B� Y T� BỘ Y TẾ BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TUỔI THỌ KHỎE MẠNH VÀ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT TẠI VIỆT NAM NĂM 2015 Cơ quan chủ trì đề tài Trường Đại học Y tế Công cộng Chủ nhiệm đề tà[.]
Trang 1BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TUỔI THỌ KHỎE MẠNH VÀ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT TẠI VIỆT NAM NĂM 2015
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Thanh Hương
HÀ NỘI - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TUỔI THỌ KHỎE MẠNH VÀ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT TẠI VIỆT NAM NĂM 2015
Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Thanh Hương
Cơ quan chủ trì đề tài
Bộ Y tế CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO
KT CỤC TRƯỞNG PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trang 3BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài: Nghiên cứu tuổi thọ khoẻ mạnh và gánh nặng bệnh tật tại Việt
Nam năm 2015
2 Chủ nhiệm đề tài:
Họ và tên: Nguyễn Thanh Hương
Ngày, tháng, năm sinh: 5/12/1964 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó Hiệu trưởng
Điện thoại: Tổ chức: 024.62662406 Nhà riêng: Mobile: 0912359878 Fax: 02462662385 E-mail: nth@huph.edu.vn
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Y tế Công cộng
Địa chỉ tổ chức: 1A Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, HàNội
Địa chỉ nhà riêng: 2/192 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
3 Tổ chức chủ trì đề tài:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng
Điện thoại: 024.62662299 Fax: 02462662385
E-mail: admin@huph.edu.vn
Website: www.huph.edu.vn
Địa chỉ: 1A Đức Thắng, Phường Đức Thắng, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS Bùi Thị Thu Hà
Số tài khoản: 952711057442 tại Kho bạc NN Đống Đa
Trang 4Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Y tế
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Thời gian(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)
705
tr.đ
705tr.đ
Trang 55 Chi khác
tr.đ
242tr.đ
242tr.đ
242tr.đ
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài:
1 quyết định, văn bản của cơ quan
quản lý từ công đoạn xác địnhnhiệm vụ, xét chọn, phê duyệt kinhphí, hợp đồng, điều chỉnh; văn bảncủa tổ chức chủ trì đề tài, dự án(đơn, kiến nghị điều chỉnh nếucó)
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1 Viện Chiến
lược và chính
sách y tế
Viện Chiếnlược và chínhsách y tế
Tham giathiết kếnghiên cứu
Đề cươngnghiên cứu
(Institute ofHealth Metricand
Evaluation),Hoa kỳ
Hỗ trợ kỹthuật trongquá trìnhtriển khainghiên cứu
Đào tạo 01nghiên cứuviên; Hỗtrợ kỹ thuậttrong quátrình phântích
Trang 65 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Thiết kế nghiêncứu, làm việcvới chuyên gia
để phâpoln tích
số liệu, viếtbáo cáo
Báo cáonghiên cứu
2 TS Nguyễn
Quỳnh Anh
TS NguyễnQuỳnh Anh
Thiết kế nghiêncứu, làm việcvới chuyên gia
để phân tích sốliệu, viết báocáo
Báo cáonghiên cứu
3 Ths Nguyễn
Thu Hà
Ths NguyễnThu Hà
Thiết kế nghiêncứu, làm việcvới chuyên gia
để phân tích sốliệu, viết báocáo
Báo cáonghiên cứu
4 TS Nguyễn
Trang Nhung
TS NguyễnTrang Nhung
Thiết kế nghiêncứu, làm việcvới chuyên gia
để phân tích sốliệu, viết báocáo chuyên đề
Báo cáochuyên đề
5 Ths Trần
Khánh Long
Ths TrầnKhánh Long
Thiết kế nghiêncứu, làm việcvới chuyên gia
để phân tích sốliệu, viết báocáo chuyên đề
Báo cáochuyên đề
Thanh Hương
Cung cấp vàphân tích số liệu
Phân tích
số liệu
6 Tình hình hợp tác quốc tế:
Trang 7cho nghiên cứu
Ký kết Bản ghi nhớ hợp tác (MOU) giữa
trường Đại học Y tế Công cộng và tổchức IHME: Cụ thể, nhóm kỹ thuật củatrường Đại học Y tế Công cộng bao gồmcác nghiên cứu viên thực hiện đề tàinghiên cứu này; nhóm kỹ thuật của tổchức IHME bao gồm các chuyên gia vànhóm phân tích khác nhau được điều phốibởi nhóm Hợp tác quốc tế của tổ chứcIHME MOU nhấn mạnh việc hợp tácnhằm thiết lập mối quan hệ lâu dài giữahai tổ chức để tiến hành cập nhật thườngxuyên và công bố kết quả gánh nặng bệnhtật, trong đó bao gồm cả tuổi thọ khỏemạnh cho Việt Nam; trao đổi kinhnghiệm thông qua các hoạt động đào tạo,thực hiện nghiên cứu và phổ biến kết quảnghiên cứu
01 nghiên cứu viên đã tham gia khoá đàotạo ngắn hạn chuyên sâu về kỹ thuật ướctính gánh nặng bệnh tật và tử vong do tổchức IHME cấp kinh phí và trực tiếp tổchức giảng dạy trong thời gian 2 tuần tại
Hy Lạp Giấy mời tham gia khóa học,chương trình khóa học và chứng chỉ khóahọc được đính kèm trong phần phụ lụccủa báo cáo
Tích cực tham gia mạng lưới cộng tác củanghiên cứu GBD toàn cầu với tư cách làđầu mối hợp tác theo tổ chức (insitutionalcollaborator) để tiến hành góp ý cho cáccông bố kết quả nghiên cứu chung theo
kế hoạch cụ thể và định kỳ hàng năm;
trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệpđến từ nhiều quốc gia trên thế giới quantâm đến đo lường gánh nặng bệnh tật và
tử vong
Nhómnghiên cứu
đã tiếp cận
và vậndụng nhiềukênh thôngtin hiệu quảvới các đốitác quốc tếtrong kỷnguyên 4.0
để đảm bảoviệc hợp
Là đầu mối hợp tác theo tổ chức(institutional collaborator) với nghiên cứuGBD toàn cầu để điều phối các hoạt động
Trang 8trực tuyến (qua phần mềm zoom, phầnmềm skype, webinar, tham gia các hộithảo trực tuyến) nhằm rà soát các nguồn
số liệu cập nhật phục vụ cho việc tínhtoán; trao đổi về các kỹ thuật tính toánchuyên sâu; tham gia các hội thảo chia sẻkết quả; các bài học kinh nghiệm trongviệc sử dụng kết quả nghiên cứu tronghoạch định chính sách
tác mangtính hiệuquả, bềnvững và tiếtkiệm nguồnlực
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Ghi chú*
1 Hội thảo công bố kết quả và
lấy ý kiến ở miền Bắc
Tổ chức ngày 5-6/7/2017 tại
Hà Nội
2 Hội thảo công bố kết quả và
lấy ý kiến ở miền Nam
Tổ chức ngày 10-11/7/2017tại Thành phố Hồ Chí Minh
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kếhoạch
Thực tếđạt được
1 Bước 1: Tổng quan tài liệu
1/2016-7/2016
12/2016
6/2016-Nhómnghiên cứu
2 Bước 2: Đánh giá và lựa
chọn các nguồn số liệu
10/2016
7/2016-3/2017
12/2016-Nhómnghiên cứu
3 Bước 3: Xác định mô hình
tính toán HALE và DALY
2/2017
11/2016-6/2017
3/2017-Nhómnghiên cứu+ chuyên gia
4 Bước 4: Lấy ý kiến chuyên
gia theo từng lĩnh vực
4/2017
2/2017-9/2017
6/2017-Nhómnghiên cứu+ chuyên gia
5 Bước 5: Hội thảo lấy ý kiến
chuyên gia toàn quốc
7/2017
4/2017-12/2017
9/2017-Nhómnghiên cứu+ chuyên gia
Trang 96 Viết báo cáo chuyên đề, tổng
hợp và báo cáo tóm tắt
11/2017
7/2017-6/2018
12/2017-Nhómnghiên cứu
7 Hoàn chỉnh báo cáo tổng hợp
và nghiệm thu các cấp
12/2018
12/2017-12/2018
6/2018-Nhómnghiên cứu+ chuyên gia
- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài được phê duyệt và ký hợp đồng trách nhiệmmuộn 6 tháng so với kế hoạch dự kiến
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Thực tế đạt được1
(Tạp chí, nhà xuất bản)
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Báo cáo tổng quan tài
liệu
04 báo cáo 04 báo cáo
2 Báo cáo khoa học về
năm sống khỏe mạnh
01 báo cáo 01 báo cáo
3 Báo cáo khoa học về
gánh nặng bệnh tật
07 báo cáo 07 báo cáo
4 Báo cáo khuyến nghị 01 báo cáo 01 báo cáo
Trang 106 Bản thảo bài báo đăng
tạp chí quốc tế
01 bản thảo 04 bản thảo
- Lý do thay đổi (nếu có): Số lượng sản phẩm thực tế thực hiện được đến thờiđiểm báo cáo là vượt kế hoạch đề ra về bài báo đăng tạp chí trong nước và bảnthảo bài báo đăng tạp chí quốc tế để đảm bảo việc phổ biến kết quả đạt được hiệuquả cao
d) Kết quả đào tạo:
Theo kếhoạch
Thực tế đạtđược
1 Thạc sỹ 01 luận văn thạc sỹ
01 đề cương môn học dành cho đối tượng thạc sĩ
9/2018
01 bản ýtưởng nghiêncứu của họcviên xin xéttuyển đầuvào nghiêncứu sinh y tếcông cộngtrường Đạihọc Y tếCông cộng
12/2018
Trang 11- Lý do thay đổi (nếu có): Đề tài nghiên cứu này là một trong những đề tài cótính mới với nhiều vấn đề rất đặc thù về kỹ thuật, do đó, mặc dù nhiều học viênthạc sĩ thể hiện sự hứng thú trong việc thực hiện đề tài về chủ đề này, cho đếnthời điểm báo cáo hiện tại chưa có học viên thạc sĩ nào hoàn thành đề tài nghiêncứu về chủ đề này Do đó, nhóm nghiên cứu đã thay đổi cách tiếp cận theohướng:
1 Xây dựng một môn học mới về Tính toán và đo lường gánh nặng bệnh tật
để giảng dạy trong chương trình Thạc sĩ Y tế Công cộng và Thạc sĩ Quản
lý bệnh viện của nhà trường để từng bước trang bị cho học viên với nhữngkhái niệm, phương pháp và kỹ thuật mới để trong thời gian tiếp theo họcviên có thể tự tin và có nhiều điều kiện thuận lợi hơn trong việc triển khai
khóa luận tốt nghiệp về chủ đề này Đề cương môn học Tính toán và đo lường gánh nặng bệnh tật đã được Hội đồng khoa học và đào tạo Trường
đại học Y tế công cộng thông qua vào tháng 9/2018
2 Nghiên cứu viên tham gia thực hiện đề tài cũng đã dự kiến sử dụng cáchtiếp cận tính toán bệnh tật để tiến hành đề tài nghiên cứu sinh y tế côngcộng tại trường đại học y tế công cộng Việc sử dụng các nội hàm của tínhtoán tuổi thọ khỏe mạnh và gánh nặng bệnh tật đã được nghiên cứu sinhthể hiện trong Bản thuyết minh ý tưởng nghiên cứu nộp hội đồng tuyểnsinh nghiên cứu sinh của Trường đại học Y tế công cộng
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giốngcây trồng:
Theo
kế hoạch
Thực tế đạt được
(Ghi rõ tên, địa
Kết quả
sơ bộ
Trang 12chỉ nơi ứng dụng)
1
2
2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
Kể từ công bố gánh nặng bệnh tật và chấn thương Việt Nam năm 2008,cho đến thời điểm hiện tại, mặc dù nhu cầu sử dụng bằng chứng về gánh nặngbệnh tật và chấn thương tại Việt Nam trong hỗ trợ cho quá trình hoạch địnhchính sách là hết sức cấp thiết, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được cập nhật
về chủ đề này Trong khi đó, trên toàn thế giới, Nghiên cứu gánh nặng bệnh tậttoàn cầu (GBD) được khởi xướng từ năm 1991 đã có nhiều sự phát triển vượtbậc cả về phương pháp, quy mô và việc sử dụng kết quả nghiên cứu trong quátrình hoạch định chính sách ở cả cấp độ quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới.Trong khi đó, nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD) được nhómchuyên gia của Ngân hàng thế thới (WB) và Trường Đại học Harvard, Hoa Kỳkhởi xướng từ năm 1991 đến nay đã có nhiều sự phát triển vượt bậc cả vềphương pháp, quy mô các mặt bệnh, hệ thống hợp tác toàn cầu trong nghiên cứugánh nặng bệnh tật và việc sử dụng kết quả nghiên cứu trong quản lý hệ thống y
tế ở cả cấp độ quốc gia, khu vực và toàn thế giới Nghiên cứu GBD gắn với sự
ra đời, phát triển và mở rộng việc sử dụng chỉ số năm sống mất đi do tử vongsớm và tàn tật (Disability-Adjusted Life Years, viết tắt là DALY) là chỉ số đolường sự “mất mát” về sức khoẻ (health gap), cho phép kết hợp các thông tin về
tử vong và tàn tật để phản ánh tình trạng sức khỏe của quần thể bằng một đơn vị
đo lường duy nhất Bên cạnh DALY, nghiên cứu GBD cũng đề cập đến chỉ số kìvọng sống hiệu chỉnh theo sức khỏe (Health adjusted life expectancy, viết tắt làHALE) là chỉ số ngày càng được các bên liên quan quan tâm HALE cho biếtthời gian trung bình tính theo năm mà một người có thể kì vọng sống trong tìnhtrạng hoàn toàn khỏe mạnh, từ đó cung cấp thông tin tổng quát về gánh nặng củabệnh tật và tử vong nói chung của một quần thể
Trang 13Mặc dù được đánh giá là đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trongthời gian qua, nghiên cứu GBD trên toàn cầu vẫn gặp phải nhiều khó khăn tháchthức trong việc khai thác và đánh giá chất lượng nguồn số liệu phục vụ cho việcthực hiện các mô hình ước tính; chuẩn hóa và phiên giải kết quả tính toán cũngnhư khai thác sâu số liệu tính toán phục vụ cho quá trình hoạch định chính sách
ở mỗi quốc gia
Trong bối cảnh đó, việc thực hiện nghiên cứu này đã có nhiều đóng góp
quan trọng Thứ nhất, học tập và sử dụng cách tiếp cận tính toán gánh nặng
bệnh tật của nghiên cứu GBD toàn cầu, nhóm nghiên cứu đã được tăng cườngnăng lực thông qua được tiếp cận với những kỹ thuật phân tích cập nhật đangđược áp dụng trên toàn cầu để đảm bảo việc tính toán gánh nặng bệnh tật tạiViệt Nam được tương đồng về phương pháp và có khả năng so sánh kết quả củaViệt Nam theo thời gian và trên phạm vi toàn cầu Các kết quả tính toán choViệt Nam được trình bày trong báo cáo này bao gồm kỳ vọng sống hiệu chỉnhtheo sức khỏe HALE, số năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật DALY, sốnăm sống mất đi do tử vong sớm YLL, số năm sống mất đi do tàn tật YLD đượctrình bày chi tiết cho từng năm 2008, 2015 và 2016 cũng như kết quả trình bày
xu hướng thay đổi từ năm 2008 đến 2015/2016
Thứ hai, nghiên cứu này đã tiến hành rà soát, cập nhật để tổng hợp một
cách tương đối toàn diện các nguồn số liệu cần thiết hiện có để đưa vào hệ thống
dữ liệu của Việt Nam trong bộ số liệu toàn cầu của nghiên cứu GBD Quá trìnhchọn lọc, tổng hợp số liệu này đã được thảo luận và thống nhất với các chuyêngia trong nước và quốc tế để có thể đảm bảo tính chính xác và phù hợp của cácnguồn số liệu đầu vào của nghiên cứu trong bối cảnh thực tế, phục vụ cho thựchiện mô hình tính toán tuổi thọ khỏe mạnh và gánh nặng bệnh tật của Việt Nam
từ đó tăng cường tính tin cậy của kết quả nghiên cứu đối với bối cảnh Việt Nam
Thứ ba, với nền tảng được nâng cao năng lực về mặt phương pháp
nghiên cứu gánh nặng bệnh tật và hệ thống số liệu đầu vào được cập nhật ở trên
Trang 14các nghiên cứu viên của nghiên cứu này đã thực hiện được các mô hình tínhtoán cho kết quả nghiên cứu về tuổi thọ khỏe mạnh và gánh nặng bệnh tật tạiViệt Nam đảm bảo tính chính xác và cập nhật với bối cảnh hiện tại Các kết quảcủa nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp bằng chứng choviệc đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống y tế, xác định ưu tiên, xây dựngchính sách y tế của Việt Nam
Bên cạnh đó, DALY không chỉ cho phép so sánh tình trạng sức khoẻ củacác quần thể dân số mà còn được sử dụng để đo lường quy mô của các vấn đềsức khỏe khác nhau trong mỗi quần thể, phân tích lợi ích của các can thiệp y tếtrong các nghiên cứu chi phí - hiệu quả nhằm cung cấp thông tin hữu ích trongxác định ưu tiên các chương trình y tế Do đó, kết quả tính toán gánh nặng bệnhtật sử dụng chỉ số DALY trong nghiên cứu này sẽ góp phần thúc đẩy việc sửdụng đơn vị này như đơn vị đo lường hiệu quả của các can thiệp y tế trong cácđánh giá kinh tế y tế trong tương lai, nhằm xác định tính chi phí- hiệu quả củacác phương án can thiệp khác nhau Trong bối cảnh nguồn lực luôn có hạn, cácbằng chứng về tính chi phí - hiệu quả của các can thiệp đang được khuyến cáo
sử dụng trong quá trình xác định ưu tiên can thiệp tại nước ta Một trong những
ví dụ điển hình đó là gần đây khi rất nhiều bên liên quan và nhà quản lý quantâm đến việc hoàn thiện danh mục dịch vụ kỹ thuật hay danh mục thuốc thuộcphạm vi được hưởng của người tham gia Bảo hiểm y tế Kết quả của nghiên cứunày có thể cung cấp các bằng chứng quan trọng về gánh nặng bệnh tật và trongtương lai thúc đẩy việc thực hiện các nghiên cứu chi phí - hiệu quả để có thể hỗtrợ cho việc rà soát và hoàn thiện danh mục này
Thứ tư, việc thực hiện nghiên cứu này giúp cho nhóm nghiên cứu có đủ
khả năng tiếp tục khai thác sâu bộ số liệu của Việt Nam trong dữ liệu nghiên cứuGBD toàn cầu, từ đó giúp thực hiện các phân tích sâu và đặc thù cho những vấn
đề sức khỏe cụ thể Chẳng hạn như với từng vấn đề sức khỏe cụ thể được quantâm như các bệnh không lây nhiễm như tiểu đường, các vấn đề sức khỏe tâm
Trang 15thần, các bệnh ung thư phổ biến hay các bệnh lây nhiễm như HIV, lao, sốt rét nhóm nghiên cứu có thể tiến hành các phân tích sâu về xu hướng gánh nặngbệnh tật theo thời gian, phân tích đặc thù theo giới và nhóm tuổi Trong thờigian tới, kết nối từ việc tính toán của đề tài này, nhóm nghiên cứu có thể triểnkhai các phân tích sâu về các yếu tố nguy cơ có liên quan đến các vấn đề sứckhỏe nói trên Các phân tích sâu này sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cungcấp các bằng chứng hỗ trợ cho quá trình xây dựng kế hoạch can thiệp đặc thùcho từng chủ đề.
Thứ năm, thông qua quá trình thu thập, xác định và tổng hợp các nguồn
số liệu có thể sử dụng để tính toán HALE hay DALY trong nghiên cứu này đãgiúp đánh giá các nguồn số liệu, cách thức thu thập các chỉ số đầu vào trong
hệ thống thông tin y tế Từ đó nhóm nghiên cứu có thể đưa ra một số khuyếnnghị nhằm cải thiện chất lượng, cách thức thu thập, các nhóm số liệu cần ưu tiênthu thập thường qui Những khuyến nghị này góp phần hướng tới việc tiếp tụccải thiện hệ thống thông tin y tế trong thời gian tới
Thứ sáu, việc thực hiện đề tài cũng đã giúp nâng cao năng lực về thực
hiện nghiên cứu gánh nặng bệnh tật cho các cán bộ nghiên cứu của nhà trường
và trường Đại học Y tế công cộng đã trở thành một đối tác của tổ chức IHME
-tổ chức đóng vai trò chủ trì về kỹ thuật, điều phối và triển khai nghiên cứu gánhnặng bệnh tật toàn cầu (đã ký Bản ghi nhớ hợp tác MOU) Các hoạt động phốihợp và hỗ trợ kỹ thuật của nhóm chuyên gia quốc tế đã được thực hiện trong hơn
2 năm qua và tiếp tục trong thời gian tới Trong bối cảnh nghiên cứu GBD toàncầu thường xuyên được cập nhật, cải thiện cả về quy mô và kỹ thuật tính toán,việc nghiên cứu viên của Việt Nam nắm được kỹ thuật tính toán và là đối táccủa nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu sẽ đóng vai trò quan trọng giúp tiếptục cập nhật các kết quả về tuổi thọ khỏe mạnh và các chỉ số về gánh nặng bệnhtật tại Việt Nam trong tương lai
3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Trang 16Thời gian thực hiện
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
Trang 17Mục lục
Mục lục 14
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 16
Tóm tắt nghiên cứu 26
MỞ ĐẦU 29
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 32
1.1 Một số khái niệm 32
1.2 Một số vấn đề kỹ thuật cơ bản 33
1.2.1 Công thức và phương pháp tính toán năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật 33
1.2.2 Uớc tính số năm sống mất đi do tử vong sớm 33
1.2.3 Uớc tính số năm sống mất đi do tàn tật 34
1.2.4 Uớc tính tuổi thọ khỏe mạnh 35
1.2.5 Một số vấn đề kỹ thuật khác 35
1.3 Tổng quan sự thay đổi của nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu 38
1.4 Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài 47
1.4.1 Nghiên cứu trong nước về tuổi thọ khỏe mạnh 47
1.4.2 Nghiên cứu trong nước về ước tính số năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật 47
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.1 Các giai đoạn của nghiên cứu 51
2.2 Đối tượng nghiên cứu 52
2.3 Phương pháp nghiên cứu 52
2.3.1 Giai đoạn 1: Rà soát và thu thập số liệu đầu vào cho mô hình ước tính 52
Trang 182.3.2 Giai đoạn 2: Thực hiện mô hình tính toán 54
2.3.3 Giai đoạn 3: Phân tích và phiên giải kết quả 60
2.4.4 Giai đoạn 4: Đánh giá kết quả phân tích và tổng hợp khuyến nghị .63 CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65
3.1 Tử vong và tuổi thọ khoẻ mạnh 65
3.2 Gánh nặng bệnh tật do tử vong ở Việt Nam 74
4.3 Gánh nặng bệnh tật do tàn tật ở Việt Nam 101
3.4 Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm và tàn tật 126
3.5 Số năm sống hiệu chỉnh của một số nhóm bệnh chính 153
3.6 Đề xuất về sử dụng kết quả tính toán gánh nặng bệnh tật cho hoạch định chính sách và khuyến nghị về hệ thống thông tin y tế 238
CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 244
4.1 Sự thay đổi về xu hướng gánh nặng bệnh tật và tuổi thọ khoẻ mạnh tại Việt Nam theo thời gian 244
4.2 Xu hướng gánh nặng bệnh tật và tuổi thọ khoẻ mạnh trên thế giới 249
4.3 Những cập nhật về phương pháp tính toán và nguồn số liệu tại Việt Nam so sánh với năm 2008 252
4.4 Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu 255
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 262
TÀI LIỆU THAM KHẢO 266
Phụ lục 1: Danh sách nguyên nhân bệnh tật và tử vong sử dụng trong nghiên cứu GBD2016 268
Phụ lục 2: Nội dung công văn thu thập số liệu 283
Phụ lục 3: Trọng số chất lượng cuộc sống 285
Phụ lục 4: Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính 301
Trang 19Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
BYT Bộ Y tế
DALY Disability adjusted Life Years – Số năm sống mất đi do tử vong sớm và
tàn tậtĐHYTCC Trường Đại học Y tế Công cộng
DW Disability Weight – Trọng số bệnh tật
GBD Global Burden of Disease – Gánh nặng bệnh tật toàn cầu
HALE Healthy Life Expectancy – Tuổi thọ khoẻ mạnh
HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người
IHME Institute for Health Metric and Evaluation
LE Life Expectancy - Tuổi thọ trung bình
PTO Phương pháp hoán đổi con người
QALY Quality Adjusted Life Years – Số năm sống khoẻ mạnh hiệu chỉnh
TCTK Tổng cục thống kê
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
VA Verbal Autopsy - Xác định nguyên nhân tử vong bằng phương pháp
phỏng vấn
WB World Bank – Ngân hàng thế giới
WHO World Health Organization – Tổ chức y tế thế giới
YLD Years of Life lost due to disability – Số năm sống mất đi do tàn tật
YLL Years of Life lost due to premature death – Số năm sống mất đi do tử
vong sớm
Trang 20Danh mục bảng
Bảng 1: Sự gia tăng quy mô trong các vòng nghiên cứu GBD 41
Bảng 2: Rà soát các nguồn số liệu đầu vào phục vụ cho mô hình ước tính 53
Bảng 3: Tóm tắt thông tin các kết quả tính toán được trích xuất 61
Bảng 4: Danh sách nguyên nhân cấp 1 và 2 62
Bảng 5: Nội dung, đối tượng và phương pháp thu thập số liệu nhằm đề xuất khuyến nghị về sử dụng kết quả tính toán và hệ thống thông tin y tế 64
Bảng 6: 30 nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Việt Nam năm 2016 theo giới 66
Bảng 7: 30 nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Việt Nam năm 2015 theo giới 67
Bảng 8: 30 nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Việt Nam năm 2008 theo giới 68
Bảng 9: Tuổi thọ và tuổi thọ khỏe mạnh ở Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 72
Bảng 10: YLL của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 75
Bảng 11: YLL của các phân nhóm bệnh theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 78
Bảng 12: YLL của tất cả các nguyên nhân phân theo nhóm tuổi và giới tính, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 82
Bảng 13: YLL của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi và giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 86
Bảng 14: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLL theo giới, Việt Nam năm 2016 95
Bảng 15: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLL theo giới, Việt Nam năm 2015 96
Bảng 16: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLL theo giới, Việt Nam năm 2008 97
Bảng 17: YLD của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 102 Bảng 18: YLD của các phân nhóm bệnh theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 105
Bảng 19: YLD của tất cả các nguyên nhân phân theo nhóm tuổi và giới tính, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 108
Bảng 20: YLD của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi và giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 112
Bảng 21: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLD theo giới, Việt Nam năm 2016 120
Bảng 22: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLD theo giới, Việt Nam năm 2015 121
Trang 21Bảng 23: 30 nguyên nhân hàng đầu của YLD theo giới, Việt Nam năm 2008 121
Bảng 24: DALYs của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 126
Bảng 25: DALYs của các phân nhóm bệnh lớn, Việt Nam năm 2008 và 2016 130
Bảng 26: DALYs của các phân nhóm bệnh theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 134
Bảng 27: DALY của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi và giới, Việt Nam năm 2008 và 2016 142
Bảng 28: 30 nguyên nhân hàng đầu của DALY theo giới, Việt Nam năm 2016 150
Bảng 29: 30 nguyên nhân hàng đầu của DALY theo giới, Việt Nam năm 2015 151
Bảng 30: 30 nguyên nhân hàng đầu của DALY theo giới, Việt Nam năm 2008 152
Bảng 31: DALY của nhóm bệnh tim mạch theo tuổi và giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 157
Bảng 32: DALY, YLL và YLD của các phân bệnh tim mạch theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 160
Bảng 33: DALY, YLL và YLD của các bệnh ung thư theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 165
Bảng 34: DALY, YLL và YLD của các bệnh không truyền nhiêm khác theo giới, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 174
Bảng 35: DALYs, YLLs và YLDs của các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 181
Bảng 36: DALYs, YLLs và YLDs của các rối loạn hệ cơ xương khớp, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 189
Bảng 37: DALYs, YLLs và YLDs của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu và nội tiết, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 196
Bảng 38: DALYs, YLLs và YLDs của nhóm bệnh hệ thần kinh, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 203
Bảng 39: DALYs, YLLs và YLDs của chấn thương không chủ đích khác, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 210
Bảng 40: DALYs, YLLs và YLDs của tai nạn giao thông, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 217
Trang 22Bảng 41: DALYs, YLLs và YLDs của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới
và một số bệnh lây nhiễm phổ biến khác, Việt Nam năm 2008, 2015 và 2016 224Bảng 42: DALYs, YLLs và YLDs của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính, Việt Namnăm 2008, 2015 và 2016 231Bảng 43: DALYs, YLLs và YLDs của HIV/AIDS và bệnh lao, Việt Nam năm 2008,
2015 và 2016 236Bảng 44: Tổng kết ý kiến của chuyên gia về mức độ sẵn có và tính chính xác của cácnguồn số liệu 242
Trang 23Danh mục hình
Hình 1: Lịch sử phát triển của Nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu 39Hình 2: Tổng hợp các giai đoạn nghiên cứu 51Hình 3: Ma trận tính toán của nghiên cứu GBD 2010 55Hình 4: Mô hình cơ bản của bệnh sử dụng trong DisMod-MR 58Hình 5: Xếp hạng các nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nam giới năm 2008, 2015 và2016 69Hình 6: Xếp hạng các nguyên nhân tử vong hàng đầu ở nữ giới năm 2008, 2015 và2016 70Hình 7: YLL của 3 nhóm bệnh lớn, Việt Nam năm 2016 74Hình 8: YLL của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2016 75Hình 9 YLL của các phân nhóm bệnh ở nam giới, Việt Nam năm 2016 76Hình 10 YLL của các phân nhóm bệnh ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 77Hình 11 YLL của tất cả các nguyên nhân phân theo nhóm tuổi và giới tính, Việt Namnăm 2016 80Hình 12 YLL của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 84Hình 13 YLL của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 85Hình 14 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 88Hình 15 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 89Hình 16 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 90Hình 17 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 91Hình 18 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 92Hình 19 YLL của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 93Hình 20 Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của YLL ở nam giới năm 2008 và2016 99
Trang 24Hình 21 Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của YLL ở nữ giới năm 2008 và 2016 100Hình 22 YLD của 3 nhóm bệnh lớn, Việt Nam năm 2016 101Hình 23 YLD của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2016 102Hình 24 YLD của các phân nhóm bệnh ở nam giới, Việt Nam năm 2016 103Hình 25 YLD của các phân nhóm bệnh ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 104Hình 26 YLD của tất cả các nguyên nhân phân theo nhóm tuổi và giới tính, Việt Namnăm 2016 107Hình 27 YLD của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 110Hình 28 YLD của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 111Hình 29 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 114Hình 31 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 115Hình 31 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 116Hình 32 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 117Hình 33 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 118Hình 34 YLD của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 119Hình 35: Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của YLD ở nam giới năm 2008, 2015
và 2016 123Hình 36: Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của YLD ở nữ giới năm 2008, 2015
và 2016 125Hình 37 DALYs của 3 nhóm bệnh lớn, Việt Nam năm 2016 126Hình 38 Tỷ lệ YLL và YLD trong tổng gánh nặng bệnh tật theo giới, Việt Nam năm2016 128Hình 39 DALYs của các phân nhóm bệnh, Việt Nam năm 2016 129Hình 40 DALYs của 3 nhóm bệnh lớn theo giới, Việt Nam năm 2016 131
Trang 25Hình 41 DALYs của các phân nhóm bệnh ở nam giới, Việt Nam năm 2016 132Hình 42 DALYs của các phân nhóm bệnh ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 133Hình 43: Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của DALY ở nam giới năm 2008 và2016 136Hình 44: Thay đổi về xếp hạng các nguyên nhân của DALY ở nữ giới năm 2008 và2016 138Hình 45 DALYs của tất cả các nguyên nhân phân theo nhóm tuổi và giới tính, ViệtNam năm 2016 139Hình 46 DALYs của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 140Hình 47 DALYs của 3 nhóm bệnh lớn theo tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 141Hình 48 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 145Hình 49 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm I theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 146Hình 50 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 146Hình 51 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm II theo tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 147Hình 52 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 148Hình 53 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm III theo tuổi ở nữ giới, ViệtNam năm 2016 149Hình 54: Xếp hạng gánh nặng bệnh tật (YLL và YLD) của các nhóm bệnh chính tạiViệt Nam, năm 2016 153Hình 55: DALYs của các bệnh tim mạch theo giới ở Việt Nam, năm 2016 154Hình 56 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm bệnh tim mạch theo tuổi ở namgiới, Việt Nam năm 2016 155Hình 57 DALY của các phân nhóm bệnh thuộc nhóm bệnh tim mạch theo tuổi ở nữgiới, Việt Nam năm 2016 156Hình 59 DALY của nhóm bệnh tim mạch theo tuổi, Việt Nam năm 2016 157Hình 59 YLL và YLD của các phân nhóm bệnh tim mạch, Việt Nam năm 2016 159
Trang 26Hình 60 DALYs của bệnh ung thư theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 162Hình 61 YLL và YLD của các phân nhóm bệnh ung thư, Việt Nam năm 2016 163Hình 62 DALYs của các phân nhóm bệnh ung thư theo giới tính, Việt Nam năm 2016 164Hình 63: YLL và YLD của các bệnh không lây nhiễm khác, Việt Nam năm 2016 .169Hình 64: DALYs của các bệnh không lây nhiễm khác theo giới, Việt Nam năm 2016 170Hình 65: DALYs của các bệnh không lây nhiễm khác theo nhóm tuổi, Việt Nam năm2016 171Hình 66: DALYs của các bệnh không lây nhiễm khác theo nhóm tuổi ở nữ giới, ViệtNam năm 2016 172Hình 68: DALYs của các bệnh không lây nhiễm khác theo nhóm tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 173Hình 68: YLL và YLD của rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác độngtâm thần, Việt Nam năm 2016 176Hình 69: DALYs của rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâmthần theo giới, Việt Nam năm 2016 177Hình 70: DALYs của rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâmthần theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 178Hình 71: DALYs của các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác độngtâm thần theo nhóm tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 179Hình 72: DALYs của các của rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tácđộng tâm thần theo nhóm tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 180Hình 73: YLL và YLD của các rối loạn hệ cơ xương khớp, Việt Nam năm 2016 184Hình 74: DALYs của các rối loạn hệ cơ xương khớp, Việt Nam năm 2016 185Hình 75: DALYs của các rối loạn hệ cơ xương khớp theo nhóm tuổi, Việt Nam năm2016 186Hình 76: DALYs của các rối loạn hệ cơ xương khớp theo nhóm tuổi ở nữ giới, ViệtNam năm 2016 187Hình 77: DALYs của các rối loạn hệ cơ xương khớp theo nhóm tuổi ở nam giới, ViệtNam năm 2016 188
Trang 27Hình 78: YLL và YLD của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu vànội tiết, Việt Nam năm 2016 191Hình 79: DALYs của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu và nộitiết, Việt Nam năm 2016 192Hình 80: DALYs của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu và nội tiếttheo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 193Hình 81: DALYs của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu và nội tiếttheo nhóm tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 194Hình 82: DALYs của nhóm bệnh đái tháo đường, bệnh của hệ tiết niệu, máu và nội tiếttheo nhóm tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 195Hình 83: YLL và YLD của nhóm bệnh hệ thần kinh, Việt Nam năm 2016 198Hình 84: DALYs của nhóm bệnh hệ thần kinh, Việt Nam năm 2016 199Hình 85: DALYs của nhóm bệnh hệ thần kinh theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 200Hình 86: DALYs của nhóm bệnh hệ thần kinh theo nhóm tuổi ở nữ giới, Việt Namnăm 2016 201Hình 87: DALYs của nhóm bệnh hệ thần kinh theo nhóm tuổi ở nam giới, Việt Namnăm 2016 202Hình 88: YLL và YLD của chấn thương không chủ đích khác, Việt Nam năm 2016205Hình 89: DALYs của chấn thương không chủ đích khác, Việt Nam năm 2016 206Hình 90: DALYs của chấn thương không chủ đích khác theo nhóm tuổi, Việt Namnăm 2016 207Hình 91: DALYs của chấn thương không chủ đích khác theo nhóm tuổi ở nữ giới, ViệtNam năm 2016 208Hình 92: DALYs của chấn thương không chủ đích khác theo nhóm tuổi ở nam giới,Việt Nam năm 2016 209Hình 93: YLL và YLD của tai nạn giao thông, Việt Nam năm 2016 212Hình 94: DALYs của tai nạn giao thông, Việt Nam năm 2016 213Hình 95: DALYs của tai nạn giao thông theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 214Hình 96: DALYs của tai nạn giao thông theo nhóm tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 215
Trang 28Hình 97: DALYs của tai nạn giao thông theo nhóm tuổi ở nam giới, Việt Nam năm2016 216Hình 98: YLL và YLD của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới và một sốbệnh lây nhiễm phổ biến khác, Việt Nam năm 2016 219Hình 99: DALYs của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới và một số bệnhlây nhiễm phổ biến khác, Việt Nam năm 2016 220Hình 100: DALYs của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới và một số bệnhlây nhiễm phổ biến khác theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 221Hình 101: DALYs của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới và một số bệnhlây nhiễm phổ biến khác theo nhóm tuổi ở nữ giới, Việt Nam năm 2016 222Hình 102: DALYs của nhóm bệnh tiêu chảy, viêm đường hô hấp dưới và một số bệnhlây nhiễm phổ biến khác theo nhóm tuổi ở nam giới, Việt Nam năm 2016 223Hình 103: YLL và YLD của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính, Việt Nam năm 2016 226Hình 104: DALYs của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính, Việt Nam năm 2016 227Hình 105: DALYs của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính theo nhóm tuổi, Việt Namnăm 2016 228Hình 106: DALYs của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính theo nhóm tuổi ở nữ giới,Việt Nam năm 2016 229Hình 107: DALYs của nhóm bệnh đường hô hấp mãn tính theo nhóm tuổi ở nam giới,Việt Nam năm 2016 230Hình 108: YLL và YLD của HIV/AIDS và bệnh lao, Việt Nam năm 2016 232Hình 109: DALYs của HIV/AIDS và bệnh lao, Việt Nam năm 2016 233Hình 110: DALYs của bệnh lao theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 233Hình 111: DALYs của HIV/AIDS theo nhóm tuổi, Việt Nam năm 2016 234
Trang 29Tóm tắt nghiên cứu
Đặt vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Kể từ công bố gánh nặng bệnh tật và chấn thương Việt Nam năm 2008, cho đến thờiđiểm hiện tại, mặc dù nhu cầu sử dụng bằng chứng về gánh nặng bệnh tật và chấnthương tại Việt Nam trong hỗ trợ cho quá trình lựa chọn ưu tiên và xây dựng chínhsách là hết sức cấp thiết, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được cập nhật về chủ đềnày Trong khi đó, nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD) được nhóm chuyêngia của Ngân hàng thế thới (WB) và Trường Đại học Harvard, Hoa Kỳ khởi xướng từnăm 1991 đến nay đã có nhiều sự phát triển vượt bậc cả về phương pháp, quy mô cácmặt bệnh, hệ thống hợp tác toàn cầu trong nghiên cứu gánh nặng bệnh tật và việc sửdụng kết quả nghiên cứu trong quản lý hệ thống y tế ở cả cấp độ quốc gia, khu vực vàtoàn thế giới Nghiên cứu GBD gắn với sự ra đời, phát triển và mở rộng việc sử dụngchỉ số năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật (Disability-Adjusted Life Years, viếttắt là DALY) là chỉ số đo lường sự “mất mát” về sức khoẻ (health gap), cho phép kếthợp các thông tin về tử vong và tàn tật để phản ánh tình trạng sức khỏe của quần thểbằng một đơn vị đo lường duy nhất Bên cạnh DALY, nghiên cứu GBD cũng đề cậpđến chỉ số kì vọng sống hiệu chỉnh theo sức khỏe (Health adjusted life expectancy, viếttắt là HALE) là chỉ số ngày càng được các bên liên quan quan tâm HALE cho biếtthời gian trung bình tính theo năm mà một người có thể kì vọng sống trong tình trạnghoàn toàn khỏe mạnh, từ đó cung cấp thông tin tổng quát về gánh nặng của bệnh tật và
tử vong nói chung của một quần thể
Trong bối cảnh hiện tại với những nguồn số liệu và kỹ thuật phân tích cập nhật củanghiên cứu GBD việc tăng cường năng lực về phương pháp nghiên cứu cho các nhànghiên cứu của đơn vị đào tạo-nghiên cứu và xây dựng mạng lưới hợp tác bền vữngvới các chuyên gia về gánh nặng bệnh tật toàn cầu để có thể cập nhật gánh nặng bệnhtật và chấn thương Việt Nam là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự chính xác, tin cậy
và khả năng so sánh của kết quả nghiên cứu theo thời gian tại Việt Nam và với nghiêncứu toàn cầu Do đó, đề tài này được thực hiện nhằm các mục tiêu: (1) Xác định đượctuổi thọ khoẻ mạnh của người Việt Nam năm 2015; (2) Xác định được gánh nặng bệnhtật do tử vong sớm và tàn tật ở Việt Nam năm 2015; (3) Đề xuất các khuyến nghị về sử
Trang 30dụng kết quả tính toán tuổi thọ khoẻ mạnh và gánh nặng bệnh tật Việt Nam năm 2015cho hoạch định chính sách và khuyến nghị về hệ thống thông tin y tế.
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ 6/2016 đến 6/2018 qua 4 giai đoạn, bao gồm: (1) Ràsoát và thu thập số liệu đầu vào; (2) Thực hiện mô hình tính toán; (3) Phân tích vàphiên giải kết quả; (4) Đánh giá kết quả, phân tích và tổng hợp khuyến nghị Các sốliệu được rà soát và cập nhật bao gồm: Số liệu thống kê về dân số, số liệu thống kê vềtình trạng bệnh tật, số liệu thống kê về nguyên nhân tử vong và các biến số liên quankhác (trình độ học vấn, thu nhập bình quân, tỷ lệ hút thuốc ) Nhóm nghiên cứu tiếnhành rà soát hệ thống trên các cơ sở dữ liệu điện tử, website của các tổ chức có liênquan và liên hệ với các tổ chức/tác giả để thu thập các số liệu cập nhật Tổ chức IHMEđóng vai trò chủ trì về mặt kỹ thuật, điều phối và triển khai nghiên cứu GBD toàn cầu
đã tham gia tập huấn trực tiếp về kỹ thuật chuyên sâu trong thực hiện mô hình và hỗtrợ trực tuyến cho nhóm nghiên cứu trong quá trình thực hiện nghiên cứu này Các chỉ
số tính toán bao gồm tuổi thọ trung bình (LE), tuổi thọ khỏe mạnh (HALE), tử vong,
số năm sống mất đi do tử vong sớm (YLL), số năm sống mất đi do tàn tật (YLD) và sốnăm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật (DALY) được trích xuất riêng cho ViệtNam cho năm 2008, 2015 và 2016 theo từng nhóm tuổi, giới và từng nguyên nhânbệnh tật và tử vong Các số liệu này sau đó được quản lý và phân tích sử dụng phầnmềm Microsoft Excel 2016 theo từng mục tiêu nghiên cứu đề ra
Kết quả và phát hiện chính
Kết quả ước tính tuổi thọ và tuổi thọ khoẻ mạnh ở Việt Nam năm 2016 cho thấy,
chung cho cả 2 giới nam và nữ thì tuổi thọ kỳ vọng khi mới sinh là 74,6 năm, tuổi thọkhoẻ mạnh trung bình là 65,9 năm, chênh lệch giữa tuổi thọ và tuổi thọ khoẻ mạnh củaViệt Nam năm 2016 là 8,7 năm, kết quả tuổi thọ tính riêng cho nữ là 78,1 năm, tuổithọ khoẻ mạnh là 68,4 năm và tính riêng cho nam thì tuổi thọ thấp hơn nữ 7,2 năm,tuổi thọ khoẻ mạnh thấp hơn nữ là 5,1 năm Khi so sánh kết quả ước tính tuổi thọ vàtuổi thọ khoẻ mạnh ở Việt Nam năm 2016 và năm 2008 cho thấy, cả tuổi thọ và tuổithọ khoẻ mạnh tính riêng cho nam và nữ của Việt Nam năm 2016 đều cao hơn so vớikết quả tính toán cho năm 2008, kết quả tuổi thọ và tuổi thọ khoẻ mạnh tính riêng cho
nữ năm 2016 cao hơn chỉ số đó năm 2008 ở nữ lần lượt là 2 và 2,1 năm, kết quả tuổi
Trang 31thọ và tuổi thọ khoẻ mạnh tính riêng cho nam năm 2016 cao hơn chỉ số đó năm 2008 ởnam lần lượt là 1,9 và 1,7 năm.
Tổng gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm và tàn tật (DALYs) ở Việt Nam năm 2008
là 23,32 triệu năm, trong đó DALYs ở nam giới là 10,49 triệu và nữ giới là 12,83 triệu,tổng DALYs ở Việt Nam năm 2016 có xu hướng tăng dần so với năm 2008 cụ thểtổng DALYs là 24,14 triệu năm, trong đó DALYs ở nam giới là 10,80 triệu và nữ giới
là 13,45 triệu Nguyên nhân gây ra DALYs nhiều nhất cho cả nam và nữ đều nhưnhau, chính là nhóm các bệnh không lây nhiễm, tuy nhiên, tỷ trọng năm 2016 thấp hơn
so với năm 2008 (68% so với 73,8% chung cho cả 2 giới), nhóm I là nguyên nhânđứng thứ 2 gây ra DALYs cho cả 2 giới năm 2016 và năm 2008
Khuyến nghị
Tăng cường sử dụng các kết quả nghiên cứu về tuổi thọ khoẻ mạnh và gánhnặng bệnh tật trong việc cung cấp các bằng chứng phục vụ cho quá trình lựa chọn ưutiên, đánh giá hiệu quả các các giải pháp can thiệp mang tính hệ thống và xây dựngchính sách Kể từ khi nghiên cứu gánh nặng bệnh tật với qui mô toàn quốc đầu tiên tạiViệt Nam được công bố năm 2010 cho đến nay, không có nhiều sự cải thiện về việcxác nhận nguyên nhân tử vong, do đó tiếp tục khuyến nghị về việc xây dựng và pháttriển hệ thống ghi nhận nguyên nhân tử vong có chất lượng, đồng thời hướng tới cảithiện các nguồn số liệu đầu vào khác phục vụ cho tính toán
Trang 32so sánh về gánh nặng bệnh tật giữa ung thư vú và sốt xuất huyết mà sử dụng tỷ lệ hiệnmắc hay mới mắc đơn thuần [4].
Khắc phục những hạn chế nói trên, chỉ số năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật (Disability Adjusted Life Year - DALY) được ra đời từ năm 1991, được coi là
cách tiếp cận được chuẩn hóa nhằm tổng hợp các thông tin có khả năng so sánh được
về bệnh tật, tàn tật và tử vong giữa các quốc gia, khu vực trên toàn thế giới [5] DALYđược phát triển nhằm mục đích cơ bản là ước tính gánh nặng của bệnh tật và chấnthương trong quần thể, hỗ trợ cho xác định ưu tiên nhằm phân bổ nguồn lực [4, 6–8].Chỉ số DALY được phát triển bởi nhóm nghiên cứu viên của Ngân hàng thế giới (WB)
và trường đại học Hardvard, Hoa Kỳ để phục vụ cho báo cáo Đầu tư cho sức khỏe của
WB [6], và sau này được biết đến rộng rãi trong khuôn khổ nghiên cứu gánh nặngbệnh tật toàn cầu (Global Burden of Disease study - GBD) Hiện tại DALY đượcnhiều tổ chức toàn cầu, các chính phủ sử dụng rất rộng rãi trong xác định ưu tiên phân
bổ nguồn lực của hệ thống y tế, xác định ưu tiên nghiên cứu [9] DALY cũng được sửdụng như một trong hai đơn vị đo lường hiệu quả chính (cùng với số năm sống điềuchỉnh theo chất lượng cuộc sống, QALY) của các can thiệp y tế trong các đánh giákinh tế y tế [10], đặc biệt được dùng phổ biến trong đánh giá kinh tế y tế tại các quốcgia thu nhập thấp và trung bình [11–14]
Trang 33Bên cạnh DALY, nghiên cứu GBD cũng đề cập đến chỉ số kì vọng sống hiệu chỉnh theo sức khỏe (Health adjusted life expectancy, viết tắt là HALE) HALE cho
biết thời gian trung bình tính theo năm mà một người có thể kì vọng sống trong tìnhtrạng hoàn toàn khỏe mạnh, được ước tính dựa trên bảng sống kết hợp với số liệu vềhiện mắc của các trạng thái sức khỏe khác nhau và trọng số bệnh tật của từng trạngthái HALE cung cấp thông tin tổng quát về gánh nặng của bệnh tật và tử vong nóichung của một quần thể, nhưng không cho biết gánh nặng này gây ra bởi tìnhtrạng/bệnh tật cụ thể nào
Tại Việt Nam, việc tính toán DALY được đánh dấu bởi việc công bố kết quảNghiên cứu gánh nặng bệnh tật và chấn thương ở Việt Nam vào năm 2010 [15] Chỉ sốDALY sau đó cũng được nhắc đến trong Báo cáo tổng quan ngành y tế từ năm 2014cung cấp bằng chứng quan trọng cho quá trình hoạch định chính sách ngành y tế hàngnăm Kết quả tính toán DALY cũng được sử dụng phục vụ cho việc xây dựng kếhoạch 5 năm ngành y tế 2011-2015 Như vậy, mặc dù nhu cầu sử dụng bằng chứng vềgánh nặng bệnh tật và chấn thương tại Việt Nam trong hỗ trợ cho quá trình hoạch địnhchính sách là hết sức cấp thiết, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được cập nhật vềchủ đề này Trong khi đó, trên toàn thế giới, Nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu(GBD) được khởi xướng từ năm 1991 đã có nhiều sự phát triển vượt bậc cả về phươngpháp, quy mô và việc sử dụng kết quả nghiên cứu trong quá trình hoạch định chínhsách ở cả cấp độ quốc gia, khu vực và trên toàn thế giới Mặc dù được đánh giá là đãđạt được nhiều thành tựu quan trọng trong thời gian qua, nghiên cứu GBD trên toàncầu vẫn gặp phải nhiều khó khăn thách thức trong việc khai thác và đánh giá chấtlượng nguồn số liệu phục vụ cho việc thực hiện các mô hình ước tính; chuẩn hóa vàphiên giải kết quả tính toán cũng như khai thác sâu số liệu tính toán phục vụ cho quátrình hoạch định chính sách ở mỗi quốc gia
Trong bối cảnh đó, việc thực hiện nghiên cứu này là hết sức quan trọng nhằmđảm bảo việc tính toán gánh nặng bệnh tật tại Việt Nam được cập nhật với những kỹthuật hiện tại đang được sử dụng trong nghiên cứu GBD toàn cầu Đồng thời, vai tròcủa nghiên cứu là hết sức quan trọng trong việc góp phần hạn chế những nhược điểmnói trên của nghiên cứu GBD toàn cầu, từ đó tăng cường tính tin cậy của kết quả tínhtoán gánh nặng bệnh tật tại Việt Nam Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp những
Trang 34bằng chứng quan trọng hỗ trợ cho việc thiết lập ưu tiên, phân bổ nguồn lực và lập kếhoạch y tế trong thời gian gian tới Việc sử dụng kết quả của nghiên cứu này theo thờigian là một công cụ quan trọng giúp chúng ta có thể đo lường được hiệu quả của cáccan thiệp và chính sách y tế cũng như hiệu quả của hệ thống y tế Bên cạnh đó, kết quảtính toán gánh nặng bệnh tật sử dụng chỉ số DALY trong nghiên cứu này cũng sẽ gópphần thúc đẩy việc sử dụng đơn vị này như đơn vị đo lường hiệu quả của các can thiệp
y tế trong các đánh giá kinh tế y tế trong tương lai, nhằm xác định tính chi phí- hiệuquả của các phương án can thiệp khác nhau
Mục tiêu nghiên cứu
1 Xác định được tuổi thọ khoẻ mạnh của người Việt Nam năm 2015
2 Xác định được gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm và tàn tật ở Việt Namnăm 2015
3 Đề xuất các khuyến nghị về sử dụng kết quả tính toán tuổi thọ khoẻ mạnh vàgánh nặng bệnh tật Việt Nam năm 2015 cho hoạch định chính sách vàkhuyến nghị về hệ thống thông tin y tế
Trang 35CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm
Tuổi thọ trung bình hay kỳ vọng sống (Life Expectancy – LE) cho biết số năm sống dự kiến còn lại của một người tại tuổi cụ thể Tuổi thọ khỏe mạnh (Healthy life expectancy – HALE), tương tự như LE nhưng cho biết số năm sống dự kiến còn lại
trong tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh của một người tại tuổi cụ thể, tức là đã đượchiệu chỉnh dựa trên cả yếu tố tử vong và tàn tật
Số năm sống mất đi do tử vong sớm và tàn tật – DALY
Trong nhiều ấn phẩm và đặc biệt là trong công bố đầu tiên liên quan đến đolường DALY, DALY được xác định là chỉ số đo lường khía cạnh mất mát của sứckhoẻ (health gap), kết hợp cả các thông tin về tử vong và tàn tật để phản ánh tình trạngsức khỏe của quần thể bằng một đơn vị đo lường tổng hợp duy nhất [4] Một đơn vịDALY có thể hiểu là một năm sống khỏe mạnh mất đi do tử vong sớm và tàn tật như
là hậu quả của một bệnh, chấn thương hoặc vấn đề sức khỏe Thuật ngữ tàn tật (disability) được sử dụng để chỉ bất kỳ vấn đề sức khỏe cấp tính hay mãn tính nào dẫn
đến sự suy giảm về cả thể chất và tinh thần trong ngắn hạn hoặc dài hạn, từ các bệnhlây nhiễm cho đến các bệnh không lây nhiễm, các bệnh tâm thần kinh, thiếu vi chấtdinh dưỡng, chấn thương… DALY bao gồm hai cấu phần cơ bản Thứ nhất, cấu phần
tử vong của DALY được biết đến với tên gọi năm sống mất đi do tử vong sớm – YLL, biểu diễn số năm sống dự kiến lẽ ra còn lại tại tuổi tử vong Cấu phần thứ hai là năm sống mất đi do tàn tật - YLD biểu diễn số năm sống trong tình trạng tàn tật được hiệu
chỉnh dựa trên mức độ trầm trọng của vấn đề sức khỏe
Trọng số bệnh tật (Disability Weight – DW), cho phép so sánh mức độ trầm
trọng tương đối giữa các tình trạng sức khoẻ khác nhau DW có giá trị từ 0 đến 1, với 0tương đương với “hoàn toàn khoẻ mạnh” và 1 tương đương với “tử vong” Trọng sốbệnh tật của một tình trạng sức khoẻ càng lớn đồng nghĩa với sự “ưa thích” của xã hộiđối với 1 năm sống với tình trạng sức khoẻ đó càng thấp Ví dụ, 1 năm sống bị mù(DW=0,430) được xã hội ưa thích hơn so với 1 năm sống bị liệt nửa người(DW=0,570) và 1 năm sống bị liệt nửa người được xã hội ưa thích hơn so với 1 nămsống trong tình trạng trầm cảm đơn cực trầm trọng (DW=0,760)
Trang 361.2 Một số vấn đề kỹ thuật cơ bản
1.2.1 Công thức và phương pháp tính toán năm sống mất đi do tử vong sớm
và tàn tật
DALY của một tình trạng sức khỏe được tính bằng tổng số năm sống mất đi do
tử vong sớm bởi tình trạng sức khỏe đó (Years of Life Lost due to Premature Death YLL) và số năm sống mất đi do tàn tật (Years Lived with Disability hoặc Years Lostdue to Disability - YLD) Công thức tính toán DALY được khái quát bằng công thứcsau:
-DALY = YLL + YLD
Mặc dù nguyên tắc đo lường DALY giữ nguyên không thay đổi kể từ khi đượcgiới thiệu lần đầu từ năm 1991 đến nay, có nhiều nghiên cứu đo lường gánh nặng bệnhtật sử dụng chỉ số DALY đã được công bố ở cả quy mô quốc gia hay toàn cầu, sử dụngnhững phương pháp ước tính khác nhau Một tổng quan hệ thống của tác giả SuzannePolinder và cộng sự (2012) cho thấy có tất cả 27 nghiên cứu tính toán gánh nặng bệnhtật sử dụng chỉ số DALY trên thế giới trong giai đoạn 1990-2011 [16] Mặc dù hầunhư các nghiên cứu thường sử dụng cách tiếp cận của nghiên cứu GBD, vẫn có sựkhác biệt rất lớn về việc sử dụng phương pháp ước tính các cấu phần khác nhau củaDALY
1.2.2 Uớc tính số năm sống mất đi do tử vong sớm
YLL của một tình trạng sức khỏe nào đó ở mỗi nhóm tuổi của nam hoặc nữđược tính bằng tích số của số trường hợp tử vong do tình trạng sức khỏe ở nhóm tuổi
đó và kỳ vọng sống chuẩn (standard life expectancy) sử dụng trong GBD tại tuổi trungbình khi tử vong trong nhóm tuổi đó (thường được lấy là tuổi giữa của nhóm tuổi)
Công thức cơ bản để tính YLL như sau: YLL = N x L, với N là số trường hợp tử vong
và L là kỳ vọng sống chuẩn tại tuổi trung bình khi tử vong theo nhóm tuổi và giới
So sánh với cấu phần YLD, cách tiếp cận trong tính toán cấu phần YLL khá dễhiểu Về mặt nguyên tắc số liệu tử vong có bản chất của số liệu mới mắc nên việc tínhtoán YLL chỉ có thể được thực hiện theo cách tiếp cận mới mắc (incidence approach)[4] Bảng sống chuẩn (reference life table) hoặc bảng sống của từng quốc gia là chìakhóa để ước tính YLL và việc lựa chọn các bảng sống khác nhau dẫn đến rất nhiềuthay đổi trong kết quả Ví dụ, bảng sống được sử dụng trong nghiên cứu GBD năm
Trang 371990 dựa trên kỳ vọng sống cao nhất được quan sát tại từng độ tuổi; bảng sống được
sử dụng trong nghiên cứu GBD năm 2010, lại được điều chỉnh dựa trên tỷ suất tử vongthấp nhất được ghi nhận ở từng nhóm tuổi tại các quốc gia có tổng dân số trên 5 triệudân Bảng sống này cũng được thống nhất sử dụng toàn cầu trong nghiên cứu GBD, cóthể được tìm thấy dễ dàng trên cơ sở dữ liệu của tổ chức IHME [17]
1.2.3 Uớc tính số năm sống mất đi do tàn tật
YLD được tính bằng tích của DW và thời gian sống với bệnh tật Công thức tính
YLD của một tình trạng sức khỏe tính theo cách tiếp cận hiện mắc là: YLD = P x DW,
với P là số trường hợp hiện mắc và DW là trọng số bệnh tật của tình trạng sức khoẻ.Theo cách tiếp cận mới mắc, YLD được tính bằng tích số của thời gian mắc bệnh (thờigian sống tàn tật) trung bình và trọng số bệnh tật của tình trạng sức khỏe đó theo công
thức: YLD = I x DW x L, với I là số trường hợp mới mắc, DW là trọng số bệnh tật và
L là thời gian mắc bệnh trung bình (đo lường bằng năm) của tình trạng sức khoẻ.Thực tế, đôi khi khó để đưa ra quyết định ước tính YLD sử dụng cách tiếp cậnnào Nếu như phần lớn các nghiên cứu tính toán DALY sử dụng cách tiếp cận mớimắc tương tự như cách tiếp cận mà nghiên cứu GBD sử dụng [16] thì một số nghiêncứu (tại Seria, Trung Quốc, Netherland, Estonia) vẫn sử dụng cách tiếp cận tỷ lệ hiệnmắc do những vấn đề liên quan đến sự sẵn có của số liệu hiện mắc Tuy nhiên sau năm
2010, nghiên cứu GBD thay đổi từ cách tiếp cận theo tỷ lệ mới mắc sang tỷ lệ hiệnmắc dựa trên lập luận về sự sẵn có của số liệu hiện mắc Mặc dù chưa có tổng quan hệthống nào cập nhật về cách tiếp cận mà các nghiên cứu gánh nặng bệnh tật sử dụngnhưng điều này dự báo xu hướng thay đổi về cách tiếp cận trong ước tính theo nghiêncứu GBD
Liên quan đến DW, việc ước tính DW dựa trên những nền tảng đo lường mức
độ “ưa thích” (preference) trong lĩnh vực kinh tế y tế Có nhiều cách thức để xác địnhmức độ “ưa thích” của cá nhân đối với các tình trạng sức khỏe, phổ biến nhất có thể đềcập đến như “thang điểm trực giác” (Visual Analog Scale - VAS), phương pháp “đánhcược” (Standard Gamble - SG), phương pháp “đánh đổi thời gian” (Time Trade Off -TTO), phương pháp “đánh đổi con người” (Person Trade Off-PTO) [4], [18] Trongnghiên cứu DALY đầu tiên, DW được xác định cho 131 trạng thái sức khỏe sử dụngkết hợp giữa phương pháp PTO và VAS bởi 10 nhóm chuyên gia y tế thuộc các lĩnh
Trang 38vực khác nhau Nhóm chỉ số DW này cũng đã được nghiên cứu GBD thay đổi sử dụngnhững phương pháp khác trong các vòng nghiên cứu 1990, 1996, 2010 và 2013 Bêncạnh nhóm chỉ số DW được phát triển bới nghiên cứu GBD, còn có nhiều nhóm chỉ số
DW khác được phát triển, phổ biến nhất được biến đến là DDW (viết tắt của DutchDisability Weight) được một nhóm các chuyên gia Hà Lan phát triển cho 175 bệnh cụthể và sử dụng cho khu vực Tây Âu năm 2000
1.2.4 Uớc tính tuổi thọ khỏe mạnh
Tuổi thọ khỏe mạnh là một chỉ số tổng hợp đo lường sức khỏe quần thể, kết hợp
cả số liệu về tử vong và tàn tật/bệnh tật Trên thế giới có nhiều cách tiếp cận được đềcập để tính toán tuổi thọ khỏe mạnh Các cách tiếp cận này có sự khác biệt về việc kếthợp thông tin về tử vong và tàn tật trong bảng sống Cách tiếp cận đầu tiên được tácgiả Sullivan đề xuất vẫn là cách tiếp cận phổ biến nhất được nhiều nghiên cứu sửdụng, trong đó kết hợp thông tin về tử vong từ bảng sống thời kỳ (period life table) vớitham số về tình trạng sức khỏe trung bình của cá thể (average health value) Tham sốnày được ước tính bằng 1 trừ đi số năm sống mất đi do tàn tật trung bình của mỗi cáthể trong quần thể Tuổi thọ khỏe mạnh tại mỗi độ tuổi có thể được biểu diễn qua côngthức sau:
HALE =L x ×(1− YLD
population)Trong đó, Lx được thể hiện trong bảng sống, cho biết số người - năm sống ởmột độ tuổi cụ thể; YLD là số năm sống mất đi do tàn tật; population là tổng dân số
1.2.5 Một số vấn đề kỹ thuật khác
1.2.5.1 Nguồn số liệu đầu vào
Một trong những thách thức lớn nhất của đo lường DALY là vấn đề về nguồn
số liệu đầu vào [9] Tổng quan hệ thống 27 nghiên cứu trên toàn thế giới trong giaiđoạn 1990-2011 của tác giả Suzanne Polinder và cộng sự nhấn mạnh vấn đề tồn tại củacác nghiên cứu đo lường DALY nằm ở khả năng tiếp cận với nguồn số liệu dịch tễhoàn chỉnh, hệ thống và nhất quán Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong báo cáo số liệu,
mã hóa, phân loại bệnh tật, vẫn còn rất nhiều tồn tại và thách thức liên quan đến nguồn
số liệu đầu vào, có thể được tóm tắt thành 3 nhóm vấn đề bao gồm:
Trang 39 Cơ sở dữ liệu về bệnh tật và tử vong có sự khác biệt rất lớn trên toàn
cầu: Nếu như hầu hết các quốc gia phát triển sử dụng các cơ sở dữ liệu điện
tử ở cấp độ cá thể (micro data) có thể tiếp cận dễ dàng thì các quốc gia khácvẫn sử dụng các số liệu tử vong tổng hợp (tabulated data) khó có thể tiếpcận, thậm chí hoàn toàn dựa vào hệ thống số liệu trên giấy tờ với các số liệudịch tễ học cơ bản dựa trên ước tính chứ không phải số liệu quần thể thực tế.Bên cạnh đó là sự khác biệt về cách thức ghi nhận tử vong, phương pháp thuthập số liệu, định nghĩa các biến số, sự sẵn có của nguồn số liệu mới mắc…
Mức độ bao phủ của hệ thống ghi nhận sinh tử (vital registration):
Không phải hệ thống ghi nhận sinh tử quốc gia nào cũng có độ bao phủ100% đại diện cho quần thể Lẽ ra các nhiên cứu cần phải trình bày rõ ràng
về phương pháp được thực hiện nhằm điều chỉnh (correcting) các trườnghợp tử vong không được ghi nhận thì chỉ có 10/27 nghiên cứu trình bày vềviệc sử dụng các mô hình tiên lượng dân số (demographic projectionmodels) hoặc các phân tích dọc sử dụng số liệu hồi cứu về tử vong
Xử lý sai số trong mã hóa nguyên nhân tử vong/bệnh tật – “garbage
code”: Việc mã hóa không chính xác có thể xảy ra do nhiều lý do như thiếu
thông tin, không rà soát kỹ lưỡng hồ sơ bệnh án, do sai sót của cán bộ y tế…Các lý do này có thể dẫn đến việc một số mã bệnh được sử dụng nhiều hơncác mã khác trong khi nhiều bệnh lại chỉ được mã là không phân loại đượcdẫn đến nhiều sai số trong số liệu về nguyên nhân bệnh tật và tử vong Mặc
dù vấn đề này luôn xảy ra, rất nhiều nghiên cứu không hề trình bày về cáchthức xử lý trong trường hợp thiếu số liệu, số liệu bị báo cáo chưa đầy đủ(under-reporting) hay bị mã hóa sai lệch (misclassification)
1.2.5.2 Xử lý số liệu đầu vào
Kể cả khi các nghiên cứu đã chú trọng trong việc áp dụng các phương phápphân tích mới để hiệu chỉnh các sai số, đánh giá chất lượng số liệu tử vong xác địnhcác thiếu hụt số liệu quan trọng để thu thập mới… [9], vẫn còn nhiều thách thức tồn tạiliên quan đến xử lý nguồn số liệu đầu vào chẳng hạn như xử lý sai số do chọn mẫu, sai
số không phải do chọn mẫu (liên quan đến việc triển khai nghiên cứu, sai số trong xét
Trang 40nghiệm hoặc sai số lựa chọn); khó khăn trong việc áp dụng các mô hình thống kê đểhiệu chỉnh các sai số trong trường hợp bệnh hiếm hoặc ít có số liệu …[9].
1.2.5.3 Phân loại nguyên nhân tử vong, bệnh tật và chấn thương
Phần lớn các nghiên cứu tính toán DALY sử dụng danh sách nguyên nhân tửvong, bệnh tật và chấn thương (causes of death, diseases and injuries) được phát triểnnguyên gốc bởi nghiên cứu GBD dựa trên phân loại bệnh tật và tử vong quốc tế(International Classification of Disease – ICD) [16] Tuy nhiên, các nghiên cứu tínhtoán DALY cũng tiến hành điều chỉnh danh sách này theo hướng thêm/bớt một sốnguyên nhân theo mức độ quan trọng và ảnh hưởng với từng quốc gia cụ thể Đặc thù
có một số nghiên cứu (tại New Zealand, Anh và Hà Lan tiến hành phát triển danh sáchnguyên nhân tử vong riêng của quốc gia [16]
Về nguyên tắc, danh sách nguyên nhân tử vong, bệnh tật và chấn thương đượcnghiên cứu GBD cấu trúc theo nhóm gồm 4 cấp độ phân cấp theo mức độ chi tiết củaphân loại Cụ thể, 3 nguyên nhân cấp độ 1 được xác định bao gồm (1) các vấn đề vềlây nhiễm, của bà mẹ trẻ em và dinh dưỡng; (2) các bệnh không lây nhiễm và (3) chấnthương Mỗi nhóm nguyên nhân này lại chia thành nhiều nhóm nguyên nhân cấp độ 2,
3 và 4 [17]
1.2.5.4 Trọng số tuổi và chiết khấu
Trọng số tuổi và chiết khấu là hai vấn đề liên quan đến phương pháp được ápdụng trong tính toán DALY nguyên gốc năm 1990
Trọng số tuổi: được áp dụng nhằm thể hiện quan điểm 1 năm sống khỏe mạnh
của trẻ em và người già được coi là có giá trị thấp hơn so với 1 năm sống khỏe mạnhcủa thanh niên Do đó nhiều tranh luận mạnh mẽ về việc không thể chấp nhận trọng sốtuổi nếu xét về khía cạnh công bằng (mọi năm sống phải có giá trị như nhau), trong khimột số khác lại băn khoăn về việc sử dụng trọng số tuổi như thế nào để phản ánh giátrị xã hội thực của năm sống ở các độ tuổi khác nhau
Chiết khấu: được áp dụng để quy đổi số năm sống khoẻ mạnh mất đi trong
tương lai về giá trị hiện tại Ví dụ, với tỷ lệ chiết khấu 3%, 1 năm sống khỏe mạnh tạinăm thứ 10 trong tương lai kể từ thời điểm hiện tại sẽ chỉ tương đương với 0,76 nămsống khỏe mạnh hiện tại Chiết khấu cho lợi ích tương lai là khái niệm thường gặptrong phân tích kinh tế Tuy nhiên, nhiều tranh luận về việc không nên áp dụng chiết