Khi hai đốt sống chồng lên nhau, khuyết sống dưới cùng với khuyết sống trên của đốt sống bên dưới tạo nên lỗ gian đốt sống để dây thần kinh gai sống chui qua.. Lỗ đốt sống - Các đốt sốn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN
KHOA Y -*** -
BÀI GIẢNG
GIẢI PHẪU II Biên soạn: ThS.BS Nguyễn Tuấn Cảnh
Hậu Giang - 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 2KHOA Y -*** -
BÀI GIẢNG
GIẢI PHẪU II Biên soạn: ThS.BS Nguyễn Tuấn Cảnh
Hậu Giang - 2022 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Trang 3Giải phẫu học người (human anatomy) là môn khoa học nghiên cứu cấu trúc cơ thể con người Tuỳ thuộc vào phương tiện quan sát, giải phẫu học được chia ra thành 2 phân môn: giải phẫu đại thể (gross anatomy hay macroscopic anatomy) nghiên cứu các cấu trúc có thể quan sát bằng mắt thường; giải phẫu vi thể (microscopic anatomy hay histology) nghiên cứu các cấu trúc nhỏ chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi Tuy nhiên ở hầu hết các trường đại học y, giải phẫu học chỉ trình bày giải phẫu đại thể còn giải phẫu vi thể hay mô học là một bộ môn riêng tách rời với giải phẫu đại thể Đối với nghành học Y khoa thì Giải phẫu học sẽ được chia thành 2 học phần Giải Phẫu I và Giải Phẫu II
Giải Phẫu II là môn học thiết yếu trong quá trình đào tạo Bác Sĩ Đa Khoa Trong chương trình giảng dạy Y Khoa tại Trường Đại học Võ Trường Toản, môn Giải Phẫu II có thời lượng 30 tiết tương ứng 2 tín chỉ Mục tiêu học tập môn Giải Phẫu II giúp sinh viên ngành Y Khoa trang bị kiến thức nền tảng về giải phẫu nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
Trang 4GIẢI PHẪU CƠ XƯƠNG THÂN MÌNH 1
GIẢI PHẪU CƠ HOÀNH - ỐNG BẸN 34
GIẢI PHẪU HỆ HÔ HẤP 45
GIẢI PHẪU TRUNG THẤT - TIM 85
GIẢI PHẪU HỆ TIÊU HÓA 111
GIẢI PHẪU HỆ TIẾT NIỆU 181
GIẢI PHẪU HỆ SINH DỤC 216
ĐÁY CHẬU – HOÀNH CHẬU HÔNG 236
GIẢI PHẪU HỆ NỘI TIẾT 245
Trang 5Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 1
GIẢI PHẪU CƠ XƯƠNG THÂN MÌNH
ThS.Bs Nguyễn Tuấn Cảnh
I Thông tin chung
1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về giải cơ xương thân mình
2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả được đặc điểm chung của đốt sống, đặc điểm riêng của đốt sống từng đoạn, của xương ức và xương sườn
2 Phân biệt được đốt sống cổ, ngực, thắt lưng, cùng cụt
3 Mô tả được khớp của các đốt sống
4 Kể tên các cơ theo từng lớp ở thành ngực, thành bụng và vùng lưng
5 Mô tả được các cơ riêng của thành ngực, cơ thành bụng trước bên và các cơ nông vùng lưng
4.2 Tài liệu tham khảo
Gs Trịnh Văn Minh (2010) Giải phẫu người – tập II, III Bộ Y Tế, NXB Giáo dục Việt Nam
5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các
nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
II Nội dung chính
1 XƯƠNG THÂN MÌNH
Xương thân mình gồm ba phần:
Trang 6Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 2
- Cột sống như một cái trục chính để đỡ thân mình
- Các xương sườn nối xương ức với các đốt sống đoạn ngực để tạo nên lồng ngực chứa đựng, bảo vệ phổi và các cơ quan trong trung thất
- Khung chậu (mô tả ở phần chi dưới)
1.1 Cột sống
1.1.1 Đại cương
Cột sống là một cột xương gồm nhiều đốt sống xếp chồng lên nhau, uốn lượn phía sau thân mình, nằm trên đường dọc giữa, kéo dài từ dưới xương chẩm đến hết xương cụt Ngoài nhiệm vụ nâng đỡ cơ thể, cột sống còn bao bọc, bảo vệ tủy gai và vận động
Hình 1 Cột sống
A Nhìn từ trước B Nhìn từ sau C Nhìn nghiêng
a Đoạn cổ b Đoạn ngực c Đoạn thắt lưng d Đoạn cùng và cụt
Trang 7Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 3
1.1.1.1 Số lượng đốt sống
Để cơ thể vận động được linh hoạt nên cột sống gồm nhiều đốt sống
Thường có từ 33 đến 35 đốt sống, phân bố như sau:
24 đốt sống trên rời nhau gồm: 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực và 5 đốt sống thắt lưng
5 đốt sống cùng: dính nhau tạo nên xương cùng
4 - 6 đốt sống cằn cỗi cuối cùng dính nhau tạo thành xương cụt
1.1.1.2 Các đoạn cong của cột sống
Nhìn trước sau: cột sống trông thẳng đứng
Nhìn nghiêng: cột sống có 4 đoạn cong lồi lõm xen kẽ, đoạn cổ và đoạn thắt
lưng cong lồi ra trước còn đoạn ngực và đoạn cùng cụt cong lồi ra sau
Các đoạn cong này nhằm giúp điều chỉnh trọng tâm cơ thể rơi đúng vào mặt phẳng chân đế trong tư thế đứng thẳng
1.1.2 Cấu tạo chung của đốt sống: Mỗi đốt sống gồm 4 phần
1.1.2.1 Thân đốt sống
- Nằm ở phía trước, chịu đựng sức nặng của cơ thể
- Là một khối xương hình trụ, hai mặt trên và dưới hơi lõm để tiếp xúc với đĩa gian đốt sống
1.1.2.2 Cung đốt sống
- Ở phía sau thân đốt sống, cùng với thân giới hạn nên lỗ đốt sống
- Cung đốt sống gồm: cuống cung ở trước và mảnh cung đốt sống ở sau
+ Hai mảnh cung đốt sống: dính ở giữa, giới hạn nên thành sau lỗ đốt sống + Hai cuống cung đốt sống nối hai mảnh cung với thân đốt sống Ở bờ trên và
bờ dưới cuống cung có khuyết sống trên và khuyết sống dưới Khi hai đốt sống chồng lên nhau, khuyết sống dưới cùng với khuyết sống trên của đốt sống bên dưới tạo nên lỗ gian đốt sống để dây thần kinh gai sống chui qua
1.1.2.3 Các mỏm
- Mỏm gai: từ chỗ nối giữa hai mảnh chạy ra sau, sờ được dưới da
Trang 8Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 4
- Mỏm ngang: từ chỗ nối giữa cuống và mảnh chạy ngang ra ngoài
- Mỏm khớp: từ chỗ nối giữa cuống và mảnh chạy lên trên hoặc xuống dưới
Mỗi đốt sống có hai mỏm khớp trên và hai mỏm khớp dưới Ở đầu mỗi mỏm khớp
có diện khớp để tiếp khớp với mỏm đối diện của đốt sống kế cận
1 Mỏm khớp trên 2 Mỏm ngang 3 Thân đốt sống
4 Mảnh cung 5 Mỏm gai 6 Cuống cung 7 Lỗ đốt sống
1.1.3 Đặc điểm riêng của từng loại đốt sống
Cột sống được chia thành 5 đoạn: đoạn cổ, đoạn ngực, đoạn thắt lưng, đoạn cùng
và đoạn cụt Từng đoạn có chức năng khác nhau nên các đốt sống có những đặc điểm riêng Các đốt sống ở giữa từng đoạn mang những đặc điểm rõ nét nhất của đoạn đó, các đốt sống ở hai đầu của đoạn mang những đặc điểm chuyển tiếp giữa hai đoạn
Trang 9Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 5
1.1.3.1 Các đốt sống cổ
a Đặc điểm chung
- Thân: dẹt, chiều ngang lớn hơn chiều trước sau, phía trước dày hơn sau
- Cuống cung: dính vào mặt bên thân đốt sống Khuyết sống trên và khuyết sống
dưới sâu gần bằng nhau
- Mỏm gai: đỉnh tách đôi
- Mỏm ngang: đỉnh cũng tách đôi tạo củ trước và củ sau mỏm ngang Có lỗ
ngang để động mạch đốt sống chui qua, đây là điểm nổi bật nhất của đốt sống cổ
- Lỗ đốt sống: rộng, có hình tam giác
Hình 3 Đốt sống cổ 5 nhìn từ trên
1 Mỏm gai 2 Mảnh cung 3 Mỏm khớp trên 4 Củ sau mỏm ngang
5 Củ trước mỏm ngang 6 Lỗ ngang 7 Thân đốt sống 8 Lỗ đốt sống
b Đốt sống cổ thứ nhất (C 1 ): còn gọi là đốt đội
- Không có thân và mỏm gai
- Cấu tạo bởi hai khối bên, nối nhau bằng hai cung: cung trước và cung sau Phía trước cung trước có củ trước, phía sau cung sau là củ sau
- Có hố răng ở giữa mặt sau của cung trước để khớp với răng của đốt sống cổ
thứ hai
- Có rãnh động mạch đốt sống ở mặt trên, sát sau khối bên
Trang 10Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 6
Hình 4 Đốt sống cổ 1 (đốt sống đội)
A Nhìn từ trên B Nhìn từ dưới
1 Mỏm ngang 2 Khối bên 3 Rãnh ĐM đốt sống 4 Củ sau
5 Cung sau 6 Lỗ đốt sống 7 Lỗ ngang 8 Hố khớp trên 9 Củ trước
10 Cung trước 11 Hố răng
c Đốt sống cổ thứ hai (C 2 ): còn gọi là đốt trục
- Đặc trưng với một mỏm mọc nhô lên phía trên thân và được xem như phần
- Răng cao 1,5cm, có diện khớp trước và sau để khớp với hố răng và dây chằng ngang ở đốt đội
Hình 5 Đốt sống cổ 2
A Nhìn trước B Nhìn sau
1 Răng 2 Diện khớp trước 3 Thân đốt sống
4 Diện khớp sau 5 Lỗ ngang 6 Mỏm gai
Trang 11Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 7
d Đốt sống cổ thứ sáu (C 6 )
Củ trước của mỏm ngang lồi to ra gọi là củ cảnh Ở ngang mức củ cảnh, ba động mạch: cảnh chung, giáp dưới và đốt sống thường giao nhau
e Đốt sống cổ thứ bảy (C 7 )
Mỏm gai dài, đầu không tách đôi, lồi rõ dưới da nên còn được gọi là đốt sống
1.1.3.2 Các đốt sống ngực
a Đặc điểm chung
Hình 6 Đốt sống ngực 10 nhìn từ trên
1 Mỏm gai 2 Mảnh cung 3 Hố sườn ngang 4 Mỏm khớp trên
5 Cuống cung 6 Thân đốt sống 7 Lỗ đốt sống
- Các đốt sống ngực khớp với xương sườn, qua xương sườn nối với xương ức để tạo nên lồng ngực nên đốt sống ngực có đặc điểm quan trọng là mặt bên thân đốt sống có hố sườn, là các diện khớp để khớp với đầu xương sườn
- Thân đốt sống ngực dày hơn thân đốt sống cổ
- Khuyết sống dưới sâu hơn khuyết sống trên
- Mỏm ngang: có hố sườn ngang là diện khớp để khớp với củ sườn Các hố
sườn là điểm đặc trưng của các đốt sống ngực
Trang 12Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 8
- Mỏm gai dài, chạy chếch xuống dưới
- Có nhiều điểm giống với đốt sống cổ 7
c Đốt sống ngực thứ 10 (T 10 ): Không có hố sườn dưới
- Không có hố sườn ngang
Trang 13Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 9
- Mỏm gai: hình chữ nhật, chạy ngang
- Mỏm ngang: dài, còn được gọi là mỏm sườn vì được xem như một xương
sườn thoái hóa Phía sau chỗ xuất phát của mỏm sườn là mỏm phụ, nhỏ
- Mặt ngoài của mỏm khớp trên có mỏm núm vú
- Lỗ đốt sống hình tam giác, nhưng nhỏ hơn đoạn cổ
Hình 8 Đốt sống thắt lưng 4 (nhìn từ trước (A) và nhìn từ trên (B))
1 Mỏm khớp trên 2 Mỏm sườn 3 Thân đốt sống 4 Mỏm khớp dưới
5 Lỗ đốt sống 6 Mỏm phụ 7 Mỏm núm vú 8 Mỏm gai
b Đốt sống thắt lưng thứ nhất (L 1 )
Mỏm sườn nhỏ nhất và mỏm phụ rõ hơn các đốt trong vùng
c Đốt sống thắt lưng thứ năm (L 5 )
- Là đốt sống: lớn nhất, có mỏm gai tròn, nhỏ, hai mỏm khớp dưới tách xa nhau
- Thân đốt sống: trước dày hơn sau góp phần tạo nên góc nhô với xương cùng Một số người có đốt sống thắt lưng năm dính liền với xương cùng một phần hay
1.1.3.4 Xương cùng
- Do 5 đốt sống cùng dính nhau tạo nên
- Ở trên khớp với L5, hai bên khớp với xương chậu qua diện tai, ở dưới khớp với xương cụt
- Có hình chêm với hai mặt, hai phần bên, một nền ở trên và một đỉnh ở dưới
Trang 14Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 10
a Mặt chậu hông
- Nhìn ra trước, lõm Có 4 đường ngang là vết tích các đốt sống cùng dính nhau
- Ở hai đầu các đường ngang có các lỗ cùng chậu hông để ngành trước các thần kinh gai sống cùng chui qua
Hình 9 Xương cùng
A Nền xương cùng B Mặt chậu hông C Mặt lưng
1 Các đường ngang 2 Phần bên 3 Mỏm khớp trên
4 Diện khớp thắt lưng cùng 5 Ụ nhô 6 Lỗ cùng chậu hông
7 Mào cùng trung gian 8 Lỗ trên của ống cùng 9 Mào cùng giữa
10 Diện tai 11 Mào cùng bên 12 Lỗ cùng 13 Đỉnh xương cùng
Trang 15Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 11
- Hai bên mào cùng giữa là mào cùng trung gian (các mỏm khớp tạo nên)
- Ngoài mào cùng trung gian là mào cùng bên (các mỏm ngang tạo nên)
- Giữa mào cùng giữa và mào cùng trung gian là rãnh cùng Giữa mào cùng trung gian và mào cùng bên có bốn lỗ cùng lưng mỗi bên để ngành sau của các thần kinh gai sống cùng chui qua
c Nền xương cùng
- Tương ứng với mặt trên của đốt cùng thứ nhất (S1)
- Nhìn lên trên và ra trước
- Ở trước: là ụ nhô, tương ứng bờ trước mặt trên thân đốt cùng thứ nhất
- Ở giữa: là lỗ trên của ống cùng, có hình tam giác
- Hai bên là mặt trên của phần bên, có bờ trước là đoạn sau của eo trên, liên tiếp với đường cung của xương chậu
d Phần bên
- Là phần ở bên ngoài các lỗ cùng lưng và chậu hông Có hình tam giác, đáy ở trên, đỉnh ở dưới
- Phía trên: có diện tai để khớp với diện cùng tên của xương chậu
- Sau diện tai là lồi củ cùng
- Phía dưới hẹp, ghồ ghề, là chỗ bám của dây chằng cùng ụ ngồi và dây chằng cùng gai ngồi
g Sự khác nhau về giới tính của xương cùng
- Ở nữ giới:
Trang 16Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 12
Tuy vậy, sự khác biệt này nhiều khi không rõ ràng, và phân biệt xương nam - nữ không phải luôn dễ dàng
1.1.3.5 Xương cụt
- Do 4 - 6 đốt sống cằn cỗi nhỏ cuối cùng dính nhau tạo nên
- Có hình chêm, dẹt, với hai mặt, hai bờ, một đỉnh ở dưới tự do và một nền ở trên, khớp với xương cùng bằng khớp bán động
- Mặt chậu hông lõm Mặt lưng lồi, phía trên có hai sừng cụt, nối với hai sừng cùng bằng dây chằng
- Có 12 đôi, chia thành hai loại:
+ Xương sườn thật: 7 đôi trên, nối với xương ức bằng các sụn sườn riêng
Trang 17Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 13
+ Xương sườn giả: 5 đôi dưới Các xương sườn 8, 9 và 10 nối với xương ức
qua sụn sườn 7 Các xương sườn 11 và 12 có sụn sườn ngắn, không nối với xương
ức mà lơ lửng tự do trong các cơ thành bụng, nên còn gọi là các xương sườn cụt
Hình 10 Lồng ngực
1 Đốt sống thắt lưng 1 2 Đốt sống ngực 12 3 Đốt sống cổ 1 4 Xương đòn
5 Ổ chảo xương vai 6 Sụn sườn 7 Xương ức 8 Sụn sườn 7 9 Xương sườn 12
1.2.1.2 Đặc điểm chung của các xương sườn
Các xương sườn tạo một đường cong lõm vào trong không đồng đều Chiều dài của các xương sườn tăng dần từ xương sườn 1 đến xương sườn 7, sau đó giảm dần
từ xương sườn 7 đến xương sườn 12 Mỗi xương sườn gồm 3 phần: đầu, cổ và thân
a Đầu sườn
Có diện khớp đầu sườn để khớp với hố sườn bên của hai đốt sống ngực kế cận Diện khớp đầu sườn gồm hai mặt chếch, ngăn cách nhau bởi mào đầu sườn
Trang 18Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 14
b Cổ sườn
- Là phần thắt lại giữa đầu sườn và củ sườn Bờ trên có mào cổ sườn
- Cổ sườn nối với thân ở củ sườn Củ sườn lồi ra ở mặt ngoài, có diện khớp để khớp với hố sườn ngang của đốt sống ngực tương ứng
c Thân sườn: dài, dẹt và cong
- Giữa đoạn sau (ngắn) và đoạn bên như gập góc, tạo thành góc sườn Xương sườn vừa cong vừa hơi xoắn, nên mặt ngoài của thân chạy ra trước thì nhìn lên trên
và ra trước
- Mặt ngoài nhẵn, lồi, có nhiều cơ bám
- Mặt trong lõm, có rãnh sườn chạy dọc theo bờ dưới, có bó mạch thần kinh gian sườn đi dọc rãnh sườn
- Đầu trước của thân sườn nối với sụn sườn
Hình 11 Xương sườn
A Xương sườn nhìn trên B Xương sườn nhìn từ dưới
1 Đầu sườn 2 Cổ sườn 3 Củ sườn 4 Góc sườn
5 Thân sườn 6 Mào đầu sườn 7 Rãnh sườn
Trang 19Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 15
1.2.1.3 Đặc điểm riêng của một số xương sườn
a Xương sườn 1
- Rộng và ngắn nhất, không bị xoắn Có hai mặt:
+ Mặt trên: phía trước trong có hai rãnh, rãnh tĩnh mạch dưới đòn ở trước, và
rãnh động mạch dưới đòn ở sau Giữa hai rãnh là củ cơ bậc thang trước cho cơ bậc thang trước bám Sau rãnh động mạch dưới đòn là chỗ bám của cơ bậc thang giữa
và cơ răng trước
+ Mặt dưới: không có rãnh sườn
- Củ sườn nằm ở bờ ngoài
b Xương sườn 2
- Mặt ngoài: nhìn lên trên, ở giữa có lồi củ cơ răng trước cho cơ này bám
- Mặt trong: nhìn xuống duới, có rãnh sườn nông
- Nối đầu trước thân xương sườn với xương ức
- 7 sụn sườn trên nối trực tiếp với xương ức Ba sụn sườn tiếp theo (sụn sườn 8,
9 và 10) nối với xương ức qua sụn sườn 7; sụn sườn 11 và 12 nhỏ, ngắn, không nối với xương ức
1.2.2 Xương ức
- Là một xương dẹt, nằm phía trước, giữa lồng ngực
- Xương ức gồm 3 phần: cán ức, thân ức và mỏm mũi kiếm Cán và thân ức tạo một góc nhô ra trước gọi là góc ức
- Xương có 2 mặt trước và sau, 2 bờ bên, 1 nền ở trên và 1 đỉnh ở dưới
1.2.2.1 Mặt trước
- Cong, lồi ra trước
Trang 20Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 16
- Có các mào ngang là vết tích của các đốt xương ức dính nhau
1.2.2.2 Mặt sau: lõm, nhẵn
1.2.2.3 Bờ bên
Có 7 khuyết sườn để khớp với 7 sụn sườn đầu tiên Sụn sườn 1 khớp với cán ức Sụn sườn 2 khớp vào chỗ nối giữa cán và thân ức Sụn sườn 7 khớp vào chỗ nối giữa thân và mỏm mũi kiếm
1.2.2.4 Nền
Ở trên, có khuyết tĩnh mạch cảnh ở giữa và hai khuyết đòn ở hai bên để khớp với đầu ức của xương đòn
1.2.2.5 Đỉnh hay mũi ức
Mỏng, nhọn như mũi kiếm nên còn gọi là mỏm mũi kiếm, nhiều khi có lổ thủng
ở giữa hoặc được cấu tạo bằng sụn với hình thù bất định
Hình 12 Mặt trước xương ức
1 Khuyết đòn 2 Cán ức 3 Khuyết sườn 1 4 Khuyết sườn 2
5 Thân xương ức 6 Khuyết sườn 7 7 Mũi ức
Trang 21Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 17
Hình thấu kính hai mặt lồi Có cấu tạo bằng sợi sụn, gồm hai phần
- Phần chu vi: gọi là vòng sụn, do các vòng xơ sụn đàn hồi, đồng tâm tạo nên
- Phần trung tâm: gọi là nhân tủy, rắn hơn và rất đàn hồi, di chuyển được trong vòng sợi, thường nằm gần bờ sau đĩa gian đốt
Do vậy, có thể đĩa bị thoát vị, đẩy lồi ra sau và lấn vào trong ống sống, chèn ép tủy gai hoặc các rễ thần kinh gai sống
Đĩa gian đốt sống góp phần tạo nên độ cong của cột sống
2.3 Các dây chằng
- Dây chằng dọc trước: chạy từ xương chẩm tới xương cùng, dính vào mặt
trước thân đốt sống và đĩa gian đốt sống
- Dây chằng dọc sau: từ xương chẩm tới xương cụt, bám vào mặt sau thân và
các đĩa gian đốt sống, lót mặt trước ống sống
Ngoài ra, nối giữa các đốt sống còn có các dây chằng:
+ Dây chằng vàng: nối các mãnh cung đốt sống với nhau, lót thành sau ống
sống, rất đàn hồi
+ Dây chằng gian gai: nối các mỏm gai với nhau
+ Dây chằng trên gai: nối các đỉnh mỏm gai Ở đoạn cổ, dây chằng trên gai
dính vào ụ chẩm ngoài và mào chẩm ngoài tạo nên dây chằng gáy
+ Dây chằng gian ngang: nối giữa các mỏm ngang
Trang 22Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 18
3 CƠ THÂN MÌNH
Cơ thân mình bao gồm các cơ ở thành ngực, thành bụng, các cơ ở lưng, các cơ ở đáy chậu và cơ hoành
Trong phạm vi bài này chỉ trình bày các cơ thành ngực, các cơ thành bụng và các
cơ ở lưng Các cơ còn lại được trình bày trong các phần tương ứng
- Các cơ thành ngực được xếp thành 3 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm cơ gian sườn ngoài và cơ nâng sườn
+ Lớp giữa: là cơ gian sườn trong
+ Lớp trong: gồm cơ gian sườn trong cùng, cơ dưới sườn và cơ ngang ngực
3.1.1 Các cơ ở lớp ngoài
3.1.1.1 Các cơ gian sườn ngoài
- Nguyên ủy: bờ dưới của 11 xương sườn trên
- Đường đi và bám tận: các sợi cơ chạy xuống dưới và ra trước bám tận vào bờ
trên của các xương sườn ngay dưới Trong mỗi khoảng gian sườn, cơ chỉ chiếm phần sau, phía trước khi đến gần sụn sườn thì cơ nối tiếp với màng gian sườn ngoài
- Động tác: nâng các xương sườn, nên là cơ hít vào
3.1.1.2 Cơ nâng sườn
- Nguyên ủy: đầu mỏm ngang các đốt sống từ ngực VII đến ngực XI
- Đường đi và bám tận: là các cơ nhỏ, chạy xuống và ra ngoài, bám tận vào mặt
ngoài các xương sườn ngay dưới, đoạn giữa củ sườn và góc sườn
- Thần kinh vận động: nhánh sau của các TK gai sống từ C8 đến T11
- Động tác: nâng xương sườn, nên là cơ hít vào
Trang 23Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 19
3.1.2 Các cơ lớp giữa: là các cơ gian sườn trong
- Nguyên ủy: bờ dưới các xương sườn, sụn sườn và đáy các rãnh sườn
- Đường đi và bám tận: Các sợi cơ chạy xuống dưới và ra sau, đến bám tận vào
bờ trên các xương sườn ngay dưới Trong mỗi khoảng gian sườn, cơ chiếm phần trước từ bờ xương ức đến góc sườn, rồi tiếp nối với màng gian sườn trong (từ góc sườn tới cột sống)
- Động tác: hạ sườn trong động tác thở ra Nhưng ở 4-5 khoảng gian sườn trên
lại có tác dụng nâng sườn (động tác hít vào)
3.1.3 Các cơ lớp trong
3.1.3.1 Các cơ gian sườn trong cùng: được xem như 1 phần cơ gian sườn trong
- Nguyên ủy: mép trong rãnh sườn của các xương sườn trên
- Đường đi - bám tận: chạy cùng chiều với cơ gian sườn trong, giữa hai cơ là bó
mạch thần kinh gian sườn Bám tận vào bờ trên của các xương sườn dưới
Hình 13 Các cơ gian sườn
1 Màng gian sườn trong 2 Cơ gian sườn ngoài
3 Cơ gian sườn trong và trong cùng
Trang 24Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 20
3.1.3.2 Các cơ dưới sườn
Các cơ dưới sườn nằm ở phần sau mặt trong các xương sườn, thường phát triển ở phần dưới của ngực
- Nguyên ủy: bờ dưới các xương sườn, gần góc sườn
- Đường đi và bám tận: chạy cùng chiều cơ gian sườn trong Bám tận vào bờ
trên của xương sườn thứ hai hoặc thứ ba ở phía dưới
- Động tác: nâng xương sườn nên là cơ hít vào
3.1.3.3 Cơ ngang ngực
- Nguyên ủy: mặt sau mỏm mũi kiếm và nửa dưới thân xương ức
- Đường đi - bám tận: Các cơ chạy tỏa hình nan quạt, tới bám tận vào mặt sau
các sụn sườn từ thứ hai đến thứ sáu mỗi bên
- Động tác: chưa rõ
Hầu hết các cơ trên đều được chi phối bởi các thần kinh gian sườn tương ứng
Hình 14 Mặt sau tấm ức sụn sườn
1 Cơ ngang ngực 2 ĐM thượng vị trên 3 ĐM ngực trong
4 Cơ hoành 5 Cơ thẳng bụng (cắt bỏ lá sau bao cơ) 6 ĐM thượng vị dưới
Trang 25Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 21
3.2 Các cơ thành bụng
3.2.1 Các cơ ở thành bụng trước bên
Các cơ ở thành bụng trước bên gồm 5 cơ: cơ thẳng bụng và cơ tháp ở trước; ba
cơ ở phía bên xếp thành ba lớp từ nông đến sâu: cơ chéo bụng ngoài, cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng
3.2.1.1 Cơ chéo bụng ngoài
- Nguyên ủy: xuất phát bởi 8 trẽ cơ bám vào mặt ngoài 8 xương sườn dưới Các
trẽ cơ này đan xen kẽ với các trẽ cơ răng trước và cơ lưng rộng
Hình 15 Cơ chéo bụng ngoài
1 Cơ lưng rộng 2 Cơ răng trước 3 Cơ chéo bụng ngoài
4 Phần cân của cơ chéo bụng ngoài 5 Cơ ngực lớn 6 Đường trắng
- Đường đi - bám tận: Cân cơ chéo bụng ngoài tiếp tục hướng đi chạy ra phía
trước, góp phần tạo nên lá trước bao cơ thẳng bụng trước khi đến bám tận vào đường trắng từ xương ức tới xương mu Phần dưới của cân cơ từ đoạn trước mào
Trang 26Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 22
chậu tới thân xương mu bám bằng hai trụ: trụ ngoài và trụ trong và một dây chằng phản chiếu chạy quặt lên từ trụ ngoài để tạo nên lỗ bẹn nông Bờ tự do ở phía dưới của lá cân này, đi từ gai chậu trước trên tới củ mu là dây chằng bẹn Còn các thớ cơ
ở phần dưới hầu như chạy thẳng xuống đến bám vào mép ngoài mào chậu Tại đây,
bờ sau cơ chéo bụng ngoài hợp với bờ ngoài cơ lưng rộng và mào chậu thành một tam giác gọi là tam giác thắt lưng, là nơi có thể xảy ra thoát vị thành bụng
- Thần kinh vận động: Gồm các nhánh của 6 dây thần kinh gian sườn dưới,
thần kinh dưới sườn và đôi khi cả thần kinh chậu hạ vị
3.2.1.2 Cơ chéo bụng trong
a Nguyên ủy
- Mạc ngực thắt lưng
- Mào chậu: 2/3 trước của mép giữa mào chậu
- Dây chằng bẹn: 1/2 ngoài
Hình 16 Cơ thành bụng trước bên
1 Cơ chéo bụng ngoài 2 Cơ thẳng bụng 3 Cơ tháp 4 Cơ răng trước
5 Cơ gian sườn trong 6 Cơ chéo bụng trong 7 Cơ bìu
Trang 27Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 23
b Đường đi và bám tận: nằm phía trong cơ chéo bụng ngoài, cơ tỏa hình nan quạt
từ dưới lên trên và ra trước để bám tận vào:
- Ba xương sườn cuối cùng: bởi các thớ cơ phần sau
- Đường trắng: các thớ cơ ở phần giữa chạy ngang ra trước, tới bờ ngoài cơ
thẳng bụng thì tạo thành cân bám vào đường trắng và đan lẫn với cân cơ đối diện Ở 2/3 trên bụng, cân cơ tách ra thành hai lá trước và sau để tạo thành lá trước và lá sau của bao cơ thẳng bụng Ở 1/3 dưới, cân này chạy hoàn toàn trước cơ thẳng bụng nên chỉ tạo lá trước bao cơ
- Xương mu: phần trước dưới cơ này cùng với cơ ngang bụng tạo nên liềm bẹn
hay gân kết hợp tới bám vào mào lược xương mu
- Ở nam giới, một số sợi cơ dưới cùng chạy vào bìu, tạo thành cơ bìu
c Thần kinh vận động: gồm hai thần kinh gian sườn dưới, thần kinh dưới sườn,
thần kinh chậu hạ vị và thần kinh chậu bẹn
b Đường đi - bám tận: các thớ cơ chạy vòng từ sau ra trước tới bám vào:
- Đường trắng: cơ chuyển thành cân ở gần bờ ngoài cơ thẳng bụng Ở 2/3 trên, cân cơ chạy sau cơ thẳng bụng, cùng với cân cơ chéo bụng trong tạo lá sau của bao
cơ này 1/3 dưới cân cơ chạy ra trước và tạo nên lá trước của bao cơ thẳng bụng
- Mào lược xương mu : các thớ cơ phía dưới cùng các thớ cơ chéo bụng trong tạo thành liềm bẹn (hay gân kết hợp) đã nói ở trên
c Thần kinh vận động: là 5 thần kinh gian sườn cuối, thần kinh dưới sườn, thần
kinh chậu hạ vị và thần kinh chậu bẹn
Trang 28Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 24
Hình 17 Cơ thành bụng trước bên (lớp sâu)
1 Cơ thẳng bụng 2 Cơ gian sườn ngoài 3 Cơ gian sườn trong 10 Cơ tháp
4 Cơ chéo bụng ngoài 5 Lá sau bao cơ thẳng bụng 6 Cơ ngang bụng
7 Cơ chéo bụng trong 8 Mạc ngang 9 Lá trước bao cơ thẳng bụng
3.2.1.4 Mạc ngang
Có thể xem như là một lớp riêng của thành bụng, nằm ở mặt trong của cơ ngang bụng và cơ thẳng bụng Mạc ngang liên tiếp xung quanh với mạc hoành, mạc ngực thắt lưng, mạc chậu và bao mạch đùi Phía trong mạc ngang là lớp mỡ ngoài phúc mạc và phúc mạc thành
3.2.1.5 Cơ thẳng bụng
a Nguyên ủy: mặt trước mỏm mũi kiếm xương ức và các sụn sườn 5, 6, 7
b Đường đi - bám tận: thớ cơ chạy thẳng xuống dưới bám vào xương mu Thường
có 3 - 5 trẻ gân ngang chia cơ làm nhiều đoạn Các trẻ gân này dính với lá trước bao
cơ nhưng không dính với lá sau
Trang 29Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 25
Hình 18 Bao cơ thẳng bụng
A Thiết đồ cắt ngang trên rốn B Thiết đồ cắt qua rốn
C Thiết đồ cắt dưới đường cung
1 Đường trắng 2 Dây chằng tròn gan 3 Cơ thẳng bụng 4 Cơ gian sườn
5 Cơ ngang bụng 6 Cơ chéo bụng trong 7 Cơ chéo bụng ngoài 8 Cơ chậu
9 Dây chằng rốn giữa 10 Dây chằng rốn trong 11 Bó mạch thượng vị dưới
12 Dây chằng dọc trước 13 Thân đốt sống thắt lưng
c Thần kinh vận động: 5- 6 thần kinh gian sườn cuối và thần kinh dưới sườn
d Bao cơ thẳng bụng: gồm hai lá trước và sau
- Ở 2/3 trên: lá trước do cân cơ chéo bụng ngoài và lá trước cân cơ chéo bụng trong tạo nên Lá sau của bao cơ do lá sau cân cơ chéo bụng trong và cân cơ ngang bụng tạo nên
- Ở 1/3 dưới: các cân cơ chéo bụng và ngang bụng đều chạy ra trước cơ thẳng bụng, tạo nên lá trước bao cơ; còn lá sau bao cơ chỉ do mạc ngang tạo nên Do vậy,
ở chỗ ranh giới mà cân các cơ chạy ra trước thường tạo thành một đường cong lõm xuống dưới ở lá sau bao cơ gọi là đường cung
Trang 30Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 26
3.2.1.6 Cơ tháp
a Nguyên ủy: thân xương mu
b Đường đi - bám tận: là cơ nhỏ, nằm trước phần dưới cơ thẳng bụng; chạy lên
trên và vào trong, bám tận vào đường trắng ở 1/3 dưới đoạn rốn - mu
c Thần kinh vận động: thần kinh dưới sườn
3.2.1.7 Đường trắng
Là một cấu trúc sợi chắc nằm giữa bờ trong hai cơ thẳng bụng, từ mũi ức đến khớp mu Đường trắng được tạo nên do các thớ sợi của cân các cơ chéo bụng ngoài, cân cơ chéo bụng trong, cân cơ ngang bụng đan chéo với bên đối diện và các thớ dọc nhất là ở phần dưới tạo nên Đường trắng rộng khoảng 2 cm ở phần trên và quanh rốn Ở một phần ba dưới, đường trắng rất hẹp Đây là nơi mở bụng rất tốt
3.2.1.8 Rốn
Rốn cấu tạo từ nông vào sâu gồm: da, tổ chức dưới da, vòng cân rốn, mạc rốn và phúc mạc
Da: tạo thành một hố lõm Da của rốn bám vào vòng cân rốn
Tổ chức dưới da: chỉ hiện diện ở bờ xung quanh rốn, ở giữa rốn không có tổ chức mỡ dưới da
Vòng cân rốn: là một vòng sợi bên trong đường trắng Bờ dưới của vòng cân rốn gắn với dây chằng rốn trong và dây chằng rốn giữa, bờ trên gắn với dây chằng tròn Mạc rốn: là một tấm sợi căng ngang hai bao cơ thẳng bụng, phía sau tĩnh mạch rốn
Phúc mạc: bên ngoài phúc mạc là lớp mỡ ngoài phúc mạc
3.2.1.9 Tác dụng của các cơ thành bụng trước bên
Trang 31Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 27
3.2.2 Các cơ thành bụng sau
Gồm các cơ thắt lưng chậu, cơ vuông thắt lưng và các cơ của lưng
3.2.2.1 Cơ vuông thắt lưng
- Nguyên ủy: phần sau mép trong mào chậu
- Bám tận: bờ dưới xương sườn 12
- Động tác: nghiêng thân mình
- Thần kinh vận động: đám rối thắt lưng
Hình 19 Các cơ thành bụng sau
1 Cơ ngang bụng (cắt và lật lên) 2 Cơ hoành
3 Cơ vuông thắt lưng 4 Cơ thắt lưng chậu
3.2.2.2 Cơ thắt lưng chậu (m illiopsoas): gồm hai phần
a Phần thắt lưng: gồm 2 cơ
- Cơ thắt lưng lớn (m psoas manh): từ thân, mỏm ngang và đĩa gian đốt sống
ngực XII và đốt sống thắt lưng I đến đốt sống thắt lưng IV
Trang 32Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 28
- Cơ thắt lưng bé (m psoas minor): từ thân, mỏm ngang đất sống thắt lưng I
xuống tăng cường cho cơ thắt lưng lớn
b Phần chậu (m iliacus): đi từ mào chậu và hố chậu cả hai phần đi xuống nằm
giữa dây chằng bẹn và hố trước xương chậu chiếm phần ngoài khoang này tới bám vào mấu chuyển nhỏ xương đùi Động tác gấp đùi vào thân hay gấp thân vào bụng, nghiêng phần thắt lưng
3.2.2.3 Các cơ ở lưng
Gồm các cơ ở thành sau ngực và thắt lưng, xếp thành hai lớp:
a Lớp nông: Gồm ba lớp, mỗi lớp hai cơ
- Lớp thứ nhất: cơ thang và cơ lưng rộng
- Lớp thứ hai: cơ nâng vai và cơ trám
- Lớp thứ ba: cơ răng sau trên và dưới
Hình 20 Lớp nông của các cơ ở lưng
1 Cơ thang 2 Cơ tròn lớn 3 Cơ lưng rộng
4 Cơ chéo bụng ngoài 5 Tam giác thắt lưng
Trang 33Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 29
- Cơ thang: là một cơ mỏng, hình tam giác, ở phần trên của lưng
+ Nguyên ủy
Xương chẩm: ụ chẩm ngoài và đường gáy trên
Cột sống: mỏm gai các đốt sống từ cổ I đến ngực XII, dây chằng gian gai ở phần này
+ Bám tận: các sợi cơ đi ra ngoài, hội tụ lại và bám vào 1/3 ngoài bờ sau xương
đòn, bờ trong và mặt trên mỏm cùng vai, mép trên bờ sau gai vai
+ Thần kinh vận động: nhánh của thần kinh phụ và đám rối thần kinh cổ (C3)
+ Động tác: nâng và khép xương vai, nghiêng và xoay đầu
Hình 21 Các cơ lưng (lớp nông)
1 Cơ nâng vai 2 Cơ trám bé 3 Cơ trám lớn
4 Cơ răng sau dưới 5 Cơ răng sau trên
- Cơ lưng rộng
+ Nguyên ủy
Mỏm gai và dây chằng gian gai từ đốt sống T6 đến xương cùng
Mào chậu: 1/3 sau
Trang 34Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 30
4 xương sườn cuối cùng
+ Đường đi - bám tận: là cơ dẹt, rộng, phủ gần hết phần dưới lưng, chạy lên
trên ra ngoài, đến bám vào rãnh gian củ xương cánh tay
+ Thần kinh vận động: thần kinh ngực lưng
+ Động tác
Khép, xoay cánh tay vào trong
Nâng thân mình khi leo trèo
- Cơ nâng vai
+ Nguyên ủy: mỏm ngang của bốn đốt sống cổ 1, 2, 3, 4
+ Bám tận: bờ trong xương vai ở đoạn trên gai vai
+ Thần kinh vận động: thần kinh lưng vai
+ Động tác: nâng xương vai, nghiêng cổ
- Cơ trám
+ Nguyên ủy
+ Mỏm gai và dây chằng gian gai của các đốt sống từ C7 đến T5
+ Dây chằng gáy: phần dưới
+ Đương đi - bám tận: các sợi cơ chạy xuống dưới, ra ngoài tới bám vào bờ
trong xương vai Khoảng ngang mức gai vai có một bó trên tách ra gọi là cơ trám
bé, phần lớn còn lại là cơ trám lớn
+ Thần kinh vận động: thần kinh lưng vai
+ Động tác: nâng và kéo xương vai vào trong
- Cơ răng sau trên
+ Nguyên ủy
Mỏm gai và dây chằng gian gai từ C6 đến T2
Dây chằng gáy (phần dưới)
+ Bám tận: cơ chạy xuống dưới, ra ngoài, bám vào bờ trên và mặt ngoài 4
xương sườn đầu tiên
Trang 35Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 31
+ Thần kinh vận động: thần kinh gian sườn 1 đến 4
+ Động tác: nâng các xương sườn nên là cơ hít vào
- Cơ răng sau dưới
+ Nguyên ủy: mỏm gai và dây chằng gian gai các đốt sống từ T11 đến L3
+ Bám tận: bờ dưới bốn xương sườn cuối
+ Thần kinh vận động: 4 thần kinh gian sườn cuối
+ Động tác: Nghiêng hoặc duỗi cột sống
- Lớp thứ hai
+ Là các cơ ngang - gai: bám từ mỏm ngang sang mỏm gai đốt sống khác, gồm:
Cơ bán gai: Từ mỏm ngang đốt sống này đến mỏm gai của các đốt sống
thứ 4 - 5 phía trên
Cơ nhiều chân: Từ mỏm ngang đốt sống này đến mỏm gai của đốt sống
thứ 3 - 4 phía trên
Cơ xoay: Từ mỏm ngang đốt sống này lên mỏm gai đốt sống kể trên
Chức năng: các cơ này là xoay cột sống
Trang 36Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 32
Hình 22 Các cơ cạnh sống
1 Cơ gối đầu 2 Cơ bán gai đầu 3 Cơ bán gai cổ 4 Cơ gối cổ
5 Cơ gai ngực 6 Cơ dài đầu 7 Cơ dài cổ 8 Cơ chậu sườn cổ
9 Cơ dài ngực 10 Cơ chậu sườn ngực 11 Cơ chậu sườn thắt lưng
- Lớp thứ ba: gồm hai loại
+ Cơ gian gai: Bám giữa các mỏm gai, tác dụng duỗi cột sống
+ Cơ gian ngang: Bám giữa các mỏm ngang Tác dụng duỗi và nghiêng cột
sống
Vận động các cơ cạnh sống là nhánh sau của các TK gai sống
Trang 37Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 33
Hình 23 Các cơ cạnh sống (lớp sâu)
1 Cơ thẳng đầu sau bé 2 Cơ thẳng đầu sau lớn 3 Cơ gian ngang
4 Cơ xoay 5 Cơ gian gai 6 Cơ chéo đầu trên 7 Cơ chéo đầu dưới
8 Cơ bán gai 9 Cơ nâng sườn 10 Cơ nhiều chân
Trang 38Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 34
GIẢI PHẪU CƠ HOÀNH - ỐNG BẸN
ThS.Bs Nguyễn Tuấn Cảnh
I Thông tin chung
1 Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về giải phẫu cơ hoành - ống bẹn
2 Mục tiêu học tập
1 Mô tả được cấu tạo của cơ hoành
2 Kể tên và nêu vị trí các lỗ cơ hoành
3 Nêu được đối chiếu cơ hoành lên thành ngực, thành bụng
4 Mô tả được các lỗ, các hố và các thành của ống bẹn
5 Kể tên các thành phần đi trong ống bẹn
4.2 Tài liệu tham khảo
Gs Trịnh Văn Minh (2010) Giải phẫu người – tập II, III Bộ Y Tế, NXB Giáo dục Việt Nam
5 Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các
nội dung cần giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo
II Nội dung chính
1 Cơ hoành
1.1 Đại cương
Cơ hoành là một vân cơ dẹt, rộng, làm thành một vách gân – cơ ngăn giữa lồng ngực và ổ bụng Cơ hoành tạo hình vòm nằm ngang, mặt lõm hướng về phía bụng
Trang 39Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 35
Tim đè lên phần giữa cơ hoành nên cơ hoành chia thành hai vòm hoành phải và trái Cơ gồm 2 phần: xung quanh là phần cơ, ở giữa là phần gân và được xem là nơi bám tận của phần cơ Vì thế có thể xem cơ hoành do nhiều cơ hai bụng họp lại, mà phần gân trung gian (của các cơ hai bụng) bắt chéo và xen dính vào nhau tạo nên phần gân Cơ hoành có nhiều lỗ để thực quản và các mạch máu thần kinh đi qua
1.2 Nguyên ủy: Cơ hoành bám vào lỗ dưới lồng ngực bởi ba phần
Hình 1 Cơ hoành (nhìn từ trên)
1 ĐM chủ ngực 2 Thực quản 3 Gân trung tâm 4 Lỗ TM chủ
1.2.3 Phần thắt lưng
Bám vào cột sống thắt lưng bằng các trụ và dây chằng
- Trụ phải: là một bản gân dẹt, rộng và dài hơn trụ trái, bám vào mặt trước thân
Trang 40Bài Giảng Giải Phẫu II – ĐH Y Dược TP HCM (2021)
Chủ biên: Gs Nguyễn Quang Quyền 36
- Trụ trái: cũng là một gân mảnh, bám ở vị trí tương tự như trụ phải nhưng
trong hai trụ phải và trái gặp nhau, tạo nên cung gân gọi là dây chằng cung giữa viền quanh mép trước của lỗ ĐM chủ
- Dây chằng cung trong: chạy từ thân đốt sống thắt lưng I và II, vòng trước cơ
chằng cung trong là do mạc cơ thắt lưng, chỗ cơ hoành đi qua dày lên
- Dây chằng cung ngoài: cũng là một cung sợi chạy từ mỏm ngang đốt sống thắt
lưng I (hoặc II) như một nhịp cầu tiếp nối của dây chằng cung trong đến xương sườn XII, đi trước cơ vuông thắt lưng Dây chằng cung ngoài này cũng chính do mạc cơ vuông thắt lưng dày lên tạo nên
Hình 2 Các cột trụ và dây chằng của cơ hoành
1 Phần ức 2 Lỗ tĩnh mạch chủ 3 Dây chằng cung giữa
4 Dây chằng cung trong 5 Dây chằng cung ngoài 6 Gân trung tâm
7 Lỗ thực quản 8 Lỗ động mạch chủ 9 Trụ trái 10 Trụ phải
11 Cơ thắt lưng 12 Cơ vuông thắt lưng