ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HOẰNG GIANG Số /BC BCĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hoằng Giang, ngày 4 tháng 8 năm 2019 BÁO CÁO Tổng kết thực hiện chương chình MTQG xây dựng[.]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ HOẰNG GIANG
Số: /BC-BCĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hoằng Giang, ngày 4 tháng 8 năm 2019
BÁO CÁO Tổng kết thực hiện chương chình MTQG xây dựng NTM
giai đoạn 2010 - 2020 của xã Hoằng Giang, huyện Hoằng Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2010-2020
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG.
1.Thuận lợi.
Hoằng Giang là xã thuần Nông nằm phía tây bắc huyện Hoằng Hóa, cách Quốc
lộ 1A 4 km, cách trung tâm huyện Hoằng Hoá 12 km, cách thành phố Thanh Hoá 4
km về phía Bắc
Phía bắc giáp xã Hoằng Phượng; Phía đông giáp xã Hoằng Hợp; Phía tây giáp
xã Hoằng Phượng, xã Thiệu Thịnh, huyện Thiệu Hóa qua Sông Mã; Phía nam giáp xã Hoằng Hợp, xã Thiệu Dương, huyện Thiệu Hóa Tổng diện tích tự nhiên của xã là 363,93 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 238,51 ha Toàn xã có 1.173 hộ gia đình, với 5.020 khẩu Đảng bộ có 228 đảng viên, 7Chi bộ trực thuộc; Đảng bộ xã nhiều năm đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội luôn đạt tiên tiến, xuất sắc, dẫn đầu các phong trào thi đua
-Trong quá trình thực hiện Chương trình, xã luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh, của huyện, cùng với sự tập trung trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp đồng bộ của MTTQ, các ngành, đoàn thể
và nhân dân trong toàn xã đã góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn;
- Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Hoằng Giang có sự quyết tâm chính trị cao, luôn ổn định về chính trị, kinh tế phát triển, văn hoá xã hội được nâng lên, quốc phòng an ninh giữ vững, an sinh xã hội bảo đảm
- Các công trình hạ tầng kinh tế- xã hội được quan tâm đầu tư; sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, tốc độ phát triển kinh tế hàng năm của xã luôn duy trì ổn định và có bước tăng trưởng khá Do vậy bước đầu rất thuận lợi cho việc triển khai xây dựng NTM
- Hệ thống chỉ đạo, quản lý, điều hành, tổ chức thực hiện chương trình đã được thành lập từ xã đến thôn và luôn được củng cố, kiện toàn Công tác triển khai quy hoạch, đề án xây dựng nông thôn mới được thực hiện tốt
- UBND xã và các thôn đã tranh thủ nguồn lực từ các dự án, chương trình, lồng ghép đầu tư vào nông thôn, nông nghiệp được hiệu quả
2 Khó khăn.
- Thời điểm bắt đầu triển khai xây dựng NTM, xã đạt 7/19 tiêu chí; các tiêu chí
còn lại đạt thấp, như: giao thông, thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, Trường học, cơ sở
hạ tầng nông thôn là một xã thuần nông, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; có xuất phát điểm kinh tế thấp, đời sống của một bộ phân nhân dân còn khó khăn nên việc huy động sức dân để xây dựng NTM còn hạn chế; hệ thống cơ sở hạ tầng xuống cấp chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh của địa phương
Trang 2- Ban đầu nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân chưa hiểu hết nội dung, ý nghĩa của chương trình, cũng như chưa ý thức được vai trò của mỗi tổ chức, cá nhân trong XD NTM, cho là XD nông thôn mới là nhà nước mang tiền về đầu tư hết cho dân, đây chính là những khó khăn, trở ngại không nhỏ trong việc triển khai thực hiện XD NTM
- Khi bắt tay vào thực hiện chương trình XDNTM, đội ngũ cán bộ và nhân dân không tránh khỏi những bỡ ngỡ, lúng túng, khối lượng công việc nhiều, cán bộ, công chức xã cũng như các cán bộ ở thôn đều là những người làm công tác XDNTM theo chế độ kiêm nhiệm
II CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN.
1 Thành lập, kiện toàn bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình:
Thực hiện Công văn số 291/CV-HU ngày 07/11/2011 của Ban Thường vụ huyện uỷ về thành lập Ban chỉ đạo phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, ban quản lý từ xã đến các thôn và được kiện toàn lại theo Chỉ thị số 10-CT/TW
ngày 29/2/2012 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ Thanh Hóa BCĐ do đồng chí Bí thư
Đảng uỷ làm Trưởng ban, Đ/c Chủ tịch UBND xã làm phó ban kiêm trưởng ban quản lý; Kiện toàn các tiểu ban chỉ đạo cấp thôn do bí thư chi bộ làm Trưởng tiểu ban BCĐ, ban quản lý Phân công nhiệm vụ cho các thành viên, các tổ chức, các ngành chỉ đạo theo dõi các thôn và phụ trách các nội dung xây dựng NTM
b Ban chỉ đạo xã đã phân công các thành viên phụ trách trên các lĩnh vực và chỉ đạo trực tiếp các thôn, chịu trách nhiệm tham mưu, xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ trên lĩnh vực mình phụ trách Đồng thời, tăng cường và đổi mới phương thức chỉ đạo thực hiện như bám cơ sở, tổ chức giao ban hàng tuần, hàng tháng tại các thôn để nắm bắt cụ thể hơn việc triển khai thực hiện tại địa bàn các thôn, đặc biệt là lắng nghe ý kiến của các thành viên trong Tiểu ban phát triển thôn và người dân Từ
đó có những chủ trương, giải pháp cụ thể đối với từng thôn, từng nội dung công việc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho cơ sở Đồng thời có chính sách khen thưởng và hỗ trợ nhằm khuyến khích động viên kịp thời những tập thể, cá nhân làm tốt để nhân rộng
và học tập
2 Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện và cơ chế chính sách.
a Đánh giá việc ban hành các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các quy định của TW, của tỉnh.
Ngày 15/8/2015 BCH Đảng uỷ đã ban hành Quyết định số:06/QĐ/ĐU về thành lập ban chỉ đạo, ban quản lý từ xã đến các thôn và được kiện toàn lại theo Chỉ thị số 10-CT/BTV
Đảng ủy ra thông báo số16-TB/ĐU thông báo phân công nhiệm vụ các thành viên BCĐ chương trình xây dựng Nông thôn mới xã Hoằng Giang
Ngày15/8/2015 UBND xã Hoằng Giang ban hành Quyết định số: 06/QĐ-UBND về việc thành lập Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới
Thông qua việc ban hành các Quyết định, Nghị Quyết, Thông báo phân công nhiệm vụ nêu trên là cơ sở pháp lý, nhằm nâng cao nhân thức của mọi người tạo động lực để thúc đẩy các cấp các ngành, các đoàn thể và mọi người dân hưởng ứng tham ra thực hiện, các văn bản ban hành đều phù hợp với hướng dẫn của cấp trên và tình hình thực tế của địa phương, qua đó phát huy được hiệu quả tạo sức lan tỏa lớn trong quá trình thực hiện, nhờ đó các khó khăn trở ngại cũng như các nhiệm vụ đề ra đều hoàn thành
Trang 3b Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương, trong
đó tập trung vào một số nội dung trọng tâm:
Thông qua việc ban hành cơ chế chính sách đã tạo động lực kích cầu thúc đẩy các đơn vị các thôn đã tập trung huy động nguồn vốn, phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực để xây dựng các hạng mục công trình như: Đường giao thông, kênh mương, rãnh thoát nước, nhà văn hóa, dân thể thao, các công trình thuộc di tích lịch sử văn hóa, các công trình phúc lợi khác của thôn Việc ban hành cơ chế chính sách góp phần giảm bớt một phần khó khăn của người dân, qua đó động viên, khích lệ người dân hăng hái tham gia chung tay xây dựng NTM
Việc ban hành cơ chế giao quyền tự chủ cho người dân nhằm phát huy được tính chủ động sáng tạo, phát huy dân chủ với phương trâm: Dân biế, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ Qua đó tạo sự tin tưởng, thống nhất cao trong thực hiện xây dựng NTM
Các cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các mô hình đã tạo bước chuyển biến mới trong tư duy sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của người dân, góp phần để người dân tích
tụ ruộng đất, thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tự chủ về nguồn vốn, tạo thêm vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, ổn định đời sống đảm bảo tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, tích lũy đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn, giảm bớt đóng góp của người dân trong thu gom rác thải trong đầu tư xây dựng các công trình, góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đpẹ, văn minh
Về cơ chế chính sách huy động, đây là yếu tố hết sức quan trọng để huy động nguồn vốn, vừa phát huy được nguồn vốn tại chỗ vừa gắn được người dân trong thực hiện các nhiệm vụ, đồng thời là cơ sở để kêu gọi các cơ quan, doanh nghiệp, các cá nhân thành đạt, các nhà hảo tâm cùng hcung tay đóng góp cay dựng NTM Tăng cường công tác giám sát của người dân đối với các nguồn vốn được huy động, kêu gọi
Từ những chính sách ban hành đã thu hút được các nhà khoa học, các công ty, doanh nghiệp đầu tư vào doanh nghiệp, ứng dụng khoa học, công nghệ kỹ thuật cao vào sản xuất tạo bươc đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa sản xuất nông nghiệp đi lên theo hướng cơ giới hóa, giải phóng sức lao động, nâng cao giá trị sản xuất đáp ứng nhu cầu HĐN, CNH nông nghiệp, nông thôn nhất là trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay
c Đánh giá tính hiệu quả của các cơ chế, chính sách đã ban hành, đề xuất những nội dung, chính sách mới để thúc đẩy thực hiện Chương trình trong giai đoạn tới
Việc ban hành cơ chế, chính sách đã thực sự là động lực, là đòn bẩy, là chất xúc tác góp phần để các cấp, các ngành cũng như người dân đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí, tạo bước đột phá mới trong thực hiện các nhiệm vụ Là cơ sở để
tổ chức kêu gọi, huy động nguồn vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo mô hình sản xuất kinh doanh mới có hiệu quả
Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nguồn lực Đảng ủy – UBND xã ban hành các chính sách phù hợp kêu gọi và nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, con em xa quê đầu tư hổ trở để hướng tới xây dựng xã NTM bền vững
(Số liệu cụ thể theo Mẫu biểu số 01 gửi kèm)
3 Công tác tuyên truyền, vận động
Trang 4a Đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, người dân để phát huy vai trò chủ thể trong quá trình thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn
Công tác tuyên truyền có tác động,ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và hành động của các cấp ngành, mỗi người dân trong thực hiện xây dựng NTM Xác định rõ được tầm quan trọng đó BCĐ, ban quản lý đã tập trung đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, từ việc tuyên truyền thông qua các cuộc họp đến tuyên truyền trực qua qua banwgzon, phano, bảng tin đến sân khấu hóa Tổ chức thăm quan, học tập, sơ kết, tổng kết, viết bài tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh
Tóm lại công tác tuyên truyền được vận dụng qua nhiều hình thức, đa dạng hóa nội dung nhờ đó đã làm chuyển biến, nâng cao nhận thức của mỗi người cán bộ, đảng viên nhất là đối với người dân, nhờ đó công tác tuyên truyền sâu rộng đã giúp cho việc khai thác các nhiệm vụ xây dựng NTM được thực hiện một cách đồng bộ, có hiệu quả, tạo được sức mạnh lan tỏa và niềm tin của người dân trong vai trò là chủ thể chung tay xây dựng NTM trên quê hương xã Hoằng Giang
b Đánh giá hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với các việc triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM
Công tác tuyên truyền được triển khai rộng rãi, thường xuyên, phong phú, đa dạng, gắn kết chặt chẽ giữa tuyên truyền với vận động, lồng ghép qua các hoạt động sinh hoạt tập thể, các hội nghị, các cuộc họp tại khu dân cư, qua hệ thống phát thanh
và tuyên truyền trực quan, từ đó đã làm cho từng người dân, cộng đồng dân cư, nhận thức đầy đủ và sâu sắc, xác định rõ trách nhiệm, vai trò chủ thể trực tiếp thực hiện xây dựng NTM, tích cực đóng góp công sức, tiền của, hiến đất làm đường, tự nguyện
di dời tường rào, cây cối, vật kiến trúc để xây dựng cơ sở hạ tầng Quá trình tổ chức thực hiện chương trình xây dựng NTM đã tập trung tuyên truyền, biểu dương những cách làm hay, những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong phong trào XD NTM
để toàn dân hăng hái tham gia
III KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1 Công tác lập quy hoạch.
Để xây dựng thành công Nông thôn mới có tính chiến lược bền vững: Sau khi thống nhất về chủ trương quy hoạch, UBND xã đã tiến hành lập quy hoạch, triển khai công bố quy hoạch bằng nhiều hình thức: Thông qua các buổi họp Đảng bộ xã, họp Hội đồng nhân dân, các hội nghị mở rộng của MTTQ; Bản đồ quy hoạch được công
bố niêm yết thường xuyên tại trụ sở UBND xã, các nhà văn hóa thôn của 4 thôn để nhân dân biết, thực hiện và làm cơ sở để lập Đề án XD NTM xã Hoằng Giang giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
+ Lập Bản đồ hiện trạng, Bản đồ quy hoạch nông thôn mới, rà soát đánh giá từng tiêu chí, xây dựng lộ trình thực hiện, báo cáo thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới, báo cáo thuyết minh đề án xây dựng nông thôn mới Tiến hành lập hồ
sơ dự toán cắm mốc quy hoạch và lập biên bản nghiệm thu cắm mốc quy hoạch theo quy định
Từ quy trình ban đầu BCĐ, Ban quản lý hàng năm thực hiện rà soát bổ sung quy hoạch cho phù họp với thực tế của sự phát triển trươc mắt cũng như lâu dài, gắn quy hoạch với thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng tạo mô hình cây con mới mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần xóa đói, giảm
Trang 5nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, đảm bảo ổn định tình hình và an sinh xã hội
2 Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân.
a Là xã thuần nông nghiệp nên trong xây dựng NTM, BCĐ, Ban quản lý luôn quan tâm đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất, quy vùng sản xuất gắn với bố trí cây trồng, đưa các cây trồng có năng xuất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất, mở rộng liên kết sản xuất giống lúa các loại gắn với tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các mô hình mới trong sản xuất, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chăn nuôi, phương châm trong sản xuất phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn Vietgap gắn với mỗi xã một sản phẩm
b Từ kết quả thực hiện sản xuất qua 09 năm đến nay các mô hình luôn được duy trì ổn định ngày một phát triển như mô hinh sản xuất lúa lai F1, giống lúa thuần các loại, mỗi năm tiêu thụ cho nông dân từ 300 – 350 tấn lúa có giá trị kinh tế cao
Mô hình rau sạch, rau an toàn được bà con nhân dân nhân rộng liên kết bao tiêu sản phẩm cho công ty May mười thạch thành, yên định và công ty May mười Hoằng Trung mỗi năm từ 10 đến 15 tấn mỗi loại
Có thể nói các mô hình kinh tế nông thôn là sản phẩm được tạo ra từ phong trào xây dựng NTM, tạo được niềm tin của người dân trong nhiệm vụ thực hiện phát triển kinh tế địa phương
c Các đề án được đưa ra đã thực sự tạo bước đột phá mới để người dân được tiếp cận, qua đó mở rộng mô hình SX, nhờ đó đã phá vỡ được tư duy manh mún trong sản xuất, tập trung đầu tư mở rộng SX
d Những khó khăn, vướng mắc; đề xuất kiến nghị trong giai đoạn tới
Chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp còn chậm, nông sản làm ra giá thấp khó tiêu thụ đã ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý người sản xuất Nhà nước cần có cơ chế chính sách để khuyến khích thu mua, chế biến tiêu thụ sản phẩm phát triển sản xuất
Tỷ lệ lao động trẻ, khỏe nông thôn ngày thiếu hụt do lực lượng lao động đi làm
ở các công ty, doanh nghiệp nên chất lượng lao động nông nghiệp không cao Nhà nước cần có chủ trương cơ chế chính sách trong tích tụ ruộng đất để khuyến khích người dân có khả năng về vốn, lao động, phương tiện cơ giới đầu tư nâng cao hiệu
quả sản xuất nông nghiệp góp phần thực hiện tái cơ cấu nghành NN có hiệu quả.
3.Xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu.
a Trong những năm qua, cùng với các nguồn vốn hỗ trợ của cấp trên, xã đã huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội, như: Đầu tư xây dựng 8,82 km đường liên xã; 4,535 km đường thôn, ngõ, xóm, 5,73 km đường trục chính nội đồng; Xây dựng 8 phòng học mầm non, 01 nhà Hội trường xã, 6 nhà văn hóa thôn; xây mới, nâng cấp, xây mới 470 nhà ở dân cư Qua đó, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn trên địa bàn cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của người dân
b Tổng vốn huy động và vốn đã thực hiện: 281.496, triệu đồng
* Về giao thông:
- Kinh phí thực hiện: 625.000.000 đồng
* Về thuỷ lợi:
- Kinh phí thực hiện: 19.611.000.000 đồng
* Về trường học:
- Kinh phí đã thực hiện: 24.272.000.00 đồng.
* Về cơ sở vật chất văn hoá.
Trang 6- Kinh phí đã thực hiện: 40.400.000.000 đồng
* Về Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn
- Kinh phí đã thực hiện: 750.000.000 đồng.
c Đánh giá chung về mức độ hoàn thành các tiêu chí theo quy định của Bộ tiêu
chí quốc gia về xã NTM
Cấp ủy, chính quyền từ xã đến thôn đã tập trung chỉ đạo bám sát yêu cầu thực tiễn với quyết tâm chính trị cao, tạo được sự đồng thuận và hưởng ứng thi đua tham gia của người dân trong xã Đồng thời luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của cấp
ủy, chính quyền huyện, cơ chế chính sách của nhà nước, sự chung tay của các doanh nghiệp, chung sức của con em xa quê Nên tiến độ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã đạt được nhiều kết quả thiết thực, thành công bước đầu đáng khích lệ, các tiêu chí đạt chuẩn được tăng dần qua từng năm cụ thể từ 7 tiêu chí năm 2011 Tăng thêm 8 tiêu chí trong 3 năm (2012-2014) tiếp tục tăng thêm 03 tiêu chí vào năm 2017 nâng tổng số tiêu chí đạt chuẩn lên 19/19 tiêu chí hoàn thành 19/19 tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về NTM
4 Về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường.
a Kết quả chung:
* Về Giáo dục & đào tạo
- Đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi theo QĐ 3847/QĐ-UBND ngày 31/5/2016, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 theo QĐ 23068/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 và đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở mức độ 2 theo QĐ 23117/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND huyện Hoằng Hoá
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, bổ túcTHPT và học nghề: đạt 100%
- Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo, đạt 65.6 %
* Về y tế
- Số người tham gia BHYT là: đạt 85,8 %
- Xã đã tiến hành đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị y tế, tiến hành lập tờ trình đề nghị Sở y tế thẩm định và đã được công nhận đạt chuẩn về y tế
Trạm y tế xã có diện tích 3.500 m2, cán bộ biên chế tại trạm 05 đồng chí gồm
01 bác sỹ và 04 y sỹ :
- Xây mới 1 nhà 2 tầng và 1 khu điều trị ; tổng số phòng 11 xây cổng tường rào, sân bê tông và các công trình phụ khác
- Cải tạo vườn thuốc nam 100 m2, mua sắm trang thiết bị theo quy định chuẩn mức độ 2
- Xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo độ tuổi) là: 8,7%
* Về văn hoá .
Xã có 4/4 thôn 100% các thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của
Bộ VH-TT-DL, tỷ lệ hộ gia đình văn hoá chiếm trên 85 %
* Về môi trường và an toàn thực phẩm
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch theo
quy chuẩn Quốc gia là 815/1170 hộ, đạt 69,6 %;
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất – kinh doanh, dịch vụ 21/21 cơ sở đảm bảo quy định về
bảo vệ môi trường, đạt tỷ lệ 100%
Trang 7- Cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp an toàn đảm bảo theo quy định.
- Xã có nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch, được quy hoạch cách xa khu dân cư phân chia tách riêng từng khu hung táng, cát táng, có đường vào được bê tông sạch sẽ thuận lợi cho việc thăm viếng của nhân dân, đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của Bộ Y tế
- Về môi trường việc sử lý rác thải sinh hoạt trong dân nguồn vốn được thực hiện xã hội hóa theo quy chế dân chủ do UBND xã đứng ra ký hợp đồng với công Ty môi trường Thanh Hóa vận chuyển rác đưa ra khỏi địa bàn bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định
- Số hộ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh đảm bảo 3 sạch đạt mức qui định của vùng có 1173/1173 hộ đạt 100%
- Các hộ dân chăn nuôi đề có chuồng trại đảm bảo vệ môi trường theo quy định
- Số hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ theo quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm: 3/3hộ, đạt tỷ lệ 100%
b Đánh giá chung về mức độ đạt theo quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về
xã NTM
Kết quả thực hiện các nội dung về phát triển giáo dục, y tế, văn hóa và bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, thường xuyên được cấp
ủy, chính quyền, đoàn thể và nhân dân quan tâm chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động phong trào xã hội hóa: tỷ lệ đưa trẻ đến trường đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao, phổ cập giáo dục tiểu học, THCS, xét tốt nghiệp THCS đạt 98-100%; tỷ lệ thi vào lớp 10 THPT đạt 85-100%, công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được quan tâm, thực hiện chương trình y tế Quốc gia, y tế dự phòng kịp thời hiệu quả, không để dịch bệnh phát sinh, tỷ lệ bảo hiểm y tế đạt 85,8 %; đội ngũ giáo viên, y bác sỹ đạt chuẩn chuyên môn, các cơ sở sản xuất kinh doanh, trạm y tế đều có phương án bảo vệ môi trường, hệ thống cống rảnh thu gom nước thải nông thôn được quan tâm đầu tư xây dựng, thu gom xử lý rác thải được hợp đồng với công ty môi trường Thanh Hóa vận chuyển đi khỏi địa bàn, các nghĩa trang được quy hoạch tập trung thường xuyên kiểm tra chỉ đạo bảo đảm vệ sinh môi trường
Trong 10 năm thực hiện phát triển giáo dục, y tế, và bảo vệ môi trường đã đạt những kết quả tích cực các tiêu chí về giáo dục, y tế, môi trường đạt chuẩn NTM theo
lộ trình kế hoạch đề ra
5 Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và gìn giữ an ninh, trật tự xã hội.
a Kết quả chung:
* Về xây dựng hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh:
- Xã có 19/19 cán bộ, công chức đạt chuẩn 100%
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
- Năm 2015, 2016, 2017 Đảng bộ xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” ;
- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên năm 2015, 2016, 2017
- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định:
- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hộ:
- Xã có 01 cán bộ chủ chốt là nữ: Đ/c Nguyễn Thị Hoa Phó bí thư TT
Trang 8+ Không có trường hợp tảo hôn, cưỡng ép kết hôn (từ năm 2017 đến thời điểm kiểm tra)
+ Mỗi tháng ít nhất có 02 chuyên mục tuyên truyền về bình đẳng giới trên hệ thống truyền thanh của xã (từ năm 2017 đến thời điểm kiểm tra) Tổng số chuyên mục tuyên truyền về bình đẳng giới trên hệ thống truyền thanh của xã năm 2017 là 24 chuyên mục, bình quân 02 chuyên mục/ tháng, năm 2018 là 12 chuyên mục, bình quân 02 chuyên mục / tháng
- Có 01 mô hình địa chỉ tin cậy trạm y tế là nhà tạm lánh cho các nạn nhân bị bạo lực giới và bạo lực gia đình tại công đồng đạt chuẩn
* Về gìn giữ an ninh, trật tự an toàn xã hội
- Không để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái phép, gây rối an ninh trật tự
- Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc tệ nạn xã hội trên địa bàn
- 4/4 thôn được công nhận tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự ;
- Công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên năm 2014, 2015, 2016,2017 Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành
- Hàng năm Đảng ủy có Nghị quyết, UBND có kế hoạch về công tác đảm bảo
an ninh, trật tự trên địa bàn xã
b Đánh giá chung về mức độ theo quy định của Bộ Tiêu chí:
Luôn giữ vững vai trò lãnh đạo, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý điều hành, xây dựng cơ quan đơn vị trong sạch vững mạnh, đội ngũ cán bộ, công chức được chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
6 Kết quả huy động, sử dụng nguồn vốn.
a Kết quả huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình, phân theo các nguồn:
Tổng nguồn vốn huy động để thưc hiện chương trình: 281.496, Triệu đồng
trong đó
Ngân sách tỉnh: 42.136, triệu đồng; huyện: 12.965, triệu đồng; xã: 36.015,triệu đồng; vốn lồng ghép các dự án: 1.6,triệu đồng; đầu tư của các doanh nghiệp: 5.957, đồng; đóng góp của người dân: 163.844, triệu đồng, hỗ trợ của con em địa phương thành đạt: 3.409, triệu đồng
(Số liệu chi tiết theo biểu mẫu số 02 gửi kèm)
b Kết quả thực hiện vốn cụ thể hàng năm và lũy kế đến nay, bao gồm vốn đầu
tư phát triển và vốn sự nghiệp theo nội dung đầu tư hỗ trợ
(Số liệu chi tiết theo biểu mẫu số 03 gửi kèm)
c Đánh giá chung công tác huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực; những thuận lợi, khó khăn; nguyên nhân và kiến nghị đề xuất
Các cơ chế chính sách triển khai thực hiện hiệu quả, công tác huy động, quản
lý và sử dụng nguồn lực được tăng cường, huy động mọi thành phần tham gia, nhất là
sự tham gia đóng góp của người dân, con em xa quê thành đạt, các công ty, doanh nghiệp góp phần bảo đảm thực hiện các tiêu chí đạt NTM theo lộ trình kế hoạch, công tác quản lý sử dụng nguồn vốn đúng mục đích tạo được sự đồng thuận trong nhân dân, phát huy và khắc phục triệt để những hạn chế thực hiện quy chế dân chủ trong xây dựng NTM
Trang 9III ĐÁNH GIÁ CHUNG:
1 Những kết quả nổi bật đã đạt được khi triển khai Chương trình giai đoạn 2010-2020:
Sau 10 năm triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM, với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của BCĐ XD NTM tỉnh, BCĐ XD NTM huyện Hoằng Hóa, cùng với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế, đặc biệt là sự hưởng ứng, tham gia tích cực của người dân trên địa bàn, Chương trình xây dựng NTM của xã đã thu được nhiều kết quả tích cực, đến nay xã đã hoàn thành 19/19 tiêu chí NTM theo quy định, đang thực hiện xây dựng xã đạt chuẩn NTM nâng cao, hướng đến NTM kiểu mẫu, nông thôn đô thị
Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, thương mại, ngành nghề; Hệ thống chính trị từ xã đến thôn được củng cố và phát triển Dân chủ cơ sở được phát huy An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững Hệ thống giáo dục, y tế ở nông thôn tiếp tục được tăng cường cả về số lượng và chất lượng, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập, khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân nông thôn Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường nông thôn được cải thiện
2 Tồn tại hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân:
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng NTM ban đầu còn lúng túng; một số chính sách triển khai thực hiện chậm và chưa đồng bộ nên các thôn gặp khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện
- Nguồn lực xây dựng NTM còn hạn chế; một bộ phận nhân dân còn trông chờ vào đầu tư của Nhà nước, chưa tự nguyện trong việc đóng góp cùng cộng đồng dân
cư để đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng nên tiến độ thực hiện các tiêu chí còn chậm
Nguyên nhân: Ban đầu nhận thức của một bộ phận cán bộ, nhân dân đang còn
hạn chế Trong quá trình thực hiện thiếu tập trung, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành Cán bộ được phân công phụ trách thôn chưa xác định rõ trách nhiệm, chưa thường xuyên bám cơ sở, bàn bạc, thống nhất chương trình, kế hoạch, tháo gỡ khó khăn để tổ chức thực hiện Do điểm xuất phát kinh tế của xã thấp; các nguồn thu từ ngân sách chưa nhiều, chủ yếu dựa vào nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất; trong khi nguồn vốn hỗ trợ từ cấp trên còn hạn chế, việc huy động sức dân còn khó khăn, nên việc đầu tư, xây dựng các công trình thuộc nhóm tiêu chí hạ tầng kinh
tế-xã hội gặp rất nhiều khó khăn
3 Các bài học kinh nghiệm.
Từ thực tiễn chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình Xây dựng NTM, cấp uỷ, chính quyền xã Hoằng Giang rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Một là: Đội ngũ cán bộ, đảng viên và hệ thống chính trị phải thật sự đoàn kết,
thống nhất trong quan điểm chỉ đạo, điều hành Mỗi cán bộ đảng viên phải là tuyên truyền viên, là người tiên phong, gương mẫu, phải có sự vào cuộc đồng bộ, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, từ xã đến thôn trong đã phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia bàn bạc và đóng góp xây dựng NTM
Đồng thời, cần có sự phân công đăng ký việc làm đối với từng ngành, từng đoàn thể, tăng cường kiểm tra đôn đốc và gắn với công tác thi đua khen thưởng, đánh giá phân loại hoàn thành nhiệm vụ đối với cán bộ, đảng viên và công chức
Hai là: Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực thực hiện tốt công tác xã hội hóa,
huy động tối đa các nguồn lực từ nhân dân, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài như
Trang 10Doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, con em thành đạt xa quê thành đạt để thu hút nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng
Ba là: Thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn, chỉ đạo của cấp trên, đúng chức
năng nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo, Ban quản lý từ xã đến thôn Xây dựng nội quy, quy chế hoạt động, phân công rừ trách nhiệm cho từng bộ phận, từng thành viên, phân cấp, quản lý, cụ thể, rõ ràng, không trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của cấp trên
Bốn là: Làm tốt công tác dân vận trong cán bộ, đảng viên và nhân dân thực
hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng các dự án, xây dựng công trình công cộng và công trình phúc lợi Cán bộ đảng viên là những người tiên phong đi trước, làm hạt nhân nòng cốt để tuyên truyền cho các hộ dân làm theo
Năm là: Thực hiện tốt quy chế dân chủ công khai, minh bạch, quản lý và sử
dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình MTQG về xây dựng NTM của nhà nước, vốn đầu tư lồng ghép từ các chương trình dự án, vốn các doanh nghiệp đầu
tư vào từng lĩnh vực nông thôn, vốn đóng góp của nhân dân trong toàn xã Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc, tạo niềm tin trong quần chúng nhân dân
Phần thứ hai MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẦN TIẾP TỤC THỰC HIỆN
TRONG NĂM 2020.
I DỰ KIẾN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU NĂM 2020
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân nông nghiệp, thủy sản tăng 4%
- Sản lượng lương thực có hạt: 1.623 tấn
- Sản lượng thủy sản đạt: 28 tấn
- Sản lượng thịt hơi trong chăn nuôi 130 tấn
- Thực hiện cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, khâu làm đất đạt 100%, khâu thu hoạch 95%
- Giá trị sản phẩm/ha đất trồng trọt đạt BQ 150 triệu
- Thu nhập bình quân đầu người ở mức (45 triệu)
- Thành lập mới 02 doanh nghiệp
- Hoàn thành việc làm hệ thống điện chiếu sáng công cộng, lát vỉa hè, rãnh thoát nước cũng như chỉnh trang lề hoa, cây cảnh ở các thôn
- Giữ vững nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt, phấn đấu xã đạt chuẩn NTM nâng cao
II MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO.
1 Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động với tinh
thần cả hệ thống chính trị tham gia chung sức xây dựng NTM
- Công tác tuyên truyền phải sâu rộng đến tất cả cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như vai trò, trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể, các ngành, đặc biệt là của người dân trong xây dựng NTM
- Công tác tuyên truyền cần thực hiện một cách đồng bộ, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, tập trung viết bài đưa tin gương người tốt, việc tốt, kịp thời những mặt còn hạn chế, yếu kém
2 Rà soát bổ sung điều chỉnh quy hoạch xây dựng NTM, quy hoạch sản xuất
Nông nghiệp, quản lý và thực hiện có hiệu quả các quy hoạch