Phương pháp: - Đánh giá rủi ro môi trường cho các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh và xác định mối quan hệ nồng độ - đáp ứng để ước đoán tử vong do ô nhiễm không kh
Trang 1NGUYỄN HỒI DUYÊN
ĐÁNH GIÁ RỦI RO MƠI TRƯỜNG DO
Ơ NHIỄM KHƠNG KHÍ XUNG QUANH
ĐẾN GÁNH NẶNG BỆNH TẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MƠI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Nguyễn Tấn Phong
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Cán bộ chấm nhận xét 1:………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:………
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP HCM ngày 22 tháng 7 năm 2010 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1 ………
2 ………
3 ………
4 ………
5 ………
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi xác nhận luận văn đã được sửa chữa(nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành
Trang 3TP HCM, ngày tháng 7 năm 2010
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Nguyễn Hoài Duyên Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 06/7/1964 Nơi sinh: Long An
Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 02608629
I TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG DO
Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
ĐẾN GÁNH NẶNG BỆNH TẬT
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Đánh giá rủi ro môi trường không khí xung quanh
Đánh giá gánh nặng bệnh tật và ước tính tử vong do ô nhiễm môi trường không khí xung quanh
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 15/01/2010
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 15/06/2010
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên)
Tiến sĩ Nguyễn Tấn Phong
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CN BỘ MÔN
(Học hàm, học vị, họ tên và chữ ký) QL CHUYÊN NGÀNH
i
Trang 4- Các Thầy Cô Khoa Môi trường, trường Đại Học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý báu về lãnh vực môi trường đặc biệt là công tác quản lý môi trường Điều đó giúp chúng tôi nhận thức rõ hơn về công tác này nhằm ứng dụng vào thực tế tốt hơn, đồng thời cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, hoàn thành luận văn này;
- Ban Giám đốc Sở Y tế Long An và Trung tâm Y tế Dự phòng Long An đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và vật chất cho suốt quá trình học tập, nghiên cứu;
- Các bạn đồng nghiệp, đồng môn đã chia sẽ gánh nặng công việc, chia sẽ kinh nghiệm nhằm nâng cao và bổ sung kiến thức hữu ích;
- Đặc biệt đến Tiến sĩ Nguyễn Tấn Phong đã nhiệt tình lo lắng, hướng dẫn, bổ sung các nội dung cần thiết để luận văn được hoàn thành./
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 7 năm 2010
ii
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN Mục tiêu:
Đánh giá rủi ro môi trường do ô nhiễm không khí xung quanh đến gánh nặng bệnh tật và thiệt hại về kinh tế do ốm đau trong cộng đồng tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An năm 2009
Phương pháp:
- Đánh giá rủi ro môi trường cho các thông số cơ bản trong môi trường không khí xung quanh và xác định mối quan hệ nồng độ - đáp ứng để ước đoán tử vong do ô nhiễm không khí xung quanh;
- Điều tra dịch tễ bằng thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả có so sánh để đánh giá gánh nặng bệnh tật và phân tích chi phí cho gánh nặng bệnh tật
Kết quả:
- Rủi ro môi trường do ô nhiễm không khí xung quanh tại huyện Bến Lức với chỉ
số nguy hại HQ> 1 khi:
• Nồng độ bụi lơ lửng ≥ 28,21 µg/m3, nồng độ NOx ≥ 150 µg/m3 và nồng độ CO ≥ 5.500 µg/m3 ảnh hưởng đến trẻ em dưới 12 tuổi;
• Nồng độ bụi lơ lửng ≥ 36,27 µg/m3, nồng độ NOx ≥ 250 µg/m3và nồng độ CO ≥ 6.000 µg/m3 hoặc nồng độ bụi lơ lửng ≥ 40,30 µg/m3, nồng độ NOx
≥ 200 µg/m3và nồng độ CO ≥ 5.500 µg/m3ảnh hưởng đến người trưởng thành;
- Ước đoán tử vong do PM10 là 1,122 người/năm (95% CI: 0,84 – 1,4); riêng trẻ em
< 5 tuổi là 0,225 người/năm (95% CI 0,05 – 0,42) và ARI là 0,017 người/năm (95% CI: 0 – 0,032)
Tử vong do PM 2,5 ở bệnh tim phổi là 3,754 người/năm (95% CI: 1,45 – 5,78) và ung thư phổi là 0,326 người/năm (95% CI: 0,125 – 0,486)
- Tổng DALY khoảng từ 112,26 năm/1.000 dân/năm đến 140,05 năm/1.000 dân/năm
- Giảm một DALY giúp lợi khoảng 21,5 triệu đến 33,5 triệu đồng./
iii
Trang 6Nhiệm vụ luận văn……… ……….……… … i
Lời cảm ơn……… …………ii
Tóm tắt luận văn……….……….iii
Mục lục……… ………… …… iv
Danh mục bảng……… ……… vi
Danh mục hình……… ……… ……….… vii
Danh mục các thuật ngữ viết tắt……… … viii
Các khái niệm……… ix
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài……… trang 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu……… trang 3 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… trang 4 1.4 Nội dung nghiên cứu……… trang 4 1.5 Phương pháp nghiên cứu ……… trang 5 1.6 Ý nghĩa của đề tài ……… trang 9
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG - ĐÁNH
GIÁ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT MÔI TRƯỜNG
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước……… trang 10 2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước……… trang 12
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT CỘNG ĐỒNG
3.1 Đánh giá rủi ro môi trường……… trang 16 3.2 Đánh giá gánh nặng bệnh tật môi trường………trang 18 3.2.1 Dịch tễ học môi trường……… trang 18 3.2.2 DALY và phép tính DALY……… trang 20 3.3 Tổn thất kinh tế do bệnh tật……… trang 21
CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ĐỘNG LỰC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
4.1 Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên huyện Bến Lức……….trang 22 4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……… trang 25
CHƯƠNG 5: CÁC YẾU TỐ ÁP LỰC ẢNH HƯỞNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
iv
Trang 7chăm sóc sức khỏe cộng đồng ……… …trang 37
CHƯƠNG 6: CÁC YẾU TỐ TRẠNG THÁI ẢNH HƯỞNG
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
6.1 Sơ lược về vị trí khảo sát……… trang 41 6.2 Nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí xung quanh chủ yếu … trang 42
CHƯƠNG 7: CÁC ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE DO
MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
7.1 Đánh giá rủi ro môi trường ……… trang 46 7.2 Ứớc đoán tử vong do ô nhiễm bụi PM10 và PM2,5
trong không khí xung quanh ……….… trang 49 7.3 Kết quả nghiên cứu hồi cứu số liệu khám chữa bệnh năm 2009 trang 52 7.4 Kết quả hồi cứu số liệu tử vong năm 2009 ……… trang 55 7.5 Kết quả nghiên cứu dịch tễ cộng đồng……….… trang 57 7.5.1 Gánh nặng bệnh tật cấp tính ……….trang 58 7.5.2 Gánh nặng bệnh tật mãn tính ……… trang 59 7.5.3 DALY bệnh tim mạch……… trang 63 7.5.4 DALY bệnh hô hấp……… trang 64 7.5.5 Tổng DALY năm 2009……… trang 64 7.6 Tổn thất kinh tế do ốm đau……… trang 65
CHƯƠNG 8: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
8.1 Các giải pháp quản lý môi trường ……….…… trang 67 8.2 Các giải pháp về y tế ……… … trang 68
CHƯƠNG 9: KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT
9.1 Kết luận……….trang 69 9.2 Đề xuất ……… … … trang 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
v
Trang 8Bảng 1.2: Đầu ra và nguy cơ tương đối cho tính toán gánh nặng bệnh tật… trang 6 Bảng 1.3: Mô hình DPSEEA cho ước lượng, quản lý,
giám sát sức khỏe môi trường ……….……… … trang 8 Bảng 2: Kết quả nghiên cứu EDB ở Chí Linh, Hải Dương……… trang 15 Bảng 3.1: Sơ đồ quan hệ đánh giá rủi ro môi trường và
dịch tễ học môi trường……… ….……….… trang 18 Bảng 3.2: Đầu ra cho phân tích độ nhạy ước đoán nguy cơ tương đối….… trang 19 Bảng 4: Các khu – cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Bến Lức …….……trang 30 Bảng 5.1: Các thông số gây ô nhiễm không khí chủ yếu……….…trang 34 Bảng 5.2: Uớc tính lưu lượng xe qua khu vực khảo sát trang 36 Bảng 5.3: Nồng độ không khí xung quanh ……….trang 37 Bảng 6.1: Phân bố nồng độ bụi lơ lửng ……… trang 43 Bảng 6.2: Phân bố nồng độ NOx……… … …… trang 44 Bảng 6.3: Phân bố nồng độ CO……… trang 45 Bảng 7.1: Đánh giá rủi ro môi trường - kịch bản 1 ……….…trang 47 Bảng 7.2: Đánh giá rủi ro môi trường - kịch bản 2 ……….trang 47 Bảng 7.3: Đánh giá rủi ro môi trường - kịch bản 3 ………trang 48 Bảng 7.4 : Ước đoán tử vong do ô nhiễm môi trường
không khí xung quanh ……….trang 50 Bảng 7.5: Phân tích độ nhạy ước đoán tử vong bệnh tim mạch
do phơi nhiễm dài với PM 2, 5………… ……… trang 51 Bảng 7.6: Phân tích độ nhạy ước đoán tử vong bệnh ung thư phổi
do phơi nhiễm dài với PM 2,5……… trang 51 Bảng 7.7: Phân bố tỷ lệ bệnh tật chung, năm 2009……….…… ….… trang 53 Bảng 7.8: Phân bố bệnh liên quan tim mạch, năm 2009 ……….………… trang 55 Bảng 7.9: YLD bệnh cấp tính phân bố theo nguyên nhân bệnh ….…….… trang 58 Bảng 7.10: YLD bệnh mãn tính phân bố theo nguyên nhân bệnh …….… trang 61 Bảng 7.11: Tổng DALY năm 2009 ……… ……… trang 64
vi
Trang 9Hình 2: Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường địa bàn
huyện Bến Lức……….……… trang 13 Hình 3: Nguy cơ qui trách……….… trang 19 Hình 4: Sơ đồ vị trí huyện Bến Lức ……….… trang 22
Hình 5: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường cho các cơ sở,
doanh nghiệp trong và ngoài các khu công nghiệp tỉnh Long An… trang 38 Hình 7.1: So sánh số tử vong ước đoán/ 100.000 dân/năm ……….… trang 52 Hình 7.2: Tỷ lệ mắc các bệnh hô hấp, năm 2009… ……….… trang 54 Hình 7.3: Phân bố bệnh hô hấp theo nhóm tuổi, năm 2009 ………trang 54 Hình 7.4: YLL phân theo nguyên nhân gây tử vong, năm 2009 ……….… trang 56 Hình 7.5: YLL phân bố theo nhóm tuổi, năm 2009 ……….… trang 56 Hình 7.6: Phân bố YLD bệnh cấp tính theo nhóm tuổi ……… …… ….…trang 59
Hình 7.7: Phân bố YLD bệnh mãn tính theo nhóm tuổi ……….… ….trang 59 Hình 7.8: YLD bệnh mãn tính phân theo giới tính ……….trang 60
Hình 7.9: YLD bệnh tim mạch lứa tuổi > 30 tuổi ……… ….trang 62 Hình 7.10: YLD bệnh hô hấp lứa tuổi > 30 tuổi ……….trang 62 Hình 7.11: DALY bệnh tim mạch……… trang 63 Hình 7.12: DALY bệnh hô hấp……….……….….….trang 64 Hình 7.13: Tổng DALY trên 1.000 dân/ năm ……… trang 65 Hình 7.14: Cơ cấu tổn thất chi phí do bệnh tật ở TT Bến Lức - N Chánh .trang 66 Hình 7.15: Cơ cấu tổn thất chi phí do bệnh tật ở Thạnh Lợi ……… trang 66
vii
Trang 10AF: Nguy cơ qui trách( Attributable Fraction )
ARF: Phân số nguy cơ quy trách(Attributable Risk Fraction)
ARI: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính( acute respiratory infection(s))
BTN-MT: Bộ Tài nguyên - Môi trường
COPD: Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính( chronic obstructive pulmonary
Disease)
CI : Khoảng tin cậy(confidence interval)
DALY: Năm sống bị mất đi do tàn tật, bệnh tật, chấn thương và do chết sớm
(disability-adjusted life year) EBD: Gánh nặng bệnh tật môi trường(environmental burden of disease) GBD: Gánh nặng bệnh tật toàn cầu (Global Burden of Disease)
ICD-10: Mã phân loại bệnh quốc tế (International Classification of Diseases,
Revision 10) PAR: Nguy cơ qui trách dân số(Population Attributable Risk)
PM10: Bụi hạt kích thước < 10μm
PM2.5: Bụi hạt kích thước < 2.5μm
RR: Nguy cơ tương đối(Relative Risk)
QCVN: Qui chuẩn Việt Nam
YLD: Số năm cùng sống với bệnh, tàn tật (Year lived with disability)
YLL: Tổng số năm bị mất đi vì chết non(Year life lost)
WHO: Tổ chức Y tế thế giới( World Health Organization )
viii
Trang 11Bảng 2x2 và phép ki ểm chi bình phương χ 2 :
Bảng 2x2
χ 2 = (ad-bc)2*T/(a+b)*(c+d)*(a+c)*(b+d)
Với bảng 2x2 có bậc tự do = 1, nếu α = 0,05 thì giá trị tới hạn là 3,84 Điều này có nghĩa
nếu χ 2 > 3,84 thì yếu tố phơi nhiễm là nguyên nhân gây ra bệnh tật đang xét
Gánh nặng bệnh tật: là sự ước đoán các thiếu hụt về sức khỏe do tất cả các nguyên
nhân bệnh tật, các trường hợp thương tật và các yếu tố rủi ro chính trong một cộng
đồng
Gánh nặng qui trách: phần gánh nặng bệnh tật trong một cộng đồng được xác
định do một yếu tố phơi nhiễm đặc biệt gây ra
Nguy cơ qui trách(AF): phần tỷ số hiện mắc trong nhóm dân số được xác định do
phơi nhiễm yếu tố nguy cơ, điều này đồng nghĩa phần tỷ số hiện mắc có thể giảm
nếu loại trừ được yếu tố nguy cơ
Nguy cơ tương đối(RR): Tỷ số nguy cơ của bệnh tật hoặc tử vong giữa nhóm phơi
nhiễm với yếu tố nguy cơ so với nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ RR
càng lớn thì sự tương quan càng có ý nghĩa
Phân s ố nguy cơ quy trách(ARF): là tỷ số của hiệu số nguy cơ và nguy cơ của nhóm
phơi nhiễm Nó cho biết việc phơi nhiễm chiếm bao nhiêu phần trong nguy cơ của người bị
phơi nhiễm
ARF = (r1 - ro)r1= 1- 1/RR
ix
Trang 12CHƯƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Long An là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nằm ngay sát
với TP Hồ Chí Minh, được xem như chiếc cầu nối giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ Tỉnh Long An có diện tích tự nhiên 4.491,221km2, dân số 1.434.506 người (theo Niên giám thống kê tỉnh Long An năm 2007) Nằm trong lưu vực sông
Mê Kông, tỉnh Long An có một mạng lưới kênh rạch chằng chịt với hai con sông lớn là sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây, thuận lợi cho phát triển giao thông thủy 2h phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao đạt 9,7% giai đoạn năm 2001 – 2006 Cơ cấu kinh
tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Hiện nay, toàn tỉnh có 14 khu công nghiệp, 17 cụm công nghiệp và hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang hoạt động đã góp phần đáng kể cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Bên cạnh những thành tựu và hiệu quả của hoạt động sản xuất công nghiệp mang lại, đang đặt ra một thách thức rất lớn cho xã hội đó là rủi ro từ các hoạt động công nghiệp góp phần gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường không khí đô thị với nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là: (Phạm Ngọc Đăng, 2004)
- Hoạt động sản xuất công nghiệp của các cơ sở nằm đan xen hoặc gần khu dân
cư, khu vực nội thành với các chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu(than, dầu, củi ) và khuếch tán từ quá trình gia công, công nghệ sản xuất sản phẩm
- Hoạt động giao thông vận tải đô thị gây ô nhiễm do ống thải khí và tăng quá trình khuếch tán bụi từ mặt đường, rơi vải nguyên vật liệu chuyên chở
- Hoạt động xây dựng đô thị bao gồm xây mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở và hệ thống hạ tầng
- Nguồn thải từ quá trình sinh hoạt chủ yếu là các bếp đun than, dầu
Trang 13Tác động môi trường đến sức khoẻ con người qua nhiều con đường do những rủi ro về vật lý, hóa học, sinh học trong đó năm nhóm gây ra 10% gánh nặng bệnh tật và tử vong toàn cầu và chiếm ¼ gánh nặng bệnh tật và tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là các rủi ro đến sức khỏe do: (WHO, 2009)
- Tình trạng sử dụng nước và vệ sinh không an toàn: gây ra 88% tử vong do bệnh tiêu chảy trong đó trẻ em chiếm 84%
- Ô nhiễm không khí trong nhà do đốt nhiên liệu rắn: gây 21% tử vong do nhiễm đường khuẩn hô hấp dưới, 35% tử vong do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và khoảng 3% do ung thư phổi Trong số đó, 64% xảy ra ở các nước thu nhập thấp ở Đông Nam Á và Châu Phi Hơn 28% tử vong toàn cầu do ô nhiễm không khí trong nhà do đốt nhiên liệu rắn xảy ra ở Trung Quốc
- Ô nhiễm không khí ngoài nhà khu vực đô thị: gây tử vong khoảng 8% do ung thư phổi, 5% do bệnh tim phổi và 3% do nhiễm khuẩn hô hấp
- Phơi nhiễm chì: làm giảm chỉ số IQ ở trẻ em và tăng huyết áp ở người lớn, 98% người lớn và 99% trẻ em ở các nước thu nhập thấp và trung bình phơi nhiễm chì
- Do biến đổi khí hậu toàn cầu: Nhiệt độ không khí toàn cầu tăng 1,1 – 6,4oC giai đoạn năm 1990 - 2100 Biến đổi khí hậu gây khoảng 3% bệnh tiêu chảy, 3% bệnh sốt rét, 3,8% bệnh sốt xuất huyết gây tỉ lệ tử vong là 0,2% trong năm 2004 Theo kết quả phân tích của WHO, Việt Nam có gánh nặng bệnh tật qui trách
do môi trường qua chỉ số DALY/1.000 dân là 32 chiếm 21% tổng gánh nặng bệnh tật Trong đó chỉ số DALY/1.000 dân/ năm cho các bệnh do ô nhiễm không khí chiếm khá cao như: nhiễm khuẩn hô hấp(1,9), ung thư phổi(0,4), bệnh tim mạch(1,4), COPD(2,2), hen suyễn(0,8), (WHO, 2009)
Vì thế, việc Đánh giá rủi ro môi trường do ô nhiễm không khí xung quanh đến
gánh nặng bệnh tật là hết sức cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay, nhằm
tạo cơ sở cho quy hoạch môi trường, xây dựng các chương trình can thiệp, chính sách y tế đáp ứng cho phòng ngừa bệnh tật và nâng cao sức khỏe cộng đồng
Trang 14Đề tài sẽ được thực hiện tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An do các đặc trưng
sau:
- Huyện Bến Lức có tốc độ phát triển kinh tế khá cao trong thời gian vừa qua
- Có tuyến Quốc lộ 1A cắt ngang qua xã Mỹ Yên, xã Long Hiệp, khu vực Thị trấn Bến Lức, xã Nhựt Chánh và tuyến đường cao tốc cắt ngang qua xã Mỹ Yên, xã Thanh Phú, xã An Thạnh và xã Thạnh Đức
- Khu công nghiệp Thuận Đạo trong khu vực Thị trấn Bến Lức và các doanh nghiệp phát triển xen kẽ trong khu vực dân cư dọc theo tuyến Quốc lộ 1A, đường tỉnh 830 nối liền huyện Bến Lức và huyện Đức Hoà
- Các doanh nghiệp và Khu công nghiệp Long Cang – Long Định thuộc huyện Cần Đước và Khu công nghiệp Nhựt Chánh của huyện Bến Lức, tỉnh Long An phát triển dọc theo sông Vàm Cỏ Đông về hướng Đông và Đông Nam của Thị trấn Bến
Lức là một trong hai hướng gió chủ đạo của khu vực Tây Nam Bộ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thực hiện đề tài nhằm đạt được mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá rủi ro môi trường do ô nhiễm không khí xung quanh đến gánh nặng bệnh tật và thiệt hại về kinh tế do ốm đau trong cộng đồng tại huyện Bến Lức, tỉnh Long An năm 2009
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá rủi ro môi trường do ô nhiễm không khí xung quanh;
- Đánh giá gánh nặng bệnh tật có liên quan đến ô nhiễm môi trường không khí xung quanh qua ước tính số DALYs bị mất đi do bệnh tật, thương tích và tử vong;
- Bước đầu đánh giá thiệt hại về kinh tế do bệnh tật;
- Đề xuất các giải pháp quản lý
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí xung quanh:
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh tại huyện Bến Lức với các thông số cơ bản gồm lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit
Trang 15(CO), nitơ oxit (NOX), bụi lơ lửng và chì (Pb) theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN
05:2009/ BTNMT chủ yếu tập trung tại hai khu vực
Khu vực nghiên cứu: Thị trấn Bến Lức và xã Nhựt Chánh
Khu vực đối chứng: Xã Thạnh Lợi
1.3.2 Nghiên cứu hồi cứu:
- Các đối tượng phơi nhiễm trong thời gian ngắn ngày và trường hợp tử vong cho tất cả các lứa tuổi và cho riêng trẻ em < 5 tuổi do các bệnh hô hấp, tim mạch;
- Các trường hợp tử vong liên quan đến thời gian phơi nhiễm dài ngày là các trường hợp tử vong do bệnh tim mạch, ung thư phổi người lớn > 30 tuổi
- Các đối tượng nhập viện chung do bệnh về hô hấp, tim mạch
- Phân tích riêng về COPD và hen suyễn cho người lớn và trẻ em
1.3.3 Nghiên cứu dịch tễ học trên hai nhóm dân cư
Nhóm dân cư Thị trấn Bến Lức, xã Nhựt Chánh
Nhóm dân cư xã Thạnh Lợi
1.3.4 Định hướng quy hoạch của huyện Bến Lức
1.3.5 Các chính sách và các công cụ kiểm soát: phục vụ quản lý môi trường
chung và quản lý khí thải hiện đang áp dụng ở Long An Năng lực đáp ứng về y tế
cho chăm sóc sức khỏe ban đầu
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh:
Xác định yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng
Đánh giá rủi ro môi trường với các yếu tố nguy cơ đã xác định
1.4.2 Xác định mô hình bệnh tật – tử vong: thu thập số liệu bệnh tật, tử vong
trong năm 2009 tại các trạm y tế xã, thị trấn, bệnh viện huyện, các thông tin phản hồi từ các bệnh viện tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh để xác định mô hình bệnh tật, tỷ
lệ tử vong trên 1.000 dân ở hai khu vực nghiên cứu
1.4.3 Khảo sát số hiện mắc các loại bệnh trong cộng đồng: tại hai khu vực để
xác định số hiện mắc bệnh trong vòng 2 tuần trước thời điểm khảo sát và trong năm
2009 theo thiết kế nghiên cứu nhằm:
Trang 16Đánh giá gánh nặng bệnh tật cộng đồng qua chỉ số DALY
Ước tính thiệt hại về kinh tế do ốm đau, thương tật
1.4.4 Các chính sách và công cụ kiểm soát: nhằm quản lý khí thải công
nghiệp, giao thông, hiện đang áp dụng ở Long An Năng lực đáp ứng về y tế cho chăm sóc sức khỏe ban đầu
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Qui trình nghiên cứu được thể hiện trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Qui trình nghiên cứu
Xác định phân bố phơi nhiễm trong cộng đồng(1) Mối liên hệ giữa phơi nhiễm và đáp ứng với yếu tố nguy cơ(2)
Xác định nguy cơ qui trách(3)
Ước tính gánh nặng bệnh tật do mỗi bệnh(4)
Ước tính gánh nặng bệnh tật qui trách(5)
Ước tính thiệt hại kinh tế do ốm đau(5)
1.5.1 Đánh giá rủi ro môi trường:
Sử dụng mô hình hoá môi trường với mô hình ISC 3 cho nguồn ô nhiễm công nghiệp và mô hình Mobile cho ô nhiễm từ nguồn đường để xác định phân bố của các thông số ô nhiễm môi trường không khí xung quanh cơ bản theo QCVN 05:2009/BTNMT như SO2, NOX, CO, bụi PM10 Đánh giá phơi nhiễm cho các đối tượng bị ảnh hưởng: trẻ em dưới 6 tuổi, độ tuổi 6 - 2 và người trưởng thành khi phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ đó
1.5.2 Khảo sát quan hệ giữa nồng độ - đáp ứng: (Bart Ostro, 2004)bảng 1.2
Xác định mối quan hệ giữa nồng độ PM10 và PM2,5 trong không khí xung quanh với các vấn đề sức khỏe liên quan để xác định nguy cơ qui trách phục vụ cho ước đoán sau:
Trang 17- Số trường hợp chết non của bệnh tim mạch và ung thư phổi qui trách do phơi nhiễm thời gian dài với PM2,5 cho đối tượng > 30 tuổi;
- Số trường hợp chết non của bệnh hô hấp qui trách do phơi nhiễm thời gian ngắn với PM10 ở trẻ em < 5 tuổi;
- Số trường hợp chết non qui trách do phơi nhiễm thời gian ngắn với PM10.
Bảng 1.2: Đầu ra và nguy cơ tương đối cho tính toán gánh nặng bệnh tật
Hệ số tương quan β (95% CI)
Nhóm tuổi
(0.0006 -0.0010) Tất cả
2 Tử vong do hô hấp và phơi
nhiễm thời gian ngắn với
PM 10
Meta –
(0.00034 – 0.0030) < 5 tuổi
3 Tử vong do bệnh tim phổi và
phơi nhiễm thời gian dài với
PM 2,5
Pope và cs(2002)
R Burnett
RR= [(X+1)/ (Xo + 1)]
β
0.15515 (0.0562 – 0.25441) > 30 tuổi
4 Ung thư phổi và phơi nhiễm
thời gian dài với PM 2,5
Pope và cs(2002)
R Burnett
RR= [(X+1)/ (Xo + 1)] β 0.23218
(0.08563 – 0.37873) > 30 tuổi
RR: nguy cơ tương đối
(a) X: nồng độ phơi nhiễm hiện tại đối với nồng độ bụi (µg/m 3 ),
Xo: nồng độ cho phép (µg/m 3 )
(b) Không dùng cho tính DALY và không tính thêm vào các ước đoán tử vong khác
Để xác định X và Xo trong bảng 1.2 có thể dựa vào hai thông số:
- Kết quả do tính toán từ mô hình hóa cho phân bố nồng độ bụi tổng ở các đường đồng mức về nồng độ
- Theo WHO thì Việt Nam thuộc các nước khu vực Tây Thái Bình Dương (WPRB) nên tỷ lệ PM10/TSP = 0,403 và tỷ lệ PM2,5/PM10 = 0,50 áp dụng cho các nước đang phát triển Xo = PM10 nền = 10 µg/m3
Trang 181.5.3 Dùng phương pháp hồi cứu số liệu để xác định tỉ lệ mắc về các vấn đề
sức khỏe liên quan:
- Số nhập viện do các bệnh tim mạch và hô hấp
- Các bệnh hen phế quản, viêm phế quản cấp tính và mãn tính
- Hội chứng các bệnh đường hô hấp, giảm chức năng phổi
1.5.4 Nghiên cứu dịch tễ trong cộng đồng
Điều tra hộ gia đình về tình hình sức khoẻ - bệnh tật các thành viên trong gia đình theo Mẫu phiếu điều tra về tình hình sức khoẻ, bệnh tật trong 2 tuần qua và bệnh tật bệnh mãn tính trong 1 năm qua
Cở mẫu điều tra cho nghiên cứu cắt ngang mô tả có so sánh dựa trên công thức tính cở mẫu cho thiết kế nghiên cứu mô tả trên hai mẫu để ước lượng hiệu của hai tỷ
Xử lý kết quả trên chương trình Access và Excel
1.5.5 Phương pháp sử dụng trong ước tính thiệt hại về kinh tế:
Tính thiệt hại về kinh tế theo từng loại chi phí cho bệnh cấp tính điều trị tại bệnh viện, trạm y tế xã; các bệnh mãn tính điều trị ngoại trú tại nhà hoặc tự điều trị Các thiệt hại này được quy đổi thành tiền và tính trên 1.000 dân cho so sánh giữa hai nhóm cộng đồng dân cư hoặc tính theo trung bình năm để so sánh giữa các loại chi phí của các loại bệnh với nhau
1.5.6 Phương pháp tiếp cận và trình bày: theo mô hình DPSEEA
(Driving force, Pressure, State, Exposure, Effect, Action: động lực, áp lực, hiện trạng, phơi nhiễm, ảnh hưởng, đề xuất hành động) thường được sử dụng khá phổ biến trong đánh giá rủi ro môi trường nhằm xác định rõ bản chất mối quan hệ
Trang 19phức tạp giữa con người - môi trường - sự phát triển, phục vụ quá trình ra quyết định, bảng 1.3 (Annette Prüss-Üstün và c.s, 2003)
Bảng 1.3: Mô hình DPSEEA cho ước lượng, quản lý, giám sát sức khỏe môi trường
Yếu tố Tăng dân số Phát triển kinh tế Kỹ thuật
động lực
Nguồn: Annette Prüss-Üstün et al, 2003
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.6.1 Đối với lĩnh vực khoa học
Xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho quá trình đánh giá rủi ro môi trường đến gánh nặng bệnh tật cộng đồng, làm cơ sở cho hoàn thiện phương pháp luận và
bộ chỉ số sức khỏe môi trường do ô nhiễm không khí, hỗ trợ cho việc quy hoạch
môi trường cấp địa phương
1.6.2 Đối với Kinh tế - Xã hội:
Mô hình sản xuất Mô hình tiêu dùng Hành vi ứng xử
Yếu tố
phơi nhiễm
Đáp ứng tốt Bệnh tật Tử vong Ảnh hưởng
Hành động
Chính sách kinh tế -
xã hội Các kỹ thuật sạch hơn, Q.lý nguy cơ Cải thiện môi trường/
an toàn Nâng cao h
Trang 20Đánh giá gánh nặng bệnh tật môi trường và tính toán thiệt hại kinh tế trên một đơn vị DALY/năm nhằm tạo cơ sở cho các việc hoạch định chính sách về môi trường nhằm giảm số DALY/năm tức giảm thiệt hại về kinh tế do bệnh tật gây ra, giúp xây dựng chiến lược phát triển về y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho cộng đồng
1.6.3 Tính khoa học của đề tài:
Áp dụng cách tiếp cận vấn đề theo hướng dẫn của WHO về đánh giá dịch tễ học môi trường lồng ghép trong đánh giá rủi ro môi trường
Áp dụng cách đánh giá mới là đánh giá gánh nặng bệnh tật qui trách môi trường cho một cộng đồng dân cư
1.6.4 Tính mới của đề tài:
Đề tài đã tham khảo một số công trình nghiên cứu và các tổng kết nghiên cứu
về đánh giá gánh nặng bệnh tật môi trường trong nước, một số nước trên thế giới và các hướng dẫn đánh giá gánh nặng bệnh tật môi trường của WHO Qua đó, đề tài đã lựa chọn phương pháp mới là đánh giá gánh nặng bệnh tật môi trường so sánh giữa khu vực đang phát triển đô thị và công nghiệp so với khu vực quy hoạch cho phát triển đô thị và công nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp giảm gánh nặng bệnh tật môi trường hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Trang 21CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT MÔI TRƯỜNG
2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NGOÀI NƯỚC
Cohen et al, 2005 (Aaron J Cohen và c.s, 2005)
Đánh giá gánh nặng bệnh tật do ô nhiễm không khí ngoài nhà như là một phần trong đánh giá rủi ro so sánh gánh nặng bệnh tật toàn cầu của WHO, gánh nặng bệnh tật do ô nhiễm không khí xung quanh khu vực đô thị được ước đoán dựa trên
đo lường chỉ số DALY Báo cáo tập trung phân tích trên yếu tố ô nhiễm không khí xung quanh vùng đô thị là bụi PM2.5 Kết quả cho thấy nó là nguyên nhân gây khoảng 3% tử vong do bệnh tim mạch, 5% tử vong do ung thư khí quản, phế quản
và phổi và khoảng 1% tử vong từ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đối với trẻ em < 5 tuổi trên toàn thế giới Gánh nặng này chủ yếu xảy ra ở các nước đang phát triển, riêng Châu Á chiếm 65% Ước tính này duy nhất dựa trên tác động của ô nhiễm không khí đến tỷ lệ tử vong và tình trạng không khỏe mạnh do bệnh tật do giới hạn của dữ liệu dịch tễ Nếu ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến cả tỷlệ mắc và tỷ lệ chết thì DALY đối với bệnh tim mạch sẽ tăng lên 20% trên toàn cầu
- Các ảnh hưởng sức khỏe do ô nhiễm không khí ngoài nhà ở các nước đang phát triển khu vực Châu Á, (Health Effects Institute, 2004).
Tổng kết các nghiên cứu ảnh hưởng ô nhiễm không khí lên sức khỏe cộng đồng ở các quốc gia đang phát triển khu vực Châu Á giai đoạn 1980 – 2003 cho thấy số tử vong là 1.065.000(chiếm 5,9% tổng DALY) khu vực Đông Á( bao gồm Việt Nam) so số tương ứng là 1.934.000(chiếm 5,4% tổng DALY) toàn khu vực Châu Á Các nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng ô nhiễm không khí làm tăng tỉ lệ
Trang 22tử vong và bệnh tật là 0,5%/10µg/m3 PM10, các thành phố Châu Á có mức độ ô nhiễm không khí cao (>100µg/m3) tác động nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng
- Xu hướng gánh nặng bệnh tật trong giai đoạn 1980 – 2020 ở Hà Lan, (AB
Knol, BAM Saatsen, 2005)
Nghiên cứu đánh giá định lượng ảnh hưởng đến sức khỏe do ô nhiễm không khí(PM10 và Ozon), tiếng ồn, phóng xạ Radon, sự ẩm thấp của không khí trong nhà qua chỉ số DALY Nghiên cứu đánh giá gánh nặng bệnh tật do môi trường ở giai đoạn 1980 hoặc 1990 và ở giai đoạn sắp tới 2010 hoặc 2020
Kết quả cho thấy nồng độ PM10 giảm từ 48 μg/m3trong1980 xuống 29 μg/m3trong năm 2010; xu hướng của chỉ số DALY/1 triệu dân giảm chậm đến 2010 ở cả hai yếu tố phơi nhiễm trong thời gian ngắn(ảnh hưởng cấp tính) và phơi nhiễm trong thời gian dài(ảnh hưởng mãn tính) với PM10; chỉ số DALY này có khuynh hướng tăng chậm đến năm 2020 với ô nhiễm tiếng ồn nhưng ngược lại giảm đối với tai nạn do giao thông và không thay đổi đối với nhiễm xạ Radon và tia UV
- Tỉ lệ chết do ung thư phổi, bệnh tim mạch – hô hấp, phơi nhiễm thời gian dài với bụi hô hấp do ô nhiễm không khí, (C Adren Pope III et al, 2002)
Nghiên cứu nhằm đánh giá mối quan hệ giữa phơi nhiễm với bụi hô hấp do ô nhiễm không khí trong thời gian dài với tất cả tỉ lệ tử vong ở các trường hợp, ung thư phổi và bệnh tim - phổi Nghiên cứu trên cơ sở dữ liệu thu thập từ Hội ung thư Hoa Kỳ, xác định khoảng 500.000 người trưởng thành có tiếp xúc yếu tố rủi ro do ô nhiễm không khí vùng đô thị
Kết quả cho thấy với mỗi giá trị tăng thêm 10μg/m3 nồng độ bụi hô hấp thì tăng mức độ rủi ro ở tỉ lệ tử vong cho tất cả các trường hợp, ung thư phổi, bệnh tim mạch – hô hấp tương ứng là 4%, 6%, 8% Nghiên cứu kết luận phơi nhiễm thời gian dài với bụi hô hấp do ô nhiễm không khí là yếu tố rủi ro môi trường quan trọng đến
tỉ lệ tử vong do ung thư phổi, bệnh tim mạch – hô hấp
- Ô nhiễm không khí đô thị và tỉ lệ tử vong trong nghiên cứu đoàn hệ trên nam giới Na uy, (Per Nafstad et al, 2004)
Trang 23Nghiên cứu đoàn hệ trên 16.209 nam giới trong độ tuổi 40 – 49 sống ở Oslo,
Na Uy từ 1972 – 1973 đến 1998 nhằm xác định mối quan hệ giữa ô nhiễm không khí thời gian dài với tỉ lệ tử vong tổng cộng và nguyên nhân đặc biệt Trong quá trình đó có 4.227 người tử vong liên quan đến các bệnh trong mã bệnh quốc tế ICD – 9 < 800 Tỉ số chênh sau tử vong khi hiệu chỉnh là 1,08(CI95%: 1,06 – 1,11) khi tăng nồng độ phơi nhiễm trung bình NOx 10μg/m3 từ 1974 đến 1978, tỉ lệ tử vong sau khi hiệu chỉnh do bệnh hô hấp so ung thư phổi là 1,16(CI95%: 1,06 – 1,26), do bệnh ung thư phổi là 1,11 (CI95%: 1,03 – 1,19)và do bệnh mạch vành là 1,04 (CI95%: 0,94 – 1,15) Kết quả cho thấy ô nhiễm không không khí đô thị là tăng nguy
cơ tử vong, ảnh hưởng lớn nhất đến bệnh hô hấp so với ung thư phổi
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
- Đánh giá và phân loại nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Long An, (Sở Tài nguyên – Môi trường Long An
& Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường, 2009)
Dựa theo các tiêu chí quy định của thông tư 07/2007/BTN-MT, so sánh với kết quả thu mẫu phân tích của 165 cơ sở, kết quả phân loại có thể tóm tắt như sau:
Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: 70, chiếm 42,7%; Các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường: 68 cơ sở, chiếm 41,5%;
Các cơ sở sản xuất chưa có dấu hiệu gây ô nhiễm môi trường: 26, chiếm 15,8%
Riêng Huyện Bến Lức, số cơ sở khảo sát là 47; số cơ sở này được phân loại theo nhóm gồm 05 cơ sở thuộc nhóm 2; 33 cơ sở thuộc nhóm 3; và 09 cơ sở thuộc nhóm 4 Không có cơ sở nào thuộc nhóm 1 Tỷ lệ các nhóm phân loại trên địa bàn huyện Bến Lức được thể hiện trên hình 2
Trang 2420% 0% 11%
70%
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Hình 2: Phân loại các cơ sở gây ô nhiễm môi trường địa bàn huyện Bến Lức Nhóm 1: doanh nghiệp chưa có dấu hiệu gây ô nhiễm
Nhóm 2, 3, 4: doanh nghiệp có dấu hiệu gây ô nhiễm từ vừa đến nghiêm trọng
- Mối quan hệ giữa con người và phơi nhiễm ô nhiễm không khí ở Thành phố
Hồ Chí Minh, (HEI Collaborative Working Group on Air Pollution, Poverty, and
Health in Ho Chi Minh City, 2009)
Nghiên cứu được tiến hành ở Quận Bình Thạnh và Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh thời gian từ 7/2007 đến 3/2008 nhằm xác định ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến tỉ lệ bệnh hô hấp ở trẻ em
Kết quả cho thấy hội chứng bệnh hô hấp tăng nhẹ đối với trẻ em dưới 5 tuổi, 23% và 9% có triệu chứng ho và khó thở; hội chứng thở khò khè và nhiễm trùng phổi là 26,3 – 48,6% ở trẻ em Nghiên cứu cho thấy phơi nhiễm cá nhân trung bình/ngày với PM10, PM2,5, NO2 tương ứng là 100 µg/m3, 65 µg/m3 và 26 µg/m3
- Điều tra, đánh giá tác động sức khỏe môi trường cho người lao động làng
nghề, (Lê Vân Trình & cs, 2009)
Điều tra, khảo sát về môi trường và các tác động của môi trường đến sức khỏe
cộng đồng tại làng nghề Tống Xá, xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định
Kết quả cho thấy gánh nặng bệnh tật cấp tính, mãn tính, tai nạn thương tích và
tử vong ở Tống Xá cao hơn xã đối chứng là Yên Phong với tổng DALYs tương ứng
là 206,51năm/1000 dân và 147,89 năm/1000dân
Trang 25- Lượng hoá gánh nặng bệnh tật của cộng đồng dân cư do ô nhiễm môi trường,
(Trần Thanh Hà và cs, 2008)
Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do hoá chất tới sức khoẻ dân cư Phường Thọ Sơn, thành phố Việt Trì qua tiến hành nghiên cứu gánh nặng bệnh tật của dân cư phường Thọ Sơn (là phường có nhiều nhà máy, xí nghiệp là nguồn gây ô nhiễm môi trường) và so sánh với kết quả nghiên cứu gánh nặng bệnh tật dân cư phường Gia Cẩm (là phường hầu như không có nguồn gây ô nhiễm môi trường) qua điều tra tình hình sức khoẻ bệnh tật và tử vong tại các hộ gia đình tại các phường trên
Kết quả trên cho thấy dân cư vùng chịu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường cao hơn có gánh nặng bệnh tật và gánh nặng tử vong cao hơn cộng đồng dân cư vùng ít chịu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, cụ thể phường Thọ Sơn có gánh nặng bệnh tật tính trung bình cho 1.000 dân /năm với YLDs các bệnh cấp tính là 57,7 năm, YLDs bệnh mạn tính và tai nạn là 107,2 năm và có chỉ số gánh nặng tử vong YLLs là 83,4 đều cao hơn so với phường Gia Cẩm (YLDs bệnh cấp tính là 9,1 năm; YLDs bệnh mãn tính là 36 năm và YLLs là 32,1 năm)
- Sử dụng chỉ số DALY trong đo lường và đánh giá gánh nặng một số bệnh tại
cơ sở thực nghiệm y tế công cộng - Chí Linh - Hải Dương, (Le Vu Anh et al,
2004)
Tính toán thử nghiệm chỉ số DALYs trong đo lường và đánh giá gánh nặng bệnh tật tại Chí Linh, Hải Dương từ 3/2004 đến 3/2005 Trong chỉ số DALYs có 98,8% thuộc ba nhóm bệnh: nhiễm khuần đường hô hấp dưới(54,9%), bệnh về hô hấp (25,6%), bệnh alzheimer(12,2%), bệnh goiter(3,2%) và lao hô hấp(3,0%) Trong đó gánh nặng bệnh tật do các bệnh không lây có chiều hướng gia tăng trong khi gánh nặng bệnh tật do các bệnh lây truyền giảm như trong bảng 2
Trang 26Bảng 2: Kết quả nghiên cứu EDB ở Chí Linh, Hải Dương
60% do các bệnh không lây truyền, 22% do chấn thương và 18% do các bệnh lây truyền
Đánh giá khả năng áp dụng phương pháp ước tính gánh nặng bệnh tật thương
tích và thiệt hại kinh tế do ốm đau tại Nhà máy xe lửa Gia Lâm năm 2002
Kết quả số DALYs bị mất đi/100 người trong năm 2002 tại Nhà máy Gia Lâm
là 6,5 Tổng thiệt hại kinh tế do ốm đau là 302 triệu đồng(0,3% tổng doanh thu của Nhà máy) Phương pháp DALYs và phương pháp phân tích chi phí hoàn toàn có thể
áp dụng vào đánh giá gánh nặng bệnh tật, thương tích và thiệt hại kinh tế do ốm đau trong ngành công nghiệp ở nước ta
Trang 27CHƯƠNG 3
LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT CỘNG ĐỒNG
3.1 ĐÁNH GIÁ RỦI RO MÔI TRƯỜNG
Đánh giá rủi ro môi trường là liên quan đến đánh giá định tính và định lượng của rủi ro đến sức khỏe con người và môi trường do sự hiện diện hoặc sử dụng các chất gây ô nhiễm Đánh giá rủi ro môi trường là một công cụ được sử dụng để dự báo các mối nguy hại đến sức khỏe con người và môi trường Theo đánh giá xếp hạng rủi ro môi trường thì ô nhiễm không khí xung quanh, phơi nhiễm của công nhân với hóa chất độc hại trong công nghiệp và nông nghiệp, ô nhiễm không khí trong nhà có rủi ro cao đến sức khỏe con người.(Lê Thị Hồng Trân, 2008)
3.1.1 Nhận diện chất nguy hại:
Nhận diện mối nguy hại là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá rủi ro môi trường nhằm xác định định tính về các loại chất độc hại có trong môi trường có thể
có liên quan mật thiết đến các vấn đề về sức khỏe do chúng gây ra hoặc gây ảnh
hưởng đến rất nhiều người
3.1.2 Đánh giá độc tính
Là đánh giá xác định mối quan hệ giữa liều lượng – đáp ứng Thường công việc này được thực hiện đối với các nguy hại gây ung thư và nguy hại không gây ung thư Đối với trường hợp đầu người ta không đưa ra ngưỡng giá trị thấp nhất chấp nhận được với mặc định là không nên có sự hiện diện của yếu tố này trong môi trường, trường hợp thứ hai có một giới hạn an toàn chấp nhận được khi chúng hiện diện trong môi trường Giới hạn an toàn này biểu thị bằng liều lượng tham chiếu RfD Tuy vậy, mối quan hệ liều lượng – đáp ứng còn phụ thuộc vào con đường phơi
nhiễm, đối tượng bị phơi nhiễm và thời gian phơi nhiễm
3.1.3 Đánh giá phơi nhiễm
Trang 28Đánh giá phơi nhiễm là ước lượng lượng chất nguy hại vào cơ thể đối tượng bị phơi nhiễm trong một khoảng thời gian đặc biệt cũng như có bao nhiêu người bị phơi nhiễm
Đối với chất không gây ung thư: hệ số rủi ro của hóa chất được thiết lập qua
phương trình: HQ = CDj/ RfDj (công thức 1)
Với CDIj: lượng chất nguy hại j vào cơ thể (mg/kg.ngày)
RfDj : Liều lượng tham chiếu của chất j((mg/kg/ngày)
Nếu HQ < 1: chất j không ảnh hưởng đến sức khỏe đối tượng bị phơi nhiễm
HQ > 1: chất j có khả năng gây ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe đối tượng
bị phơi nhiễm
CDIj đối với hấp thu qua đường hô hấp được tính từ phương trình:
CDIj = (Cmax * IR * RR * ABSs * ET * EF * ED)/(BW * AT)
Với: Cmax: nồng độ bụi/hóa chất cao nhất
IR: tốc độ hô hấp (m3/giờ)
RR: tỷ lệ không khí được lưu giữ trong cơ thể khi hô hấp(%)
ABSs: đại lượng không có thứ nguyên, phần trăm hóa chất được hấp thụ vào phổi(100%)
ET: thời gian phơi nhiễm(giờ/ngày)
EF: tần số phơi nhiễm(ngày/ năm)
ED: Thời gian phơi nhiễm(năm)
BW: trọng lượng trung bình của đối tượng bị phơi nhiễm(kg)
AT: thời gian phơi nhiễm trung bình (ngày)
Đối với chất gây ung thư: hệ số rủi ro của hóa chất được thiết lập qua
phương trình:
R = CDIj * SFj (công thức 2) Với CDIj: lượng chất nguy hại j vào cơ thể (mg/kg.ngày)
SFj : Hệ số dốc đường cong liều lượng - đáp ứng của j(kg/ngày/mg)
Nếu R ≤ 10 - 6: chất j không có khả năng gây ung thư cho đối tượng bị phơi nhiễm
R > 10 - 6: chất j có khả năng gây ung thư cho đối tượng bị phơi nhiễm
Hệ số rủi ro tổng cộng: bằng tổng số rủi ro của từng chất
Trang 29Đánh giá rủi ro môi trường có mối quan hệ mật thiết với dịch tễ học môi trường (Markku Nurminen et al, 1999)
Bảng 3.1: Sơ đồ quan hệ đánh giá rủi ro môi trường và dịch tễ học môi trường
Nguồn: Markku Nurminen et al, 1999
3.2 ĐÁNH GIÁ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT MÔI TRƯỜNG
3.2.1 Dịch tễ học môi trường
- Nguy cơ qui trách(AF):
Nguy cơ qui trách(hình 3) là một trong trong những khái niệm cơ bản của đánh giá gánh nặng bệnh tật, có liên quan đến các khái niệm về sự quy trách và kết luận nguyên nhân
Phần tổng gánh nặng bệnh tật do phơi nhiễm yếu tố rủi ro môi trường gọi là nguy cơ qui trách đối với yếu tố nguy cơ đó Nó cho biết số trường hợp mắc bệnh ở nhóm người có phơi nhiễm là thực sự do nguyên nhân(yếu tố phơi nhiễm) đang khảo sát
Trong trường hợp dân số của một khu vực cùng phơi nhiễm với một mức độ của yếu tố nguy cơ thì công thức tính nguy cơ qui trách AF là:
AF = (RR - 1)/RR (công thức 3)
Sử dụng công thức sau cho ước đoán số trường hợp bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường:
E = AF * B * P (công thức 4)
Nhận diện mối nguy hại Dịch tễ học mô tả
Đánh giá liều lượng – đáp ứng Dịch tễ học phân tích
Đặc tính rủi ro
Dịch tễ học can thiệp
Trang 30Với: E: số tử vong do bị ảnh hưởng từ ô nhiễm môi trường(người)
B: tỷ lệ tử vong/1.000 dân P: Dân số phơi nhiễm có khả năng bị ảnh hưởng đến sức khỏe
Không phơi nhiễm Phơi nhiễm
Hình 3: Nguy cơ qui trách - Nguồn: Annette Prüss-Üstün et al, 2003
Phân tích độ nhạy của ước đoán và phơi nhiễm thời gian dài với PM2,5 dựa vào: Dạng hàm nồng độ - đáp ứng;
Mức độ ảnh hưởng thấp nhất hoặc mức độ nền chấp nhận;
Nồng độ cao nhất chấp nhận và nguy cơ tương đối sử dụng trong tính toán tức nguy cơ tương đối ở mức cao nhất có thể chấp nhận;
Dữ liệu phơi nhiễm sử dụng trong ước đoán ban đầu
Bảng 3.2: Đầu ra cho phân tích độ nhạy ước đoán nguy cơ tương đối
Tử vong do bệnh tim phổi
Tương quan không tuyến tính RR= [(X+1)/ (Xo + 1)] β 0.15515
(0.0562 – 0.25441)
Tử vong do bệnh tim phổi
Tương quan tuyến tính RR= exp[β(X – Xo)] 0.00893
(0.003222 – 0.01464) Ung thư phổi
Tương quan không tuyến tính RR= [(X+1)/ (Xo + 1)]β 0.23218
(0.08563 – 0.37873) Ung thư phổi
Tương quan tuyến tính RR= exp[β(X – Xo)] 0.012267
(0.00432 – 0.02102)
Trang 31- Nghiên cứu cắt ngang mô tả có so sánh:
ới yếu tố nguy cơ (xác định qua khảo sát thử)
d: Độ chính xác mong muốn của hiệu hai tỷ lệ
Với khoảng tin cậy: 95% và độ chính xác α = 0,05 thì Z1-α/2= 1,96
.2 DALYs và phép tính DALYs(Bart Ostro,2004 và Colin Mathers et al, 2001) DALYs: tổng số năm bị mất đi do chết non và số năm sống cùng bệnh, tàn tật
được hiệu chỉnh theo hệ số bệnh tật Một DALY được xem như tương đương với việc mất đi một năm sống khỏe mạnh DALY là đơn vị đo lường chính thức được
sử dụng trong nghiên cứu về Gánh
Ngân hàng thế giới
DALYs(năm) = YLLs(năm) + YLDs(năm YLLs: tổng số năm bị mất đi vì chết non YLDs: tổng số năm cùng sống với bệnh, tàn tật
YLLs: là hiệu số giữa hy vọng sống khi sinh và tuổi lúc chết Người ta lấy hy
vọng sống của nước có tuổi thọ cao nhất là Nhật Bản, nữ: 82,5 tuổi và nam: 80 tuổi Khi tính YLL của cộng đồng người ta dựa vào hy vọng s
giới theo công thức sau:
YLL =1 (1 – e-0,03L)x số chết của từng khoảng tuổi
0,03
L: hy vọng sống khi sinh trung bình của một nhóm tuổi và phân theo giới
Trang 32Trong công thức này đã tính đến khấu hao theo tuổi là 3% theo qui định của đánh giá gánh nặng bệnh tật toàn cầu L của từng nhóm tuổi tra từ bảng sống(life table) từ kết quả điều tra nh khi không có số liệu điều tra nhân khẩu thì sử dụng công thức đó:
g cho từng nguyên nhân chết
– 1(0: hoàn toàn khỏe mạnh, 1: chết) DW xác định
i vì mang bệnh hoặc
YLD = I * DW * L I(Incidence): số trường hợp hiện mắc trong khoảng thời gian qui định
DW(disability weight): mức độ nặng nhẹ của bệnh, khi bệnh nặng hệ số này càng lớn DW giới hạn từ 0
bằng cách tra bảng hoặc dựa vào định nghĩa về mức độ mất khả năng do bệnh tật, (Murray C JL và CS , 1994)
L: thời gian mang bệnh trung bình của từng loại bệnh dựa theo thời gian trong
bảng tính cho từng loại bệnh do WHO giới thiệu và được sử dụng tro
gánh nặng bệnh tật toàn cầu Đối với các bệnh không
3.3 TỔN THẤ NH TẾ DO DO BỆN
ính toán tổn thất kinh tế do bệnh tật
ức: L = Σ(A+B+C+D)
A: chi phí trực tiếp của hộ gia đình
B: Chi phí gián tiếp của hộ gia
C: Chi phí của người sử dụng lao động hoặc của Nhà nước(nếu có)
D: Chi phí của xã hội(nếu có)
Trang 33Các số liệu thiệt hại kinh tế theo từng loại chi phí như bệnh c
tính, tử vong được thống kê và quy
CHƯƠNG 4
CÁC YẾU TỐ ĐỘNG LỰC ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
4.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
4.1.1 Vị trí địa lý
ấp tính, mãn đổi thành tiền tính trên cơ sở 1.000 dân
Thanh Loi
Luong Hoa Thanh Hoa
Tan Buu Tan Hoa
Thanh Phu
Thanh Loi
Luong Hoa Thanh Hoa
Tan Buu Tan Hoa
Thanh Phu
Thanh Loi
Luong Hoa Thanh Hoa
An Thanh Binh Duc
Tan Buu Tan Hoa Luong Binh
My Yen Thanh Phu
QL 1A
Phuoc Loi Ben Luc town
Dong
1
Nhut Chanh
N
E W
ngõ phía Bắc của miền Tây Nam bộ Tổng
năm 2007 là 134.287 người, mậ
- Tọa độ địa lý:
Trang 34Vĩ độ Bắc: 10º59’01’’ - 10º79’16’’
- Ranh giới địa lý hành chánh:
Phía Bắc giáp huyện Đức Hoà, Đức Huệ, tỉnh Long An
ành chánh: có 15 đơn vị hành chánh trực thuộc bao gồm Thị trấn
ánh, Thạnh Đức, Bình Đức, Thạnh Hòa, Thạnh Lợi, Lươn
H ức nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao quanh
- N
,7oC
ệt đối: 39 – 40 oC i: 13 oC
13 oC (mùa mưa) và 7
- Đ
khí tương đối trung bình hàng năm: 80 – 82%
- C
giờ
Phía Nam giáp các huyện Cần Giuộc, Cần Đước và Tân Trụ, tỉnh Long An
Phía Đông giáp huyện Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh
Phía Tây giáp huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An
Các đơn vị h
Bến Lức và các xã là Nhựt Ch
g Bình, Lương Hòa, Tân Hòa, An Thạnh, Thạnh Phú, Tân Bửu, Mỹ Yên, Long
Hiệp, Phước Lợi
4.1.2 Khí hậu – thời tiết:
uyện Bến L
ặc thù về vị trí địa lý nên khí hậu - thời tiết củ
miền Tây Nam bộ vừa mang nét riêng của vùng miền
hiệt độ:
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27,2 – 27
Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28,9 oC trong tháng 4
Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25,2 oC trong tháng 1 – 12
Nhiệt độ cao nhất tuy
Tổng số giờ nắng trung bình năm: 2.630
Số giờ nắng trung bình ngày: 6,8 - 7,5 giờ
Trang 35Số giờ nắng cao nhất trong ngày: 12,4 giờ
Số giờ nắng thấp nhất trong ngày: 3 giờ
kiện khí hậu – thời tiết khu vực huyện Bến Lức thuận lợi cho
nh công nghiệp gây ô nhiễm không khí dọc theo
Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày ở các tháng: 0,
ng thời gian 10 - 14 giờ
ượng mưa:
Lượng mưa trung bình năm: 1.908 mm
85% tổn
Lượng mưa năm lớn nhất: 2.711 mm
Lượng mưa năm thấp nhất: 1.533 mm
ốc hơi:
Lượng bốc hơi trung bình năm:
Lượng bốc hơi năm cao nhất: 1.223 mm
Lượng bốc hơi năm thấp nhất: 1.136
- Gió: với hai hướng gió chính là
Gió mùa Tây Nam mang nhiều hơi nư
0% với tốc độ gió trung bình là 2,4 m/s
Gió Đông Bắc mang không khí khô và lạnh thổi vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 với tốc độ gió trung bình là 3,8 m/s
Trang 36Sông Vàm Cỏ Đông bắt nguồn từ Camphchia vào địa phận Việt Nam tại cửa khẩu Xamát chảy qua tỉnh Tây Ninh đến cửa Rạch Tràm vào Long An ra biển Đông tại cửa Soài Rạp Trong mùa khô nước từ hồ Dầu Tiếng xả xuống ở mức 18,5 m3/s góp p
Sông Bến Lức: nối liền sông Vàm Cỏ Đông và sông Sài Gòn qua kênh Đôi, rộng 20 – 25 m, sâu 2 – 5 m chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Vàm Cỏ
Ngoài ra còn hệ thốn
từ sông Vàm Cỏ Đông vào nội đồng; hệ thống kênh dọc với chiều dài khoảng
41 km có nhiệm vụ dẫn nước vào mùa khô và thoát nước trong mùa mưa lũ
4.1.4 Địa hình:
Địa hình huyện Bến Lức tuơng đối bằng phẳng, không có hướng dốc rõ ràng với độ dốc < 1%, nơi cao nhất có cao độ 1,4 m; thấp nhất có cao độ 0,6 m Có 3 dạng địa hình sau:
Địa hình thấp: cao độ < 0,9 m có diện tích 19.000 ha, chiếm 66% diện tích đất
tự nhiên toàn địa bàn huyện tập trung chủ yếu ở các xã Thạnh Hòa, Thạnh Lợi, Lương Hòa, Lương Bì
Địa hình cao: cao độ 1,2 – 1,4 m có diện tích 500 ha, chiếm 2% diện tích đất
tự nhiên phân bố phân tán ở các xã An Thạnh, Thanh Phú, Tân B
Long Hiệp, Mỹ Yên
Địa hình trung bình: cao độ 0,9 – 1
tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã phía Nam quốc lộ 1A
4.2.ĐIỀU KIỆN KINH T
.1 Phân vùng kinh tế - xã hội:
Có thể phân địa bàn huyện Bến Lức thành 2 vùng phát triển kinh tế - xã hội:
Vùng 1: phía Nam
Diện tích 12.136 h
Trang 37tă trưởng nhanh về đô thị, dịch vụ thương mại, hạ tầng cơ bản hoàn chỉnh Có thể chia thành 2 tiểu vùng:
nối quốc lộ 1A và quốc lộ N2
: nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nhưng đang thu hẹp diện
h do phát triển công nghiệp tăng dọc theo sông Vàm
ân cư tái định cư
ớng phát triển dọc theo sông theo đường tỉnh 832
Trang 38Nhận xét: Với điều kiện tự nhiên có sông Vàm Cỏ Đông chảy qua giúp thông thương ra biển Đông và các tỉnh miền Tây qua đường thủy và tuyến quốc lộ 1A đã hình thành trước đây giúp cho Bến Lức có điều kiện phát triển kinh tế nhanh chóng
c trong bảo đảm các tiêu chí về môi trường nếu việc tiếp
của huyệ
với khoảng 70% trải nhựa, 22% sỏi đỏ, 6% trải đá cấp phối Các v gia tăng ô nhiễm môi trường không khí do hoạt động
có 4 nhà máy nước cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp, khu v
Lợi, Long
êm cung cấp cho khu công nghiệp Thuận Đạo, thị trấn Bến Lức, xã Phước Lợi, xã Long Hiệp, xã Mỹ Yên
đồng thời đặt ra thách thứ
không chọn lọc và kiểm tra, giá
iêm túc
4.2.2
- Giao thông: Địa bàn huyện có
10,5 km đường N2 tương đương tuyến quốc lộ nh
chế
18 km đường quốc lộ 1A với mật độ gia
5,1 km đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương
24,9 km đường tỉnh(ĐT 830, 832, 835, 835B, 835C)
24,1 km đường huyện và tương đương
Chất lượng đường giao thông quốc gia và vùng qua địa bàn huyện được xây dựng hoàn chỉnh nhưng tuyến quốc lộ 1A đang xuống cấp, hệ thống giao thông
n chưa phát triển đồng bộ chỉ tập trên hai tuyến chính là dọc theo quốc lộ 1A
và dọc theo sông Vàm Cỏ Đông Mạng lưới giao thông nội thị được xây dựng theo các khu chức năng
Trang 39Nhà máy nước Hoàng Long: công suất 5.000m3/ngày đêm cung cấp cho khu công nghiệp Thuận Đạo, Long Cang, Thị trấn Bến Lức
hu công nghiệp phía Bắc huyện
ản xuất riêng lẽ, phân tán hầu như chỉ
ả thải và việc quản lý rất khó khăn nhất là các doan
ha từ hầm khai thác đất cũ hiện được chôn lấp, đốt sau nhà, thải b
lỵ phát triển theo hướng Bắc – Nam và Đông – Tây:
khu vực Gò Đen đang hình thành hình thức đô thị bao gồm trung
Nhà máy nước Thị trấn Bến Lức: công suất 5.000m3/ngày.đêm cung cấp cho Thị trấn Bến Lức
Tỷ lệ dân thị trấn sử dụng nước sạch đạt 100%, các k
hiện đang sử dụng nước ngầm từ các giếng khoan ở độ sâu 100 – 150 m do chưa được cung cấp đầy đủ từ hệ thống cấp nước chung
Thoát nước: Nước thải chủ yếu dựa vào hệ thống thoát nước mưa dọc theo các
tuyến lộ thoát ra sông rạch Khu vực thị trấn Bến Lức có 9,4 km đường cống Φ800mm, khu vực Thị tứ Gò Đen có 0,4 km đường cống Φ800mm Các khu, cụm công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận Các doanh nghiệp s
xử lý qua lắng lọc tạm thời trước khi x
h nghiệp dọc theo sông Vàm Cỏ Đông
4.2.3 Xử lý chất thải rắn:
Chất thải rắn khu vực đô thị và công nghiệp trên địa bàn ước tính khoảng 80 tấn bao gồm 16 tấn rác thải sinh hoạt, 16 tấn rác chợ, công viên, đường phố và 49 tấn rác thải công nghiệp Chất thải rắn được công ty công trình đô thị huỵện thu gom
và chôn lấp tại bãi rác Lương Hoà diện tích 1,26
đang quá tải Một lượng quan trọng chất thải rắn đô thị
ỏ xuống kênh rạch gây ô nhiễm môi trường
4.2.4 Phát triển đô thị, mảng xanh và công viên:
Đô thị trên địa bàn bao gồm một thị trấn huyện với diện tích 867 ha, dân số 20.834 người, đô thị huyện
Hướng Tây với các điểm đô thị vệ tinh là An Thạnh, ngã 3 Nhựt Chánh, Trung tâm xã Luơng Hòa
Hướng Đông là
tâm xã Phước Lợi và khu vực phụ cận thuộc xã Mỹ Yên, Long Hiệp với đô thị
vệ tinh là Tân Bửu
Trang 40Quy mô thị trấn được mở rộng khá nhanh trong vòng 5 năm qua với các phân khu chức năng khá rõ ràng là khu hành chánh, khu y tế - giáo dục, khu văn hóa
ng
ng cấp nhưng còn rất ít
4.2
àn năm 2008 ước 2
ệp: chủ yếu là cây tràm ở xã Thạnh Hòa, Thạnh Lợi và Tân Hòa
hiện đ
p – tiểu thủ công nghiệp: Năm 2005 có 1.197 cơ sở công nghiệp
59.587 lao
ện nay theo giá trị xuất khẩu là:
,4%
8.6 %
Đa số các cơ sở công nghiệp phát triển tự phát, phân tán, quy mô sản xuất vừa
thông tin – triển lãm, khu thể dục thể thao, khu trung tâm thương mại, khu dân cư
có mật độ trung bình đến cao, số nhà kiên cố chiếm tỷ trọng 39%
Hệ thống công viên còn hạn chế, mảng xanh đô thị chỉ mới phát triển trothời gian gần đây trên các trục đường xây mới, cải tạo, nâ
.5 Hiện trạng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế chính của huyện
có ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh
Nông nghiệp: Ngành trồng trọt tăng bình quân 5,7% /năm giai đoạn 2001–
2005 và có khuynh hướng giảm (-0.5%/năm) trong 2006- 2008 do mất diện tích canh tác Cây trồng chủ yếu là mía chiếm 10.086 ha với năng suất 65 tấn/ha, lúa chiếm 4.200 ha, năng suất trung bình khoảng 3 tấn/ha và một số vùng chuyên canh khóm, chanh tập trung ở các xã Thạnh Hoà, Thạnh Lợi, Luơng Hòa, Tân Hoà Ngành chăn nuôi chủ yếu là heo nuôi quy mô hộ gia đình với tổng đ
9.000 con, bò có khuynh hướng tăng nhanh với tổng đàn năm 2008 ước 1.650 đầu con, gia cầm có xu hướng tăng lại năm 2008 ước 320.000 đầu con