-1036 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Bone Hoint Surg
Tác giả: Mafulli N
Năm: 1999
3. Kongsgaard M., Aagaard P., Kiaer M, et al. (2005). Structural Achilles tendon properties in athletes subjected to different exercise modes and in Achilles tendon ruptures. J. Appl. Physiol. 99, 1965-1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Appl. Physiol
Tác giả: Kongsgaard M., Aagaard P., Kiaer M, et al
Năm: 2005
4. Trịnh Văn Minh (2004). Giải phẫu người tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 293-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người tập 1
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
5. O’Brien M (2005). The anatomy of the Achilles tendon. Foot Ankle Clin.10, 225-238 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot Ankle Clin
Tác giả: O’Brien M
Năm: 2005
6. Shmpho M.A, Kyle R.A (1992). Medical mythology: Achilles, Mayo Clin.Proc. 67, 651 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MayoClin.Proc
Tác giả: Shmpho M.A, Kyle R.A
Năm: 1992
7. Frank H.N. (2007). Atlas Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 516-517 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas Giải phẫu người
Tác giả: Frank H.N
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
8. Dennis Bjur (2010). The human Achilles tendon, Print &amp; Media Umea University, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: The human Achilles tendon
Tác giả: Dennis Bjur
Năm: 2010
9. Leppilahati J., Puranen I., Orava S. (1996). Incidence of achilles tendon rupture. Acta Orthop Scand. 67, 277-279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Orthop Scand
Tác giả: Leppilahati J., Puranen I., Orava S
Năm: 1996
10. Amar AS., Geoff B., David R, et al. (2005). The incidence of achilles tendon rupture in Edmonton Canada. Foot &amp; Ankle International.26(11), 932-936 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot & Ankle International
Tác giả: Amar AS., Geoff B., David R, et al
Năm: 2005
11. Carden DG., Noble J., Chalmers J, et al. (1987). Rupture of the calcaneal tendon. The early and late management. J. Bone and Joint Surg. 69, 416- Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Bone and Joint Surg
Tác giả: Carden DG., Noble J., Chalmers J, et al
Năm: 1987
12. Puddu G., Ippolito E., Postacchini F. (1976). A classification of the achilles tendon disease. Am. J. Sports Med. 4, 145-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. J. Sports Med
Tác giả: Puddu G., Ippolito E., Postacchini F
Năm: 1976
13. Hattrup SJ., Johnson KA. (1985). A review of rupture of the achilles tendon. Foot and Ankle. 6, 34-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot and Ankle
Tác giả: Hattrup SJ., Johnson KA
Năm: 1985
16. Canal S.T., James H.B. (2007) Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition, 2321-2334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Campbell’s Operative Orthopaedics 12"th"edition
17. Deiary K., Mario M., Francesco B. et al. (2005). Achilles tendon rupture, tendon injury and clinical medicine. Springer Veriag London Limited:187-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Achilles tendon rupture,tendon injury and clinical medicine
Tác giả: Deiary K., Mario M., Francesco B. et al
Năm: 2005
18. Arner O., Lindholm A. (1959). Subcutaneous rupture of the achilles tendon, a study of 92 cases. Acta Chir. Scandinavica. 239, 1-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Chir. Scandinavica
Tác giả: Arner O., Lindholm A
Năm: 1959
19. Postacchini F., Puddu G. (1976). Subcutaneous ruptures of the achilles tendon. International Surgery. 4, 145-150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Surgery
Tác giả: Postacchini F., Puddu G
Năm: 1976
22. Fahlstrom M., Bjornstig U., Lorentzon R. (1998). Acute achilles tendon ruptures in badminton players. Am J Sports Med. 26(3), 467-470 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Sports Med
Tác giả: Fahlstrom M., Bjornstig U., Lorentzon R
Năm: 1998
24. Unverferth LJ., Olix ML. (1973). The effect of local steroid injections on tendon, in proceedings of the American academy of orthopaedic surgeons. J.Bone and Joint Surg. 55, 1315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.Bone and Joint Surg
Tác giả: Unverferth LJ., Olix ML
Năm: 1973
25. Christopher PC., Mark G., Eric MB. et al. (2009) The diagnosis and treatment of acute achilles tendon rupture, guideline and evidence report.American academy of Orthopaedic Surgeons guideline Sách, tạp chí
Tiêu đề: Christopher PC., Mark G., Eric MB. et al. (2009) The diagnosis andtreatment of acute achilles tendon rupture, guideline and evidence report

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Khuyết đường gân Achilles chân trái. - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.3 Khuyết đường gân Achilles chân trái (Trang 20)
Hình 1.4: Nghiệm pháp Thompson    A: Nghiệm pháp âm tính; B: Nghiệm pháp dương tính. - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.4 Nghiệm pháp Thompson A: Nghiệm pháp âm tính; B: Nghiệm pháp dương tính (Trang 21)
Hình 1.5: Nghiệm pháp Matles (+)        Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th  edition [16] - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.5 Nghiệm pháp Matles (+) Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition [16] (Trang 22)
Hình 1.6: Tam giác Kager trên phim XQ: bất thường và bình thường (từ - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.6 Tam giác Kager trên phim XQ: bất thường và bình thường (từ (Trang 23)
Hình 1.8: Đứt gân Achilles trên siêu âm. - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.8 Đứt gân Achilles trên siêu âm (Trang 24)
Hình 1.9: Phim CHT: hình ảnh đứt hoàn toàn gân Achilles trên - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.9 Phim CHT: hình ảnh đứt hoàn toàn gân Achilles trên (Trang 25)
Hình 1.11: Các kỹ thuật khâu nối gân tận tận: (A) Bunnel; (B) Crisscross; - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.11 Các kỹ thuật khâu nối gân tận tận: (A) Bunnel; (B) Crisscross; (Trang 27)
Hình 1.12: Kỹ thuật Krackow nối gân Achilles tận tận - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.12 Kỹ thuật Krackow nối gân Achilles tận tận (Trang 28)
Hình 1.13: Kỹ thuật tăng cường gân cơ gan chân gầy - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.13 Kỹ thuật tăng cường gân cơ gan chân gầy (Trang 30)
Hình 1.14: Kỹ thuật Teuffer; Turco – Spinella và White – Kraynick – - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.14 Kỹ thuật Teuffer; Turco – Spinella và White – Kraynick – (Trang 32)
Hình 1.15: Kỹ thuật Wapner  Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.15 Kỹ thuật Wapner Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative (Trang 34)
Hình 1.16: Kỹ thuật chuyển vạt gân của Lindholm và Brosworth  Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th  edition - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.16 Kỹ thuật chuyển vạt gân của Lindholm và Brosworth Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition (Trang 35)
Hình 1.17: Kỹ thuật kéo dài gân V-Y  Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th  edition - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 1.17 Kỹ thuật kéo dài gân V-Y Nguồn: Canal S.T. (2007), Campbell’s Operative Orthopaedics 12 th edition (Trang 36)
Hình 2.1: Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật. - 1. Luận Văn Nguyễn V T Anh-25.8.Doc
Hình 2.1 Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w