Thân ĐM phổi bắt đầu từ tâm thất phải,chạy lên trên và ra sau,đến bờ sau của cung ĐM chủ ,chia thành 2 ĐM phổi phải và trái đi vào rốn phổi cùng với phế quản và sau đó chúng chia thành c
Trang 1BÀI 5: KHÍ QUẢN- PHỔI- MÀNG PHỔI
1 KHÍ QUẢN:
- Khí quản là một ống dẫn khí nằm trong cổ và ngực.Khí quản nằm trên đường giữa,đi từ đốt sống cổ 6 xuống dưới và ra sau theo đường cong của cột sống và lệch sang phải,đến đốt sống ngực 4 hoặc ngực 5 thì chia làm 2 phế quản chính phải và
trái.Ở trong lòng của chỗ phân đôi,có một gờ dọc ở giữa 2 lỗ dẫn vào 2 phế quản chính gọi là cựa khí quản Hai phế quản chính hợp thành một góc 70 độ Phế quản chính phải to hơn ,chếch hơn và ngắn hơn phế quản chính trái ,do đó dị vật thường
rơi vào phế quản chính phải
- Khí quản bao gồm từ 10-20 vòng sụn khí quản hình chữ C nối tiếp nhau bởi một loạt các dây chằng vòng và được đóng kín phía sau bởi một lớp cơ trơn Mặt trong khí quản được lót bởi lớp niêm mạc,liên tục với niêm mạc hầu và thanh quản,do
đó khi bị viêm nhiễm vùng hầu và thanh quản ,vi trùng có thể xâm nhập vào khí quản và phổi.Khí quản dài 15 cm,đường kính khoảng 1,2 cm(ở người lớn)
Ở phía trước các vòng sụn 2,3,4 của khí quản có eo tuyến giáp dính chặt vào.Hai bên khí quản liên quan với các mạch máu lớn và thần kinh ở vùng cổ ,ngực.Thực quản nằm phía sau khí quản,hơi lệch về bên trái
- Khí quản được cung cấp máu từ các nhánh khí quản của ĐM: giáp dưới,giáp trên
và ĐM khí quản
Trang 2HÌNH 2: HÌNH THỂ NGOÀI CỦA PHỔI
2 PHỔI- MÀNG PHỔI:
Phổi là cơ quan chính của hệ hô hấp ,là nơi trao đổi khí giữa máu và không khí Hai phổi nằm trong lồng ngực,giới hạn nên trung thất ,mỗi phổi được bọc trong một bao thanh mạc gồm 2 lá gọi là màng phổi
2.1.Hình thể ngoài của phổi:
Mỗi phổi được ví như nửa hình nón gồm một đáy,một đỉnh,hai mặt,hai bờ
Là mặt lồi ,áp sát lồng ngực.Ở phổi trái có khe chếch chia phổi trái làm 2 thùy:trên
và dưới ,ngoài ra còn có thùy lưỡi(lưỡi phổi) do đỉnh tim ấn vào.Ở phổi phải có thêm khe ngang,chia phổi phải làm 3 thùy:trên,giữa và dưới.Nơi các mặt thùy phổi
áp sát vào gọi là mặt gian thùy
Trang 32.1.4 Mặt trong:
Hơi lõm, quay vào phía trong ,gồm 2 phần:phần cột sống ở phía sau và phần trung thất ở phía trước.Ở trước dưới phổi phải có một chỗ lõm do tim ấn vào,nên gọi là
ấn tim,còn ở phổi trái ,ấn tim rất sâu nên gọi là hố tim
Ở mặt trong có rốn phổi: là nơi các thành phần của cuống phổi đi qua(phế quản chính,ĐM phổi,2 TM phổi,mạch phế quản,các dây thần kinh và hạch bạch huyết
Ở sau rốn phổi có ấn ĐM chủ(ở phổi trái) và ấn thực quản(ở phổi phải)
Ở phía trên rốn phổi trái có ấn ĐM dưới đòn và ở phổi phải có ấn thân TM cánh tay đầu
2.1.5 Bờ trước:
Là ranh giới giữa mặt sườn và mặt trong,chiếu bờ trước lên thành ngực ngay sát đường giữa kéo dài từ đỉnh phổi đến đầu trong sụn sườn VI thì vòng ra phía ngoài
2.1.6 Bờ dưới:
Bao lấy mặt hoành và có 2 đoạn:
-Đoạn thẳng:ngăn cách mặt hoành với mặt trong
-Đoạn cong: mỏng và sắc,lách vào ngách sườn hoành của màng phổi,đoạn này chiếu lên thành ngực theo một đường từ đầu trong sụn sườn VI qua khoảng gian sườn VII ở đường nách và tới sát cột sống ở đầu sau xương sườn XI
2.2.Cấu tạo của phổi:
Phổi được cấu tạo do các thành phần qua rốn phổi tỏa dần trong phổi:cây phế quản,ĐM và TM phổi,mạch phế quản,bạch mạch,các sợi thần kinh của đám rối phổi và mô liên kết xung quanh
2.2.1 Sự phân chia cây phế quản:
Mỗi phế quản chính sau khi chui vào rốn phổi sẽ chia thành các phế quản thùy.Mỗi phế quản thùy lại chia thành các phế quản phân thùy, dẫn khí cho một phân thùy phổi.Người ta đã dựa vào sự dẫn khí của các phế quản phân thùy để gọi tên các phân thùy phổi.Mỗi phổi có 10 phân thùy,đánh số từ 1đến 10 Các phế quản phân thùy lại chia làm nhiều lần nữa,cho đến tận phế quản tiểu thùy,dẫn khí cho một tiểu thùy phổi.Tiểu thùy phổi là đơn vị cơ sở của phổi,gồm các tiểu phế quản hô hấp,dẫn khí vào ống phế nang ,rồi vào túi phế nang,sau cùng là phế nang.Phế nang là nơi xảy ra quá trình trao đổi khí giữa máu và không khí
Dựa vào sự phân chia cây phế quản cho tới các phế quản phân thùy,phổi được chia thành các phân thùy sau:
2.2.2 Các phân thùy phổi phải:
- Thùy trên: phân thùy đỉnh(1),sau(2),trước(3)
- Thùy giữa: phân thùy bên(4),giữa(5)
-Thùy dưới:phân thùy đỉnh(6),dưới đỉnh(6”),đáy giữa(7),đáy trước(8),đáy
bên(9),đáy sau(10)
2.2.3 Các phân thùy phổi trái:
-Thùy trên:phân thùy đỉnh sau(1và2),phân thùy trước(3),lưỡi trên(4),lưỡi dưới(5) -Thùy giữa: phân thùy đỉnh(6),dưới đỉnh(6”),đáy giữa(7),đáy trước(8),đáy
bên(9),đáy sau(10)
2.2.4 Sự phân chia của đm phổi:
Trang 4Thân ĐM phổi bắt đầu từ tâm thất phải,chạy lên trên và ra sau,đến bờ sau của cung ĐM chủ ,chia thành 2 ĐM phổi phải và trái đi vào rốn phổi cùng với phế quản và sau đó chúng chia thành các nhánh có tên gọi tương ứng với các thùy hay phân thùy mà nó cung cấp máu
2.2.5 Sự phân chia của tĩnh mạch phổi:
Các lưới mao mạch phế nang sẽ đỗ vào các TM quanh tiểu thùy,rồi tiếp tục thành các thân TM lớn dần và cuối cùng tập họp thành 2 TM cuả mỗi phổi ,đỗ về tâm nhĩ trái
HÌNH 3: CÁC PHÂN THÙY PHỔI
2.2.8 Thần kinh: Do đám rối phổi chi phối
3.MÀNG PHỔI:
Là một thanh mạc, gồm 2 lá:lá thành và lá tạng,giữa 2 lá là ổ màng phổi
Trang 53.1 Màng phổi tạng:
Bọc sát và dính chặt vào nhu mô phổi, lách vào các khe gian thùy phổi Ở rốn phổi, màng phổi tạng quặt ra để tiếp tục với màng phổi thành Đường quặt có hình vợt bóng bàn mà cán quay xuống dưới,là nơi 2 lá màng phổi dính sát vào nhau tạo nên dây chằng phổi
3.2.Màng phổi thành:
Áp sát phía ngoài màng phổi tạng ,gồm có:màng phổi trung thất áp sát phần trung thất của màng phổi tạng và màng phổi sườn dính vào mặt trong lồng ngực.Đỉnh màng phổi là phần màng phổi thành tương ứng với đỉnh phổi.Góc hợp bởi 2 phần của màng phổi gọi là ngách màng phổi.Có 2 ngách:
-Ngách sườn hoành: do màng phổi sườn gặp màng phổi hoành.Ngách nầy chiếu
lên thành ngực thấp hơn bờ dưới phổi,ngang mức xương sườn 10(ở đường nách giữa),xương sườn 11 ở cách đường giữa sau 10 cm và tận hết ở khoang gian đốt sống T12-L1
-Ngách sườn trung thất: do màng phổi sườn gặp màng phổi trung thất.Ngách nầy
chiếu lên thành ngực trùng với bờ trước phổi
Trang 63.3 Ổ màng phổi:
Là một khoang ảo nằm giữa 2 lá thành và lá tạng, áp sát nhau và có thể trượt lên nhau dễ dàng Mỗi phổi nằm trong một ổ màng phổi riêng không thông với nhau Khi màng phổi bị viêm ,trong ổ màng phổi có chứa dịch (máu,mủ,dịch màu vàng chanh) Khi màng phổi bị thủng,không khí tràn vào ổ màng phổi, gây tràn khí màng phổi
HÌNH 5: MẶT TRONG PHỔI TRÁI
4-ĐỐI CHIẾU CỦA PHỔI VÀ MÀNG PHỔI LÊN THÀNH NGỰC:
Các mốc đối chiếu của phổi là: đỉnh, bờ trước, bờ dưới và các khe gian thùy Còn của màng phổi là: đỉnh, ngách sườn trung thất và ngách sườn hoành
Trang 7HÌNH 6 : CÁC PHẾ NANG
Trang 8BÀI 6: DẠ DÀY-TÁ TRÀNG-TỤY-LÁCH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả hình thể ngoài dạ dày- và vòng động mạch dạ dày
2 Mô tả các đoạn của tá tràng và các mạch máu
3 Mô tả hình thể ngoài của lách
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
- Tâm vị là phần nối giữa thực quản với dạ dày
- Đáy vị là phần phình to hình chỏm cầu ở bên trái lỗ tâm vị
- Thân vị nồi tiếp với đáy vị, có hình ống , gồm 2 thành (trước và sau) và 2 bờ
( bờ cong vị lớn và bờ cong vị bé ) Thân vị có giới hạn trên là mặt phẳng qua lỗ tâm vị, và giới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc của bờ cong vị bé
- Phần môn vị gồm có hang môn vị và ống môn vị Môn vị thông giữa dạ dày
với hành tá tràng
Trang 9-
2.2.Liên quan
+ Thành trước:
- Ở trên: Liên quan với thành ngực, gồm có : Phổi và màng phổi trái, tim, màng
ngoài tim và vòm hoành trái
- Ở dưới : liên quan với thành bụng, da dày nằm sát thành bụng trước ở vùng
thượng vị, phía trên có gan che phủ một phần
+ Thành sau: Dạ dày liên quan với đuôi tụy, các mạch máu của rốn lách , thận và
thượng thận trái qua túi mạc nối Ngoài ra, dạ dày còn liên quan với góc tá hổng tràng , các quai tiểu tràng trên và mạc treo kết tràng ngang
Gồm có 5 lớp : từ ngoài vào trong là :
- Lớp thanh mạc, ở ngoài cùng là lá tạng của phúc mạc
- Tấm dưới thanh mạc
- Lớp cơ: cơ dọc, cơ vòng, cơ chéo
- Tấm dưới niêm mạc
- Lớp niêm mạc: có các tuyến tiết ra dịch vị , tham gia trong qua trình tiêu hóa
thức ăn Trong lớp niêm mạc có nhiều mô bạch huyết rải rác và đôi khi tập trung thành nang bạch huyết
2.4.Mạch máu và thần kinh
Tất cả các mạch máu nuôi dạ dày điều bắt nguồn từ động mạch thân tạng ( nhánh
của động mạch chủ bụng) , sẽ cho các nhánh chủ yếu tạo thành 2 vòng mạch chính của dạ dày:
- Vòng mạch bờ cong vị bé : gồm có động mạch vị phải( nhánh của động mạch gan riêng) và động mạch vị trái ( nhánh của động mạch thân tạng)
- Vòng mạch bờ cong vị lớn: gồm có động mạch vị mạc nối phải ( nhánh của động mạch vị tá ) và động mạch vị mạc nối trái ( nhánh của động mạch lách )
Các tĩnh mạch nói chung, đi kèm và cùng tên với các động mạch
- Ngoài ra dạ dày còn có các nhánh sau đây cấp máu: nhánh thực quản của động mạch vị trái, động mạch đáy vị, động mạch hoành dưới và các động mạch vị ngắn
- Thần kinh chi phối cho dạ dày xuất phát từ dây X trước và sau, thuộc hệ thần
kinh đối giao cảm và những sợi từ đám rối tạng thuộc hê giao cảm
Trang 10-
3 TÁ TRÀNG VÀ TỤY:
Tá tràng và tụy là 2 tạng có liên hệ chặt chẽ về mặt giải phẫu, sinh lý , bệnh lý ,
nên thường được mô tả chung là khối tá tụy
3.1.Tá tràng: Tá tràng là đoạn đầu của ruột non đi từ môn vị đến góc tá
hổng tràng Tá tràng dài khoảng 25 cm , đường kính 3-4 cm , nằm sát thành bung sau , trước cột sống và các mạch máu trước cột sống
3.1.1.Hình thể ngoài:
Tá tràng có hình giống như chữ C và được chia làm 4 phần:
- Phần trên: tiếp nối môn vị , 2/3 đầu phình to thành hành tá tràng
- Phần xuống chạy dọc bờ phải đốt sống thắt lưng 1, đến đốt thắt lưng 3
- Giữa phần trên và phần xuống là góc tá tràng trên
- Phần ngang vắt ngang qua cột sống thắt lưng từ phải sang trái , ngang mức với
đĩa gian đốt sống thắt lưng 3 và thắt lưng 4
Vì nằm vắt qua cột sống , nên phần nầy dễ bị tổn thương khi va chạm ổ bung Giữa phần ngang và phần xuống là góc tá tràng dưới Phần lên chạy chếch lên trên và sang trái để đến góc tá hổng tràng
Dựa vào sự di động hay cố định , tá tràng được chia làm 2 đoạn:
Trang 11- Đầu tụy dẹp , gần như vuông , gắn vào tá tràng , đầu dưới tách ra một mỏm
móc Giữa đầu tụy và thân tụy có khuyết tụy
- Thân tụy từ khuyết tụy chếch lên trên sang trái , mỏng ở trên , dày ở dưới
Thân tụy có 3 mặt : trước, sau, dưới, và 3 bờ : trên, dưới, trước
- Đuôi tụy giống như lưỡi, nối tiếp thân tụy , đuôi tụy di động trong mạc nối tụy
lách
Trang 123.2.2.Các phương tiện cố định
- Đầu và thân tụy dính chặt vào thành bụng sau bởi mạc dính tá tụy
- Đầu tụy có tá tràng vây quanh , ống mật chủ và các mạch máu đi vào tụy và tá tràng , nên đầu tụy và thân tụy cố định , chỉ có đuôi tụy là di động
3.2.3.Các ống tiết của tụy
Phần ngọai tiết của tụy , gồm có các ống liên tiểu thùy , đỗ vào các ống tiết lớn,gồm
- Ống tụy chính: chạy từ đuôi qua thân tụy theo trục của tụy , khi đến khuyết
tụy thì bẻ cong xuống dưới qua đầu tụy , cuing với ống mật chủ đỗ vào nhú tá lớn
- Ống tụy phụ: tách ở ống tụy chính và đỗ vào nhú tá bé
3.3.Liên quan của tá tràng- tụy
3.3.1.Liên quan giữa tá tràng và tụy
Chỉ có đầu tụy là liên quan mật thiết với tá tràng , còn thân và đuôi tụy chạy sang trái ở cách xa tá tràng
3.3.2.Liên quan của khối tá tràng - đầu tụy
Khối tá tràng đầu tụy được bọc trong 2 lá của mạc dính tá tụy và qua mạc dính tá tụy
-Mặt sau tụy liên quan với tuyến thượng thận phải , 1/2 thận phải , cuống thận
phải, tĩnh mạch chủ dưới
Trang 13-Mặt trước khối tá tụy có rễ của mạc treo kết tràng ngang bám vào Rễ mạc treo
này chạy chếch lên trên sang trái , rồi đi dọc bờ dưới thân tụy Mặt trước liên quan với gan, môn vị dạ dày, quai ruột non Động mạch mạc treo tràng trên ấn vào mặt dưới tụy tạo thành khuyết tụy
3.3.3.Liên quan của khuyết- thân- đuôi
Khuyết tụy: Có 3 động mạch vây quanh là động mạch thân tạng (ở trên), động mạch chủ bụng ( ở sau) và động mạch mạc treo tràng trên ( ở dưới)
Thân tụy: Liên quan với dạ dày ( ở phía trước), liên quan với thận trái và tuyến thượng thận trái ( ở sau)
Ở dưới thân tụy có rễ mạc treo kết tràng ngang bám vào và trên thân tụy có
động mạch lách đi qua
Đuôi tụy: Cùng với mạch lách nằm trong 2 lá của mạc nối tụy lách
3.3.4.Mạch máu thần kinh của tá tràng và tụy
* Mạch máu:
Động mạch cấp máu cho tá tràng và tụy xuất phát từ 2 nguồn:
- Động mạch thân tạng: cho 2 nhánh vị tá và động mạch lách , đến tụy
- Động mạch mạc treo tràng trên : cho các nhánh cung cấp máu đến khối tá tụy
- Tĩnh mạch : đỗ vào tĩnh mạch cửa
* Thần kinh: Thần kinh tự chủ của tá tràng và tụy lách , từ đám rối tạng và đám
rối mạc treo tràng trên
4.LÁCH :
Lách có chức năng đa dạng nhưng được xem là cơ quan lympho lớn nhất của cơ thể Lách hay Tỳ là một tạng huyết, nơi sản sinh ra các tế bào lympho và là mồ chôn các hồng cầu già Lách có màu nâu đỏ, là một tạng xốp vì vậy khi chấn thương lách rất dễ bị vỡ, nhất là khi lách sưng to Lách được bọc trong một lớp sợi, ngoài lớp sợi là lớp thanh mạc Trong lách có tủy lách là nơi chứa nhiều nang bạch huyết Thường chỉ có một lách nằm núp dưới vòm hoành trái, bên trái dạ dày, thận và trên góc kết tràng trái Nhưng đôi khi có thể có nhiều lách phụ Đường
Trang 14kính chổ lớn nhất của lách khoảng 12 cm và chổ nhỏ nhất khoảng 4 cm Cân nặng
trung bình khoảng 200gr
4.1 Hình thể ngoài và liên quan
Lách có hình tương tự như một hình soan dài hoặc một hình tháp có:
3 mặt : mặt ngoài , mặt trước, mặt sau
2 đầu : đầu sau và đầu trước
đi từ phía đuôi tụy tới rốn lách Nếu đuôi tụy dài thì sát vào rốn lách do đó cuống lách sẽ ngắn và ngược lại
4.1.5 Đầu sau :
Đầu sau nhọn, nên còn gọi là đỉnh lách chen vào giữa dạ dày và cơ hoành Ở đàu này 2 lá phúc mạc bọc lách dính vào nhau và dính vào cơ hoành tạo thành dây chằng treo lách Đôi khi 2 lá xa nhau và đầu sau dính sát vào cơ hoành làm cho việc cắt lách khó khăn hơn
4.1.6 Bờ trên :
Còn gọi là bờ trước vì hướng ra phía trước Bờ này cong lồi ra trước , sắc và có nhiều khía phân chia lách thành các thùy Các khía này lại càng hiện rõ khi lách bị sưng to, và có thể sờ thấy ngay dưới da bụng giúp ta dễ chẩn đoán phân biệt với các tạng khác
4.1.7 Bờ dưới :
Bờ dưới thẳng và áp sát vào phần thắt lưng của cơ hoành
Khi đối chiếu lách lên thành ngực, trục lớn của lách song song với xương sườn X
Bờ trên lách ngang mức với bờ dưới xương sườn VIII, bờ dưới lách ngang mức với bờ dưới xương sườn XI, đầu trước là chỗ gặp nhau giữa xương sườn X và đường thẳng nối khớp ức đòn trái với đầu trước xương sườn XI, đầu sau ở trên khoang gian sườn X cách đường gai sống khoảng 5 cm
Trang 15Tóm lại, lách được ẩn náo trong một ổ : đầu và lưng cong tựa vào vòm hoành và thành ngực trái, đáy ngồi trên góc kết tràng trái, sườn sau tựa vào thận và sườn trước úp vào đáy vị Lách được giữ trong ổ bởi các mạc như dây chằng treo lách, dây chằng vị-lách, dây chằng tụy-lách Do đó bình thường không sờ thấy lách ở thành bụng, trừ khi lách to do bệnh lý
4.2 Mạch máu và thần kinh lách
4.2.1 Động mạch lách :
Động mạch lách là một nhánh của động mạch thân tạng chạy ngang sang trái dọc
bờ trên tụy đến đuôi tụy, chạy ra mặt trước đuôi để đi vào dây chằng hoành lách rồi phân chia vào rốn lách Trên đường đi động mạch lách cho ra các nhánh vào các tạng lân cận như nhánh tụy, các nhánh vị ngắn, động mạch vị mạc nối trái Động mạch lách phân chia thành các nhánh cùng để vào lách gọi là nhánh lách sắp xếp theo hàng dọc như hình bậc thang vào rốn lách
4.2.2 Tĩnh mạch lách :
Các nhánh tĩnh mạch từ rốn lách đi ra theo động mạch tới phía sau cổ tụy thì hợp với tĩnh mạch mạc treo tràng trên thành tĩnh mạch cửa Trên đường đi tĩnh mạch lách nhận các nhánh bên như : các tĩnh mạch tụy, các tĩnh mạch vị ngắn, tĩnh mạch
vị mạc nối trái, ngoài ra còn nhận một nhánh lớn là tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
4.2.3 Bạch mạch :
Bạch huyết của lách đổ vào chuỗi hạch lách nằm trong dây chằng hoành lách Chuỗi hạch này lại đổ vào chuổi hạch tụy lách nằm dọc theo mạch lách ở bờ trên tụy
4.2.4 Thần kinh :
Thần kinh chi phối cho lách là đám rối lách xuất phát từ phần giữa và phần trước của đám rối tạng đi theo động mạch lách dể vào lách
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Câu 1: Nguyên ủy của động mạch vị phải là :
b Cho 2 loại nhánh là nhánh mạc nối và nhánh dạ dày
c Đi dọc theo bờ cong lớn dạ dày
d Tất cả đúng
Câu 3: Tá tràng có những đặc điểm sau :
a Được cố định vào thành bụng sau
b Phần xuống nhận dịch mật và dịch tụy đổ vào
c Dài 25 cm và hình chữ C
d Tất cả đúng
Câu 4: Tá tràng có những đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ :
a Là khúc đầu tiên của ruột non
Trang 16Câu 8 Chọn câu ĐÚNG NHẤT khi nói về tâm vị :
a Lỗ tâm vị nằm cạnh (T) đốt sống L1
b Lỗ tâm vị nằm cạnh (P) đốt sống N10
c Mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị cũng đi qua khuyết tâm vị
d Lỗ tâm vị có van bằng nếp niêm mạc
Câu 9 Nguyên ủy của động mạch vị phải là :
e Động mạch thân tạng
f Động mạch gan chung
g Động mạch gan riêng
h Động mạch vị tá tràng
Câu 10 Động mạch vị mạc nối ( P ) có đặc điểm sau :
e Là nhánh của động mạch tá tụy trên
f Cho 2 loại nhánh là nhánh mạc nối và nhánh dạ dày
g Đi dọc theo phần đứng bờ cong lớn dạ dày
h Tận hết bằng cách chia 2 nhánh tận nối trực tiếp với động mạch vị mạc nối (T)
Câu 11.Tá tràng có những đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ :
a Được cố định hoàn toàn vào thành bụng sau
b Phần xuống nhận dịch mật và dịch tụy đổ vào
c Dài 25 cm và hình chữ C
d Được phân làm 4 đoạn
Trang 17BÀI 7: GAN- MẬT
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả được hình thể ngoài của gan
2 Mô tả được hình đường dẫn mật ngoài gan
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Gan là tạng to nhất , nằm trong ổ bụng nhưng liên quan nhiều đến thành ngực Gan
có màu đỏ nâu, trơn láng, mật độ hơi chắc Ở người sống , gan cân nặng khoảng 2-
3 kg Gan có bề ngang 28 cm, bề trước sau 18 cm, bề cao trung bình 8 cm Gan nằm ở tầng trên mạc treo kết tràng ngang , trong ô dưới hoành phải , nhưng lấn sang ô thượng vị và ô dưới hoành trái Bờ dưới gan chạy dọc theo bờ sườn phải Gan di động theo nhịp thở
-
1.HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN:
Gan có hình quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải , theo một bình diện lên trên ,
ra trước và sang phải Gan chỉ có 1 bờ duy nhất là bờ dưới , ranh giới giữa phần
Trang 18trước của mặt hoành và mặt tạng Bờ dưới có 2 khuyết : Khuyết dây chằng tròn và khuyết đáy túi mật
Gan có 2 mặt:
1.1.Mặt hoành: Lồi, áp sát vào cơ hoành Mặt hoành được chia làm 4 phần : trên, trước, phải và sau
1.2.Mặt tạng: Là mặt gan nhìn xuống dưới và ra sau Mặt tạng lõm và không
điều do các tạng như : dạ dày, kết tràng và thận ấn vào Mặt tạng và phần sau của mặt hoành đựơc chia làm 4 thùy bởi 2 rãnh dọc và 1 rãnh ngang tạo thành hình
chữ H
- Thùy phải ( ở bên phải rãnh dọc phải ) được tạo bởi phía trước là hố túi mật , phía sau là rãnh tĩnh mạch chủ dưới
- Thùy vuông nằm ở giữa rãnh dọc phải và rãnh dọc trái Rãnh dọc trái tạo bởi
phía trước là khuyết dây chằng tròn , phía sau là khuyết dây chằng tĩnh mạch Thùy vuông đựơc giới hạn ở sau bởi rãnh ngang là cửa gan dài 6 cm , chạy từ phải sang trái là nơi mạch máu , thần kinh , và ống dẫn mật từ gan ra ngoài hoặc
từ ngoài vào gan
- Thùy đuôi nằm giữa 2 rãnh dọc phải và trái và ở sau rãnh ngang
- Thùy trái nằm bên phải rãnh dọc trái
-
2.CÁC DÂY CHẰNG VÀ PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH GAN
Gan được cố định tại chỗ bởi :
- Tĩnh mạch chủ dưới: dính vào tổ chức gan và nối với các tĩnh mạch trong gan
- Dây chằng hòanh gan: Nối vùng trần của gan giữa 2 lá của dây chằng vành
vào cơ hoành
Trang 19- Dây chằng vành: Đi từ phần sau của phần hoành đến cơ hoành Dây chằng
vành được tạo bởi sự quặt ngược ra trước và ra sau của phúc mạc che phủ gan lên cơ hoành
- Dây chằng tam giác phải, trái: liên tiếp với dây chằng vành ở 2 đầu phải, trái
- Dây chằng liềm: kéo dài từ dây chằng vành đến tận rốn
- Mạc nối nhỏ : là phúc mạc nối gan với bờ cong bé của dạ dày
- Dây chằng tròn của gan : Do sự thóai hóa và bịt lại của tĩnh mạch đi từ rốn
lên mặt tạng của gan và tận cùng ở nhánh trái của tĩnh mạch cửa
- Dây chằng tĩnh mạch : do sự thoái hóa của ống tĩnh mạch
3.CẤU TẠO
Gan được cấu tạo bởi :
3.1.Bao gan : gồm 2 lớp: thanh mạc ở ngoài và bao xơ ở trong
3.2.Mô gan : gồm các tế bào gan, mạch máu, đường mật trong gan Các tế bào
gan xếp thành nhiều bè gan tạo thành tiểu thùy gan Gan được chia thành các
thùy và phân thùy, dựa theo sự phân bố các đường mạch và đường mật trong gan 4.MẠCH MÁU VÀ THẦN KINH
4.1.Động mạch: Động mạch cấp máu cho gan là động mạch gan riêng , xuất
phát từ động mạch gan chung là nhánh của động mạch thân tạng
Động mạch gan riêng vào cửa gan cho 2 nhánh cùng : ngành phải vào vùng gan phải , ngành trái vào vùng gan trái
4.2.Tĩnh mạch cửa: Tĩnh mạch cửa là tĩnh mạch chức phận , đưa về gan chất
dinh dưỡng cũng như các chất độc của ống tiêu hóa để gan chọn lọc, dự trữ , chế biến và điều hòa Tĩnh mạch cửa được hợp bởi tĩnh mạch mạc treo tràng trên , tĩnh mạch lách Riêng tĩnh mạch lách còn nhận thêm nhánh lớn là tĩnh mạch mạc
treo tràng dưới
Tĩnh mạch cửa vào mạc nối nhỏ cùng động mạch gan riêng và ống mật chủ tạo nên cuống gan , khi đến cửa gan chia thành 2 ngành phải và trái Tĩnh mạch cửa thông với hệ thống tĩnh mạch chủ , tạo thành các vòng nối : vòng nối thực quản , vòng nối trực tràng , vòng nối quanh rốn Khi áp lực tĩnh mạch cửa gia tăng, do tĩnh mạch cửa bị tắc , thì các vòng nối có thể bị giãn và bị vỡ Sở dĩ được gọi là tĩnh mạch cửa , vì tĩnh mạch này gánh ở 2 đầu là 2 mạng mao mạch : 1 mạng ở trong thành các tạng ống tiêu hóa và lách và 1 mạng ở trong gan , trước khi đỗ về
3 tĩnh mạch gan
4.3.Tĩnh mạch gan: bắt nguồn từ các tĩnh mạch gian tiểu thùy Có 3 tĩnh mạch
lớn dẫn máu ở các thùy gan vào tĩnh mạch chủ dưới là : tĩnh mạch gan phải , giữa
và trái
4.4.Thần kinh: Từ 2 nguồn: dây X trái và đám rối tạng
5 ĐƯỜNG DẪN MẬT CỦA GAN:
5.1.Ống gan: Mật từ tế bào gan đỗ vào các tiểu quản mật trong gan, sau đó đỗ
vào ống gan phải và trái ngoài gan , ống gan phải và trái hợp thành ống gan chung
Ống gan chung sau đó hợp cùng với ống túi mật , đỗ vào ống mật chủ
5.2.Ống mật chủ : Đi từ bờ trên tá tràng đến mặt sau tụy , đỗ vào nhú tá lớn Ở nhú tá lớn, ống mật chủ đỗ vào bóng gan tụy , cùng với ống tụy chính
Trang 20Ống mật chủ dài từ 5-6 cm , đường kính 5-6 mm
5.3.Túi mật: có vai trò lưu trữ mật và cô đặc mật trước khi đỗ vào tá tràng Túi
mật có hình quả lê dài 8 cm Chỗ rộng nhất 3 cm và có 3 phần đáy , thân và cổ túi
mật
5.4.Ống túi mật : Dẫn mật từ túi mật xuống ống mật
5.5.Mạch máu và thần kinh:
- Mạch máu cung cấp cho đường dẫn mật là các nhánh của động mạch túi mật
- Thần kinh đường mật tách từ đám rối gan và dây X trái
6.VÒNG NỐI CỬA CHỦ-CUỐNG GAN
- Nhánh phải ( ramus dexter ) , to, chạy vào gan phải và chia các nhánh bên là :
ĐM túi mật, ĐM thùy đuôi, ĐM phân thùy trước, ĐM phân thùy sau
- Nhánh trái ( ramuc sinister) chia các nhánh : ĐM thùy đuôi , ĐM phân thùy
giữa, ĐM phân thùy bên
Trang 216.1.2.Tĩnh mạch cửa (vena portae) :
Có chức năng đưa về gan các chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột , và các chất cần thải ra để gan chọn lọc, hấp thu và thải độc
TM cửa nhận máu từ : TM mạc treo tràng trên , TM lách , TM mạc treo tràng dưới
TM túi mật , TM cạnh rốn, TM vị trái, TM vị phải, TM trước môn vị
TM cửa chạy chếch sang phải và ra trước, cùng ĐM gan riêng và ống mật chủ tạo
nên cuống gan Ở cuống gan, đi từ nông đến sâu là : ống mật chủ , kế đến là
ĐM gan riêng và sâu nhất là TM cửa
Đến cửa gan, TM cửa chia làm 2 nhánh phải và trái để chạy vào gan , nhánh trái còn nhận thêm 2 TM : TM rốn ( đã tắc thành dây chằng tròn gan) , ống TM ( đã tắc thành dây chằng TM) Máu ở gan đỗ về TM chủ dưới bởi các TM: gan phải, gan giữa và gan trái
Khi áp lực TM cửa tăng lên(do TM cửa bị tắc), các TM này có thể bị giãn và vỡ ( vỡ TM thực quản và TM trực tràng )
6.1.3 Tĩnh mạch gan : Có 3 TM lớn dẫn máu từ các thùy gan đỗ vào TM chủ
dưới là : TM gan phải, TM gan giữa và TM gan trái Ngoài ra , còn các TM nhỏ dẫn máu từ thùy đuôi đỗ vào TM chủ dưới
6.1.4 Bạch mạch : đi theo 3 dây chằng chính của gan ( DC vành, DC liềm và mạc
nối nhỏ ) đỗ vào các hạch bạch huyết ở cửa gan và ở cạnh ĐM chủ bụng , rồi đi lên các hạch ở cạnh TM chủ dưới
6.1.5 Thần kinh : TK đến gan tách từ 2 nguồn :
- Thần kinh X trái
- Đám rối tạng, vào cửa gan theo ĐM gan riêng và TM cửa
Trang 22( nhánh của TM mạc treo
tràng dưới )
TM trực tràng giữa và dưới ( nhánh của TM chậu trong) Vòng nối quanh rốn TM dây chằng tròn TM thượng vị trên(nhánh
của TM ngực trong) và
TM thượng vị dưới( nhánh của TM chậu
ngoài)
Trang 236.3 Đường dẫn mật ngoài gan :
Gồm : ống gan, ống mật chủ ( là đường dẫn mật chính, không thể cắt bỏ được ), ống túi mật và túi mật ( là đường dẫn mật phụ, có thể cắt bỏ được )
6.3.1 Ống gan :
Mật được tiết ra từ tế bào gan, đỗ vào các tiểu quản mật nằm trong gan, rồi đi vào ống gan phải và trái nằm ngoài gan Hai ống gan phải và trái hợp thành ống gan chung( dài 3 cm, đường kính 5 mm), nằm trong cuống gan, khi đến bờ trên tá tràng, hợp cùng với ống túi mật, đỗ vào ống mật chủ (ductus choledochus)
.6.3.3 Túi mật( vesica fllea):
Có vai trò lưu trữ và co đặc mật trước khi chảy vào tá tràng, túi mật nằm trong hố túi mật (ở mặt tạng của gan, nên phần nầy không được phúc mạc che phủ ) Túi mật có hình quả lê, dài 8 cm, rộng 3 cm và có 3 phần :
- Đáy túi mật : nằm trong khuyết túi mật ở bờ dưới gan Nếu chiếu lên thành bụng, đáy túi mật nằm ngay giao điểm hạ sườn phải và bờ ngoài cơ thẳng bụng Khi túi mật sưng to, ấn ngay điểm này, sẽ đau chói ( điểm đau Murphy)
Trang 24- Thân túi mật : nằm chếch ra sau, lên trên và sang trái, mặt trên dính vào gan, chỉ cách gan bởi 1 lớp tế bào xơ mỏng
- Cổ túi mật : phình ở giữa thành 1 bể con, nơi sỏi hay đọng lại , 2 đầu cổ túi mật hẹp, đầu trên gấp vào thân, đầu dưới gấp vào ống túi mật Cổ túi mật nằm cách xa gan, có mạc treo và động mạch túi mật
- TM túi mật dẫn máu về TM cửa
- Bạch mạch : có 2 hạch lớn nằm ở cổ túi mật và ở nơi túi mật đỗ vào ống mật chủ
- Thần kinh : tách tứ đám rối tạng và dây TK X /
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Ở mặt tạng của gan, rãnh dọc phải được tạo bởi:
a Rãnh túi mật ở trước, rãnh tĩnh mạch chủ dưới ở sau
b Dây chằng liềm ở trước, dây chằng tam giác ở sau
c Dây chằng tam giác ở trước, dây chằng tròn ở sau
d Dây chằng tròn ở trước, rãnh tĩnh mạch chủ dưới ở sau
2 Ở mặt tạng của gan, rãnh dọc trái được tạo bởi:
a Rãnh túi mật ở trước, rãnh tĩnh mạch chủ dưới ở sau
b Dây chằng liềm ở trước, dây chằng tam giác ở sau
c Dây chằng tròn ở trước, rãnh tĩnh mạch chủ dưới ở sau
d Dây chằng tròn ở trước, dây chằng tĩnh mạch ở sau
3 Cấu trúc nào sau đây nằm trong rãnh dọc phải ở mặt sau dưới của gan:
a Dây chằng tĩnh mạch c Tĩnh mạch chủ dưới
b Dây chằng tròn của gan d Dây chằng liềm
4 Cấu trúc nào sau đây nằm trong rãnh dọc phải ở mặt sau dưới của gan:
b Dây chằng tròn của gan d Tĩnh mạch gan
5 Cấu trúc nào sau đây nằm trong rãnh dọc trái ở mặt sau dưới của gan:
a Dây chằng tĩnh mạch c Tĩnh mạch chủ dưới
6 Cấu trúc nào sau đây nằm trong rãnh dọc trái ở mặt sau dưới của gan:
b Dây chằng tròn của gan d Tĩnh mạch cửa
Trang 25BÀI 8: RUỘT NON-RUỘT GIÀ-PHÚC MẠC
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả cấu tạo ruột non và động mạch mạc treo tràng trên
2 Mô tả cấu tạo ruột già và động mạch mạc treo tràng dưới
Trừ tá tràng đã được khảo sát , đoạn còn lại của ruột non gồm hỗng và hồi tràng,
có khoảng 14 -16 quai ruột hình chữ U sắp xếp thành 2 nhóm : nhóm có trục nằm ngang ở bên trái ổ bụng và nhóm nằm dọc bên phải
Chức năng chủ yếu của ruột non là hấp thụ chất dinh dưỡng
Trang 26Hỗng và hồi tràng được treo vào phúc mạc thành sau bởi mạc treo ruột non , có rễ kéo dài từ bên trái đốt sống thắt lưng 1 đến khớp cùng chậu phải, bên trong 2 lá của mạc treo có mạch máu và thần kinh của ruột
1.2.Liên quan:
- Phía trên là kết tràng ngang và mạc treo kết tràng ngang
- Phía dưới là các tạng trong chậu hông bé
- Bên phải và trái là kết tràng lên và kết tràng xuống
- Phía trước là mạc nối lớn và thành bung trước
1.3.Phân biệt hổng tràng và hồi tràng:
Vì không có ranh giới rõ ràng , nên người ta thường phân biệt hỗng tràng và hồi tràng bằng các đặc điểm sau:
- Thứ nhất: hỗng tràng có đường kính lớn hơn hồi tràng
- Thứ hai: mạch máu hỗng tràng phong phú hơn
- Thứ ba: mô bạch huyết trên thành hỗng tràng tạo thành các nang đơn độc , còn
ở hồi tràng thì tạo thành các mảng bạch bạch huyết
- Thứ tư: là chỗ nối của hổng và hồi tràng có túi thừa hồi tràng ( túi thừa
mecken chỉ tồn tại 1- 3 % các trường hợp)
-
Trang 271.4.Cấu tạo:
Ruột non là 1 đoạn ống tiêu hóa rỗng , thành có 5 lớp từ ngoài vào trong là:
- Lớp thanh mạc : là phúc mạc tạng của ruột non, trơn láng, bao phủ gần hết ruột non , trừ ở bờ mạc treo
- Tấm dưới thanh mạc: kém phát triển
- Lớp cơ: gồm 2 tầng, ở trong là cơ vòng, ở ngoài cơ dọc
- Tấm dưới niêm mạc chứa nhiều mạch máu và đám rối thần kinh
- Lớp niêm mạc: thể hiện rõ chức năng hấp thu , bề mặt có nhiều nếp vòng , chiếm 1/3 - 2/3 chu vi ruột gọi là van tràng , tập trung nhiều ở hỗng tràng , càng về cuối số lượng và kích thước của van tràng càng giảm
Trên bề mặt của van tràng có nhiều núm nhỏ gọi là mao tràng , có cấu bên ngoài gọi là lớp thượng bì ruột , bên trong là tổ chức liên kết chứa nhiều mạch máu và
mạch bạch huyết
Trong lớp niêm mạc và tấm dưới niêm mạc , còn chứa nhiêu nang bạch huyết đơn độc ( hỗng tràng) , nang bạch huyết chùm( hồi tràng) và các tuyến ruột
1.5 Mạch máu:
- Động mạch cấp máu cho ruột non là các nhánh bên của động mạch mạc treo
tràng trên, thường sắp xếp thành các cung nối ( từ 1- 5 cung ) trước khi cho những động mạch thẳng đến ruột Số lượng cung nối giảm dần từ hổng tràng đến hồi tràng
- Tĩnh mạch kèm với động mạch , cuối cùng tạo nên tĩnh mạch mạc treo tràng
trên , góp phần tạo nên tĩnh mạch cửa
2.RUỘT GIÀ
2.1.Đại cương:
Là đoạn ống tiêu hóa nối tiếp với ruột non, bắt đầu từ lỗ hồi manh tràng đến hậu
môn Ruột già gồm 4 phần chính: manh tràng- ruột thừa, kết tràng, trực tràng và ống hậu môn Riêng kết tràng lại phân thành các đoạn: kết tràng lên, kết tràng ngang, kết tràng xuống và kết tràng sigma Ruột già sắp xếp thành một hình chữ U ngược , xen kẽ bởi các đoạn cố định và di động
Chiều dài ruột già khoảng 1,5 m , đường kính từ 3-8 cm Ngoại trừ ruột thừa, trực tràng, ống hậu môn, ruột già có hình thể ngoài khác với ruột non ở các đặc điểm sau:
* Ruột già có 3 dãy cơ dọc đi từ manh tràng đến kết tràng sigma
* Ruột già có các túi phình kết tràng nằm giữa các dãy cơ dọc , phân cách nhau
bởi những chỗ thắt ngang
* Ruột già có các túi thừa mạc nối , là những túi phúc mạc nhỏ, chứa mỡ, bám
vào các dãy cơ dọc
2.2.Cấu tạo chung:
Nhìn chung , ruột già cũng có các lớp giống như ở ruột non, nhưng có sự khác biệt sau: tầng cơ dọc thì tập trung thành các dãy cơ dọc , không có mao tràng và van tràng
Trang 282.3.Các thành phần của ruột già:
Manh tràng và ruột thừa:
- Manh tràng là một túi cùng tương đối di động , cò đáy tròn ở dưới , phía trên
tiếp nối với kết tràng lên Manh tràng nằm ở hố chậu phải , có hồi tràng đỗ vào qua lỗ hồi manh tràng ( có van đậy) và ruột thừa đỗ vào lỗ ruột thừa
- Ruột thừa : hình con giun , dài khoảng 8 cm, gốc ruột thừa đỗ vào manh tràng
khoảng 3 cm dưới gốc hồi manh tràng, nơi 3 dãy cơ dọc hội tụ Ruột thừa có mạc treo và rất di động , nên có thể nằm ở nhiều vị trí Bình thường, ruột thừa
nằm ở vị trí điểm giữa đường nối gai chậu trước trên đến rốn ( đó là điểm Mac
Burney) Ruột thừa có thành rất dày , chứa nhiều tổ chức bạch huyết chùm,
nên rất dễ bị viêm
Kết tràng lên: Tiếp nối với manh tràng , chạy dọc lên trên và tiếp nối với kết
tràng ngang , tạo nên góc kết tràng phải Đoạn này cố định bởi mạc dính kết
tràng phải
Kết tràng ngang: Bắt đầu từ góc kết tràng phải , chạy ngay sang trái và nối tiếp với kết tràng xuống bởi góc kết tràng trái
Trang 29 Kết tràng xuống: Bắt đầu từ góc kết tràng trái , chạy dọc xuống và được cố
định vào phúc mạc thành sau bởi mạc dính kết tràng trái
Kết tràng sigma: Nối tiếp kết tràng xuống , chạy vào trong đến đốt sống cùng
3 tạo nên 1 vòng cong lõm trong ổ bung Kết tràng sigma di động vì có mạc
treo
Trực tràng: Dài khoảng 12-15 cm , chạy dọc theo mặt trước xương cùng ,
chỉ được phúc mạc phủ 1 phần Bên trong, niêm mạc thường tạo thành 3 nếp
vòng hình liềm : trên, giữa và dưới
Ống hậu môn: Nằm dưới trực tràng, xuyên qua đáy chậu và mở thông ra
ngoài bởi hậu môn, có cơ vòng thắt hậu môn Bên trong ống hậu môn có các nếp dọc gọi là cột hậu môn, đặc biệt ở trên hậu môn khoảng 2cm , các chân cột hậu môn nối với nhau bởi các van hậu môn, giới hạn phía trên là vùng trĩ, nơi
đám rối tĩnh mạch hay bị phình và gây xuất huyết khi bị vỡ
2.4.Mạch máu:
- Nửa phải ruột già( manh tràng, ruột thừa, kết tràng lên, 1/3 phải kết tràng ngang ) được cấp máu bởi động mạch mạc treo tràng trên, qua các nhánh động mạch kết tràng giữa , kết tràng phải và hồi kết tràng
- Nứa còn lại bởi động mạch mạc treo tràng dưới qua các nhánh động mạch kết tràng trái , xích ma và trực tràng trên
Trang 301.HÌNH TƯỢNG VỀ PHÚC MẠC:
Ta xem ổ bụng như vỏ da quả banh Nếu ta bỏ vào vỏ da này các tạng trong ổ bụng rồi nhét ruột quả banh vào vỏ da Ruột quả banh là 1 túi kín mà thành túi
áp sát vào nhau , sẽ len lỏi giữa các tạng , che phủ các mặt của các tạng và thành
vỏ da Ruột quả banh tương đương với phúc mạc
Trang 31 Tạng trong ổ phúc mạc: Là tạng hoàn toàn nằm trong ổ phúc mạc
( buồng trứng là tạng hoàn toàn nằm trong ổ phúc mạc)
Tạng trong phúc mạc: Là tạng được phúc mạc che phủ gần hết mặt ngoài và
có mạc treo, mạc chằng Ví du : ống tiêu hóa từ dạ dày đến trực tràng
Tạng ngoài phúc mạc: Là tạng chỉ được phúc mạc che phủ một phần mặt
ngoài của tạng và không có mạc treo, mạc chằng Ví dụ : thận, niệu quản,
Trang 32Ngoài ra , phúc mạc lách giữa các tạng hoặc giữa tạng với thành bụng tạo nên túi cùng hay ngách, hoặc lót vào chỗ lõm của khoang bụng tạo nên hố , còn nơi phúc mạc bị đội lên tạo thành nếp
Trang 33-
Trang 35BÀI 9: TIẾT NIỆU-SINH DỤC NAM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả ,hình thể ngoài và hình thể trong của thận
2.Mô tả đường đi và liên quan của các đoạn niệu quản
3.Mô tả các phân đoạn niệu đạo nam
4 Mô tả cấu tạo tinh hoàn và đường dẫn tinh
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Hệ tiết niệu bao gồm 2 thận , 2 niệu quản, bàng quang và niệu đạo Thận liên quan chặt chẽ với hệ sinh dục , là cơ quan sản xuất nước tiểu , bài xuất các chất thải của chuyển hóa , đào thải các chất độc , giữ vững hằng định nội môi ( điều hòa khối lượng nước , nồng độ các chất, thăng bằng kềm toan ) Ngoài ra còn
có chức năng nội tiết (tiết ra Renin và Erythropoietin) Niệu quản, bàng quang , niệu đạo , chỉ đóng vai trò dẫn , tích trữ và bài xuất nước tiểu ra ngoài
1.THẬN:
Thận là cơ quan chẵn, gồm thận phải và thận trái
1.1.Hình thể ngoài:
Thận có hình hạt đậu, được bọc trong 1 bao xơ , gồm 2 mặt (mặt trước , mặt sau) ,
2 bờ (bờ trong và bờ ngoài), nơi lõm ở giữa là rốn thận , và 2 đầu (trên và dưới) Thận là tạng chứa máu, có màu đỏ, thể chất chắc , bề mặt trơn láng Ở thai nhi thường có hình nhiều múi
1.2.Kích thước:
Thận cao khoảng 12 cm , ngang 6 cm, dày 3 cm, nặng khoảng 150g
1.3.Vị trí:
Thận nằm sau phúc mạc, trong ổ thận Ổ thận gồm bên ngoài là mạc thận , bên
trong là một tổ chức mỡ gọi là bao mỡ quanh thận Thận có trục lớn nghiêng từ
trên xuống dưới, ra ngoài và ra sau Thận phải thường thấp hơn thận trái khoảng 2
cm
Hình chiếu của thận lên khung xương chậu như sau:
- Cực trên của 2 thận khoảng ngang mức xương sườn 11
- Cực dưới cách điểm cao nhất của mào chậu từ 3 - 5 cm
Khi thăm khám lâm sàng , thường không sờ được thận , trừ khi thận lớn
1.4 Liên quan
1.4.1 Mặt trước: Đầu trên 2 thận liên quan với tuyến thượng thận
- Thận phải có bờ trong và rốn thận liên quan với đoạn xuống tá tràng , phần lớn
mặt trước liên quan với gan , góc kết tràng phải và ruột non
- Thận trái liên quan với tụy , dạ dày lách , góc kết tràng trái , kết tràng xuống và
ruột non
Trang 361.4.2.Mặt sau: là mặt phẫu thuật của thận Xương sườn 12 chia mặt sau thận làm
2 tầng : Tầng ngực liên quan với 2 xương sườn cuối , cơ hoành và nghách sườn hoành màng phổi Tầng thắt lưng liên quan với cơ thắt lưng , cơ vuông thắt lưng
và cơ ngang bung