Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các cảm giác của chúng tavà mọi tri thức đều là sư phản ánh, đều là hình ảnh chủ quan của hiện thựckhách quan: “Cảm giác là một hình ảnh chủ quan của t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA Khoa học cơ bản - *** -
BÀI TẬP LỚN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Đề số 15: Phân tích luận điểm triết học Mác – Lê nin về quá trình nhận
thức
Giảng viên hướng dẫn: Đồng Thị Tuyền
Nhóm 5
Trang 3BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHOA Khoa học cơ bản - *** -
BÀI TẬP LỚN Môn: Triết học Mác-Lênin
Đề số 15: Phân tích luận điểm triết học Mác – Lê nin về quá trình nhận
thức
Giảng viên hướng dẫn: Đồng Thị Tuyền
Họ và tên sinh viên Mã sinh viên
:21012871 :21010560 :21011599 :21012314 :21011492 :21010611 :21012872 :21012060
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG
41 Nguyễn Đức Hải Tìm kiếm thông tin, tranh
ảnh cho phần 1
4
43 Nguyễn Đức Hải Làm pp, thuyết trình, tìm
kiếm thông tin cho phần 1 4
44 Nguyễn Quang Hệ Tổng hợp thông tin, soạn
thảo word, phân công 4
45 Đặng Minh Hiền Làm pp, thuyết trình, trình
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG Phần 1 khái quát về lý luận nhận thức 2
1.1 Ba nguyên tắc 2
1.2 Hai giai đoạn 3
Phần 2: Phương pháp luận 4
2.1 Phân tích luận điểm:”Từ trực quan sinh động đến hiện thực khách quan” 4
2.2 Phân tích các khái niệm: thực tiễn, nhận thức 5
2.2.1 Thực tiễn 5
2.2.2 Nhận thức 6
2.3 Phân tích hai gian đoạn của quá trình nhận thức 8
2.3.1 Cảm tính 8
2.3.2 Lý tính 10 Phần 3 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ tới sinh viên trong hoạt động
Trang 6KẾT LUẬN 15 DANH MỤC THAM KHẢO
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Nhận thức là gì? Con người có khả năng nhận thức được thế giới haykhông? Câu hỏi này đã được đặt ra và cũng có nhiều đáp án lý giải vấn đề trên.Mỗi trường phái triết học là một khái niệm khác nhau về nhận thức
Một cuộc cách mạng trong lý luận nhận thức được thực hiện với sự ra đờicủa chủ nghĩa duy vật biện chứng Các Mác và Ăng – ghen đã thừa kế khoa học
kỹ thuật và thực tiễn xã hội đã xây dựng nên lý thuyết, lý luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng Chính lý thuyết đó đã giải thích cho chúng ta về nhận thức.Không chỉ dừng lại ở đó, nhận thức còn được mở ra hướng mới, đó chính là sựnhận thức chân lý, hiện tại khách quan, quan trọng nhất là quá trình nhận thức đãdiễn ra thê nào? Trong thực tế, quá trình nhận thức chân lý, nhận thức hiện tjaikhách quan của mỗi người khác nhau Cùng một vạt hình ảnh nhưng đối với mỗingười có thể có các nhìn nhận, nhận thức không giống nhau Có thể nói, nhậnthức hiện tại khách quan là một quá trình hết sức phức tạp Cũng vì thế mà từxưa đến nay, trong lĩnh vực nhận thức luôn luôn diễn ra cuộc đấu tranh gay gắtgiữa các trường phái triết học khác nhau Vấn đề tìm ra một con đường nhậnthức đúng đắn bao giờ cũng là vấn đề hết sức thiết thực và cấp bách Bài viết này
đi sâu vào tìm hiểu về “Phân tích luận điểm triết học Mác – Lê nin về quá trìnhnhận thức”
Trang 8Phần 1: Khái quát về quá trình nhận thức
1.1 Ba nguyên tắc
Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lậpvới ý thức con người Đây là nguyên tắc nền tảng của lý luận nhận thức của chủnghĩa duy vật biện chứng Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, thế giới vậtchất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức, với cảm giác của con người và loàingười nói chung, mặc dù người ta có thể chưa biết đến chúng Trong tác phẩmChủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phấn, V.I.Lenin viết: “Chủnghĩa duy vật nói chung thừa nhận rằng tồn tại thực tại khách quan (vật chất) làkhông phụ thuộc vào ý thức, cảm giác, kinh nghiệm, v.v của loài người Chủnghĩa duy vật lịch sử thừa nhận rằng tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức
xã hội của loài người Trong hai trường hợp đó, ý thức chỉ là phản ánh của tồntại, nhiều lắm cũng là chỉ một phản ánh gần đúng (ăn khớp, chính xác một cách
lý tưởng)
Hai là, công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quancủa thế giới quan Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các cảm giác của chúng ta(và mọi tri thức) đều là sư phản ánh, đều là hình ảnh chủ quan của hiện thựckhách quan: “Cảm giác là một hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”.Nhưng không phải sự phản ánh thụ động, cứng đờ của hiện thực khách quangiống như sự phản ánh vật lý của cái gương trong quan niệm của chủ nghĩa duyvật trước Mác Đó chính là quan niệm trực quan của chủ nghĩa duy vật siêu hình,không đánh giá đúng mức vai trò tích cực của chủ thể, của nhân cách và hoạtđộng thực tiễn của con người trong phản ánh
2
Trang 9Ba là, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh saicủa cảm giác, ý thức nói chung Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn làtiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nóichung; là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý Tất nhiên, “…thực tiễn mà chúng talàm tiêu chuẩn trong lý luận về nhận thức, phải bao gồm thực tiễn của những sựquan sát, những sự phát hiện về thiên văn học…” Do vậy, “Quan điểm về đờisống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhậnthức”.
1.2 Hai giai đoạn
Nhận thức cảm tính
Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức, gắn liền với thực tiễn ởgian đoạn này, nhận thức của con người phản ánh trực tiếp khách thể thông quacác giác quan, được diễn ra dưới ba hình thức: cảm giác, tri thức, và biểu tượng.Cảm giác là hình thức đầu tiên, giản đơn của quá trình nhận thức ở giai đoạncảm tính, được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của khách thể lên các giác quancủa con người, đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, giản đơn nhát vềmột thuộc tính riêng lẻ của sự vật Cảm giác chính là hình ảnh chủ quan của thếgiới khách quan Thế giới khách quan là nguồn gốc, nội dung khách quan củacảm giác, do đó là nguồn gốc của mọi hiểu biết của con người
Nhận thức lý tính
Bắt nguồn từ trực quan sinh động, thông qua tư duy trừu tượng, con ngườiphản ánh sự vật một cách gián tiếp, khái quát hơn, đầy đủ hơn dưới các hìnhthức: Khái niệm, phán đoán và suy lý Là hình thức cơ bản của tư duy trừu
Trang 10tượng, phản ánh khái quát, gián tiêp một, hoặc một số thuộc tính chung có tínhbản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bắng một haymột cụm từ Chẳng hạn: Thủ đô, Tổ quốc, Dân tộc, v.v Khái niệm được hình ảnhtrên cơ sở hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người Nó là kếtqua của sự tổng hợp, khái quát biện chứng nhữn tài liệu thu được trong hoạtđộng thực tiến Do đó, khái niệm “là chủ quan trong tính trừu tượng của chúng,trong sự tách rời của chúng, nhưng là khách quan trong chính thể, trong quátrình, trong kết cuộc, trong khuynh hướng, trong nguồn gốc”.
Phần 2: Phương pháp luận
2.1 Phân tích luận điểm
“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đếnthực tiến – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhậnthức thực tại khách quan”
Nhận thức theo Lênin là quá trình từ trực quan sinh động đến tư duy trừutượng, đó là 1 quá trình biện chứng Trực quan sinh động (giai đoạn nhận thứccảm tính) là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức Ở giai đoạn này, nhậnthức mới chỉ nhận biết được bề ngoài của sự vật cảm tính trong hiện thực kháchquan Giai đoạn này có 3 hình thức cơ bản: cảm giác, tri giác và biểu tượng Cảmgiác của con người về sự vật khách quan là hình ảnh sơ khai nhất, đơn giản nhấtcủa quá trình nhận thức nhưng nếu không có nó thì sẽ không có bất cứ nhận thứcnào về sự vật khách quan Nó là cơ sở hình thành nên tri giác Tri giác là sự phảnánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của sự vật khách quanđược hình thành trên cơ sở liên kết, tổng hợp các cảm giác về sự vật Biểu tượng
4
Trang 11là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được phản ánh bởi cảm giác
và tri giác Nó là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạnnhận thức cảm tính Tóm lại, đây mới là giai đoạn nhận thức bề ngoài, chưa đisâu vào bản chất
Tư duy trừu tượng (hay nhận thức lý tính) Đây là giai đoạn cao của quátrình nhận thức Đó là sự phản ánh gián tiếp trừu tượng hiện thực khách quan vàthông qua 3 hình thức cơ bản: khái niệm, phán đoán và suy lý Khái niệm: Quátrình sử dụng ngôn ngữ để phản ánh những thuộc tính, những mối quan hệ bảnchất phổ biến của sự vật, hiện tượng Phán đoán: vận dụng các khái niệm đểkhẳng định hoặc phủ định 1 thuộc tính, 1 mối liên hệ nào đó của hiện thực kháchquan Suy lí: xuất phát từ 1 hay nhiều phán đoán làm tiền đề để rút ra phán đoánmới làm kết luận Từ những phán đoán tiền đề dựa theo những qui luật của logichình thức để tạo ra những phán đoán mới mang tính chân lí Có các loại suy lí:suy lí trực tiếp và suy lí gián tiếp
Quan hệ biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Nhậnthức cảm tính là cơ sở cho nhận thức lý tính Nhờ có nhận thức lý tính thì nhậnthức cảm tính mới nắm bắt được bản chất và quy luật của sự vật Tóm lại, sựthống nhất giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có ý nghĩa phương phápluận quan trọng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, trong việc khắc phụcchủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều
2.2 Phân tích các khái niệm thực tiễn, nhận thức
2.2.1 Thực tiễn :1
1 Th c tễễn ( triễết h c ) – Wikipedia, ự ọ https://bitly.com.vn/0xx1zx
Trang 12 Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có tính lịch sử - xã hội của conngười
Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người hay nóikhác đi là những hoạt động vật chất mà con người cảm giác được, quan sát được,trực quan được Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vậtchất để biến đổi chúng; trên cơ sở đó, con người làm biến đổi thế giới kháchquan và biến đổi chính bản thân mình
Thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội đểphục vụ con người Nói tới thực tiễn là nói tới hoạt động có tính tự giác cao củacon người, khác hẳn với hoạt động chỉ dựa vào bản năng, thụ động của động vật.Các hình thức hoạt động trong thực tiễn :
ý, trí nhớ, sự đánh giá, sự ước lượng, sự lí luận, sự tính toán, việc giải quyết vấn
đề, việc đưa ra quyết định, sự lĩnh hội và việc sử dụng ngôn ngữ Theo quan
2 Nh n th c – Wikipedia , ậ ứ https://bitly.com.vn/n9auww
6
Trang 13điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn.
Sự nhận thức của con người vừa ý thức, vừa vô thức, vừa cụ thể, vừa trừu tượng và mang tính trực giác Quá trình nhận thức sử dụng tri thức có sẵn và tạo
ra tri thức mới
Các giai đoạn của nhận thức : từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao,
từ cụ thể đến trừu tượng, từ hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong :
a Nhận thức cảm tính ( cảm giác, tri giác, biểu tượng ) : phản ánh trựctiếp đối tượng bằng các giác quan của chủ thể nhận thức; phản ánh bề ngoài, cáitất nhiên và ngẫu nhiên, cái bản chất và không bản chất nên chưa khẳng địnhđược các mối liên hệ giữa chúng
b Nhận thức lý tính ( khái niệm, phán đoán, suy luận ) : nhận thứcgián tiếp đối với sự vật hiện tượng, đi sâu vào bản chất của chúng
c Nhận thức trở về thực tiễn, ở đây tri thức được kiểm nghiệm là đúnghay sai Sự nhận thức ở giai đoạn này có chức năng định hướng thực tiễn Phân loại nhận thưc theo chủ nghĩa duy vật Mác – Lê-nin :
Dựa vào trình độ thâm nhập vào bản chất của đối tượng :
a Nhận thức kinh nghiệm hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sựvật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học
Trang 14b Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừutượng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng Tri thức lýluận thể hiện chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn do chúngđược hình thành và phát triển trên cơ sở nhận thức kinh nghiệm và chỉ tập trungphản ánh bản chất mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
c Hai loại nhận thức này có mối quan hệ biện chứng với nhau
Dựa vào tính tự phát hay tự giác của sự xâm nhập vào bản chất sự vật :
a Nhận thức thông thường ( hay nhận thức tiền khoa học ) loại nhậnthức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngàycủa con người nên rất phong phú, nhiều vẻ và gắn với những quan niệm sốngthực tế Tuy nhiên, chúng vẫn chỉ dừng lại ở vẻ bề ngoài
b. Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tựgiác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu củacác sự vật Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan, trừu tượng, khái quát lạivừa có tính hệ thống, có căn cứ và có tính chân thực Nó vận dụng một cách hệthống các phương pháp nghiên cứu và sử dụng cả ngôn ngữ thông thường vàthuật ngữ khoa học để diễn tả sâu sắc bản chất và quy luật của đối tượng nghiêncứu
c.Hai loại nhận thức này cũng có mối quan hệ biện chứng với nhau
d Ví dụ về nhận thức:
8
Trang 15– Khi một thanh sắt được nung nóng bằng lửa sẽ dần chuyển sang màu vàngrực Thông qua quan sát con người ta kết luận rằng thanh sắt sẽ bị chuyểnmàu khi ta nung nóng
– Trái đất vừa tự quay xung quanh mặt trời và cũng vừa chuyển động tịnhtiến xung quanh mặt trời
Trang 16– Con cá là một loài động vật sinh sống hoàn toàn dưới nước, thở bằngmang và dùng các vây để đẩy tới, di chuyển.
Nhờ vào quan sát, nhận thức biết được con cá đang ở dưới nước
2.3 Phân tích hai gian đoạn của quá trình nhận thức
2.3.1 Nhận thức cảm tính
10
Trang 17Là giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức Nó được thể hiện dưới 3 hình thức
là cảm giác, tri giác và biểu tượng
Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức và là nguồn gốc của mọihiểu biết của con người Cảm giác là sự phản ánh từng mặt, từng thuộc tính bênngoài của sự vật vào các giác quan của con người Sự vật hoặc hiện tượng trựctiếp tác động vào các giác quan con người thì gây nên cảm giác (chẳng hạn nhưcảm giác về màu sắc, mùi vị, âm thanh, nhiệt độ…) Cảm giác là kết quả của sựtác động vật chất của sự vật vào các giác quan con người, là sự chuyển hoá nănglượng kích thích bên ngoài thành yếu tố của ý thức Cảm giác, theo Lênin, làhình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Tri giác là sự tổng hợp nhiều cảm giác; nó đem lại hình ảnh hoàn chỉnh hơn về
sự vật Tri giác nảy sinh trên cơ sở các cảm giác, là sự kết hợp của các cảm giác
So với cảm giác, tri giác là hình thức cao hơn của nhận thức cảm tính, nó đem lạicho chúng ta tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phú hơn
Biểu tượng là hình ảnh của sự vật được giữ lại trong trí nhớ Sự tiếp xúc trực tiếpnhiều lần với sự vật sẽ để lại trong chúng ta những ấn tượng, những hình ảnh về
sự vật đó Những ấn tượng, hình ảnh này đậm nét và sâu sắc đến mức có thể hiệnlên trong ký ức của chúng ta ngay cả khi sự vật không ở trước mắt Đó chính lànhững biểu tượng Trong biểu tượng chỉ giữ lại những nét chủ yếu, nổi bật nhấtcủa sự vật do cảm giác, tri giác đem lại trước đó Biểu tượng thường hiện ra khi
có những tác nhân tác động, kích thích đến trí nhớ con người Hình thức cao nhấtcủa biểu tượng là sự tưởng tượng; sự tưởng tượng đã mang tính chủ động, sángtạo Tưởng tượng có vai trò rất to lớn trong hoạt động sáng tạo khoa học và sángtạo nghệ thuật
Trang 18Biểu tượng tuy vẫn còn mang tính chất cụ thể, sinh động của nhận thức cảm tính,song đã bắt đầu mang tính chất khái quát và gián tiếp Có thể xem biểu tượngnhư là hình thức trung gian quá độ cần thiết để chuyển từ nhận thức cảm tính lênnhận thức lý tính Trên cơ sở những tài liệu do nhận thức cảm tính cung cấp,nhận thức sẽ phát triển lên một giai đoạn cao hơn, đó là nhận thức lý tính.2.3.2 Nhận thức lý tính
Là giai đoạn tiếp theo và cao hơn về chất của quá trình nhận thức, nó nảy sinhtrên cơ sở nhận thức cảm tính Nếu chỉ bằng cảm giác, tri giác thì nhận thức củacon người sẽ rất hạn chế, bởi vì con người không thể bằng cảm giác mà hiểuđược những cái như tốc độ ánh sáng, giá trị của hàng hoá, quan hệ giai cấp, hìnhthái kinh tế - xã hội, v.v Muốn hiểu được những cái đó phải nhờ đến sức mạnhcủa tư duy trừu tượng
Tư duy trừu tượng là sự phản ánh khái quát và gián tiếp hiện thực khách quan.
Tư duy phải gắn liền với ngôn ngữ, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy Tưduy có tính năng động sáng tạo, nó có thể phản ánh được những mối liên hệ bảnchất, tất nhiên, bên trong của sự vật, do đó phản ánh sự vật sâu sắc hơn và đầy đủhơn Muốn tư duy, con người phải sử dụng các phương pháp như so sánh, phântích và tổng hợp, khái niệm hoá và trừu tượng hoá, v.v Nhận thức lý tính, hay tưduy trừu tượng, được thể hiện ở các hình thức như khái niệm, phán đoán và suylý
Khái niệm là một hình thức của tư duy trừu tượng, phản ánh những mối liên hệ
và thuộc tính bản chất, phổ biến của một tập hợp các sự vật, các hiện tượng nào
đó, chẳng hạn, các khái niệm “cái nhà”, “con người”, “giai cấp”, v.v…
12