1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Gánh nặng bệnh tật quần thẻ và tác động của các can thiệp phòng chống hiv aids ở việt nam giao đoạn 2000 2012

8 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này ước tính gánh nặng bệnh tật quần thể do HĨV/AIDS, và phân tích tác động và chi phí ­ hiệu quả của mờ rộng tỷ lệ bao phủ các chương tr nh can thiệp phòng chống HIV/AIDS tại

Trang 1

GÁNH NẶNG BỆNH TẬT QUẢN THẺ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2012

CN Nguyễn H oàng Long*; BS Nguyễn Lệ Quyên*; ThS Trần Văn Thắng*

H ướng đẫn: TS Trần Xuân Bách*

T Ó M T Ẳ T

Trong bối cảnh nguồn lực tài chính cho chương tr nh HIV/AIDS giảm nhanh chóng, nâng cao hiệu suất hệ thống thông qua lựa chọn các biện pháp can thiệp có tính chi phí ~hiệu quả cao là một giải pháp cấp thiết Nghiên cứu này ước tính gánh nặng bệnh tật quần thể do HĨV/AIDS, và phân tích tác động và chi phí ­ hiệu quả của mờ rộng tỷ lệ bao phủ các chương tr nh can thiệp phòng chống HIV/AIDS tại Việỉ Nam trong giai đoạn 2000 ­ 2012

Phinrag pháp: Tổng số năm sống hiệu chinh theo chất lượng cuộc sống (DALY) mất đi được ước tính bằng mô

h nh hóa số hiện mắc lũy tích và số tử vong đo HĨV/AIDS ở 63 tỉnh/thành phố từ nãm 2000 ­ 2012 Mô h nh hồi quy tuyến tính đa tầng được sử dụng nhằm xác định tương quan giữa mức độ bao phủ của các can thiệp và gánh nặng quần the của m v /AIDS

Kết quà: Gánh nặng do HIV/AIDS tăng lên trong giai đoạn 2000 ­ 2006, giảm đi từ 2007 đển 2009 và tãng nhẹ từ

2009 Các tinh có dịch HIV tập trung cao ở các đổi tượng nghiện chích ma túy và gái mại dâm có tông DALY mât đi cao hơn nhiều so với các tỉnh khác Mở rộng 1% độ bao phủ của các chương tr nh phát Bao cao su, Bơm kim tiêm và điều trị ARV có khả năng giảm tổng DALY mất đi tương ứng 4.362, 878 và 6.452 DALY Chương ừ nh Bao cao su miễn phí có tính chi phí ­ hiệu quà cao nhấi (ICER = 9­33 USD/DALY)

Kết luận và khuyến nghị: Gánh nặng do HIV/AIDS tại Việt Nam vẫn còn ở mức cao, đặc biệt ờ các địa phương có quần thể đổi tượng nguy cơ cao lớn và những vùng dịch tập trung hoặc phổ biến Sự tái gia tăng nhẹ của gánh nặng bệnh tậí quần thể cùa HIV/AIDS trong 3 năm trở lại đây cho thấy sự cần thiểt phải cân nhắc đến hiệu quả tiềm tàng các can thiệp và đặc điểm dịch tễ của từng địa phương trong quá tr nh lập kế hoạch chiến lược

* Từ khóa: mV/AEDS; Gánh nặng bệnh tật

Estimatingtk popuhtbnburd n fFỈỈV/AĨDSandimpactsofừỉt rv rỉ/i ỉis /// Vi tna/Sỉ

2000­ 2012

Summary

Introduction: Improving the efficiency of health system by identifying highly cost­effective interventions is critical

to sustain HIV programs in the rapid decrease of international supports This study estimated the population burden of Hrv/ABDS in 63 provinces, and analyzed the impact and cost­effectiveness of scaling up HIV/AIDS services and interventions in Vietnam over the period of 2000 ­ 2012

Materia and methods; Total DALYs lost were estimated by modelling cummulative prevalence and deaih cases due to HIV/AIDS in 63 provinces from 2000 to 2012 Muitiỉevel linear regression was used to identify the correlation between the coverage of HIV/AIDS programs and disease burden of population

Results: Burden of HIV/AIDS increased in period 2000 ­ 2006 then decreased from 2007 Eo2009 prioi to a Slightly

rise in the remaining period DALYs was high amongst provinces where populations of drug users and sex works were large For every 1% expansion in the coverage of the condom, needle/syringe and ARV programs, we obseived a reduction 4,362; 878 and 6,452 DALY Adjusting for provincial epidemic stages and coverage of itttervenion, the Condom program was the most cost­effectiveness intervention

Conclusion: The population burden of HIV/AIDS in Vietnam was high, especially in provinces with generalized and concentrated epidemics and large high­risk populations The slight rise of HIV burden in recent years implied the need to reconsider an ‘one­size­fit­air package of interventions, but move forward to contextualizing and strategically planing for each province The cost­effectiveness profile of interventions in this study provide a set ofchoice for policy makers

* Key words: HIV/AIDS; Population burden

* Đợi học Y Hà Nội

**B Ộ Ytể

Trang 2

Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động lớn của đại dịch HIV ờ khu vực châu A £11] Nhằm kiêm soát sự lây lan và cải thiện t nh trạng sức khỏe và chất ỉưcmg cuộc sống của người nhiễm HIV nhiều chương tr nh dự phòng và can thiệp đã được triển khai nhanh chóng trong thời gian qua Các hoạt động này

đã đạt được những thành công đáng kể, sổ ca nhiễm HĩV mới và số ca tử vong đã giảm rõ rệt qua các năm [7], cho thấy cần mở rộng độ bao phủ và đảm bảo tráh bền vững của các chương tr nh phòng chống HIV/AIDS Tuy nhiên, trong quá tr nh ỉập kế hoạch, các chỉ tiêu mở rộng chương tr nh vẫn chủ yếu được xác định đựa trên mục tiêu mong muốn mà chưa hiệu chỉnh theo gánh nặng bệnh tật của HIV/AIDS ở từng địa phương, cũng như cân nhắc tác động tiềm tàng và chi phí ­ hiệu quả của biện pháp can thiệp trong những đặc điểm địch tễ và nguồn ỉực khác nhau

Trong bối cảnh nguồn lực tài chính cho chương tr nh HÍV/AĨDS giảm nhanh chóng, nâng cao hiệu suất

hệ thống thông qua lựa chọn các biện pháp can thiệp có tính chi phí ­ hiệu quả cao là một giải pháp cấp thiết

Đo lường gánh nặng bệnh tật quần thể, sử dụng số năm sống hiệu chỉnh theo mức độ tàn tật (ĐALYs) cung cấp một chỉ số đo iường tổng quát, cho phép so sánh hiệu quả đầu ra cùa nhiều loại can thiệp khác nhau DALYs đo lường số năm sống khỏe mạnh mất đi của mỗi trường hợp tử vong hay mỗi trường hợp mới mắc bệnh hoặc chấn thương [10] và là cấu phần quan trọng trong các nghiên cứu chi phí ­ hiệu qua chính sách và dịch vụ y tế Trên cơ sờ ước tính DALYs do HIV theo từng địa phương có đặc điểm dịch tễ khác nhau, các nhà hoạch định chính sách có thể xác định chiến lược can thiệp đem lại hiệu suất và lợi ích cao nhất, đua vào

ưu tiên trong phân bổ nguồn lực [3]

Nhằm cung cấp những bằng chứng cho việc lập kế hoạch chiến lược phòng chổng HĨV/AĨDS tại từng địa phương, tạo điều kiện cho việc mở rộng bao phủ các chương tr nh can thiệp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:

­ ước tính gánh nặng bệnh tật quần th ể do H IV/AỈD S tại Việt Nam gùti đoạn 2000 - 2012

­ Đánh giá tắc động và phấn tích chỉ phí-hìệu quả cửa việc m ở rộng các chư ng trình phòng ch ng

H IV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2000 ­ 2012”

II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2 1 N g u ồ n d ữ l i ệ u m ắ c b ệ n h v à t ử v o n g

, Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm số trường hợp tử vong, số trường hợp hiện mắc theo tuổi;

sô liệu về độ bao phủ các chương tr nh can thiệp (bao gồm chương tr nh trao đổi bơm kim tiêm, phân phát bao cao

su và điêu trị ARV) từ năm 2000 đến 2012 và chi phí đơn vị cho tùng địch vụ được ước tính bời UNAIDS

Số liệu về kỳ vọng sống theo tuổi của người Việt Nam được lấy từ nguồn số liệu của Ngân hàng Thể giới

2.2 Số năm sống điều chỉnh theo mửc độ bệnh tật - DALY

Nghiên cứu này chổng tôi sử dụng phương pháp ước tính DALYs theo nghiên cứu Gánh nặng bệnh tật toàn cầu 2010 [3] DALYs của một bệnh hay t nh trạng sức khỏẽ được tính bằng Eổng sổ năm sổng mất đi do

tử vong sớm (YLL ­ Years life lost) và số năm sống khỏe mạnh bị mất đ do tàn tật (Years lost with disability ­ YLĐ) YLL là câu phần tử vong của DALYs, được tính bằng:

YLL = N * L Với N là số trường hợp tử vong theo nhóm tuổi, L là k vọng sống chuẩn theo tuổi và giới

YLD là số năm sống khỏe mạnh bị mất đi do tàn tật (Years lost with disability) của các trường hợp mới măc bệnh hay t nh trạng sức khỏe đó, được tính bằng:

YLD = p * DW Trong đó p là số trường hợp hiện mắc HIV/AIDS trong thời gian nghiên cứu và DW là trọng số bệnh tật (Disability Weight)

L ĐẶT VẨN ĐÈ

824

Trang 3

Trọng số bệnh tật đo lường mức độ ưu tiên của xã hội đối với t nh trạng sức khỏe, thể hiện giá trị xã hội của một người sống trong t nh trạng sức khỏe hay bệnh tật đó Trọng số có giá trị từ 0 đến 1, 0 là hoàn toàn khỏe mạnh và 1 là tử vong Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp đụng trọng số bệnh tật cho 3 trường hợp: những người nhiễm HIV chưa cần ART (DW = 0.307); những người nhiễm HIV cần ART nhưng chưa được điều trị (DW = 0.492) và những người nhiễm HIV cần và đã được điều trị ART (DW = 0.348) Các trọng số này được tính toán dựa trên chỉ số thỏa dụng sức khỏe của từĩỉg trường hợp cụ thể theo nghiên cứu trước đó [4, 5] Trong việc tính toán DALY, trọng số tuổi cũng là giá trị cần được xem xét Trọng số tuổi thể hiện một năm khỏe mạnh ở nhóm trẻ em và người già có giá trị thấp hơn những nhóm tuổi khác Tuy nhiên, trọng số tuổi là giá trị đang còn nhiều tranh cãi [1] Do đó, nghiên cứu này không xem xét trọng sổ tuổi trong tính toán DALY, mà coi một năm sống khỏe mạnh ờ tất cả các lứa tuổi có giá trị như nhau Ngoài ra, nghiên cứu này cũng không sử dụng hệ số chiết khấu 3% trong quá tr nh tính toán, tương tự nghiên cứu Gánh nặng bệnh tật toàn cầu 20 ỉ 0 [3]

2.3 Phân tích số liệu

Số liệu được phấn tích trên phần mềm Excel 2010 và STATA12 Tổng YLL, YLD và DALY do HIV/AIDS gây ra cho từng địa phương được tính toán Mô h nh hồi quy đa tầng được sử dụng nhằm xác định tương quan giữa mức độ bao phủ của các can thiệp với gánh nặng quần thể của HIV/AIDS, được hiệu chỉnh theo từng giai đoạn dịch HÍV khác nhau và số ca hiện mắc theo từng năm tại từng tỉnh Mức a=0,05 được sử dụng để xác định mức ý nghĩa thống kê

Phương pháp đánh giá kinh tế y tế chi phí­thỏa đụng từ quan điểm của hệ thống y tế được sử dụng trong nghiên cứu này Chi phí cho việc mở rộng 1% các chương tr nh đự phòng và can thiệp như chương tr nh trao đổi bao cao su (BCS), bơm kim tiêm (BKT) và điều trị ARV được ước tính thồng qua dữ liệu của Cục Phòng chống HĨV/AIDS, Bộ Y tế Tổng DALY giảm đi được ước tính dựa trên mô h nh hồi quy đa tầng Tỷ số chi phí/hiệu quả tăng thêm (ICER: Incremental Cost­effectiveness Ratio) được so sánh với ngưỡng chi phí­hiệu quả là 3 GDP/người cùa Tổ chức Y tế Thế giới cho các nước đang phát triển [2]

III KẾT QUẢ

800,000 ­T ỉ

năm sổng khòe mạnh bị mất

đi do tàn tật­YLD

SỐ năm sổng mất

đi đo tử vong sớm

­YLL

— Sổ năm sống điều

ch nh theo mức

độ bệnh tật ­

00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12

Biểu đồ 1 Thay đổi gánh nặng bệnh tật do HFV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2000­2012 Trong giai đoạn 2000 ­ 2006, DALY có xu hướng tăng lên đáng kể và đạt đỉnh điểm vào năm 2006 với 720.000 DALY (gấp gần 3 ỉần so với năm 2000) Từ 2006 đển 2009, tổng DALY có xu hướng giảm xuống, còn 614.000 DALY năm 2009 (giảm 15% so với năm 2006) và tăng nhẹ trong giai đoạn còn lại (đạt 640.000 DALY năm 2012)

Trang 4

Kết quả cũng cho thấy, YLL chiếm khoảng 80 ­ 90% DALY và có xu hướng tương tự DALY qua các nãm Trong khi đó, trong giai đoạn 2000" 2010, YLD có xu hướng tăng đần (từ 43.000 YLD năm 2000 lên 91.000 YLD năm 2010) và gia tăng không đáng kể vào hai năm cuối

DALY

00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Biểu đồ 2 Thay đổi của tổng DALY theo mức độ phổ biến khác nhau của dịch HIV ở các tỉnh,

giai đoạn 2000 “ 2012

Ở hầu hết các năm, tổng DALY tại các tỉnh có mức độ dịch HIV cao chiếm hơn 50% tổng DALY cả nước Trong giai đoạn 2000 “ 2005, DALY gia tăng đáng kể (340.000 DALY năm 2005, cao gấp 3 lần năm 2000) và giảm đi trong giai đoạn 2005 ­ 2008 (260.000 DALY năm 2008, giảm 24% so VỚI 2005) Tổng DALY có xu hướng tăng nhẹ trở lại trong giai đoạn 2009 ­ 2012

Xu hướng tương tự cũng được nh n nhận ở các tỉnh có mức độ dịch trung b nh Tổng DALY tăng lên 2,5 lần trong giai đoạn 2000 ­ 2006 và giảm đi trong giai đoạn sau (2007 ­ 2009), nhưng không đáng kể Trong các năm gần đây, tổng DALY tại các tỉnh này có xu hướng tăng trở lại Trong khi đó, ở các tỉnh có mức độ địch thấp, DALY có xu hướng tăng dần qua tất cả các năm, cao nhất vào năm 2007 (vói 136.000 DALY) và chỉ giảm đi 6% trong những năm sau đó (đạt 129.000 DALY năm 2012)

DAtY

800,000 T

00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12

Biểu đồ 3 Thay đổi cùa tổng DALY theo mửc độ tập trung đối tượng Nghiện chích ma túy (NCMT)

tại các tỉnh, giai đoạn 2000 ­ 2012

Trang 5

800,000 ­r

00 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 Biểu đồ 4 Thay đổi của tổng DALY theo mức độ tập trung gái mại dâm (GMD) tại các tỉnh,

giai đoạn 2000 ­ 2012 Biểu đồ 3 và biểu đồ 4 cho thấy, tổng DALY ờ những tỉnh có mức độ tập trang đối tượng NCMT và GMD chiếm phần lớn (khoảng 70­80%) tổng gánh nặng do HIV của cả nước Tại các tỉnh có mức độ tập trung NCMT cao, tổng DALY đã tăng lên 3 lần trong giai đoạn 2000 ­ 2005 (đạt giá trị cao nhất với 600.000 DALY năm 2005), sau đó giảm 30% từ năm 2005 đến 2010 và tăng lên trong 2 năm cuối của giai đoạn Trong khi đó, ở những tỉnh có mức độ tập trung GMD cao, tổng DALY năm 2005 cao gẩp 17 lần so với 2000, cao nhất trong cà giai đoạn 2000 ­ 2012 với 544.000 ĐALY Tổng DALY ở những tỉnh này có xu hướng giảm đi

và đạt giá trị thấp nhất năm 2009 với 384.000 DALY, sau đó tăng dần qua các năm sau của giai đoạn

Kết quả cho thấy, những tỉnh có mức độ tập trang đối tượng NCMT và GMD thấp và trang b nh, gánh nặng đo HIV tăng ỉên qua các năm, chỉ giảm đi trong giai đoạn 2008 ­ 2009 (giảm 12­14%) và tăng trờ lại trong giai đoạn 2010 ­ 2012,

Bảng 1 Mô h nh hồi quy đa tầng về tác động của các chương tr nh can thiệp tới gánh nặng bệnh tật do HIV/AIĐS

Gánh nặng HIV/AIDS (so với mức thấp)

P=0,00Ũ0 Log likelihood = ­8482,21

*p<0,05; **p<0,0ỉ

Trang 6

Tăng 1% độ bao phủ chương tr nh bao cao su có thể giảm 4361 DALY Trong khi đó, tăng 1% cho chương tr nh điều trị ARV có thể giảm 6452 DALY Tăng 1% độ bao phủ chương tr nh BKT có thể giảm

877 ĐALY, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Bảng 2 Chi phí ­ hiệu quả cho các chương tr nh can thiệp và dự phòng HĩV/AIDS

Can thiệp Chi phí (95% CI)

(USD) tăng 1%

độ bao phủ****

sể lượt dịch vụ tăng khi tăng 1%

độ bao phủ

Hiệu quă (95%CI)(tổng DALY giảm đi)

ICER**<95%CI) (ỤSD/DALY giảm đi)

~GDP /người

*** Bao cao su

4.362 (1.243­7.481)

18,33 (10,69­64) 0,01

(­554­2.3Ỉ0)

151,81 (­240,59­58) 0,10

* NCMT: Nghiện chích ma túy, NBDDT: Nam bán dấm đồng tính, GMD: Gái mại dấm

** ICER: Chi p h i hiệu quả tăng thêm;

*** GDP/ngườì của Việt Nam tính th o năm 20Ỉ2: ỉ540USD/ngườỉ

**** Lạm phát 3%

Chương tr nh phát BCS miễn phí có tính chi phí ­ hiệu quả hơn nhiều so với các chương tr nh khác Chương tr nh điều trị ARV cũng cho thấy có tính chi phí ­ hiệu quả khi mở rộng Tuy nhiên, chương tr nh trao đổi BKT cho thấy không có tính chi phí­hiệu quả

Bảng 3 Hiệu quả mờ rộng bao phủ các chương tr nh phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam đến năm 2020* Can thiệp** thêm đến năm 2020Tỷ ]ệ bao phủ tăng Chi phí(USD) DALY giàm/1%

bao phù tăng lên Tồng DALYgiảm (USD/DALY)ICER

* Chi phí tính th o năm 2020 (với ỉạm phát 3%)

** ARV: Liệu pháp Anti r troviral; BKT: B m kim tiêm; BCS: Bao cao su; NCMT: Nghiện chích ma túy, NBDDT: Nam bán dâm đồng tính, GMD: Gái mại dâm

Với mục tiêu bao phủ đạt 80% tất cả các chương tr nh đến năm 2020, tổng chi phí cần thiết là 45.920.713 USD; gánh nặng do HIV/AĨDS giảm đi trong giai đoạn 20Ỉ2 ­ 2020 là 5X7.188 DALY ICER của các can thiệp đều nằm trong ngưỡng chi phí hiệu quả

Trang 7

Kết quả nghiên cứu cho thấy, từ năm 2000 đển 2006, gánh nặng bệnh tật do HIV/AIDS tăng lên một cách đáng kể trên cả nước Đầu năm 2007, Luật Phòng chống HĨV/AIDS có hiệu lực, tạo điều kiện thiểt lập và mở rộng các chương tr nh phòng chống HIV/AIDS, bao gồm chương tr nh truyền thông, giảm hại và điều trị ARV [9] Điều này dẫn đến gánh nặng bệnh tật do HĨV/AIDS giảm đi nhanh chóng từ 2006 ­ 2009 Xu hướng này cũng phù hợp với thế giới, khi giai đoạn 1990 ­ 2006 là giai đoạn gia tăng gánh nặng bệnh tật do HIV/AĨDS và giảm dần trong những năm sau đó [3] Kếỉ quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với nghiên cửu Gánh nặng bệnh tật toàn cầu, khi tổng DALY mất đi đo HIV/AIĐS trong năm 2010 là 618.322 DALY [3] Kết quả này lớn hơn so với nghiên cứu do Nguyễn Thị Trang Nhung vàc s (2011) thực hiện, với tổng DALY do HIV/AIĐS là 340.005 [10] Điều này đo chúng tôi sử dụng số liệu ước tính dự báo của UNAIDS, khác với Nguyễn Thị Trang Nhung và c s sử dụng dữ liệu báo cáo của Cục Phòng chống HIV/AIDS (thấp hơn ước tính) [10] Ngoài ra, gánh nặng bệnh tật có xu hướng không giảm mà tăng nhẹ từ

2009, cho thấy sự cần thiết phải thay đổi và triển khai can thiệp đặc hiệu hơn, đáp ứng vói những thay đổi về đặc điểm dịch tễ và nguy cơ lây nhiễm HIV tại từng địa bàn, hon là dàn trải và áp dụng mô h nh can thiệp giống nhau cho tất cá các địa bàn

Nghiên cứu cũng cho thấy, phần ớn tổng DALY do HIV/AĨDS ở các tỉnh/thành phố có tập trung địch ở mức độ cao Đặc biệt, những nơi trọng điểm về đối tượng NCMT và GMD có gánh nặng do HIV/AIDS lớn gấp 5 ­ 7 lần so với những nơi khác Theo báo cáo của Cục Phòng chống HIV/AIDS, đối tuợng nhiễm HIV/AIDS tập trung chủ yếu vào nhóm nghiện chích ma túy và phụ nữ bán dâm, điều đáng quan tâm là các đối tượng này tập trung vào nhóm tuổi từ 19 ­ 49 và ngày càng có xu hướng trẻ hóa [6] Do đó, cần thiết phải tập trung chương tr nh dự phòng giảm hại đối với đối tượng có nguy cơ cao như NCMT, GMD, NBDDT, hơn là đầu tư dàn trải ra các đối tượng nguy cơ thấp hơn, trong bối cảnh các nguồn lực đang ngày càng khan hiểm [8]

Các chương tr nh phòng chống HIV/AIDS có vai trò quan trọng trong việc giảm tổng DALY Khi so sánh tính chi phí ­ hiệu quả, chương tr nh cung cấp BCS miễn phí có tính chi phí ­ hiệu quả cao hơn đáng kể so với các hoạt động khác như điều trị ARV hay phát BKT Đây là bằng chứng rất quan trọng khi t nh trạng lây nhiễm HIV/AĨDS qua đường t nh dục đang ngày càng trở nên phổ biến, trong khi các đường lấy nhiễm khác đang có xu hướng giảm đi [7]

Nghiên cửu của chúng tôi có một số hạn chế: T nh trạng thiếu dữ liệu về độ bao phủ của chương tr nh can thiệp và dự phòng HIV/AIDS có thể ảnh hường đến tính chính xác trong quá tr nh tính toán DALY và xác định tác động của chương tr nh đó Mặt khác, nghiên cứu chưa đề cập được đển ảnh hưởng của HIV/AIDS tới cấp độ quận/huyện và xã/phường Một nghiên cứu sâu hơn và chi tiết hơn là cần thiểt để cung cấp các chứng cứ một cách chính xác nhất cho việc hoạch định chính sách

Gánh nặng do Hrv/AĨDS gây ra ở Việt Nam còn ờ mức rất cao Các địa phương có độ tập trung dịch, cũng như có mức độ tập trung GMD và NCMT cao có tổng DALY cao hơn đáng kể so với những địa phương khác Việc mở rộng bao phủ chương tr nh giảm hại và can thiệp điều trị HIV/AIDS có tác đụng làm giảm gánh nặng bệnh tật Trong đó, chương tr nh phát BCS miễn phí có tính chi phí ­ hiệu quả cao hơn so với các hoạt động khác Điều này gọi ý rằng chính phủ nên triển khai mở rộng bao phủ hoạt động có tính chi phí­hiệu quả cao, hơn ỉà chỉ dựa vào mục tiêu mong muốn Gánh nặng bệnh tật từ 2009 đến nay tăng nhẹ cho thấy sự cần thiết phải thiết kế và triển khai can thiệp đặc hiệu với địa bàn và đặc điểm dịch tễ của từng vùng, hơn là áp dụng chung các mô h nh lập kế hoạch hoạt động cho tất cả địa phương, nhất là trong bối cảnh nguồn lực cho phòng chống HIV/AIDS giảm nhanh chóng

rv BÀN LUẬN

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Barendregí, J J., Bonneux, L và Van đer Maas, p j (1996), "DALYs: the age­weights on balance”, Bull tin of

th World H alth Organization 74(4), ừ 439­43

2 Bergenstrom, A M và Abdul­Quader, A s (2010), “Injection drug use, HIV and the current response in selected low­income and midđỉe­income counưies", AIDS 24 SuppI 3, tr S20­9

3 Ortblad, K F„ Lozano, R và Murray, c J (2013), "The burden of HIV: insights from the GBD 2010", AIDS

4 Tran, B X và các cộng sự (2012), "The cost­effectiveness and budget impact of Vietnam's methadone maintenance

treatment programme in HIV prevention and treatment among injection drug users”, GlobPublicHalth.7(10), tr

1080­94

5 Tran, B X và các cộng sự (2011), "Determinants of health­related quality of life in adults living with HIV in Vietnam", AIDS care 23(10), tr 1236­45

6 Valdiseni, R o., Aultman, T V và Curran, J w (1995), "Community planning: a national strategy to improve HIV prevention programs", Journal of community h alth 20(2), tr 87­100

7 HIV/AIDS, Cục phòng chống (2013), Báocáo:Côngtácphồng, chốngHỈV/AIDS6tháng đầunăm2013và trọng tâm kể hoạch 6 tháng cuối năm 2013, Bộ Y Tế, Hà Nội

8 Lei Zhang, Quang Duy Pham, Mai Hoa Do, Cliff Kerr, David p Wilson(2012),R turn on inv stm nt o f HIV

pr v ntion in Vi tnam, World Bank; University of New South Wales, Hanoi

9 Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật phòng, chống nhiễm virnt gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS), Hội, Quổc, chù biên, Hà Nội

10 Nguyễn Thị Trang Nhung và các cộng sự (201 ỉ), Gánh nặng bệnh tật và chẩn thư ng ở Việt Nam 2008, Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội

11 UNAIDS (2008), R port on th global AIDS pid mic, ƯNAĨDS, Geneva

CỦA HỌC SINH TẠI 2 TRƯỜNG TIẺƯ HỌC THÀNH PHÓ THÁI NGUYÊN

BS Nguyễn Mạnh Tuấn*

Hưởng dẫn: TS.Nguyễn Minh Tuấn*

TÓM T T

Khẩu phần đinh dưỡng không cân đối, hợp lý là nguyên nhân chính đẫn đến các t nh trạng bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng như suy đinh dư&ng hay thừa cân, béo ph , đặc biệt là ở trẻ em

Mục tiêu:

1 Đánh giá giá trị đinh dưỡng của bữaăn bán trú tại 2 trường tiểu học ở vùng trung tâm vàngoại vi ỉhành phố Thái Nguyên

2 Mô tả t nh trạng đinh dưỡng của học sinh tại 2 trường tiểu học vùng trang tâm và ngoại v thành phổ Thái Nguyên Đổit ư ợ n g vàp h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u : Học sinh tiều học từ 6 đến 11 tuổi, bếp ần bán trú, người chế biển thực phẩm của bếp ăn bán trú, nhân viên tại trường tiểu học Nguyễn Viết Xuân và trường tiểu học Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Phựơng pháp cân đong thực phẩm trong 3 ngày liên tục và mô tả cắt ngang có phân tích Kết quả: Giá trị đinh dưỡng của bữa ăn bán trú tại 2 trường đều không đạt so vói nhu cầu đề nghỉ hiện nay của Viện dinh dưỡng quốc gia: tỷ lệ giữa các chất sinh năng lượng trong bữa ăn tại trường Nguyễn Viết Xuân là 19: 27,5: 53,5; tại trường Tân Cương là 16: 24: 60 Chỉ số cân đổi các vitamin so với năng lượng khẩu phần, chỉ sổ Ca/P cũng chua đảm bào nhu cầu đề nghị Việc xây đựng khẩu phần tại bếp ăn của 2 trường đều đựa vào sổ tiền đổng gồp và kinh nghiệm của bản thân cán bộ phục vụ chứ không thực hiện theo các bước xây dựng khẩu phần, về t nh trạng đinh đư&ng: tỷ Ịệ suy dinh dưỡng ở trường Tân Cương cao hơn trường Nguyễn Viết Xuân Ngược lại, tỷ lệ thừa cân, béo ph

ở trường Nguyễn Viết Xuân lại cao hơn trường Tân Cương: 17,9% so vói 6,8% (p<0,001)

* Đại học Y Dược Thái Nguyên

Ngày đăng: 17/03/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w