1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giải phẫu 2 (tóm tắt)

94 260 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải phẫu 2 (tóm tắt)
Trường học Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Giải phẫu học
Thể loại Tài liệu tổng hợp môn Giải phẫu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 26,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giaiphiiu2 CỘT SỐNG từ mặt dưới xương chẩm > hết xương cụt ( bao bọc và bảo vệ tuỷ gai ) 4 đoạn cong đoạn cổ lồi ra trước đoạn ngực lồi ra sau đoạn thắt lưng lồi ra trước đoạn cùng lồi ra sau Cấu tạo.

Trang 1

Giaiphiiu 2

Trang 2

CỘT SỐNG

từ mặt dưới xương chẩm -> hết xương cụt ( bao bọc và bảo vệ tuỷ gai )

- 4 đoạn cong: đoạn cổ lồi ra trước

đoạn ngực lồi ra sauđoạn thắt lưng lồi ra trướcđoạn cùng lồi ra sau

- Cấu tạo chung : thân đốt sống:

cung đốt sống: khuyết sống trên khớp với ks dưới -> lỗ gian đốt sống cho tk gai sống đi ra

các mỏm: mỏm gai, mỏm ngang,mỏm khớp

lỗ đốt sống

(7)112)(5)

14or6) > ✗wing wing

khiipx.ch.aiiquadii.nnhi-D.atD-iéin Rien a- cuoituina-wo.li to 'tstrictCaiAi'tsina.com

"" " ⁿi : W'to" na - ang IÉDS HIÑH

D-SC 1 (G): d- ÉtAOI - Khing ai than

- Who' KHÉPTRÉN Wii caiiutiim

- Ptlioitrén sat vs KHOÉ Bin : RAÑH D- In a- matte

Dotson

a-D-SCE : D-o-tsina-TRU.co

Trang 3

- Doiyva KHOÉ ntioii (trona - c D-suit)

- D-d-'quan tryna- nteai : a' HÉsuiin o' mat bin than D-ÉT sÉng

D-at D-iéim Riina _ D- sn 1 : a-iiria- C> ñcni tie't

HÉ suiin tron vein

- Ash 10 : Ko w' HÉ suioin DuÉi

- XI; ✗ 11 : CHI Ki m&t HÉ sittin AÉKHÉP Doin BE

.

C' Moin na

-an a- Kow' Hi' su'Én naan

Trang 4

a-cơ thân mình : thành ngực, thành bụng, các cơ ở lưng.

CÁC CƠ THÀNH NGỰC - lớp ngoài: cơ gian sườn ngoài

- lớp giữa là cơ gian sườn trong

- lớp trong là cơ gian sườn trong cùng, cơ dưới sườn, cơ ngang ngực,

cơ nâng sườn

1 Các cơ gian sườn ngoài

động tác nâng các xương sườn -> tác dụng hít vào

2 Các cơ gian sườn trong:

động tác: 4-5 đầu nâng sương -> hít vào

còn lại hạ sườn -> thở ra

3 Các cơ gian sườn trong cùng: động tác chưa rõ

4 Các cơ dưới sườn: nâg sườn, hít vào

5 Cơ ngang ngực:

6 Cơ nâng sườn:

nhánh sau của các thần kinh gai sống cổ 8-> ngực 11

Trang 5

1 Thành bụng trước bên: cơ thẳng bụng, cơ tháp phía trước

cơ chéo bụng ngoài, chéo bụng trong và ngang bụng ở 2 bên

bờ sau cơ chéo bụng ngoài

bờ ngoài cơ lưng rộng

- Cơ chéo bụng ngoài: nhánh của 6 thkinh gian sườn dưới, thk dưới sườn, thkinh chậu - hạ vị

- Cơ chéo bụng trong: các thớ cơ tách từ dây chằng bẹn, ôm phía trên và sau thừng tinh ( dây chằng tròn) + cơ ngang bụng -> LIỀM BẸN hay gân kết hợp

thking: 2 thkinh gian sườn dưới, thk dưới sườn, thk chậu hạ vị, thk chậu bẹn

- Cơ ngang bụng: thk: 5 hay 6 nhánh của thk gian sườn cuối, thkinh dưới sườn, thk chậu - hạ

vị và thk chậu - bẹn

cơ chéo bụng ngài -> ccb trong -> cơ ngang bụng -> mạc ngang -> mỡ ngoài phúc mạc -> phúc mạc

- Cơ thẳng bụng

bao cơ thẳng bụng :

2/3 trên: lá trước: cân cơ chéo bụng trong + 1 phần ccc bụng ngoài

lá sau: ccc bụng trog + ngang bụng

1/3 dưới: lá trước: cc ngang bụng, chéo bụng trog + 1 phần cb ngoài

lá sau: only mạc ngang

- cơ tháp: có or không

mốc : đường cungtác dụng chính: gập thân

CÁC CƠ THÀNH BỤNG

Trang 6

Tác dụng của các cơ thành bụng trc bên: giúp tạng kh sa ra ngoàiCác cơ không hoạt động khi hô hấp bình thường, mà chỉ khi khó thở Giúp xoay thân + giữ vững tư thế

THÀNH BỤNG SAU

tạo nên bởi

thân các đốt sốngcác đĩa gian đốt sống thắt lưg

Trang 7

CÁC CƠ Ơ LƯNG

CÁC CƠ NÔNG: - lớp 1: cơ thang, co lưng rộng

- lớp 2: cơ nâng vai, cơ trám

- lớp 3: cơ răng sau trên và dưới

Lớp 1: cơ thang, lưng rộng

- cơ thang: ng uỷ: đường gáy trên, ụ chẩm ngoài, mỏm gai các

đs C1 -> N12

bám tận: 1/3 bờ ngoài xương đòn

thkinh phụ + 1 nhánh của đám rối cổ C3

- cơ lưng rộng: nguyên uỷ: mỏm gai các đs N6 -> xương cùng

1/3 sau mào chậu

4 xương sườn cuối

bám tận: rãnh gian củ

thkinh vận động: thk ngực lưng thuộc đám rối cánh tay

động tác: duỗi, khép,xoay xương ctay

Lớp 2: cơ nâng vai, cơ trám

- cơ nâng vai: nguyên uỷ: mỏm gai các đs C1- C4

bám tận: bờ trog xương vai ( phía trên gai vai )

thk lưng vai

nâng và xoay lưng vai, nghiêng cổ khi xương vai cố địng

- cơ trám: ng.uy: C7 -> N5

bt: bờ trong xương vai

thk lưng vai,đt nâng và kéo xương vai vào trog

> Co 'THanG

> coming Rina

citraim Bé

cintrainion > cinancrvai

Trang 8

Lớp 3: cơ răng sau trên, cơ răng sau dưới.

- cơ răng sau trên: ng.uy: mỏm gai C6 -> N2

bt: mặt ngoai 4 xương sườn trên

thk: 4 thk gian sườn trên, nâng các xs lúc hít vào

- cơ răng sau dưới: ng.uy: N11 -> T3

bt: 4 mặt ngoài xs dưới

thk: 4thk gian sườn dưới, đt hạ cac xs

Các cơ cạnh cột sống:

- lướp thứ nhất: cơ dựng sống gồm cơ chậu sườn, cơ dài và cơ gai

- lớp thứ 2: cơ ngag gai

- lớp thứ 3: cơ gian gai

Trang 9

CƠ HOÀNH

cơ hoành là cơ vân, giữ vai trò quan trọng trong việc hô hấp

- nguyên uỷ: bám vào các bó cơ vào thành ngực ở xương ức, xương sườn, sụn sườn và cột sống thắt lưng

1 Phần ức: sau mỏm mũi kiếm xương ức -> bó + bó sườn (phần ưc sườn ) -> khe ức-sườn hay ta giác ức sườn có bs mạch thượng vị trên đi qua ( nơi thoát vị hoành )

2 Phần sườn: bám vào 6 xương sườn cuối = các trẽ cơ, một số bám vào sụn sườn và xuơng sườn 7,8,9, một số bám vào 10,11,12 các trẽ này đan lẫn với trẽ cơ ngag bụng

3 Phần thắt lưng : bám vào thắt lưng bởi các trụ cơ và dây chằng: trụ phải, trụ trái, dây chằng cung trong ( bắt ngag trc cơ thắt lưng, đốt sống 1 or2 -> mổm ngagg) , dây chằng cung ngoài ( bắt ngag trước cơ vuông thắt lưng, từ mỏm ngag đốt sống thắt lưng 1 or 2 -> xương sườn

12 )

- bám tấn: trung tâm gân hình ba lá: trước, phải, trái

đáy phổi và màng phổi liên quan trực tiếp với thận và tuyến thượng thận ở dưới

CÁC LỖ CƠ HOÀNH có 3 lỗ chính

• Lỗ tĩnh mạch chủ: ngag mức đĩa gian đốt sống 8

và 9 Qua lỗ có tm chủ dưới ( thk hoành phải )

• Lỗ đm chủ: ngang mức đs ngực 12 Qua lỗ có

đm chủ và ống ngực ( 1 nhánh tm đơn bên phải

or 1 nhánh tm bán đơn bên trái )

• Lỗ thực quản: ngang mức đs ngực 10 Qua lỗ có

thực quản, thk lang thang phải ( sau thực quản)

và trái ( trc thực quản)

Trang 10

• Các khe cơ hoành:

+ Khe phía trong: thần kinh tạng lớn và bé

+ Khe phía ngoài: chuỗi hạch giao cảm và tm đơn or bán đơn

+ qua khe ức sườn có bó mạch thuơg vị trên

Đối chiếu cơ hoành lên thành bụng: vòm hoành phải ( khoảng gian sườn 4 và ở sau khoảng gs 9) vòm hoành trái ( 5 10)

Cơ hoành được nuôi dưỡng bởi 3 đm chính :

• đm hoành trên thuộc đm chủ ngực

• đm hoành dưới thuộc đm chủ bụng

• các nhánh xuất phát từ trung thất sau

• đm cơ hoành từ đm ngực trong

Thần kinh: vđ chíh là thk hoành từ đám rối cổ, còn có nhánh của 6 thk gian sươn cuốiĐộng tác: quan trọng nhất là hô hấp, đảy máu từ tm trong gan, ổ bụng về tim, tăng áp lực ổ bụng lúc đại tiện, sinh đẻ, như 1 cơ thắt thực quản

Trang 11

ỐNG BẸN

đi từ lỗ bẹn sâu tới lỗ bẹn nông Là 1 điểm yếu của thành bụng

Ở nam: ống bẹn là đường đi của tinh hoàng tư ổ bụng xuống bìu trong gđ phôi thai học nên

sẽ chứa thừng tinh

Ở nữ: trong ố bẹn có dây chằng tròn

Cấu tạo: 4 thành : trước, sau, trên, dưới và 2 đầu là lỗ bẹn sâu và lỗ bẹn nôg

Dây chằng gian hố: một chỗ dày lên của mạc ngagg ở bờ trong lỗ bẹn sâu

Tam giác bẹn ở thành sau ônngs bẹn: chỗ yếu nhất của thành bẹn ( nơi thoát vị bẹn trực tiếp )

• phía ngoài là đm thượng vị dưới

• phía trong là bờ ngoài cơ thẳng bụng

• phía dưới là dây chằng bẹn

Sau mạc ngag là lớp mỡ phúc mạc, có đm thượng vị dưới - dc rốn trong - dc rốn giữa đi qua ( ngoài -> trong )

- đm thượng vị dưới là nhánh của đm chậu ngoài, khi chạy tới bờ ngoài cơ thẳng bụg, trên xươg mu 5cm thì chạy vào bao cơ, và cuối cùng nối với đm thượng vị trên

- dây chằng rốn trong: là đm rốn thời kì phôi thai bị tắc lại

- dây chằng rốn giữa: còn gội là dc treo bàng quang, di tchs ống niệu mạc tỏng thki phôithai

• hố bẹn ngoài: thoát vị bẹn gián tiếp

3BoDuoia c nax Dintunau

< Tar incenti

cochet

bay agon Gaichniablefrom, axingo u

>DC LUO

·Aericoiatauma,to can

voiscan winno emanationone Ratcnanchain

Trang 12

• hố bẹn trong: thoát vị bẹn gián tiếp

• hố trên bàng quang: nằm giữa nếp rốn trong và giữa, ít xả ra thoát vị

LỖ BẸN SÂU: nằm trên mạc ngag , giới hạn ở bờ trong bởi dc gian hố, ngay phía trc là bó mạch thượng vị dưới

LỖ BẸN NÔNG: giới hạn bởi sợi gian trụ, dc bẹn phản chiếu, nằm ngay phía trên củ mu, có thừng tinh từ ống bẹn xuống bìu

Các cơ quan đi trong ống bẹn: thừng tinh ở nam hayy dc trong ở nữ ( trog hay tròn nhỉ sách ghi trong ), còn có nhánh thk chậu bẹn phía trước thừng tinh và nhánh thk sinh dục đùi sau thừng tinh

Thừng tinh gồm có:

- ống dẫn tinh, đm, tm và đám rối thk của ống dẫn tinh, đm cơ bìu

- đm tinh hoàn, nhánh of đm chủ bụng, xung quanh có đám rối tm hình dây leo

Trang 13

PHỔI HÌNH THỂ NGOÀI CỦA PHỔI:

đáy phổi, đỉnh phổimặt sườn, mặt trong

bờ trc, bờ dưới

ĐÁY PHỔI: có mặt hoành, qua vòm hoành liên quan với các tạng của ổ bụng, đb là gan

áp-xe gan có thể vỡ qua cơ hoành -> áp-xe phổi

ĐỈNH PHỔI: phía trên nhô lên khỏi xương sườn 1 qua lỗ trên của lồng ngực và nằm ngay ở nền cổđỉnh phổi ngagg mức đầu sau xương sườn 1, còn phía trước thì ở phần trên trong xươg đòn 3cm

MẶT SƯỜN là mặt lồi áp sát thành trong lồng ngực

Có ấn sườn và cá khe chếch

Phổi phai có thêm khe ngag và chia làm 3 thuỳ: trên, giữa, dưới

Khe chếch chiếu lên thành ngực ở đầu sau ngag mức khoảng gian sườn 3 còn

khe ngag tách từ khe chếch ngag mức khoag gian sườn 4 ở đường nách giữa và đầu trước ngag mức sụn sườn 4

Phổi trái chỉ có 2 thuỳ nhưg có lưỡi phổi

MẶT TRONG: hơi lõm và quay vào phía trong, có phần cột sông, phần trung thất và ấn tim

Ấn tim bên trái sâu hơn -> hố tim

Rốn phổi: phế quản chính

đm phổi phía trên or truóc phế quản 9

2 tm phổi nằm phía trước và dưới phế quản chính

dm, tm phế quản, các dây thk và hạch bh

Ngoài rốn p còn có rãnh đm chủ ( phổi trái ) và rãnh tm đơn ( p phải )

phía trên rốn p có rãnh đm dưới đòn

BỜ TRƯỚC: ranh giới mặt sườn và mặt trong Bờ này chiếu lên thành ngực sụn sườn 6, hình chiếu bờ trước bên trái tới đầu trong sụn sườn 4

BỜ DƯỚI; quây lấy mặt hoành gồm 2 đoạn: đoạn ngăn cách mặt hoành với mặt trong, đoạn ngăn mặt hoành với mặt sườn

Trang 14

HÌNH THỂ TRONG CỦA PHỔI

các tp đi qua rốn p, toả và nhỏ dần trong phổi gồm

sự phân chia của cây phế quản

sự phân chia của đm phổi

sự phân chia của tm phổi

đm và tm phế quảnbạch huyết của phổithần kinh của phổi

SỰ PHÂN CHIA CÂY PHẾ QUẢN:

phế quản chính ->phế quản thuỳ -> phế quản phân thuỳ -> phế quản hạ phân thuỳ

phế nang < ống phế nag < - tiểu thuỳ phổi

( là 1 đv cơ sở của phổi gồm các tiểu phế quản hô hấp dẫn khí vào ống phế nag )

Phân thuỳ đỉnh / dưới đỉnh / đáy giữa /

đáy trước / đáy bên / đáy sau

Trang 15

SỰ PHÂN CHIA CỦA ĐM PHỔI đm p phải và trái đều tách ra từ thân đm phổi

1 Thân đm phổi: từ lỗ đm phổi của tâm thất phải -> bờ sau của quai đm chủ thì chia thành đmp phải và trái

2 Động mạch phổi phải: nhanh đỉnh, nhánh sau xuống, nhánh trước xuống, nhánh trước lên, nhánh sau lên

3 Động mạch phổi trái: cho nhánh như phải, nhưng kh có nhánh sau của thuỳ trên; nhánh thuỳ giữa gọi là nhánh lưỡi, cho 2 nhánh lưỡi trên và lưỡi dưới

SỰ PHÂN CHIA CỦA TM PHỔI:

các mao mạch phế nang sẽ đổ vào tm quanh tiểu thuỳ -> tm gian hoặc dưới phân thuỳ hoặc tm trong phân thuỳ hoặc các tm thuỳ và cuối cùng ->2 tm phổi ở mỗi phổi để đổ vào tâm nhĩ trái

ĐỘNG MẠCH VÀ TM PHẾ QUẢN: là tp dinh dưỡng của phổi, nhỏ, thường tách ra ở đm chủ ( bên trái ) và từ đm gian sườn thứ 3 ( bên phải )

BẠCH HUYẾT CỦA PHỔI:

thường nằm ở chỗ chia đôi của các phế quản -> đổ vào hạch phế quản phổi ở rốn phổi -> hạch khí quản trên và dưới nằm chỗ chia đôi khí quản

THẦN KINH PHỔI đám rối p được tạo nên bởi các sợi thk giao cảm và các nhánh of thk lang thang

MÀNG PHỔI: màng phổi thành và màng phổi tạng

- màng p tạng: dính chăt vào như mô phôi

- màng phổi thành: áp sát phía ngoài màng phổi tạng

gồm: màng p trung thất áp sát phầ trung thất of màng p tạng

màng p sườn: mạc nội ngực

màng phổi hoành: dính sát thành trên cơ hoành

Góc nhị diện hợp bởi 2 phần màng phổi thành gọi là ngách màng phổi

có 2 ngchs màng phổi: ngách sườn hoành: mp sườn gặp mp hoành, ngag mức xương sườn X ở đường nách giữa

ngách sườn trung thất: mp sườn gặp màng p trung thất

CT182 MGGCMS Hoint

Trang 16

Ổ MÀNG PHỔI là 1 khảng ảo giữa magf phổi thành và màng phổi tạng

Trang 17

• Đáy tim: ứng vs mặt sau của 2 tâm nhĩ, có rãnh gian nhĩ,

- bên phải rãnh là tâm nhĩ phải: lq màng phổi phải và dây thk hoành phải

phía trên có tm chủ trên, dưới có tmc dưới -> xoang tmc

- bên trái có tâm nhĩ trái : có tm phổi đổ vào và liên quan với thực quản

trong bệnh suy tim, tm trái phinh to đè thực quản

• Mặt ức sườn ( mặt trước ) : có rãnh vành chạy ngag ngăn cách tâm nhĩ trên - thất dưới

rãnh gian thất trước ngăn cách 2 tâm thất, trong rãnh có nhánh gian thất trước of

đm vành trc và tm tim lớn

mặt ức sườn liên quan với mặt trước xương ức, và các sụn sườn từ thứ 3 -> 6

chiếu lên thành ngực là hình tứ giác:

có rãnh tận cùng nối bờ phải tmc trên - dưới

• Mặt hoành ( mặt dưới ) liên quan với cơ hoành , qua cơ hoành liên quan với thuỳ trái của gan và đáy của dạ dày mặt hoành cũng có rãnh vành, rãnh gian thất sau, trong rãnh có nhánh gian thất đm vành phải và tm tim giữa

• Mặt phổi: mặt trái, liên quan với phổi và màng phôi trái

• Đỉnh tim: khoag gian sườn V dưới núm vú trái, nơi 2 rãnh gian thất gặp nhau

CÁC BỜ TIM: 4 bờ trên lâm sang 2bo: bờ tù và bờ sắc

HÌNH THỂ TRONG:

• Vách nhĩ thất: ngăn nhĩ phải - thất trái

Khoanggiansu'ÉnI khoangaiansvioin I lca.nu BE ix UÉ) (cgnHBJPX.li:)

Trang 18

• Vách gian nhĩ: di tích còn hố bầu dục, trường hợp 2 vách khg gặp nhau -> lỗ bầu dục

gây thong liên nhĩ, di tích vách bên trái gọi là liềm vách

• Vách gian thất: ngăn cách 2 tâm thất, phần màng và phàn cơ; phần màng bị khiếm khuyết tạo thông liên thất

tóm lại 3 vách chia tim thành 4 buồng

TÂM NHĨ

• nằm ở đáy tim

• có thành mỏng hơn tâm thất ( only hút máu )

• thôg với túi nhỏ phía trc : tiểu nhĩ

• thôg với tâm thát cùng bên có lỗ nhĩ thất ( van đậy kín )

1 Tâm nhĩ phải

- phía sau dưới là lỗ tm chủ dưới có van tmcd

- gần lỗ nhĩ thất có xoang tm vành đc đậy 1 phần bởi van xoang tm vành

- phía trên có xoang tm chủ trên : không van

mào tận cùng: gờ nối bờ phải tmct và tmcd ( ứng với rãnh tận cùng bên ngoài )

2 Tâm nhĩ trái

- thành trong có van lỗ bầu dục ( vách gian nhĩ )

- có 4 lỗ tm phổi đổ vào tm trái

TÂM THẤT

thành dày hơn tâm nhĩ, có các đm lớn đi ra, có van đậy rất kín

3 Tâm thất phải: thể tích và thành < tâm thất trái

ở nền có lỗ nhĩ thất phải, được đậy bởi van nhĩ thất phải ( van 3 lá ) : la trước, sau, vách ( trog)

• phía trước trên có lỗ nhĩ thất phải ( lỗ thân đm phổi ) có van thân đm phổi, van gồm 3 lá: van bán nguyệt trước, phải, trái

• nón đm, mào trên tâm thất

• có các cơ nhú, thừng gần

Trang 19

4 Tâm thất trái: có thành rất dày vì co bóp máu đi nuôi cơ thể

• nền có lỗ nhĩ thất trái đc đậy bởi van nhĩ thất trái ( van tăng mạo, van 2 lá, van mũ ni )

• lỗ đm chủ có van đm chủ cũng gồm 3 van bán nguyệt ( phải - trái - sau )

• xoang đm chủ ( xoag Valsalva ), ứng với ba lá có 3 xoang phải - trái - sau

CẤU TẠO CỦA TIM : ngoại thanh mạc, cơ tim, nội tâm mạc

- Ngoại tâm mạc : màng ngoài tim

- Cơ tim : mỏng nhĩ dày thất, special thất trái Đại bộ phận là các sợi co bóp,biệt hoá kém, mang tính chất thần kinh ( hệ thống dẫn truyền của tim )

Các sợi cơ co bóp: phần sợi giáp với giữa lỗ đmc với 2 lỗ nhĩ thất ( đb dày với chắc chắn ) -> tam giác sợi

Hệ thống dẫn truyền của tim: co bóp tự động

- nút xoang nhĩ: thành phải tâm nhĩ phỉ phía

ngoài lỗ tmc trên

- nút nhĩ thất: thành trong tâm nhĩ phải giữa

lá trong van 3 lá và lỗ xoang tm vành

G-ilia Hai Bao ; xoana-na-ana-na-oqita-mm.ae

> THO ! Tai Qua ✗Oana naan a- , LUOÑ D-vi.in P Hia Sau c'am

Ptlia'tr'uÉ Cac'im

Trang 20

- Nội tâm mạc : hay màng trong tim bao phủ dính chặt all các trong của buồggg tim

viêm -> chứng hẹp or hở van tim or các cục huyết khối làm tắt đm

ĐỘNG MẠCH: tim được cấp máu bởi đm vành phải và trái

- đm vành : cơ tim, van tim, phần đàu của các mạch máu lớn of tim, lá tạng ngoại tâm mạc thanh mạc

- đm màng ngoài tim: only lá thành của ngoại tâm mạ thanh mạc

Động mạch vành phải :

xuất phát từ lỗ đổ đm vành phải trong xoang phải đm chủ

Động mạch vành trái : xuất phát từ xoang trái đm chủ

thân chung đm vành trái

ngoài ra 40-45% người có xh nhánh trug gian

Thông thường đm vành đi dưới lớp ngoại tâm mạc, trên bề mặt cơ tim

but sometimes: dưới lớp cơ tim -> CẦU CƠ TIM myocardial bridge ( thường ở nhánh đm gian thất trước )

Trang 21

TRUNG THẤT

Trung thất trên: nằm phía trên mặt phẳng ngag đi ngay trên khoang màng tim ( tức là ngang mức phía sau với khe đốt sống ngực 4 và 5 và ở phía trước với góc xương ức )

Trung thất trước: khoang rất hẹp nằm ngay trước màng tim và sau xương ức

Trung thất giữa: nơi chứa tim và màng ngoài tim

Trung thất sau: nằm sau tim và màng ngoài tim

TRUNG THẤT TRÊN:

• Nằm giữa xương ức và IV đốt sống ngực trên

• Giới hạn dưới là mp ngăn cách trung thất trên và dưới

• Giới hạn trên là mp đi qua lỗ trên lồng ngực

• Giới hạn phía ngoài bởi màng phổi trung thất

CHỨA:

• đầu dưới cơ ức móng , co ức giáp, cơ dài cổ

• tuyến ưc

• đm và tm ngực trong, tm cánh tay đầu và nửa trên của tm chủ trên

• thk hoành và thk lang thang phải trái, thk thanh quản quặt ngược trái, thk tim và phần nông của đám rối tim

• khí quản, thực quản và ống ngực

• cũng chứa các hạch bạch huyết khí phế quản, hbh cánh tay đầu, hbh cạnh khí quản

TRUNG THẤT TRƯỚC:

nằm giữa thân xương ức và màng ngoài tim

Chưa mô liên kết lỏng lẻo, dây chằng ức màng ngoài tim, một vài hạch bạch huyết và các nhánh trung thất của đm ngực trong

Đôi khi

Trang 22

TRUNG THẤT GIỮA

là phần lớn nhất của trung thất dưới

CHỨA:

• màng ngoài tim và đm chủ lên

• phần dưới của tm chủ dưới nhận cung tm chủ đơn ở phía sau

• khí quản chia 2 và 2 phế quản chính, thân đm phổi và tm, đm phổi trái, phải

• thần kinh hoành trái và phải

• phần sau của đám rối tim

• đm chủ ngực đoạn xuống và tm đơn, bán đơn và bán đơn phụ

• chuỗi giao cảm phải và trái, các dây thk tạng và thk hoành trái và phải

• thực quản

• ống ngực và các hạch bạch huyết trung thất sau

- Thực quản: 3 chỗ hẹp ( cung sụn nhẫn, mức ngag đm chủ, nối với tâm vị )

1/3 trên hđ theo ý muốn, dây X chi phối

2/3 dưới do cơ trơn chi phối bởi sợi đối gc thk X và các sợi giao cảm

- ĐM CHỦ NGỰC: tiếp tục đm chủ ngang đốt sống IV

+ các đm phế quản: 2 đm và thường đi sau phế quản

+ các đm trung thất: cấp huyết cho màng tim

Trang 23

- Tm đơn được hợp bởi tm gian sườn, tm thắt lưg lên phải và 1 nhánh tách ra từ tm chủ dưới ở ngag mức cơ hoành , đến T4 cong lên -> đổ vào tm chủ trên, bắt cầu trên cuống phổi phải.

- tm bán đơn: nguyên uỷ như trên

LIÊN QUAN CÁC THÀNH PHẦN TRONG TRUNG THẤT SAU

the main aTruiu nviapidi ofA, co,nauc

Batnquoriini2.3 than organa As an 12 OR THAT LinG]

DovaiinAudiDon OR incan monk Ral

Ho Ching any that

Trang 24

nằm sau sụn sườn VII trái, trước thân đốt sống ngực X, lệch về bên

trái đường giữa

ĐÁY VỊ

có khuyết tâm vị ( giữa với thực quản bụng )

nằm bên trái lỗ tâm vị

THÂN VỊ giới hạn trên là mặt phẳng đi qua khuyết góc của bờ cong vị bé

PHẦN MÔN VỊ - hang môn vị

Trang 25

• THÀNH SAU

- Phần đáy tâm vị: nằm trên trụ trái cơ hoành, có dây chằng vị hoành gắn vào nên

ít di động

- Phần thân vị là thành trước của hậu cung mạc nối, qua đó lq với:

+ đuôi tuỵ và các mạch máu rốn lách nằm trong dây chằng thân lách

+ thận và tuyến thượng thận trái

- Phần ống môn vị : tựa lên mặt trên mạc treo kết tràng ngag, lq góc tá hỗng tràng

và các quai tiểu tràng trên -> thủ thuật nối vị hỗng tràng qua mạc treo kết tràg ngag

• BỜ CONG VỊ NHỎ: có mạc nối nhỏ bám vào , bên trong chứa vòng đm bờ cong vị nhỏ và chuỗi hạch bạch huyết

qua hậu cung mạc nối, bờ cong này liên quan với đm chủ bụng, đm thân tạng, đám rối tạng

• BỜ CONG LỚN: - đoạn đáy vị: áp sát vòm hoành trái, liên quan với lách

- đoạn có dây chằng hay mạc nối vị lách: chứa các đm vị ngắn

- đoạn mạc nối lớn chứa vòng đm bờ cong vị lớn TÓM LẠI dạ dày di động, được treo

bởi phúc mạc: mạc nối nhỏ, mạc nối

Trang 26

CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY

Lớp thanh mạc: thuộc lá tạng của phúc mạc, là sự liên tục của mạc nối nhỏ phủ 2 mặt trước sau của dạ dày Đến bờ cong vị lớn liên tục với mạc nối lớn và mạc nối vị láck

Tấm dưới thanh mạc

Lớp cơ - Tầng dọc: liên tục với cơ dọc ở thực quản, tá tràng; dày nhất và dọc theo bờ cong vị nhỏ.

- Tầng vòng: bao kín toàn thể dạ dày, đb dày ở

môn vị tạo nên cơ thắt môn vị

- Thớ chéo: là 1 lớp không hoàn toàn, chạy vòng quanh đáy vị và đi chéo xuống dưới về phía bờ cong lớn

Tấm dưới niêm mạc: dễ bị nhầm lẫn khi cắt hết lớp cơ tưởng đã vào trong lòng dạ dày, nên khi

nào thấy dịch dạ dày mới sure đã cắt hết thành dạ daỳ

Lớp niêm mạc: mặt lót trng của dạ dày

Các tuyến vùng môn vị chỉ tiết ra kiềm

MẠCH MÁU

BỜ CONG VỊ BÉ

- Bó mạch thượng vị phải: đm vị phải từ đm gan riêng

tm vị phải kèm theo đm đổ vào tm cửa

- Bó mạch thượng vị trái: đm vị trái từ đm thân tạng

tm vị trái -> tm cửa

BỜ CONG VỊ LỚN

- Bó mạch vị mạc nối phải tư đm vị tá tràng

tm vị mạc nối phải -> tm mạc treo tràng trên

- Bó mạch vị mạc nối trái: từ đm lách

tm vị mạc nối trái -> tm lách

Trang 27

Những đm vị ngắn từ dm lách hay 1 nhánh của nó -> phần trên bờ cong vị lớn.

Động mạch vùng đáy vị và tâm vị

- Các nhánh thực quản: từ đm vị trái, chi phối mặt trước và sau vùng tâm vị và đáy vị

- đm đsy vị sau bất thường sinh ra từ đm lách đi trong dây chằngg vị hoành -> đáy vị, mặt sau thực quản

- Các đm hoành dưới trái cho các nhánh đến mặt sau tâm vị

Trong niêm mạc có sự thôg nối động tĩnh mạch

THẦN KINH: được chi phối bởi 2 thần kinh lang thng trước và sau ( thuộc hệ đối giao cảm )

và những sợi thần kinh từ đám rối tạng thuôc hệ giao cảm

- Thần kinh lang thang trước còn cho nhánh gan đi trong phần dày của mạc nối nhỏ đến tm cửa thì cho nhánh môn vị -> điều hoà hoat động vùng môn vị, ống môn vị và 1 phần tá tràg

- Thần kih lag thng sau: cho các nhánh tạng theo thân đm vị trái đến đám rối tạng

Nhiều phẫu thuật cắt thk lang thang trong điều trị loét dạ dày tá tràng

Trang 28

bờ trên ngag mức xương sườn VIII, bờ dưới ngag mức XI

Đàu trước là chỗ gặp nhau xương sườn X và đường nối khớp ức đòn trái với đầu trước xương sườn XI

Đầu sau ở trên khoang gian sườn X cách đường gai sống 5cm

MẶT DẠ DÀY (mặt trước): được nối với dạ dày bởi 2 lá phúc mạc gọi là dây chằng vị - lách (mạc nối vị lách)

rốn lách lad 1 rãnh dọc có cuống lách bao gồm mạch và thần kinh nằm trong dây chằng hoành lách (dây chằng lách thận) hay mạc nôi tuỵ-lách

đuôi tuỵ dài -> cuống lách ngắn (cắt lách khó khăn) và ngược lại

MẶT THẬN hay mặt sau trong lõm để ứng với mặt trước lồi của thận và tuyến thượng thận trái

MẶT KẾT TRÀNG (đáy hay đầu trước ) nằm trên mạc treo kết tràng ngang và dây chằng hoành kết tràng trái như nằm trên 1 cái võng

Cả 3 mặt dạ dày - thận - kết tràng -> mặt tạng

ĐẦU SAU (đỉnh lách) chen vào giữa dạ dày và cơ hoành,có dây chằng treo lách

ĐẦU TRƯỚC: mặt kết tràng

BỜ TRÊN: còn gọi là bờ trước vì hướng ra trc

BỜ DƯỚI: thẳng, áp sát vào phần thắt lưng của cơ hoành

/ uinteiñi Mia

Trang 29

TÓM LẠI lách nằm trong 1 ổ: đầu và lưng cong tựa vào vòm hoành và thành ngực trái, đáy ngồi trên góc kết tràng trái, sườn sau tựa vào thận và sườn trước úp vào đáy vị

được giữa trong ổ bụng bởi các mạc như: dây chằng treo lách, dc vị-lách và dây chằng hoành lách

ĐỘNG MẠCH LÁCH: là 1 nhánh của đm thân tạng, cho các nháh bên: cá nhánh tuỵ, các đm vị ngắn

tm cửa = tm lách + tm mạc treo tràng trên

nhận các nhánh bên: các tm tuỵ, các tm vị ngắn, tm vị mạc nối trái; tm mạc treo tràng dưới.THẦN KINH; từ phần giữa và phần trước của đám rối tạng ( còn gọi là đám rối dương ) đi theo dm lách đổ vào láck

Trang 30

Giữa phần trên và phần xuống là góc tá tràng trên.

- Phần ngang: vắt ngang qua cột sống thắt lưng, tư phải sang trái, ngag mức sụn gian đốt sống thắt lưng 3 và 4 -> dễ bị tổn thương khi va chạm ở bụng

è lên đm chủ bụng và tm chủ dưới

Phía trước có đm mạc treo tràng trên

Giữa phần xuống và phần ngang là góc tá tràng dưới

- Phần lên: chạy lên hơi chếch sang trái để đến góc tá hỗng tràng, nằm bên trái cột sống, cạnh đm chủ

Mạc treo tiểu tràng bám vào góc tá hỗng tràng

Dựa vào sự di động, ngta chia: đoạn di động: 2/3 đầu ( hành tá tràng ) của phần trên

đoạn cố đinh: 1/3 dưới của phần trên, phần xuống, ngag, lên

Các phần này cùng đầu tuỵ dính vào thành bụng sau bởi mạc dính tá tuỵ

Góc tá hỗng tràng dính vào thành bụng sau bởi cơ treo

tá tràng đi từ trụ phải cơ hoành tới góc tá hỗng tràng

Tá tràng dài 25cm

Hình ảnh X-quang: có thuốc cản quang thì đường viền tá tràng không thẳng mà hơi lồi

lõm có tua như 1 vòng hoa

Trong bệnh loét tá tràng thì hành tá tràng biến dạng kh còn hình tam giác

Trong bệnh u đầu tuỵ, khung tá tràng giãn to ra

Trang 31

CẤU TẠO GỒM 5 LỚP: - Lớp thanh mạc : là lớp phúc mạc; ở đoạn di động có phúc mạc che phủ

đủ 2 mặt tá tràng; đoạn cố định thì mặt sau phúc mạc dính vào lá thành bụng sau va trở thành mạc dính tuỵ

- Tấm dưới thanh mạc: là tổ chức ngăn cách giữa lớp thanh mạc và lớp cơ

- Lớp cơ: thớ cơ dọc ở nông, thớ cơ vòng ở sâu

- Tấm dưới niêm mạc: tổ chức liên kết lỏng lẻo, mỏng, nhão, chứa nhiều mạch máu và thần kinh

- Lớp niêm mạc: màu hồng mịn gồm có

+ mao tràng: niêm mạc dài ra như sợi lông phủ niêm mạc tá tràg+ nếp vòng: là các nếp ngag ở niêm mạc, ở phần dưới nhú tá lớn -> tăng diện tích hấp thu

+ nếp dọc : thấy ở thành sau phần xuống tá tràng và tận hết ở nhú

tá lớn

+ các tuyến tá tràng : nhiều trên nhú tá lớn, tiết ra dịch tá tràng

- Nhú tá lớn: hình nón nằm ở mặt trong phần xuốg, 50% nhú tá lớn rỗng ở giữa gọi là bóng gan tuỵ, đổ vào bóng có ống mật chủ và ống tuỵ chính

- Nhú tá bé: phía trên nhú tá lớn 3cm, có lỗ thông của ố tuỵ phụ

TUỴTuỵ đi từ phần xuống tá tràng -> cuốgg lách; nằm vắt ngang trước cột sống thắt

lưng, chếch lênh sang trái

Phần lớn tuỵ ở tầng trên mạc treo tràng ngang, một phần nhỏ ở dưới

đầu - thân - đuôi

Thân tuỵ: 3 mặt 3 bờ

- mặt trước: lõm áp vào mặt sau dạ dày, được

phủ bổi phúc mạc thành sau hậu cung mạc nối

- mặt sau: phẳng, dính vào lá thành sau phúc

mạc, đi từ phải -> trái bắt chéo đm chủ bụgg

Đm lách chạy ở bờ trên của mặt sau

:DI D- 8 nG- TRONG ma.cn Éi

Trang 32

- mặt dưới: hẹp, ở phía sau mạc treo kết tràng ngang

- bờ trên: giới hạn mặt trước ở mặt sau liên quan với đm lách

- bờ dưới: gh mặt sau và mặt dưới

- bờ trước: gh mặt trước và mặt dưới, có mạc treo tràng ngang dính vào

PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH

- đầu tuỵ, thân tuỵ dính vào thành bụng sau bởi mạc dính tá tuỵ

- đầu tuỵ có tá tràng vây quanh, ống mật chủ và mạch máu đi vào tuỵ và tá tràng nên đầu và thân tuỵ cố định

TUỴ vừa là tuyến nội tiết, vừa ngoại tiết

• nội tiết: tiết insulin đi thẳng vào máu

• các ống liên tiểu thuỳ đổ vào các ố tiết lớn:

1 ống tuỵ chính: tới nhú tá lớn rồi cùng ống mật chủ để đổ vào bóng gan tuỵ ( nhận các nhánh bên như gân lá cây )

2 ống tuỵ phụ: tách ở ống tuỵ chính ra, ra nhú tá bé

LIÊN QUAN CỦA TÁ TRÀNG VÀ TUỴ

1 Giữa tá tràng và tuỵ: chỉ dính nhau ở phần xuống

2 của khối tá tràng - tuỵ:

Tuy ki tphañ O' tren

, 1phañ Éduiii my treo trang hyang

coñ than va-d-uiitr.ly O '

tren may treonay

Trang 33

- maytreo tieii tring

dirihkhon-yd-unyva-ogoita-hijtrany.muloin sang hing trang → ngaih ta '

trang sau lngoaira con ngaihtttrén,duiii;

earth ta '

trang)

LIEN QUAN Viti Cai TANG - m.it sau : qua muy dinh ta'_tug ,lienquan is

+ tuye-nthui.inyth.in phoii ,nuia than phai , cuing thc.in phai

'

mm ta't.my

> canfind this by : boimqc dinh ta'_t.my .

Trang 34

Gan là tạng to nhất trong cơ thể, gan là 1 tuyến vừa ngoại tiết vừa nội tiết, vừa tham dự nhiều chức phận điều hoà đường huyết, chống nhiễm độc

Gan màu đỏ nâu, trơn bóng, mật độ hơi chắc nhưng dễ bị nghiền nát, dễ vỡ

VỊ TRÍ: - Gan ở tầng trên mạc treo kết tràng ngag, trong ô dưới hoành phải nhưg lấn sang ô thượng vị và ô dưới hoành trái

- Gan lên tận khoảng gian sườn IV trên đường vú phải, bờ dưới gan chạy dọc bờ sườn phải.MẶT HOÀNH: được chia 4 phần

Phần trên: có vết ấn tim; liên quan với đáy phổi, màng tim,

màng phổi và đáy phổi trái

Phần trước: tiếp xúc với cơ hoành và thành bụng trước

Cả phần trên và dưới đều được chia đôi bởi

dây chằng liềm

Phần phải: vùng mặt hoành đối diện với các cung sườn VII

đến XI bên phải

Phần sau: là phần nhỏ nhất của mặt hoành, hình tam giác,

có vùng trần ( kh có phúc mạc che phủ ) và thuỳ đuôi Bên

phải thuỳ đuôi có rãnh tm chủ, bên trái có khe dây chằng

tĩnh mạch

MẶT TẠNG la mặt gan nhìn xuống dưới và ra sau

1 Rãnh dọc phải: tạo bởi phía trước là hố túi mật, phía

sau là rãnh tm chủ, giữa 2 rãnh có mỏm đuôi của

thuỳ đuôi

2 Rãnh dọc trái: phía trước là khuyết dây chằng tròn

(di tích tm rốn bi tắc lại); phầ sau mặt hoành có khe

dây chằng tĩnh mạch ( di tích ố tm, nối tm cừa với tm

chủ dưới lúc phôi thai )

3 Rãnh ngag: mạch, thk, ống dẫn mật đều qua cửa gan

Trang 35

Hai rãnh dọc và 1 rãnh ngang tạo thành hình chữ H-> chia mặt tạng và phần sau mặt hoành thành 4 thuỳ: thuỳ phải, thuỳ trái, thuỳ đuôi, thuỳ vuôg

Mặt tạng thuỳ phải có ấn kết tràng, ấn thận, ấn tá tràng

thuỳ trái: ấn dạ dày

thuỳ vuông úp lên dạ dày , môn vị tá tràng

BỜ DƯỚI có 2 chỗ khuyết là khuyết dây chằng tròn và khuyết của đáy túi mật

Hố túi mật là nơi túi mật dính sát vào gan cũng không có phúc mạc che phủ

CÁC DÂY CHẰNG VÀ PHƯƠNG TIỆN CỐ ĐỊNH GAN

1/ Tĩnh mạch chủ dưới:

2/ Dây chằng hoành gan: gồm nhiều sợi nối vùng hoành gan với cơ hoành

3/ Dây chằng vành: tạo nên sự quăt ngược ra trước và ra sau của lá phúc mạc che phủ lên

4/ Dây chằng tam giác phải & trái

5/ Dây chằng liềm: (dây treo gan) là 1 nếp phúc mạc

treo mặt hoành of gan vào mặt dưới cơ hoành và vào

thành bụng trước, kéo dài từ dc vành -> tận rốn

dc liềm có 3 bờ: 1 dính vào thành bụng trước và cơ hoành đi từ rốn lên dc vành; 2 dính vào mặt hoành gan và bờ tự do căng từ rốn -> bờ dưới gan Giữa 2 lá của bờ tự do có dây chằng tròn gan

Trang 36

6/ Mạc nối nhỏ: là phúc mạc nối gan - bờ cong bé dạ dày

+ dây chằng vị gan: nếp phúc mạc từ bờ cong bé dạ dày ->khe dc tm của gan

+ dây chằng gan tá tràng: là phúc mạc đi từ môn vị và phần trên tá tràng -> cửa gan7/ Dây chằng tròn của gan: là thừng sợi do sự thoái hoá và bít lại của tm rốn, đi từ rốn lên mặt tạng của gan tạo nên khe dây chằng tròn; tận cùng ở nhánh trái của tm cửa

8/ Dây chằng tĩnh mạch: là do sự thoái hoá của óng tĩnh mạch; lúc phôi thai nối tm cửa và

tm rốn - tm chủ dưới

tạo nên khe dây chằng tm đi từ tm gan trái -> tm chủ dưới

Gan tuy có 8 phương tiện cố định nhưng vẫn di động theo cơ hoành khi thở; khi gan to có thể sờ thấy ở hạ sườn phải 1 khối chắc di động theo nhịp thở

Gan có những dc ngăn cách tạo nhiêu ô cơ quan: ô dưới hoành phải, ô dưới hoành trái, ô dưới gan trước mạc nối nhỏ,ô sau gan dưới và bên trái mạc nối nhỏ

Một áp-xe gan khi vỡ không lan từ o này sang ô khác/

mạch máu và đường mật trong gan

BAO GAN: được bọc bởi 2 bao : lớp thanh mạc ở ngoài; lớp xơ ở trong

Lớp thanh mạc: là lá tạng phúc mạc bọc bên ngoài gan -> dây chằng treo gan

Lớp xơ: bao xơ riêng biệt của gan ở giữa mô gan và bao thanh mạc; zính chặt vào lá thanh mạc ở ngoài và dính sát vào tổ chức gan

ở cửa gan, lớp xơ đi cùng mạch máu và ống mật vào trong gan tạo thành bao xơ quanh mạch

MÔ GAN: gan được cấu tạo bởi mạch máu, mô gan và đường mật trong gan

Các tb gan sx thành các bè tạo nên tiểu thuỳ gan; ở trung tâm mỗi tiêu thuỳ có 1 tm nối với nhánh tm cửa trong khoang gian tiểu thuỳ và đổ về các tm gan

3 or 4 tiểu thuỳ quây lấy 1 khoang gian tiểu thuỳ, trong khoang có các nhánh of đm gan,

tm cửa và ống mật chủ

Trang 37

SỰ PHÂN THUỲ CỦA GAN: 2 cách chia phân thuỳ gan: phân thuỳ theo hình thể ngoài và phân thuỳ theo đường mạch mật

Phân chia theo hình thể ngoài: theo nhà giải phẫu học cổ điển

- mặt hoành: thuỳ phải và thuỳ trái ngăn cách nhau bởi dây chằng liềm

- mặt tạng: 2 rãnh dọc và ngang chia thành 4 phân thuỳ: trái, phải, vuông, đuôi

Phân chia theo đường gan mật:

- Khe giữa gan (khe chính) :

+ mặt hoành: khe này là đường nối từ giữa khuyết túi mật -> bờ trái tm chủ dưới

+ mặt tạng: từ giữa hố túi mật -> bờ trái tm chủ dưới

Chứa tm gan giữa và chia gan thành nửa gan phải và nữa gan trái

- Khe liên phân thuỳ phải (khe bên phải):

Khe này đi từ bờ phải của tm chủ dưới, sog song bờ phải của gan và cách bờ này 3 khoát ngón tay

Chứa tm gan phải; chia gan phải thành: phân thuỳ sau và phân thuỳ trước

- Khe liên phân thuỳ trái

+ mặt hoành: khe đi từ bờ trái tmc dưới đến nơi nối 1/3 sau và 2/3 trước bờ dưới gan trái

+ mặt tạng: khe đi từ bờ tái cửa gan đến

Khe này hia phân thuỳ bên thành hạ phân thuỳ II và III

+ Phân thuỳ trước: V, VIII; ở Vietnam VIII so big -> VIII và VIII'

+ Phân thuỳ sau: VI và VII

Trang 38

+ ngành trái: đm thuỳ đuôi, đm phân thuỳ giữa, đm phân thuỳ bên

đm gan riêng còn cho 1 nhánh bên dạ dày là đm vị phải

TĨNH MẠCH CỬA:

đưa về gan các chất dinh dưỡng, chất độc

Máu ở gan sẽ chảy về tm chủ dưới bởi các tm gan (tm gan phải, tm gan giữa và tm gan trái)

Tĩnh mạch cửa = tm mạc treo tràng trên + tm lách

Tm lách còn nhận thêm 1 nhánh lớn là tm mạc treo tràng dưới

Tm cửa nhận thêm các nhánh:

Tm cửa vào mạc nối nhỏ cùng đm gan riêng và ống mạt chủ -> tạo nên cuống gan

Trong cuống gan, tư nông -> sâu : ống mật chủ, đm gan riêng, tm cửa ở sâu nhất

Đến cửa gan, chia 2 nhánh nửa gan phỉ và trái; nhánh trái nhận thêm 2 tm:

+tm rốn đã tắc thành dây chằng tròn gan

+ ống tm dây chằng tm

+ tm túi mật+ các tm cạnh rốn+ tm vị trái+ tm vị phải+tm trước môn vị

VÒNG NỐI:

- Vòng nối thực quản: do tm vị trái (thuộc hệ tm cửa) nối

với tm thực quản(nhánh của tm đơn thuộc hệ tm chủ)

- Vòng nối trực tràng: tm trực tràng trên (nhánh of tm mạc treo

tràng dưới thuộc hệ cửa) nối với nhánh trực tràng giữa và dưới

(nhánh tm chậu trong thuộc hệ chủ)

- Vòng nối quanh rốn: tm dây chằng tròn (hệ cửa) nối với tm

thượng vị trên, dưới và tm ngực trong (hệ chủ)

Trang 39

- Vòng nối qua phúc mạc: nối các tm ruột với tm chủ dưới.

Khi áp lực tm cửa tăng (do bị tắc) các vòng nối có thể bị giãn và vỡ [ vỡ tm thực quãn và tm trực tràng do tăng áp lực tm cửa]

TĨNH MẠCH GAN: bắt nguồn từ các tm gian tiểu thuỳ gan Có 3 tm lớn dẫn máu ở các thuỳ gan vào tm chủ dưới là tm gan phải, tm gan giữa và tm gan trái

Ngoài ra còn các tm nhỏ chạy từ thuỳ đuôi vào tm chủ dưới

BẠCH MẠCH:

THẦN KINH:

- Dây thk lang thang trái, qua mạc nối nhỏ vào cửa gan

- Từ đám rối tạng vào cửa gan dọc theo đm gan riêng và tm cửa

ĐƯỜNG DẪN MÂT NGOÀI GAN gồm ống mật chủ, ống túi mật và túi mật

Ống gan và ống mật chủ: đường mật chính (không cắt được)Tui mật là đường mật phụ (có thê cắt bỏ)

ỐNG GAN: mật tiết từ gan đổi vào tiểu quản mật, sau đó đổ vào ống gan phải và trái ở ngoài gan

Hai ống gan hình thành ống gan chung (3cm) tới bờ trên tá tràng nhận ống túi mật rồi hợp lại thành ống mật chủ

ống mật chủ = ố túi mật + ố gan chung

ỐNG MẬT CHỦ: đổ vào nhú tá lớn , đổ vào bóng gan tuỵ cùng với ống tuỵ chính (50% TH)

chia thành 4 đoạn:

- Đoạn trên tá tràng:ố mật chủ nằm trong cuống gan, liên

quan bên trái với đm gan riêng, phía sau với tm cửa

- Đoạn sau tá tràng: đi ở phần trên của tá tràng

- Đoạn sau tuỵ: lấy sỏi mật or giun trong ố mật chủ ở đoạn này

- Đoạn trong thành tá tràng: chui vào thành tá tràng phần xuống

nơi nối 1/3 dưới và 2/3 trên

Trang 40

TÚI MẬT: lưu trữ và cô đặc mật trước khi chảy vào tá tràng; nằm ở hố túi mật mặt tạng

gan ( không được phúc mạc che phủ); có 3 phần:

- đáy túi mật: nằm trong khuyết túi mật của bờ dưới gan, khi túi mật căng to, ấn đau nhói

(điểm đau Murphy)

- Thân túi mật: mặt trên thân dính vào gan và chỉ ngăn cách nhau bởi lớp tb xơ mỏng

- cổ túi mật:phình, nơi sỏi hay đọng lại, có 1 mạc treo, có chứa đm túi mật

MẠCH MÁU: cac nhánh of đm túi mật; tm túi mật dẫn máu về tm cửa

BẠCH MẠCH: nằm trên đường đi ống mật; có 2 hạch lớn: cổ túi mật và ngã ba nơi ố túi mật đổ vào ố mật chủ

THẦN KINH: tách từ đám rối gan và dây X trái

TarGiaLCaLOT:

Ngày đăng: 07/05/2023, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN