UBND TỈNH YÊN BÁI UBND TỈNH YÊN BÁI SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc BÁO CÁO Tổng kết công tác năm 2016, Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp năm 2017 A[.]
Trang 1UBND TỈNH YÊN BÁI
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO Tổng kết công tác năm 2016, Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp năm 2017
A KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016
I ĐÁNH GIÁ CHUNG
Năm 2016, tình hình sản xuất nông nghiệp cả nước có nhiều biến động, 6 tháng đầu năm tăng trưởng âm, dần phục hồi và đạt tăng trưởng dương vào giai đoạn cuối năm Theo số liệu thống kê, tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đạt khoảng 1,2%
Khác với tình hình chung cả nước, sản xuất nông nghiệp tỉnh Yên Bái vẫn duy trì được mức tăng trưởng ổn định 5,02% Các lĩnh vực trong ngành đều có tốc độ phát triển hợp lý: Sản xuất trồng trọt, đặt biệt là sản xuất lương thực có hạt
có bước tăng trưởng mạnh về sản lượng; sản xuất chăn nuôi ổn định theo hướng tăng dần số đầu đàn gia súc chính; duy trì tốc độ trồng rừng, gia tăng tỷ lệ che phủ rừng; sản xuất thủy sản có xu hướng đa dạng hóa loại hình nuôi trồng; số xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng cao Các chỉ tiêu chủ yếu của ngành đều đạt và vượt so với kế hoạch đề ra
Về giá trị, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 của tỉnh (theo giá so sánh năm 2010) đạt 6.486.625 triệu đồng, tăng 3,2% so với năm 2015, chiếm 24% trong cơ cấu tổng sản phẩm năm 2016 của tỉnh, cụ thể: Giá trị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp đạt 4.681.620 triệu đồng, tăng 3,03%; Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đạt 1.587.796 triệu đồng, tăng 3,38%; Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản đạt 217.209 triệu đồng, tăng 4,38% so với năm 2015
Đây là kết quả quan trọng, khẳng định được sự chỉ đạo, điều hành đúng hướng của các cấp, ngành nói chung, mà trực tiếp là sự chỉ đạo, điều hành rất kịp thời của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào sự phát triển chung của tỉnh
1 Thuận lợi
- Có sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát và hỗ trợ kịp thời của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; sự phối hợp tốt của các ngành, các địa phương
và sự ủng hộ, nỗ lực, đồng hành của bà con nông dân trong tỉnh
- Sự quyết tâm, đoàn kết của các cấp lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức
và người lao động trong toàn ngành trong công tác, thi đua phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch được giao
- Đề án Tái cơ cấu được triển khai, kết quả bước đầu được đánh giá tốt và cần thiết đã tạo động lực mạnh mẽ cho công cuộc phát triển nông nghiệp, nông
Trang 22 Khó khăn
- Diễn biến thời tiết bất thường: Rét đậm, rét hại kèm theo băng tuyết sảy
ra vào đầu vụ Đông xuân, thiên tai bão lũ sảy ra trong vụ Hè thu đã gây thiệt hại lớn về người, tài sản, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất Giá rét và mưa bão đã làm mất trắng nhiều diện tích lúa, ngô và hoa màu của nông dân Tại một số vùng bị thiệt hại lớn, thiên tai đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả sản nông nghiệp và làm giảm khả năng tái đầu tư cho các vụ tiếp theo
- Giá cả một số vật tư đầu vào cho sản xuất tăng cao, không ổn định đã ảnh hưởng đến việc đầu tư thâm canh
- Ở nhiều nơi nhất là vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ hộ nghèo cao, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp còn mang nặng tính tự cung, tự cấp; trình độ dân trí, trình độ sản xuất còn nhiều chênh lệch giữa các vùng; một số bộ phận nông dân còn ỷ lại, trông chờ sự đầu tư, bao cấp của Nhà nước
- Là tỉnh còn nhiều khó khăn, nguồn lực đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn chưa đáp ứng được nhu cầu
II KẾT QUẢ CÔNG TÁC THAM MƯU, CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH
Năm 2016, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện tốt công tác tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Đã tham mưu cho Tỉnh ban hành 05 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 02 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và 03 Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về các chính sách hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ khắc phục thiên tai
- Tham mưu chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Đề án Tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo hướng phát huy tối đa thế mạnh nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
- Tham mưu cho tỉnh ban hành nhiều văn bản định hướng, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế; phát triển sản xuất; phòng chống cháy rừng; phòng chống dịch bệnh; ứng phó với thiên tai bão lũ…
Về công tác chỉ đạo điều hành, trong năm, ngành đã ban hành trên 3.500 văn bản các loại, trong đó hầu hết là các văn bản chỉ đạo, tổ chức, triển khai nhiệm vụ Nội dung chủ yếu gồm:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể của ngành và các quy hoạch chi tiết; nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách; chỉ đạo thực hiện Đề án Tái cơ cấu;
- Chỉ đạo sản xuất trồng trọt, thông báo khung lịch thời vụ, cơ cấu giống; chỉ đạo thực hiện các chương trình phát triển chăn nuôi, phát triển nuôi trồng thủy sản; chỉ đạo quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển rừng; quản lý, khai thác các công trình thủy lợi; phòng cháy chữa cháy rừng; phòng chống, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh; phòng chống rét; quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; xúc tiến thương mại…
Trang 3- Chỉ đạo thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình, dự án do ngành làm chủ đầu tư; Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, giải ngân các nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, thủy lợi;
- Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra; công tác cải cách hành chính; thi đua khen thưởng… và các nội dung khác theo chức năng nhiệm vụ được giao
III KẾT QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2016
1 Kết quả thực hiện các mục tiêu chủ yếu
Năm 2016, Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao thực hiện 08 chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu Kết quả 08/08 chỉ tiêu đã được Ngành triển khai thực hiện tốt, các chỉ tiêu đều đạt và vượt kế hoạch Trong đó có các chỉ tiêu vượt xa như chỉ tiêu về sản lượng lương thực có hạt vượt 24.800 tấn (tương đương với 8,7%) so với kế hoạch, chỉ tiêu về số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm
2016 vượt 140% kế hoạch Cụ thể:
(1) Sản lượng lương thực có hạt cả năm 2016 ước đạt 309.800 tấn (kế hoạch là 285.000 tấn), đạt 108,7% so với kế hoạch
(2) Sản lượng chè búp tươi ước đạt 87.000 tấn (kế hoạch là 87.000 tấn), đạt 100% kế hoạch
(3) Tổng đàn gia súc chính đạt 679.131 con (kế hoạch là 662.800 con), vượt 2,5% kế hoạch
(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính ước đạt 37.315 tấn (kế hoạch là 36.300 tấn), vượt 2,7% kế hoạch
(5) Trồng rừng được 15.176 ha rừng (kế hoạch là 15.000 ha), vượt 1,2% kế hoạch
(6) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,5 (kế hoạch là 62,5%), đạt kế hoạch
(7) Năm 2016, có thêm 12 xã đạt chuẩn nông thôn mới (kế hoạch là 5 xã), đạt 240% so với kế hoạch Lũy kế đến nay, toàn tỉnh có 18 xã đạt chuẩn nông thôn mới
(8) Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 86% (kế hoạch là 86%), đạt 100% kế hoạch
2 Kết quả thực hiện Đề án tái cơ cấu
Đề án Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015 - 2020 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 992/QĐ-UBND ngày 10/6/2015 Trên cơ sở đó, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 08 đề án chi tiết nhằm cụ thể hóa các nội dung của Đề án tổng thể, trong đó các đề án chi tiết tập trung vào các loại cây trồng, vật nuôi có lợi thế trên địa bàn tỉnh
Kết quả thực hiện các Đề án chi tiết như sau:
Trang 4- Đề án phát triển chăn nuôi: Thực hiện thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò cái sinh sản 2.671/2.650 con, đạt 101% kế hoạch; triển khai hỗ trợ được 308/262 cơ sở chăn nuôi trâu bò tập trung, 118/90 cơ sở chăn nuôi lợn, 38/34 cơ sở chăn nuôi gà
- Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản: Đã kiểm tra, hướng dẫn các hộ dân triển khai thực hiện 231/193 cơ sở nuôi cá lồng, 16/25 cơ sở nuôi cá eo ngách
- Đề án phát triển cây ăn quả có múi: Đã phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm rau, hoa quả Trung ương tổ chức cung ứng giống cho các huyện trồng được 654 ha/594 ha, đạt 110% kế hoạch
- Đề án phát triển cây quế: Các huyện đã chủ động nguồn giống trồng được 1.805 ha/2.642 ha (600 ha huyện Văn Yên trồng bổ sung chuyển sang năm 2017)
- Đề án phát triển cây Sơn tra: 2 huyện Mù Cang Chải và Trạm Tấu đã triển khai trồng được 1.080 ha/550 ha theo kế hoạch (huyện Trạm Tấu 600 ha, huyện Mù Cang Chải 480 ha)
- Đề án phát triển cây măng tre Bát độ: Đã trồng 405/614 ha theo kế hoạch (Diện tích còn lại chuyển vụ Xuân năm 2017)
- Đề án phát triển chè vùng cao: Đã tổ chức trồng được 80 ha chè Shan tại huyện Văn Chấn, đạt 100% kế hoạch (20 ha tại xã Suối Giàng và 60 ha tại xã Gia Hội, Nậm Búng)
- Đề án canh tác ngô vụ Đông trên đất trồng lúa 2 vụ: Đã gieo trồng 4.012
ha ngô vụ Đông 2016 - 2017, vượt kế hoạch đề ra
Qua thực hiện, Đề án Tái cơ cấu Ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn mà cụ thể là các chính sách đã được ban hành theo từng đề án đã được triển khai một cách đồng bộ, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đặt ra
3 Kết quả chỉ đạo sản xuất
3.1 Trồng trọt - Bảo vệ thực vật
a) Kết quả sản xuất trồng trọt 2016
Sản xuất trồng trọt năm 2016 đã hoàn thành và được đánh giá là thắng lợi khá toàn diện Các chỉ tiêu về diện tích, năng suất và sản lượng nhóm cây trồng chính, đặc biệt là cây lương thực có hạt tăng đều và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề
ra Tổng sản lượng lương thực có hạt tăng mạnh, ước đạt 309.800 tấn, tăng 9.081 tấn so với năm 2015 Giá trị sản xuất trồng trọt đạt 3.184.911 triệu đồng, tăng 1,01% so với năm 2015 và chiếm 68,03% trong giá trị sản xuất nông nghiệp
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm đạt 42.750 ha, tăng 1.520 ha so với năm 2015, đạt 108% kế hoạch (Lúa Đông xuân gieo cấy 19.759 ha, tăng 394
ha so với năm 2015; lúa Mùa gieo cấy 22.475 ha, tăng 1.244 ha so với năm 2015; lúa nương 515 ha, giảm 119 ha so với năm 2015); Năng suất lúa cả năm ước đạt 50,1 tạ/ha, đạt 101% kế hoạch (lúa Đông xuân đạt 54,6 tạ/ha, lúa Mùa ước đạt 47,1 tạ/ha, lúa nương 12 tạ/ha); Sản lượng thóc cả năm ước đạt 214.386 tấn, tăng 6.635 tấn so với năm 2015, đạt 108% kế hoạch (Sản lương thóc vụ Đông xuân
Trang 5đạt 107.942 tấn, tăng 2.502 tấn so với năm 2015; thóc vụ Mùa ước đạt 105.824 tấn, tăng 4.275 tấn so với năm 2015)
- Cây Ngô: Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 28.642 ha, tăng 407 ha so với năm 2015, đạt 102% kế hoạch (Ngô Đông xuân 20.108 ha, tăng 368 ha so với năm 2015; Ngô Hè thu 8.534 ha, tăng 38 ha so với năm 2015); Năng suất ngô cả năm ước đạt 33,3 tạ/ha, tương đương năm 2015, đạt 107% kế hoạch (Ngô Đông xuân năng suất đạt 32,8 tạ/ha, Ngô Hè thu năng suất ước đạt 33,2 tạ/ha); Sản lượng ngô cả năm ước đạt 95.417 tấn, tăng 2.446 tấn so với năm 2015, đạt 110%
kế hoạch (Ngô Đông xuân 67.154 tấn, ngô Hè thu ước đạt 28.263 tấn)
- Cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu các loại
+ Cây sắn: Đã trồng được 14.849 ha, giảm 937 ha so với năm 2015, đạt 110% kế hoạch; năng suất ước đạt 194,3 tạ/ha; sản lượng ước đạt 288.540 tấn, giảm 17.221 tấn so với cùng kỳ
+ Cây lạc: Đã gieo trồng 1.882 ha, tăng 48 ha so với cùng kỳ; năng suất ước đạt 17,8 tạ/ha; sản lượng ước đạt 3.347 tấn, đạt 98% kế hoạch
+ Cây Khoai lang: Đã trồng được 3.082 ha, tăng 49 ha, đạt 103% kế hoạch; năng suất ước đạt 54,7 tạ/ha; sản lượng ước đạt 16.838 tấn
+ Rau các loại: Đã trồng 9.163 ha, tăng 699 ha so với cùng kỳ, đạt 104%
kế hoạch; sản lượng ước đạt 104.996 tấn, tăng 7.255 tấn so với cùng kỳ, đạt 102% kế hoạch
+ Đậu các loại: Diện tích gieo trồng 661 ha, tăng 94 ha so với năm 2015, đạt 95% kế hoạch; sản lượng 436 tấn
- Cây chè: Quản lý và chăm sóc tốt 9.667 ha chè hiện có; trồng mới, thay thế diện tích chè cũ được 440 ha, đạt gấp 6 lần so với kế hoạch Sản lượng chè búp tươi đạt 87.000 tấn chè búp tươi, đạt 100% kế hoạch
- Cây ăn quả: Chỉ đạo chăm sóc, bảo vệ tốt 6.912 cây ăn quả hiện có Trồng mới được 908 ha cây ăn quả các loại, đạt 227% kế hoạch Sản lượng cây
ăn quả cả năm ước đạt 38.000 tấn bằng 100% kế hoạch
- Cây Cao su: Tổ chức bảo vệ và chăm sóc tốt 2.271 ha cây cao su hiện có b) Kết quả chỉ đạo sản xuất trồng trọt vụ Đông 2016 (số liệu tính cho năm 2017): Tổng diện tích cây trồng vụ Đông đã thực hiện 10.215 ha, đạt 102% kế
hoạch Trong đó: Diện tích ngô Đông đã gieo trồng được 6.087 ha, đạt 101,4% kế hoạch (Ngô trên đất 2 lúa đạt 4.012 ha; Ngô trên đất bãi, đất màu 2.075 ha); Diện tích khoai lang đã trồng 1.169 ha, đạt 99% kế hoạch (Khoai lang trồng trên đất bãi, đất màu 666 ha; trồng trên đất lúa 503 ha); Diện tích rau đậu đã trồng 2.960
ha, đạt 105% kế hoạch
c Công tác Bảo vệ thực vật:
Dưới sự chỉ đạo của ngành, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật đã làm tốt công tác điều tra, dự tính, dự báo và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng Trong quá trình điều tra, đã phát hiện các loại sâu bệnh hại
Trang 6thông thường, không có dịch hại lớn do sâu bệnh gây ra, thiệt hại nằm trong ngưỡng cho phép
Năm 2016, diễn biến sâu bệnh phát sinh gây hại khá phức tạp Đặc biệt tại
vụ Hè thu, do ảnh hưởng của cơn bão số 3, tạo điều kiện cho bệnh khô vằn và bạc
lá phát sinh gây hại 2.398 ha lúa Tuy nhiên, Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tổ chức phòng trừ kịp thời, hạn chế được mức độ phát sinh gây hại và sự lây nhiễm ra diện rộng
Công tác phúc kiểm giống cây trồng, sản phẩm nông sản nhập nội, lưu kho được thực hiện thường xuyên theo kế hoạch Qua điều tra, kiểm tra không phát hiện thấy đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam
3.2 Chăn nuôi - Thú y
Chăn nuôi phát triển đúng hướng, tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng nhanh Theo số liệu thống kê, năm
2016, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 1.434.952 triệu đồng, tăng 7,92% so với năm 2015 và chiếm 30,65% trong giá trị sản xuất nông nghiệp Điều đó có được do tình hình chăn nuôi ổn định; chương trình cải tạo đàn vật nuôi bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo được quan tâm thực hiện; nhiều mô hình chăn nuôi mới có hiệu quả được nhân rộng; các chương trình, đề án, dự án chăn nuôi hàng hoá được hỗ trợ; công tác chỉ đạo phòng chống rét, phòng chống dịch bệnh
có hiệu quả cao
- Tổng đàn gia súc chính (trâu, bò, lợn) đạt 679.131 con, tăng 5,5% so với cùng kỳ, đạt 102,4 % so với kế hoạch Trong đó: Đàn trâu 104.695 con, bằng 100,1% kế hoạch, tăng 2,1% so với cùng kỳ; Đàn bò 24.664 con, bằng 111,1% kế hoạch, tăng 14% so với cùng kỳ; Đàn lợn 549.772 con, bằng 102,6% kế hoạch, tăng 5,9% so với cùng kỳ
- Đàn gia cầm đạt 4,48 triệu con tăng 0,49 triệu con (tương ứng 12,1%) so với cùng kỳ; Đàn dê đạt 41.017 con tăng 9.407 con (tương ứng 29,7%) so với cùng kỳ; Đàn Ngựa giữ mức ổn định 1.598 con
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 42.131 tấn, tăng 2.630 tấn so với năm 2015 Trong đó, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính (trâu,
bò, lợn) đạt 37.297 tấn, vượt 2,7% so với kế hoạch; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia cầm đạt 4.834 tấn, vượt 14,8% so với cùng kỳ
- Tình hình dịch bệnh: Đàn gia súc, gia cầm phát triển ổn định, dịch bệnh thông thường, không xảy ra dịch Cúm gia cầm và Tai xanh Dịch bệnh Lở mồm long móng xuất hiện cục bộ vào đầu năm 2016 trên trâu, bò tại Văn Yên và Mù Cang Chải được khống chế kịp thời không để gây ra thiệt hại lớn
- Năm 2016 đã tiêm tổ chức tiêm phòng được 742.870 liều vắcxin Kiểm dịch động vật được 2.044 chuyến cho 242.935 con gia súc, gia cầm và 18.485 kg sản phẩm động vật Kiểm soát giết mổ động vật được 299.384 con (trâu, bò 2.067 con; lợn 69.398 con; gia cầm 225.333 con; động vật khác 2.586 con)
Trang 7Theo thống kê, hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 13 trại nuôi lợn quy mô lớn (lợn nái từ 300 con trở lên, lợn thịt từ 200 con trở lên) gồm: 5 trại nuôi hỗn hợp lợn nái và lợn thịt, 6 trại nuôi lợn thịt, 2 trại nuôi lợn nái Đặc biệt, trong đó có 9 trại nuôi từ 1.200 con lợn thịt trở lên Có 44 trại nuôi gà lông màu, quy mô từ 1.500 con trở lên; 3 trại nuôi vịt thương phẩm (chuyên trứng), quy mô từ 2.000 con mái trở lên; 6 trại nuôi dê sinh sản, quy mô từ 20 con trở lên, 01 trại nuôi thỏ nái và thương phẩm quy mô 4.000 con Các cơ sở chăn nuôi bò có quy mô cũng đang hình thành và phát triển như: 02 cơ sở chăn nuôi bò thịt lai F1 BBB theo hình thức chăn nuôi công nghiệp tại huyện Văn Chấn, Yên Bình và 01 cơ sở chăn nuôi bò cái nền lai Zê bu tại huyện Văn Yên
3.3 Thuỷ sản
Công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và phát triển nguồn lợi thủy sản được trú trọng Ngành chỉ đạo Chi cục Thủy sản thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng công an trong công tác quản lý, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn lợi thủy sản Chỉ đạo hỗ trợ mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình nuôi trồng, chuyển đổi cơ cấu giống mới
có giá trị kinh tế để phát triển nuôi trồng thủy sản Thực hiện tốt công tác hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật, phòng trừ bệnh, cấp giấy phép khai thác thủy sản cho ngư dân
- Về sản xuất giống: đã sản xuất cá bột các loại được 125 triệu con, sản xuất cá hương giống được 35 triệu con, đạt 100% kế hoạch
- Chỉ đạo chăm sóc, nuôi dưỡng 690 lồng cá Tổng diện tích đưa vào nuôi trồng khai thác đạt trên 22.250 ha; Tổng diện tích nuôi trồng 2.250 ha Sản lượng thủy sản đánh bắt ước đạt 8.000 tấn, đạt 100% kế hoạch
Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản năm 2016 (theo giá so sánh năm 2010) đạt 217.209 triệu đồng, tăng 4,38% so với năm 2015, giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tăng chủ yếu do sản lượng nuôi trồng những loại cá có giá trị cao như: cá trắm, cá chép, cá tầm, cá nheo, cá bỗng, cá hồi… tăng
3.4 Lâm nghiệp
Thực hiện tốt công tác quản lý, khai thác, bảo vệ, và phát triển rừng:
- Công tác khoán bảo vệ rừng: Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh đã tổ chức giao khoán bảo vệ và khoanh nuôi 202.627 ha rừng phòng hộ, đặc dụng và rừng
tự nhiên sản xuất Toàn bộ diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng và rừng tự nhiên sản xuất trên địa bàn toàn tỉnh đã cơ bản được bảo vệ tốt
- Về khai thác lâm sản: Khối lượng gỗ khai thác đạt 450.000 m3, đạt 100%
kế hoạch Ngoài ra các địa phương đã khai thác, tiêu thụ 6.198 tấn vỏ quế tươi và chế biến, tiêu thụ 251 tấn tinh dầu quế (huyện Văn Yên); 120 tấn nhựa thông và 4.832 tấn lâm sản các loại khác
- Công tác bảo vệ, PCCCR được quan tâm, chỉ đạo quyết liệt Trong năm
2016, trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã xảy ra 9 vụ cháy rừng tại các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Yên làm ảnh hưởng 141,3 ha rừng, trong đó diện tích rừng
Trang 8bị thiệt hại 100% là 108,1 ha (bao gồm rừng tự nhiên 21,7 ha; rừng trồng 72,4 ha; rừng khoanh nuôi tái sinh 14,0 ha), diện tích có khả năng phục hồi là 33,2 ha
- Về phát triển rừng: Trồng rừng được 15.177 ha (Rừng trồng sản xuất tập trung 13.928 ha; rừng trồng phòng hộ: 350 ha; cây trồng phân tán 899 ha), đạt 101,2 % kế hoạch năm
- Công tác thanh tra pháp chế: Lực lượng Kiểm lâm đã kiểm tra và xử lý
264 vụ vi phạm vận chuyển, chế biến, cất giữ, khai thác lâm sản trái phép Tịch thu gần 220 m3 gỗ Thu nộp ngân sách 1.011 triệu đồng
Ngoài ra, công tác rà soát diện tích rừng; điều chỉnh, bổ sung, xây dựng Đề
án Giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2016 - 2020; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ môi trường rừng được quan tâm chỉ đạo và thực hiện tốt
Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp năm 2016 tăng 3,38% so với năm 2015 (đạt 1.587.796 triệu đồng) Giá trị tăng khá do một số hoạt động trong sản xuất lâm nghiệp cho giá trị đạt cao so với năm 2015 như: giá trị trồng rừng và nuôi rừng tăng 19,23%; giá trị thu nhặt sản phẩm từ rừng tăng 26,56%; giá trị các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp tăng 21,85% Tuy nhiên, giá trị kKhai thác gỗ và lâm sản khác giảm nhẹ: giảm 0,35% so với năm 2015
4 Công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
Năm 2016, công tác chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đã có
sự đổi mới về nội dung, về phương pháp và bám sát vào nhu cầu thực tiễn sản xuất của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh để thực hiện:
- Về công tác thông tin tuyên truyền: Xây dựng, đăng tải 187 tin bài, 52 chuyên mục khuyến nông trên các báo, tập san, bản tin khuyến nông, cổng Thông tin điện tử và đài phát thanh, truyền hình tỉnh…; phát hành 04 số với 3.000 cuốn bản tin; cấp phát 3.000 tờ gấp kỹ thuật, 13 loại sách kỹ thuật với 1.000 cuốn và 1.000 đĩa VCD khuyến nông cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông và bà con nông dân Nội dung tuyên truyền đa dạng: Phổ biến chủ trương, chính sách của tỉnh; chủ trương thực hiện đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phản ánh các kết quả sản xuất nông lâm nghiệp; trao đổi kinh nghiệm, giới thiệu gương điển hình sản xuất giỏi
- Công tác đào tạo, tập huấn: Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị trong ngành đã tổ chức tổ chức được 320 lớp đào tạo, tập huấn cho trên 16.200 lượt người về chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; vai trò của Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; kiến thức về an toàn thực phẩm Qua đào tạo, tấp huấn đã góp phần nâng cao trình độ canh tác của người dân; thay đổi nhận thức về tổ chức sản xuất; bổ sung các kiến thức về sản xuất an toàn
- Xây dựng các mô hình Khuyến nông: Trong năm, ngành đã triển khai nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả nhằm trình diễn, nhân rộng trong nhân dân:
Mô hình trồng mía tại xã Hồ Bốn, huyện Mù Cang Chải; mô hình vườn ươm nhân giống cây ăn quả có múi tại xã Hưng Thịnh, huyện Trấn Yên và xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên với 7.000 gốc; mô hình 25ha lúa, ngô, đậu tương theo
Trang 9chương trình của tổ chức JICA; mô hình trồng bạch đàn lai cấy mô; mô hình áp dụng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo kết hợp với thú y cộng đồng nhằm phát triển chăn nuôi lợn theo hướng VietGAP trong nông hộ; mô hình trồng mây K83; mô hình trình diễn giống lúa thuần DQ11, J02; mô hình sử dụng chế phẩm EMINA trong chăn nuôi lợn
5 Công tác quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản
Chủ động thực hiện công tác quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản
- Tích cực tham mưu, ban hành các văn bản quản lý nhà nước về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn với các nội dung: Tăng cường công tác quản lý chất lượng an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản; Kế hoạch triển khai đợt cao điểm hành động năm vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp; Kế hoạch triển khai năm cao điểm thanh tra, kiểm tra vật tư nông nghiệp; thành lập Tổ chỉ đạo công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; triển khai thực hiện các công điện, chỉ thị, quyết định về tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm …
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Năm 2016, Chi cục Quản lý chất lượng, nông lâm sản và thủy sản đã kiểm tra 241 cơ sở, tổ chức 04 đợt thanh tra đối với
15 cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản Trong quá trình thanh tra, kiểm tra đã phát hiện các cơ sở còn vi phạm một số quy định như: Chưa khám sức khỏe định
kỳ theo quy định; chưa xác nhận kiến thức; chưa rõ ràng trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm; chưa trang bị bảo hộ lao động đầy đủ cho người trực tiếp sản xuất chế biến; một số cơ sở chưa có Giấy phép đăng ký kinh doanh… Các đoàn thanh tra, kiểm tra đã phân loại 87 cơ sở không đạt yêu cầu (xếp loại C), xử lý vi phạm hành chính 07 cơ sở với tổng số tiền 6,3 triệu đồng Qua kiểm tra đã nhắc nhở, hướng dẫn, yêu cầu các cơ sở có vi phạm khắc phục và tổ chức thanh tra, kiểm tra lại để nắm bắt tình hình sửa lỗi
Kết hợp với công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát Chi cục đã tiến hành lấy
104 mẫu để kiểm tra các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm Kết quả kiểm tra, phát hiện có 02 mẫu giò, chả nhiễm E.Coli; 021 mẫu thịt sấy nhiễm Salmonella Chi cục đã tổ chức truy xuất nguồn gốc, tìm ra nguyên nhân đồng thời thành lập đoàn thanh tra đột xuất để thanh tra điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở
Năm 2016 Chi cục Quản lý chất lượng, nông lâm sản và thủy sản đã tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận cho 61 cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất,
sơ chế rau cho 3 nhóm hộ tại 3 xã Văn Phú, Âu Lâu, Tuy Lộc với tổng diện tích
là 9 ha; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn cho cơ sở RCQ Food; tổ chức tập huấn và xác nhận kiến thức cho 362 học viên tại 54 cơ sở
6 Thuỷ lợi và Đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
6.1 Thủy lợi và phòng chống bão lũ
Trang 10Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; triển khai
có hiệu quả công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- Công tác quản lý, bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi: Để đảm bảo nước tưới cho sản xuất, ngay từ đầu năm Chi cục Thủy lợi đã tích cực triển khai công tác phòng chống hạn; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các công trình thủy lợi; duy tu sửa chữa các công trình thủy lợi trước mùa mưa lũ; tham mưu kiện toàn mô hình quản lý khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi; đôn đốc các đơn vị quản lý thủy nông tiến hành tu sửa nạo vét kênh mương, sửa chữa các hạng mục công trình bị hư hỏng, đảm bảo dòng chảy thông suốt Năm 2016, diện tích lúa được tưới bằng công trình thủy lợi là 36.559 ha (vụ Đông xuân là 17.385 ha, vụ Mùa là 19.174 ha) chiếm 87% tổng diện tích gieo cấy Công tác thủy lợi phục vụ nước tưới đã đảm bảo không có diện tích bị hạn hán xảy ra và góp phần không nhỏ vào kết quả sản xuất chung của ngành
- Công tác quản lý Nhà nước về Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Triển khai thực hiện thông tư 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định về việc giao 279 công trình nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn các huyện, thị xã cho các đơn vị quản lý, khai thác; tham mưu kiện toàn và ban hành quy chế hoạt động của ban điều hành Chương trình "Mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả" vốn vay Ngân hàng Thế giới giai đoạn 2016-2020, tổ chức xây dựng các kế hoạch chung giai đoạn 2016-2020,
2016, 2017 và các kế hoạch truyền thông thay đổi hành vi và tăng cường năng lực
2016, 2017 của Chương trình
- Về công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn:
+ Tình hình thiên tai: Năm 2016, trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã xảy ra 02 đợt rét đậm, rét hại; 06 trận dông lốc và 05 trận mưa to kèm theo dông lốc, sét gây thiệt hại về người và nhà cửa của nhân dân
+ Thiệt hại do thiên tai: Thiên tai làm chết và mất tích 09 người, bị thương
26 người; hư hại 8.918 nhà, trong đó 77 nhà nhà bị thiệt hại trên 70%, 1.713 nhà
bị ngập nước, 68 nhà phải di dời khẩn cấp Thiên tai làm thiệt hại 1.656 ha lúa,
846 ha rau và hoa màu, 17,7 ha mạ, 963,3 ha cây trồng lâu năm (keo, bồ đề, quế, dâu), 128 ha ao cá, 46 lồng cá; làm chết 1.794 con gia súc, 1.864 con gia cầm,
500 thùng ong; sạt lở, hư hỏng 02 tuyến đê (Đê Cầu Đất thị trấn Cổ Phúc và đê Phú Thọ xã Việt Thành huyện Trấn Yên), 11 hệ thống cống dưới đê, sập vỡ 80m kênh mương, 194 công trình bị hư hỏng; Công trình kè suối Thia, suối Nung thị
xã Nghĩa Lộ, kè Ngòi Nhì huyện Văn Chấn bị sạt lở, hư hại nặng Nhiều tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ bị sạt lở taluy dương, taluy âm, hư hỏng cầu, cống làm gián đoạn giao thông Và nhiều thiệt hại khác Tổng giá trị thiệt hại ước tính trên
282 tỷ đồng