1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thảo luận Triết học Mác Lênin

11 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thảo luận Triết học Mác Lênin
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Bài thu hoạch thảo luận nhóm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 42,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất và vấn đề phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay. II. Nội dung thảo luận 1. Lực lượng sản xuất 1.1. Khái niệm Khái niệm LLSX dùng để chỉ tổng thể các yếu tố cấu thành nội dung vật chất, kỹ thuật, công nghệ,... của quá trình sản xuất, tạo thành năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người. Với ý nghĩa như vậy, LLSX cũng đóng vai trò phản ánh căn bản trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người. Tóm lại, LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất 1.2. Yếu tố tạo thành Gồm hai yếu tố: tư liệu sản xuất và người lao động  Tư liệu sản xuất: + Gồm đối tượng lao động (sắt, thép, vải…), công cụ lao động (cày, cuốc…) + Ví dụ: Dùng vải để may quần áo, thì vải là đối tượng lao động, máy may là công cụ lao động + Trong đó, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động + Ví dụ: Ngày xưa, người nông dân cày ruộng bằng sức động vật. Bây giờ, khi công nghệ, khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ, họ sử dụng máy cày, máy gặt,… khiến cho việc làm ruộng trở nên nhẹ nhàng và tốn ít thời gian hơn

Trang 1

Bài thu hoạch thảo luận nhóm 5 Mục lụcI. Chủ đề thảo luận

1

II Nội dung thảo luận

1 Lực lượng sản xuất 1.1 Khái niệm 1.2 Yếu tố tạo thành _ 1.3 Đặc trưng chủ yếu _

2 Quan hệ sản xuất 2.1 Khái niệm 2.2 Kết cấu

3 Vai trò của QHSX đối với sự phát triển LLSX _ 3.1 Mối quan hệ biện chứng _ 3.2 Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX _ 3.3 Vai trò của QHSX đối với sự phát triển LLSX _

4 Vấn đề phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay _ 4.1 Phân phối thu nhập là gì? 4.2 Những thành tựu và khó khăn tồn tại _

Trang 2

I Chủ đề thảo luận

Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất và vấn đề phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay

II Nội dung thảo luận

1 Lực lượng sản xuất

1.1 Khái niệm

Khái niệm LLSX dùng để chỉ tổng thể các yếu tố cấu thành nội dung vật chất, kỹ thuật, công nghệ, của quá trình sản xuất, tạo thành năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người Với ý nghĩa như vậy, LLSX cũng đóng vai trò phản ánh căn bản trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người

Tóm lại, LLSX là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất tạo

ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất

1.2 Yếu tố tạo thành

Gồm hai yếu tố: tư liệu sản xuất và người lao động

 Tư liệu sản xuất:

+ Gồm đối tượng lao động (sắt, thép, vải…), công cụ lao động (cày, cuốc…)

+ Ví dụ: Dùng vải để may quần áo, thì vải là đối tượng lao động, máy may là công cụ lao động

+ Trong đó, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động

+ Ví dụ: Ngày xưa, người nông dân cày ruộng bằng sức động vật Bây giờ, khi công nghệ, khoa học kĩ thuật ngày càng tiến bộ, họ

sử dụng máy cày, máy gặt,… khiến cho việc làm ruộng trở nên nhẹ nhàng và tốn ít thời gian hơn

 Người lao động:

+ Thể lực, trí lực, tâm lực + Là những người có sức khỏe, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định

+ Đóng vai trò quyết định trong các yếu tố tạo thành LLSX + Trong đó năng lực sáng tạo là yếu tố đặc biệt quan trọng

 Trong hai yếu tố nói trên, người lao động là nhân tố quan trọng nhất Bởi vì, tư liệu sản xuất có nguồn gốc từ lao động của con người và được sử dụng bởi con người

1.3 Đặc trưng chủ yếu

Trang 3

 Đặc trưng chủ yếu của LLSX là mối quan hệ giữa người lao động và công cụ lao động

2 Quan hệ sản xuất

2.1 Khái niệm

 QHSX là tổng hợp các quan hệ kinh tế vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất và tái sản xuất vật chất của xã hội

 Đây chính là một quan hệ vật chất quan trọng nhất trong các mối quan hệ vật chất giữa người với người

 QHSX do con người tạo ra nhưng hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người, là quan hệ đầu tiên, cơ bản chủ yếu, quyết định mọi quan

hệ xã hội

 Quá trình sản xuất vật chất chính là tổng thể các yếu tố trong một quá trình thống nhất, gồm sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất

2.2 Kết cấu

 Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất:

+ Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc chiếm hữu , sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội

+ Đây là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, trung tâm của QHSX, quy định địa vị kinh tế xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất

+ Cũng bởi vì lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủ yếu thì sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm nên quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò chi phối đối với các quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm và các quan hệ xã hội khác

+ Ví dụ:

Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người có hai kiểu sở hữu

tư liệu sản xuất Đó là sở hữu tư nhân và sở hữu công cộng Hình thức sở hữu đầu tiên là công hữu về tư liệu sản xuất Khi đó mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là như nhau Khi chế độ chiếm hữu tư nhân về QHSX ra đời thì nảy sinh quan hệ người áp bức bóc lột người

Hiện nay ở các quốc gia phát triển kinh tế thị trường hiện đại có

sự tồn tại của nhiều loại hình sở hữu đan xen hỗn hợp tạo thành một hệ thống cơ cấu sở hữu thống nhất trong tính đa dạng của nó

Ở nước ta, tư liệu sản xuất: tài nguyên thiên nhiên và các cơ sở vật

Trang 4

chất kỹ thuật: cầu, đường… thuộc sở hữu nhà nước, nhà nước trực

 Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất:

+ Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động

+ Bị chi phối bởi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

+ Tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức điều hành, hiệu quả của sản xuất, vì vậy có thể thúc đấy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất

+ Chúng ta đã biết thì trong QHSX thì quan hệ sở hữu đóng vai trò chi phối quyết định Nhưng thực chất quan hệ tổ chức quản lý cũng tác động lớn trở lại đối với LLSX, với quan hệ sở hữu và các quan hệ khác trong đó có quan hệ phân phối sản phẩm

+ Chúng ta thấy cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội của Việt Nam trước thời kỳ đổi mới 1986 có vấn đề về quan hệ sở hữu, và cả quan hệ tổ chức quản lý dẫn đến sản xuất không hiệu quả Dẫn đến nền kinh tế Việt Nam rơi vào thời kỳ trì trệ, khủng hoảng trầm trọng về kinh tế

Với cơ chế kế hoạch hóa quan liêu bao cấp chỉ phù hợp trong thời

kỳ tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân đế quốc xâm lược Còn khi ngày hòa bình lập lại, chúng ta tiếp tục duy trì cơ chế kế hoạch hóa tập trung toàn bộ nền kinh tế, nó sẽ không kích thích được sản xuất phát triển, tính tích cực, tự giác, sáng tạo của người lao động và dẫn tới nền kinh tế Việt Nam rơi vào thời kỳ trì trệ sau đó dẫn tới khủng hoảng trầm trọng về kinh tế xã hội

Như vậy chúng ta thấy rõ ràng quan hệ tổ chức quản lý không thụ động mà tác động trở lại đối với quan hệ sở hữu, sự phát triển của LLSX

 Quan hệ phân phối sản phẩm lao động:

+ Là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội

+ Bị chi phối bởi quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất, và quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất

+ Tác động trực tiếp đến lợi ích của người lao động, nên có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm hiệu quả sản xuất

+ Quan hệ phân phối sản phẩm có khả năng kích thích trực tiếp vào lợi ích của người lao động

Do nó tác động đến tiến độ của họ trong lao động sản xuất nên nó cũng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất phát triển Ta thấy

Trang 5

người lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất và khi tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội thì cái họ rất quan tâm chính là yếu tố lợi ích

Lợi ích trực tiếp của người lao động khi đã đóng góp sức lao động của mình cho xã hội thì bao giờ cũng được người ta quan tâm Đó

có thể là lương, thu nhập, các chế độ về phúc lợi rồi các điều kiện,

cơ hội, môi trường để cho họ có điều kiện phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn và để được thăng tiến Là những yếu tố tác động tới người lao động, có thể thúc đẩy nếu họ thấy được lợi ích của họ gắn với cơ sở sản xuất đó, gắn với chế độ xã hội đó thì họ

sẽ đóng góp sức lực, trí tuệ của mình vào nền sản xuất Thì đương nhiên sản xuất sẽ được thúc đẩy và phát triển Ngược lại, nếu lợi ích của họ bị ảnh hưởng, họ sản xuất ra nhưng không nhận lại được phần thỏa đáng thì đương nhiên họ không bao giờ tích cực,

tự giác, chủ động sáng tạo trong lao động

Như vậy, quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối có thể góp phần củng cố phát triển quan hệ sở hữu hoặc nó có thể làm xói mòn, biến dạng quan hệ sở hữu, làm cho quan hệ sở hữu trở thành hình thức, không thể hiện được trên thực tế Do đó không thể coi nhẹ vai trò và tác dụng của quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối trong chỉnh thể của QHSX Do đó, đại hội lần thứ 6 của đảng cộng sản Việt Nam 1986, đã khẳng định, trong quá trình cải tạo xã hội chủ nghĩa, đảng ta đã mắc khuyết điểm đó là thường nhấn mạnh đến việc thay đổi về quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất mà không coi trọng giải quyết các vấn đề về tổ chức quản

lý và chế độ phân phối Chính điều đó đã tác động, kìm hãm sự phát triển của xã hội Việt Nam thời kỳ đổi mới

 Các mặt trong QHSX có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chi phối và ảnh hưởng lẫn nhau Trong đó quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định

3 Vai trò của QHSX đối với sự phát triển LLSX

3.1 Mối quan hệ biện chứng

LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng, tạo thành quy luật sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX – quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội

Trang 6

3.2 Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX

3.2.1 Nguyên nhân

Vì trong quá trình sản xuất, LLSX là nội dung vật chất của quá trình sản xuất, có tính năng động, cách mạng và thường xuyên phát triển (công cụ lao động biến đổi yêu cầu người lao động phải cách mạng về kỹ năng về kinh nghiệm về năng lực sáng tạo)

Trong khi đó, QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, là yếu tố tương đối ổn định

3.2.2 Nội dung của sự quyết định

LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết định nội dung tính chất của QHSX

Biểu hiện: Trình độ của LLSX như thế nào thì QHSX sẽ tương ứng như thế

 Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, QHSX phù hợp với trình

độ của LLSX, tạo địa bàn cho sản xuất phát triển

 Khi LLSX thay đồi về trình độ phát triển (khi mà công cụ lao động thay đổi, khoa học công nghệ thay đổi, yếu tố người lao động thay đổi), đòi hỏi tất yếu QHSX phải thay đổi (tức là quan hệ sở hữu, quan

hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối nó cũng thay đổi theo)

 Nhu cầu con người không bao giờ ngừng, người ta luôn luôn cách mạng nó, kéo theo một hệ thống các yêu cầu Vẫn nói trình độ công

cụ sản xuất có yếu tố khoa học trong đó, thẩm thấu vào các yếu tố của quá trình sản xuất của LLSX Vậy LLSX luôn luôn vận động biến dổi như vậy, nó đòi hỏi QHSX, là hình thức, phải phù hợp Nhưng trong quá trình đấy, LLSX thường biến đổi nhanh hơn (vì yếu

tố người lao động luôn thúc đẩy sự phát triển của nó), QHSX thường biến đổi chậm hơn (vì QHSX bị quy định bởi quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất bị níu giữ bởi yêu cầu phải bảo đảm lợi ích của giai cấp thống trị), đến một lúc nào đó nó trở nên không phù hợp

Mà do yêu cầu khách quan của LLSX, yêu cầu phải xóa bỏ hình thức không phù hợp này đi, xác lập bằng một hình thức mới, một QHSX mới Và để thực hiện được điều này phải thông qua một cuộc cách mạng xã hội, qua đó phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, mở đường cho LLSX tiếp tục phát triển

3.3 Vai trò của QHSX đối với sự phát triển LLSX

3.3.1 Nguyên nhân

QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất, có tính độc lập tương đối và ổn định về bản chất nên tác động mạnh mẽ trở lại LLSX

Trang 7

QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, là yêu cầu khách quan của nền sản xuất Vì QHSX phù hợp trình độ phát triển của LLSX thì nó mới thúc đẩy LLSX phát triển

3.3.2 Nội dung của sự tác động trở lại

 QHSX quy định mục đích, cách thức sản xuất và cách thức phân phối những lợi ích từ quá trình sản xuất

 Nó trực tiếp tác động tới thái độ của người lao động, tới năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất, hoạt động cải tiến công cụ, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất

 QHSX có vai trò hoặc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của LLSX

 Khi QHSX phù hợp với LLSX:

+ Nền sản xuất phát triển đúng hướng

+ Quy mô sản xuất được mở rộng

+ Những thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh chóng phổ biến vào sản xuất

+ Người lao động nhiệt tình hăng hái, sáng tạo trong sản xuất

+ Năng suất lao động được nâng cao

+ Lợi ích của người lao động được đảm bảo

 Thúc đẩy LLSX phát triển

 Khi QHSX không phù hợp với LLSX:

+ QHSX “đi sau” hoặc “vượt trước” trình độ phát triển của LLSX Chúng ta cũng đã nói, khi QHSX phù hợp với LLSX thì thúc đẩy LLSX phát triển Khi LLSX phát triển, thì đến một lúc nào đó, QHSX cũ sẽ không còn phù hợp với LLSX

+ QHSX lạc hậu hoặc tiến bộ một cách giả tạo (QHSX phát triển cao trong khi LLSX còn yếu kém)

+ QHSX thiếu đồng bộ, tức là một trong ba quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối, người ta chỉ coi trọng phát triển quan hệ nào

đó, và bỏ quên hai quan hệ còn lại

Ví dụ như ở các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam trước thời kỳ đổi mới (như chúng ta đã phân tích ở trên)

+ Mâu thuẫn giữa hai đối tượng bộc lộ gay gắt, đòi hỏi phải giải quyết nhưng con người hoặc không phát hiện được, hoặc được phát hiện nhưng không giải quyết, giải quyết một cách sai lầm, chủ quan…

 Kìm hãm, cản trở LLSX phát triển, kéo theo hiệu năng sản xuất suy giảm, xuất hiện các hiện tượng bất công trong xã hội, và thậm chí trở thành nhân tố phá hoại LLSX Khi đó, nó yêu cầu một QHSX mới

Trang 8

phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, tái thiết lập trạng thái phù hợp giữa QHSX và LLSX

 Trạng thái phù hợp giữa QHSX và LLSX sẽ không đứng yên một chỗ

mà sẽ dần biến đổi đến trạng thái mâu thuẫn giữa QHSX và LLSX Ngay lúc nó phù hợp nó đã tiềm ẩn nhân tố để trở nên không phù hợp Khi đó LLSX sẽ phát triển lên một trạng thái mới với tính chất

xã hội cao hơn

 Trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng

 Con người giữ vai trò chủ thể nhận thức giải quyết mâu thuẫn, thiết lập

sự phù hợp

Chính việc giải quyết mâu thuẫn này làm cho các phương thức sản xuất thay thế nhau, biến đổi từ thấp đến cao: Từ các phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, lên phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

và lên tới phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

3.3.3 Liên hệ với quá trình đổi mới ở Việt Nam

 Ở Việt Nam, giai đoạn 1976-1986, áp dụng nền kinh tế tập trung bao cấp Chính vì vậy, các mặt hàng trong giai đoạn này thường khan hiếm, không đáp ứng được nhu cầu của người dân, dẫn đến tình trạng lạm phát, đời sống của nhân dân thiếu thốn, khó khăn

 Đảng và nhà nước ta nhận thấy sự cần thiết của việc đổi mới Do đó,

từ năm 1986, nước ta bước sang nền kinh tế nhiều thành phần

3.3.4 Kết luận:

Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật cơ bản, tất yếu của mọi nền kinh tế, là cơ sở để giải thích mọi sự biến đổi phát triển của các hiện tượng xã hội Việc nhận thức đúng đắn và vận dụng một cách sáng tạo quy luật này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đi lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ Tư bản chủ nghĩa, từ

đó đưa ra những chủ trương, đường lối, chính sách phù hợp

4 Vấn đề phân phối thu nhập ở nước ta hiện nay

4.1 Phân phối thu nhập là gì?

Phân phối thu nhập là sự phân chia thu nhập quốc dân, là kết quả của sản xuất, do sản xuất quyết định Tuy là sản vật của sản xuất, song sự phân phối có ảnh hưởng không nhỏ đối với sản xuất, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với sản xuất

Trang 9

4.2 Những thành tựu và khó khăn tồn tại

4.2.1 Thành tựu đạt được:

 Thu nhập bình quân đầu người ngày càng nâng cao trong những năm qua Đây là bảng thu nhập bình quân đầu người nước ta giai đoạn 2016-2020, có thể thấy GDP đầu người và tốc độ tăng trưởng tăng Nhưng tốc độ tăng trưởng giảm ở năm 2020, với lí do là dịch bệnh covid

Thu nhập bình quân đầu người nước ta giai đoạn 2016-2020

Theo solieukinhte.com

 Chính sách chi tiêu của chính phủ cho giáo dục, y tế, công cộng… ngày càng được quan tâm hơn

 Nhiều chính sách cho người lao động được chú trọng hơn

 Quan hệ phân phối thu nhập thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước

 Tạo động lực cho người lao động sản xuất, làm việc ngày càng nhiều nhằm phục vụ cho lợi ích bản thân, doanh nghiệp và toàn xã hội

4.2.2 Những khó khăn còn tồn tại:

 Phân phối thu nhập nước ta còn có sự chênh lệch lớn giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội, giữa các vùng miền với nhau

Phân theo thành thị, nông thôn

Phân theo vùng

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền

Trang 10

Tây Nguyên 0.439 0.440 0.443 0.406

Hệ số GINI giai đoạn 2016-2020

Theo Tổng cục thống kê Việt Nam

*Hệ số Gini dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong thu nhập trên nhiều vùng miền, tầng lớp của một đất nước

Thu nhập bình quân đầu người một

Nhóm thu nhập thấp

Nhóm thu nhập

CẢ NƯỚC

Thành thị

Nông thôn

Chênh lệch giữa hai nhóm thu nhập giai đoạn 2016-2020

Theo Tổng cục thống kê Việt Nam

 Tình trạng tham ô, lãng phí vẫn còn khá phổ biến trong xã hội

 Nhiều dự án đầu tư của chính phủ vẫn đang bị bất cập

4.2.3 Giải pháp khắc phục

 Điều chỉnh lại chiến lược đầu tư giữa các vùng miền

 Thắt chặt khâu quản lý, rà soát chính xác các đối tượng chính sách ngay từ cấp cơ sở để các đối tượng được hỗ trợ kịp thời

 Những điều bất cập trong việc thu hồi đất cần được cải thiện

Ngày đăng: 25/06/2023, 16:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w