1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn ktra Chủ nghĩa xã hội khoa học

18 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn ktra Chủ nghĩa xã hội khoa học
Trường học Đại Học Chính Trị Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học
Thể loại Báo cáo học tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 33,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN? Từ đó chỉ ra sứ mệnh tổng quát của GCCN? Câu 2: Phân tích đặc điểm của GCCN Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay? Câu 3: Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng bản chất của CNXH? Liên hệ với thực tiễn Việt Nam? Câu 4: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam?

Trang 1

Câu 1: Trình bày điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN?

Từ đó chỉ ra sứ mệnh tổng quát của GCCN?

1 Điều kiện khách quan quy định SMLS của GCCN

Địa vị kinh tế - xã hội quy định:

- Giai cấp CN là người đại biểu cho PTSX mới: Là giai cấp đại diện cho một lực lượng sản xuất mới, được hình thành và phát triển trong lòng chủ nghĩa tư bản Gccn là sản phẩm của nền đại công nghi p trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là chủ thể của quá trình sản xuất v tật chất hi n đại

- Là GC bị bóc lột trực tiếp và nặng nề nhất: Trong chủ nghĩa tư bản, do không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, gccn buộc phải bán sức lao động trở thành người làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề

- Lợi ích của GCCN về cơ bản thống nhất với lợi ích của NDLĐ: cùng bị gcts bóc lột

Địa vị chính trị - xã hội quy định:

- Có tính tiên phong và tinh thần cách mạng triệt để: Tính tiên phong của gccn thể hiện ở việc nó đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến của thời đại Do yêu cầu khách quan của việc đổi mới liên tục công nghệ của sản xuất công nghiệp, nên gccn phải không ngừng học tập, rèn luyện trau dồi tri thức chuyên môn kỹ thuật, nâng cao tay nghề ở trình độ ngày càng cao Gccn có tinh thần cách mạng triệt để nhất bởi vì lợi ích của họ mâu thuẫn trực tiếp với lợi ích của giai cấp tư sản Lợi ích của gccn chỉ thực sự được đảm bảo khi xoá bỏ triệt để chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và các hình thức tư hữu khác

- Ý thức tổ chức, kỷ luật cao: Là con đẻ của nền sản xuất đại công nghi p, gccn có những đặc điểm chính trị – xã hội, mà những giai cấp và tầng lớp khác không thể có được Những phẩm chất ấy của gccn được hình thành từ chính những điều ki n khách quan, được quy định từ địa vị kinh tế và địa vị chính trị - xã h i của nó trong nền sản xuất hi n đại và trong xã h i hi n đại mà giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản đã tạo ra m t cách khách quan

2 Điều kiện chủ quan quy định SMLS của GCCN

Trang 2

Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng: Sự phát triển về số lượng phải gắn liền với sự phát triển về chất lượng gccn hiện đại, đảm bảo cho gccn thực hiện được sứ mệnh lịch sử của mình Chất lượng công nhân phải thể hiện ở năng lực và trình độ làm chủ khoa học kỹ thuậ và công nghệ hiện đại, nhất là trong điều kiện hiện nay, thể hiện ở trình độ trưởng thành về

ý thức chính trị của một giai cấp cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó gccn phải được giác ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lenin

ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử: ĐCS - đội tiên phong của gccn ra đời và đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng là dấu hiệu về sự trưởng thành vượt bậc của gccn với tư cách là giai cấp cách mạng Gccn là cơ sở xã hội và nguồn

bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng, làm cho Đảng mang bản chất gccn trở thành đội tiên phong, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp ĐCS đại biểu trung thành cho lợi ích của gccn, của dân tộc và xã hội ĐCS đề ra đường lối, tuyên truyền đưa đường lối vào thực tiễn cuộc sống;

tổ chức thực hiện và gương mẫu thực hiện đường lối

XD được khối liên minh GC giữa GCCN với GCND & các tầng lớp lao động khác do GCCN thông qua đội tiên phong của nó là ĐCS lãnh đạo

3 Sứ mệnh lịch sử của GCCN?

Thông qua đảng tiền phong, GCCN tổ chức, lãnh đạo NDLĐ đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN và NDLĐ khỏi mọi sự áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng xã hội CSCN văn minh

Nội dung kinh tế: GCCN đại biểu cho QHSX mới-dựa trên chế độ công hữu về TLSX chủ yếu; ở những nước quá độ “bỏ qua”  GCCN đóng vai trò nòng cốt giải phóng và thúc đẩy LLSX phát triển

Nội dung chính trị-xã hội: Tiến hành CM chính trị, lật đổ sự thống trị của GCTS, thiết lập nhà nước của GCCN và NDLĐ, xây dựng nền dân chủ XHCN

Trang 3

Nội dung tư tưởng-văn hóa: Tiến hành cách mạng về văn hóa, tư tưởng, xây dựng nền văn hóa mới, trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị của GCCN; phát triển VH, xây dựng con người mới XHCN

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là những nhi m vụ mà giai cấp công nhân cần phải thực

hi n với tư cách là giai cấp tiên phong, là lực lượng đi đầu trong cu c cách mạng xác l p hìnhật thái kinh tế - xã h i c ng sản chủ nghĩa, là sự tổng quát của giai cấp công nhân thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ các chế độ người bóc lột người, xóa bỏ chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh

Câu 2: Phân tích đặc điểm của GCCN Việt Nam và nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay?

1 Đặc điểm của GCCN Việt Nam

Ra đời cùng với chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, GCCN Việt Nam có đặc điểm sau:

Đặc điểm ra đời và phát triển: GCCN Việt Nam ra đời rất sớm, từ đầu thế kỷ XX, trước cả sự ra đời của GCTS Việt Nam và là GC trực tiếp đối kháng với TB thực dân Pháp và bè lũ tay sai của chúng Gccn vn không phải sản phẩm của nền đại công nghiệp

về chính trị:

gccn vn mâu thuẫn gay gắt và trực tiếp đối kháng với thực dân pháp và bè lũ tay sai

GCCN Việt Nam tuy trình độ còn thấp nhưng đã nhanh chóng vươn lên đảm đương vai trò lãnh đạo cách mạng ở nước ta và thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình

Gắn bó mật thiết với các tầng lớp trong xã hội: Gccn Vn chủ yếu xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động khác GCCN Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống yêu nước, ý chí căm thù giặc sâu sắc, luôn kiên quyết, kiên trì đấu tranh chống ngoại xâm

Là lực lượng tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

2 Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN Việt Nam hiện nay

Trang 4

Về kinh tế: Với tư cách là nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, định hướng XHCN, họ phải là lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH

Về chính trị-xã hội: Giữ vững bản chất GCCN của Đảng; chủ động, tích cực trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng; xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; xây dựng nền DC XHCN

Về văn hóa - tư tưởng: Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cốt lõi là xây dựng con người mới XHCN Đấu tranh bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chống lại những quan điểm sai trái xuyên tạc của các thế lực thù địch

Trong giai đoạn cách mạng hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam tiếp tục đảm đương sứ mệnh lịch sử lớn lao, không chỉ tiếp tục là giai cấp lãnh đạo cách mạng mà còn là lực lượng tiên phong,

đi đầu trong sự nghiệp đổi mới Giai cấp công nhân là nòng cốt phải tự mình phấn đấu, nâng cao tri thức, tay nghề để có thế làm tốt sứ mệnh lịch sử đã đề ra, phấn đấu đưa nước ta từ một nước nông nghiệp sớm trở thành nước công nghiệp hiện đại

Giai cấp công nhân (GCCN) Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp những năm cuối thế kỷ XIX

Trước khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược, xã hội Việt Nam vẫn là một xã hội phong kiến với hai giai cấp cơ bản là giai cấp địa chủ phong kiến và giai cấp nông dân; duy trì nền kinh tế lạc hậu dựa vào sản xuất tiểu nông là chính, cơ sở kinh tế công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển Sau khi đặt được ách thống trị trên toàn bộ nước ta, vào đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp liền bắt tay tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất với quy mô mở rộng ra cả nước Khai thác các hầm mỏ, xây dựng các nhà máy xí nghiệp, mở các tuyến đường, mở các đồn điền trồng cây công nghiệp và cùng với đó đội ngũ những người công nhân Việt Nam đầu tiên được hình thành Họ là những người nông dân bị tước đoạt hết ruộng đất, những người thợ thủ công bị phá sản buộc phải vào làm việc trong các doanh nghiệp tư bản Pháp

Từ đó, nước ta có một tầng lớp người lao động mới ra đời – gccn

Giai cấp công nhân Việt Nam khác gì so với công nhân thế giới

Trang 5

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản, là giai cấp đối kháng trực tiếp với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai Giai cấp công nhân phát triển chậm vì nó sinh ra và lớn lên ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến và dưới ách thống trị của thực dân Pháp

Thứ hai, giai cấp công nhân Việt Nam nhanh chóng trưởng thành về ý thức chính trị, sớm giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng Ra đời trong hoàn cảnh nước mất nhà tan, nhân dân lao động đói khổ, cơ cực; vừa chịu nỗi đau mất nước, vừa bị tư sản thực dân áp bức nên họ có tinh thần cách mạng kiên cường, triệt để, sớm giác ngộ lý tưởng, mục tiêu cách mạng, nhất là từ khi Đảng

ra đời Họ nhận thức được mối quan hệ giữa sự nghiệp giải phóng giai cấp, giữa chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế Tuy số lượng giai cấp công nhân Việt Nam khi ra đời còn ít, những đặc tính của công nhân với tư cách là sản phẩm của nền đại công nghiệp chưa thực sự đầy đủ, lại sinh trưởng trong một xã hội nông nghiệp còn mang nhiều tàn dư của tâm lý tiểu nông nhưng giai cấp công nhân Việt Nam đã sớm được tôi luyện trong đấu tranh cách mạng chống thực dân,

đế quốc nên trưởng thành nhanh chóng về ý thức chính trị giai cấp Giai cấp công nhân Việt Nam không chỉ thể hiện đặc tính cách mạng của mình ở ý thức giai cấp và lập trường chính trị mà còn thể hiện ở tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết chống giặc ngoại xâm bất khuất, kiên cường

Cuối cùng, giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội, lợi ích của giai cấp công nhân và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau Đại bộ phận công nhân Việt Nam đều xuất phát từ nông dân và các tầng lớp lao động khác, cùng chung lợi ích, cùng chung nguyện vọng và khát vọng đấu tranh cho độc lập tự do để giải phóng dân tộc và phát triển đất nước Cùng hướng tới đích đến là chủ nghĩa xã hội nên giai cấp công nhân Việt Nam có mối liên

hệ tự nhiên, chặt chẽ với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong xã hội Đặc điểm này tạo ra thuận lợi để thúc đẩy đoàn kết giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu tranh cách mạng, từ cách mạng giải phóng dân tộc đến cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong sự nghiệp đổi mới hiện nay

Trang 6

Ở nước ta, giai cấp công nhân cùng nông dân làm chủ tư liệu sản xuất chủ yếu, là giai cấp lãnh đạo xã hội trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Giai cấp công nhân là lực lượng kiên định bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, không chấp nhận chế độ đa đảng, đa nguyên chính trị

Giai cấp công nhân tham gia đông đảo vào các thành phần kinh tế, lấy mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh để phấn đấu

Giai cấp công nhân là lực lượng tiên phong trong đấu tranh phòng chống tiêu cực, tham nhũng,

tệ nạn xã hội, là lực lượng chính trị – xã hội quan trọng trong việc bảo vệ tổ quốc, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân

+ Giai cấp công nhân Việt Nam tuy ra đời muộn và chiếm 1 tỷ lệ ít trong thành phần dân cư, nhưng do kế thừa được truyền thống đấu tranh anh dũng kiên cười của dân tộc mà giai cấp công nhân nước ta luôn tỏ rõ là một giai cấp kiên cường, bất khuất

+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp Tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam, lại có Đảng lãnh đạo nên luôn giữ được sự đoàn kết thống nhất và giữ vững vai trò lãnh đạo của mình

Câu 3: Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng bản chất của CNXH? Liên hệ với thực tiễn Việt Nam?

1 Điều kiện ra đời chủ nghĩa xã hội:

Điều kiện kinh tế:

Nhờ sự phát triển của nền đại công nghiệp LLSX phát triển đến trình độ XHH ngày càng cao dẫn đến mâu thuẫn với QHSX TBCN dựa trên chế độ SHTN về TLSX  Đòi hỏi phải thay thế QHSX cũ bằng QHSX mới cho phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX

Trang 7

Điều kiện chính trị - xã hội: GCCN hiện đại mang tính xã hội hóa cao >< qhsx tbcn dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân, mâu thuẫn gccn hiện đại, lực lượng sản xuất tiên tiến >< gcts lỗi thời, đại diện qhsx lỗi thời, Mâu thuẫn ngày càng gay gắt  buộc GCTS phải điều chỉnh có lợi hơn cho NLĐ để giảm mâu thuẫn: chế độ cổ phần hóa, cho người công nhân sở hữu tư liệu sản xuất  Không vượt qua trật tự của CNTB  Sự phát triển LLSX, sự trưởng thành của GCCN (ĐCS)  CMVS diễn ra  HTKT - XH CSCN ra đời

CNXH ra đời dựa trên điều kiện: Về KT: do sự phát triển của LLSX  mâu thuẫn với QHSX, biểu hiện về XH là mâu thuẫn giữa GCCN và GCTS  cuộc cách mạng XHCN Sự trưởng thành của GCCN  là tiền đề và điều kiện cho sự ra đời của HTKTXH CSCN  Chủ nghĩa xã hội chỉ được hình thành thông qua cuộc cách mạng vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng và của GCCN

Cách mạng vô sản là? CMVS là cuộc cách mạng do GCCN và NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS thực hiện, Cuộc cách mạng nhằm mục đích: thay thế chế độ TBCN bằng chế độ xã hội mới: XHXHCN, Được thực hiện bằng 2 con đường: Bạo lực hoặc hòa bình

2 Những đặc trưng bản chất của CNXH:

CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội, giải phóng và tạo điều kiện để con người phát triển toàn diện

CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và CĐ công hữu về TLSX

CNXH là xã hội do NDLĐ làm chủ

CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN, đại diện cho lợi ích, quyền lực và ý chí của NDLĐ

CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc và văn hóa nhân loại

CNXH đảm bảo sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới

3 Liên hệ Việt Nam

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 8

Do nhân dân làm chủ.

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp

Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

Có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do ĐCS lãnh đạo

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

Câu 4: Phân tích tính tất yếu, đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH? Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam?

1 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH:

Vì CNTB và CNXH là 2 chế độ đối lập nhau:

` CHTB dựa trên sở hữu tư nhân về TLSX và còn áp bức bóc lột

` CNXH dựa trên chế độ công hữu về TLSX là chủ yếu và không có áp bức, bóc lột

Để có nền sản xuất công nghiệp phát triển cao Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện, cần thiết phải có thời gian tổ chức, sắp xếp và xây dựng

Những quan hệ xã hội của CNXH không nảy sinh tự phát trong CNTB, mà là kết quả của quá trình cải tạo và xây dựng XHCN Vì vậy, cần có thời gian để xây dựng quan hệ xã hội mới

Công cuộc xây dựng CNXH là mới mẻ, khó khăn và phức tạp GCCN và NDLĐ càng cần có thời gian

để làm quen và thích nghi

2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH:

Sự đan xen những tàn dư của xã hội cũ với những yếu tố của xã hội mới trên tất cả các lĩnh vực,

cụ thể:

Lĩnh vực kinh tế: Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có cả những thành phần kinh tế đối lập với XHCN

Trang 9

Lĩnh vực chính trị: Thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản Thực hiện dân chủ với nhân dân, Thực hiện dân chủ với nhân dân, chuyên chính với thế lực thù địch, phản động, chống lại nhân dân

Lĩnh vực TT-VH: Tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng và văn hóa khác nhau Yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ

và mới chúng thường xuyên đấu tranh với nhau ĐCS từng bước xác lập và xây dựng hệ tư tưởng Thực hiện dân chủ với nhân dân,

và nền văn hóa XHCN

Lĩnh vực xã hội: Tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau; còn khác biệt giữa thành thị và nông thôn… Đấu tranh chống bất công, xóa bỏ tàn dư cũ, thiết lập công bằng xã hội, nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo

3 Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:

Từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, nên LLSX thấp kém, QHSX lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài; thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá

Trên thế giới, cuộc CM KHCN đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang nổi trội, kéo theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng ảnh hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra những thách thức cho Việt Nam

Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác vừa đấu tranh, với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa chính trị của mình mà Việt Nam đóng một vai trò quan trọng tại châu Á

4 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam:

Từ một nước thuộc địa nửa phong kiến, nên LLSX thấp kém, QHSX lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài; thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá

Trên thế giới, cuộc CM KHCN đang diễn ra mạnh mẽ, xu thế toàn cầu hóa đang nổi trội, kéo theo nhiều quốc gia-dân tộc vào vòng ảnh hưởng của chúng, vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra những thách thức cho Việt Nam

Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác vừa đấu tranh, với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa chính trị của mình mà Việt Nam đóng một vai trò quan trọng tại châu Á

Trang 10

Câu 5: Trình bày bản chất của nền dân chủ XHCN? Từ đó phân tích bản chất chế độ dân chủ XHCN ở Việt Nam?

1 Bản chất của nền dân chủ XHCN:

Bản chất chính trị: Là sự lãnh đạo chính trị của GCCN thực hiện quyền lực của nhân dân; Thực hiện nhất nguyên chính trị do ĐCS lãnh đạo; Nhân dân lao động có quyền giới thiệu đại biểu tham gia vào bộ máy chính quyền; đóng góp ý kiến, tham gia vào công việc quản lý nhà nước… Bản chất kinh tế: Dựa trên chế độ sở hữu xã hội (công hữu) về những TLSX chủ yếu của toàn xã hội; Thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu; Kinh tế XHCN dựa trên

sự phát triển triển của LLSX; Nâng cao đời sống của toàn xã hội; Coi trọng lợi ích kinh tế của người lao động

Bản chất tư tưởng, văn hóa, xã hội: Lấy hệ tư tưởng GCCN làm chủ đạo trong đời sống tinh thần;

Kế thừa, tiếp thu tinh hoa văn hóa dân tộc và nhân loại; Nhân dân được làm chủ những giá trị văn hóa tinh thần; Được nân cao trình độ văn hóa, có điều kiện để phát triển cá nhân; Kết hợp hài hòa lợi ích giữa cá nhân, tập thể và lợi ích toàn xã hội

2 Bản chất chế độ dân chủ XHCN ở Việt Nam:

Bản chất dân chủ ở Việt Nam là dựa vào Nhà nước xã hội chủ nghĩa và sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Đây là nền dân chủ mà con người là thành viên trong xã hội với tư cách công dân, tư cách của người làm chủ Quyền làm chủ của nhân dân là tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân, dân là gốc, là chủ, dân làm chủ

Câu 6: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về dân chủ và nhà nước dân chủ XHCN Liên hệ trách nhiệm bản thân trong việc góp phần xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ là kết quả của sự nhận thức sâu sắc về vai trò của nhân dân trong lịch sử: “Dân là quý nhất, là quan trọng hơn hết, là tối thượng”, “Trong bầu trời không có gì quý bằng nhân dân Trong thế giới không có gì mạnh bằng lực lượng đoàn kết của nhân dân”;

“Dân là gốc của nước, của cách mạng”, “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân”,

Ngày đăng: 25/06/2023, 15:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w