Nông lâm kết hợp với biến đổi khí hậu: Phần 2
Trang 1CHƯƠNG 3: NÔNG LÂM KẾT HỢP VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
3.1 Nhận thức chung về Nông lâm kết hợp
3.1.1 Các khái niệm về nông lâm kết hợp
Nông lâm kết hợp (NLKH) là một lĩnh vực khoa học tư ng đ i m i Theo
th i gian, nhiều khái niệm khác nhau được phát triển cho đến nay
NL H là một hệ th ng quản lý đất vững bền làm gia tăng ức ản uất tổng thể của đất đai, ph i hợp ản uất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu năm), cây
r ng và/hay v i gia úc cùng lúc hay kế tiếp nhau tr n một iện tích đất và áp ng các kỹ thuật canh tác thích ứng v i các điều kiện văn h a, ã hội của ân cư đ a phư ng (Bene và các cộng ự, 1 )
NL H là một hệ th ng quản lý đất đai, trong đ các ản phẩm của r ng và trồng trọt được ản uất cùng lúc hay kế tiếp nhau tr n các iện tích đất thích hợp
để tạo ra các lợi ích kinh tế - ã hội và inh thái cho cộng đồng ân cư tại đ a phư ng ( CARRD, 1 )
NL H là t n chung của những hệ th ng ng đất trong đ các cây lâu năm (cây gỗ, cây b i, cọ, tre, hay cây ăn quả, cây công nghiệp ) được trồng c tính toán
tr n cùng một đ n v iện tích đất v i hoa màu và/hoặc v i vật nuôi ư i ạng en theo không gian hay theo th i gian Trong các hệ th ng NL H c m i tác động hỗ
tư ng qua lại về cả mặt inh thái lẫn kinh tế giữa các bộ phận hợp thành n n hệ
th ng (Lundgren và Raintree, 1983)
Gần đây, NL H c n được hiểu theo g c độ cảnh quan (Lan cape), c nghĩa
là không chỉ là việc ph i hợp giữa cây lâu năm v i cây ngắn ngày tr n một đ n v iện tích mà c n c thể hiểu g c độ rộng h n tr n một lưu vực Trong một lưu vực t ng loại cây trồng, vật nuôi được ph i trí một cách hài hoà các phần iện tích khác nhau, c tác ng hỗ trợ lẫn nhau tạo ra ự đa ạng và bền vững (Ví : đầu nguồn là r ng; ư i thấp h n là các loài cây lâu năm, cây ngắn ngày không cần
tu i, ch u hạn; và vùng ẩm là lúa nư c, rau, )
Nông lâm kết hợp là một hệ th ng ng tài nguy n năng động, thông qua
ự tích hợp của cây lâu năm các trang trại và cảnh quan nông nghiệp, đa ạng h a
ản phẩm và uy trì ản uất để tăng lợi ích kinh tế ã hội, và môi trư ng (Leakey 2007)
T các đ nh nghĩa này, nhận thấy hệ th ng nông lâm kết hợp c đặc điểm
Trang 2- Có hai hoặc nhiều loài thực vật (hoặc thực vật và động vật) ít nhất một trong đ là một thân gỗ lâu năm,
- Hai hoặc nhiều ản phẩm đầu ra;
- Luôn luôn có chu kỳ ản uất ài h n một năm và
- C m i quan hệ tư ng tác đáng kể về mặt inh thái và kinh tế giữa các bộ phận hợp thành n n hệ th ng (Lasco và Visco, 2003)
Các tư ng tác giữa các thành phần khác nhau làm cho nông lâm kết hợp độc đáo h n nông nghiệp hoặc lâm nghiệp truyền th ng độc canh
3.1.2 Lợi ích canh tác nông lâm kết hợp
Hệ th ng nông lâm kết hợp mang lại lợi ích tạo nhiều thu nhập tăng th m t các nguồn khác nhau, tăng ản uất lư ng thực, cải thiện cung cấp thức ăn cho ngư i và gia úc; tăng cung cấp củi, đất đai được cải thiện khả năng ản uất và cung cấp nư c, cải thiện môi trư ng ng… Các thành phần đa ạng được cung cấp, cho thu hoạch nhiều vào các th i điểm khác nhau trong năm, qua đ đảm bảo thu nhập và giảm nguy c mất mùa V i những lợi ích này, nông lâm kết hợp c thể cải thiện cuộc ng của ngư i nông ân, giúp a đ i giảm nghèo, và uy trì ự ổn
3.2 Giảm thiểu phát thải khí gâ hiệu ứng thông qua nông lâm kết hợp
3.2.1 ông Lâm kết hợp giúp gi m phát th i c a hệ th ng canh tác
Theo báo cáo của I CC (2000), nông lâm kết hợp c một vai tr quan trọng trong giảm thiểu ự tích t các khí nhà kính (GHG) vào khí quyển (Albrecht, 2003) Nông lâm kết hợp có khả năng cao trong hấp th các-bon b i các loài thực vật, trong đ đáng kể nhất là thực vật thân gỗ ng lâu năm Hệ th ng nông lâm kết hợp làm giảm tính ễ b tổn thư ng của nông ân và giúp họ thích nghi v i điều kiện thay đổi quy mô nhỏ, thư ng đáp ứng được để trồng r ng, tái trồng r ng đủ điều kiện trong c chế phát triển ạch (CDM)
ự tư ng tác của các thành phần khác nhau của các hệ th ng nông lâm kết hợp c thể giúp hấp th và cô lập carbon io i e và các khí nhà kính khác t khí quyển Các nghi n cứu đã cho thấy khoảng 5, triệu ha của hệ th ng nông lâm kết hợp hilippine c thể cô lập khoảng 1,3 đến 26 triệu tấn carbon mỗi năm
Trang 3Một trong những vai tr quan trọng của Nông lâm kết hợp trong việc giảm tác động của biến đổi khí hậu là khả năng tích t cácbon thông qua hệ th ng nông lâm kết hợp nhằm giảm thiểu thay đổi khí hậu
Nông lâm kết hợp c một vai tr đặc biệt trong việc giảm thiểu tích t khí nhà kính trong khí quyển (IPCC, 2000) Phân tích các thay đổi ng đất trong báo cáo của I CC, cho thấy nông lâm kết hợp có tiềm năng cao nhất trong việc hấp th các-bon, b i vì hiện tại tổng iện tích đất được ng theo hư ng Nông lâm kết
hợp chiếm iện tích l n
Đất ngập nước phục hồi
Phục hồi các vùng đất bị suy thoái
Nông lâm kết hợp Quản lý rừng thứ sinh Chăn thả gia súc Qquan lý đất trồng lúa Quản lý đất trồng trọt hàng năm
0 100 200 300 400 500 600 700
Hình 3.1: Dự báo tiềm năng hấp thụ C vào năm 2040 (Mt C/ năm) với các phương
thức sử dụng đất và lựa chọn quản lý khác nhau (nguồn IPCC, 2000)
ết quả chư ng trình nghi n cứu các giải pháp thay thế canh tác nư ng rẫy (SBA) của Nh m Tư vấn Nghi n cứu Nông nghiệp Qu c tế (CGIAR) (Palm et al 2004) cho thấy khả năng hấp th carbon của các hệ th ng nông lâm kết hợp o v i của kiểu r ng nhiệt đ i ẩm được ư c tính như au:
Hình 3.2: Lưu giữ C trong các hệ sinh thái khác nhau của vùng nhiệt đới ẩm
Trang 4Một nghi n cứu của Joyotee mith và ara J cherr (2002) đã đ nh lượng được lượng carbon lưu giữ trong các kiểu r ng nhiệt đ i và trong các loại hình
ng đất Brazil, In one ia và Cameroon, bao gồm trong inh kh i thực vật và
ư i mặt đất t 0 - 20cm ết quả nghi n cứu cho thấy lượng carbon lưu trữ trong thực vật giảm ần t kiểu r ng nguy n inh đến r ng ph c hồi au nư ng rẫy và giảm mạnh đ i v i các loại đất nông nghiệp Trong khi đ phần ư i mặt đất lượng carbon ít biến động h n, nhưng cũng c u hư ng giảm ần t r ng tự nhi n đến
đất không c r ng (Nguồn: Joyotee, 2002 [3])
Hình 3.3 : Lượng carbon được lưu giữ trong thực vật và dưới mặt đất theo các kiểu
sử dụng rừng nhiệt đới ở Brazil, Cameroon, Indonesia
T ẫn liệu tr n, Bảo Huy (2005) đã ùng hàm n a logarit để mô phỏng ự
uy giảm lượng carbon lưu giữ của các kiểu r ng và các loại đất theo quan hệ: y= -188,62Ln(x) + 318,83 V i hệ tư ng quan rất chặt, R=0,9538 Qua mô hình tr n cho thấy các kiểu r ng tự nhi n, lượng carbon tích lũy trong thực vật giảm ần t r ng nguy n inh, đến thứ inh, r ng au nư ng rẫy, đến nông lâm kết hợp và kém nhất là các loại hình ng đất trồng cây nông nghiệp hàng năm và đồng cỏ
0 50
Rừng đã khai thác chọn
Rừng bỏ hoá sau nương rẫy
Đất Nông Lâm kết hợp
Cây trồng ngắn ngày
Đồng cỏ chăn thả gia súc
Trang 5Rừng nguyên sinh
Rừng đã khai thác chọn
Rừng bỏ hoá sau nương rẫy
Đất Nông Lâm kết hợp
Cây trồng ngắn ngày
Đồng cỏ chăn thả gia súc
y = -188.62Ln(x) + 318.83
R2 = 0.9538
-50 0 50 100 150 200 250 300 350
Hình 3.4: Mô hình hàm 1/2 log biểu diễn sự suy giảm lượng C tích luỹ trong các
kiểu sử dụng rừng nhiệt đới ở Brazil, Cameroon, Indonesia
N i cách khác, ự uy giảm lượng carbon tích lũy trong inh kh i thực vật t trạng thái r ng nguy n inh đến đồng cỏ iễn ra rất mạnh Về vấn đề này, Maine van Noorwijk đưa ra nhận đ nh: ‘‘Một ha đất nông nghiệp thoái h a hoặc một ha đất đồng cỏ không hấp th được ù chỉ là một chút khí carbonic, nhưng nếu chuyển sang canh tác nông lâm kết hợp, một ha c thể giữ được 50 – 100 tấn carbon’’ Vì vậy, cần phải c những giải pháp hữu hiệu để bảo vệ r ng tự nhi n n i chung r ng nhiệt đ i n i ri ng và những chư ng trình khuyến khích nông ân ng đất theo
hư ng nông lâm kết hợp
Trong các hệ th ng ản uất li n quan đến việc tạo ra inh kh i thực vật, hoạt động ản uất của các hệ th ng nông lâm kết hợp được các nhà khoa học đánh giá cao trong tác động bảo vệ môi trư ng inh thái
NL H là giải pháp hợp lý đã được thực hiện tại các vùng đệm của khu bảo tồn, các Vư n qu c gia Theo đánh giá của Trung tâm Nghi n cứu Nông lâm kết hợp thế gi i (ICRAF), NL H là giải pháp t t nhất để giảm ự n ng l n toàn cầu và giảm đ i nghèo các nư c đang phát triển Các nhà nghi n cứu đã đánh giá khả năng tích lũy carbon của một phư ng thức NL H tại vùng đệm vư n qu c gia Tam Đảo, tỉnh Vĩnh húc Đề tài ng phư ng pháp “Đánh giá nhanh khả năng tích lũy cácbon trong NL H” của ICRAF c t n là RAC A Lượng carbon tích lũy được đánh giá tổng hợp t các thành phần: carbon tích lũy trong thảm thực vật (cây trồng, cây b i, thảm tư i, thảm thực vật r i r ng và thảm m c) và carbon trong đất
Trang 6V i ba phư ng thức Nông lâm kết hợp đều 15 tuổi là Vải + Bạch đàn; Vải +
eo tai tượng và Vải + Thông mã vĩ ết quả phân tích khả năng tích lũy carbon trong thành phần thực vật như au: 16,0 tấn carbon/ha phư ng thức Vải+ Bạch đàn, phư ng thức Vải + eo tai tượng đạt 21, 4 tấn carbon/ha và Vải + Thông đạt
20, 1 tấn carbon/ha Trong 3 phư ng thức, không thể nhận ét phư ng thức nào đạt hiệu quả tích lũy carbon thực vật t t nhất vì mỗi phư ng thức c điều kiện canh tác hoàn toàn khác nhau
Lượng carbon tích lũy trong đất l n nhất cả 3 phư ng thức đều nằm tầng đất mặt (0-10cm), hoàn toàn phù hợp v i quy luật tự nhi n Tỷ lệ C/N <10 chứng tỏ quá trình khoáng h a iễn ra mạnh h n quá trình mùn h a trong đất canh tác Trong điều kiện tại th i điểm nghi n cứu, lượng carbon tích lũy trong tầng canh tác (0-30cm) của cả 3 phư ng thức canh tác đều khá cao, thứ tự đạt được là Vải + Bạch đàn đạt 3 ,11 tấn C/ha; Vải + eo tai tượng đạt 4 ,33 tấn C/ha và Vải + Thông đạt 42,4 tấn C/ha
Xét về lượng carbon tích lũy trong thực vật và trong đất: phư ng thức Vải + Bạch đàn đạt 55,2 tấn/ha; Vải + eo tai tượng đạt 0,2 tấn/ha; Vải+ Thông đạt 63,3 tấn/ha Tuy nhi n, lượng carbon tích lũy tập trung chủ yếu trong đất, trong cả 3 phư ng thức thì C đất chiếm tr n 2/3 tổng lượng carbon tích lũy Như vậy, cùng
v i ự tích lũy carbon trong sinh kh i thực vật phía tr n mặt đất, một lượng l n carbon được tích lũy ần trong đất qua cả chu kỳ canh tác của các cây trồng khoảng
15 năm li n t c Đây là giá tr chưa được tính t i trong các hệ th ng NL H Việt Nam
Tổng lượng carbon tích lũy của mỗi phư ng thức trong điều kiện hiện tại đạt được như au: hư ng thức 1 là 52,2 tấn C/ha, tư ng ứng v i 1 1.6 tấn CO2 hấp
th , phư ng thức 2 đạt 0,1 tấn/ha, tư ng ứng 25 ,3 tấn CO2 hấp th và phư ng thức 3 đạt 63,3 tấn C/ha, tư ng ứng v i 232,3 tấn CO2 hấp th
c tính giá tr thư ng mại mà mỗi phư ng thức NL H t i thiểu c thể đạt được trong khoảng th i gian 15 năm qua là: Vải + Bạch đàn đạt 14,4 triệu đồng/ha; Vải + eo tai tượng đạt 1 ,3 triệu đồng/ ha; và Vải – Thông đạt 16,5 triệu đồng/ha Nếu bán được v i giá 14 U D/ tấn carbon như thỏa thuận của ự án CDM tại Thành ph Hồ Chí Minh thì giá tr thư ng mại và các phư ng thức NL H tr n ẽ rất l n hi được hư ng th m giá tr kinh tế này, ngư i ân ẽ y n tâm uy trì và phát triển các hệ th ng NL H, t đ đảm bảo khả năng ph ng vệ của vùng đệm đ i
v i Vư n Qu c gia (Nguồn: Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, số 7-2009)
Trang 7C chế trao đổi carbon vẫn đang được tranh luận, t chư ng trình CDM và cho đến nay khái niệm m i là Giảm phát thải khí nhà kính o mất r ng và uy thoái
r ng các nư c đang phát triển (REDD) cũng m i bư c phát triển khung khái niệm, tiếp cận và một n i đang được thúc đẩy th nghiệm Tuy nhi n v i u thế biến đ i khí hậu hiện nay o lượng CO2 phát thải không giảm u ng, ngoài việc bảo vệ, phát triển r ng tự nhi n; thì việc phát triển NL H là một chiến lượng đúng đắn nhằm cân bằng lượng khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính; đồng th i v i n các
qu c gia đang gần đi đến các thỏa thuận để đền bù, chi trả cho các cộng đồng các
qu c gia đang phát triển để bảo vệ và phát triển r ng v i m c đích lưu giữ và tăng khả năng hấp th CO2 của các hệ inh thái r ng, các kiểu ng đất như Nông
lâm kết hợp vùng nhiệt đ i Do vậy, về mặt lý luận và thực tiễn cần c những phư ng pháp nghi n cứu ư c lượng inh
kh i, lượng carbon tích lũy trong hệ th ng NLKH
Việc lượng h a được giá tr ch v hấp th CO2 của các mô hình NLKH là rất cần thiết để thúc đẩy một c chế chi trả nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong quản lý ng đất một cách bền vững và c hiệu quả nhiều mặt
Năm 200 , [10] trong Mạng lư i giáo
c Nông lâm kết hợp Việt Nam (VNAFE), Bảo Huy và cộng ự đã tiến hành nghi n
cứu đề tài “Ước lượng năng lực hấp thu
CO 2 của bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong
mô hình Nông lâm kết hợp Bời lời đỏ - Sắn
ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, Việt Nam.” Đã ác đ nh được:
Mô hình NL H b i l i đỏ - ắn đ i v i chu kỳ 2 và 3 cần để lại 2 - 3 chồi/g c b i l i ẽ c hiệu quả cao nhất về inh kh i và lượng hấp th CO2, trong
đ khả năng hấp th CO2 t i ưu t 6.3 – 4 tấn/ha, tăng theo tuổi của mô hình t 2 – 10 tuổi
Chu kỳ kinh oanh b i l i đỏ biến động 5 – 10 năm, thì lượng CO2 hấp th trong mô hình NL H biến động t 25 – 4 tấn/ha, ứng v i giá tr t – 30 triệu/ha, đạt 20% tổng giá tr ản phẩm b i l i và ắn
Hình 3.5: Giải tích cây bời lời trong
mô hình NLKH : Bời lời – Sắn để
xác định sinh khối và phân tích C
Trang 8ết quả này một lần nữa cho thấy giá tr của phư ng thức ản uất Nông lâm kết hợp g p phần quan trọng trong hấp th CO2, giảm thiểu tác động ti u cực của biến đổi khí hậu
3.2.2 hư ng pháp nghi n c u h p th CO2 c a mô hình L – C
lượng h a giá tr môi trư ng c a L
au đây là ví minh họa phư ng pháp nghi n cứu C tích lũy trong mô hình NLKH B i l i – ắn
i) Phương pháp thu th p số liệu, lấy m u
Ô mẫu Haga hình tròn iện tích 300m2 - 500m2 được lập các tỷ lệ kết hợp khác nhau, trong đ b i l i c tuổi t 1- , mật độ biến động t 500 – 2000cây/ha, chu
kỳ 1-3, c nguồn g c hạt hoặc chồi; ắn kết hợp che phủ mặt đất t 15 – 0%, 2- 3 ô mẫu được đặt theo giai đoạn tuổi và mật độ b i l i liệu thu thập trong ô mẫu:
- Điều tra các nhân t inh thái: % che phủ của thực bì, màu ắc đất, độ ày tầng đất, pH đất, độ ẩm đất, % kết von, % đá nổi, độ cao o v i biển, v trí, độ
c, hư ng ph i
- Điều tra các nhân t cây r ng: Đư ng kính ngang ngực (D1.3), chiều cao (H),
đư ng kính tán ( t)
Giải tích cây bình quân lâm phần để thu thập số liệu sinh trưởng, sinh khối tươi
và lấy mẫu để phân tích carbon của cây rừng: Mỗi ô ti u chuẩn, tính toán giá tr
đư ng kính bình quân lâm phần theo tiết iện ngang (Dg), chọn cây ti u chuẩn theo
Dg để giải tích Cây giải tích được phân làm 5 đoạn bằng nhau, đo đư ng kính t ng phân đoạn để tính thể tích cây Cân t ng bộ phận cây như thân, cành, lá và vỏ để ác
đ nh kh i lượng inh kh i tư i Mỗi bộ phân cây gỗ b i l i bao gồm thân, cành, lá và
vỏ được lấy 100g mẫu chính ác bằng cân điện t để phân tích ác đ nh kh i lượng inh kh i khô và lượng carbon trong t ng bộ phận
Hình 3.6: Cân để xác định khối lượng sinh khối tươi 4 bộ phận cây bời lời đỏ:
Thân, cành, lá và vỏ
Trang 9Hình 3.7: Lấy mẫu 4 bộ phận cây bời lời đỏ để phân tích hàm lượng carbon: Thân,
đư ng kính, tuổi; giá bán và thu nhập ắn theo chu kỳ, tỷ lệ kết hợp
ii) Phương pháp phân tích số liệu, thiết l p các mô h nh ước tính C:
Thể tích thân cây bời bời: Tính toán thể tích thân cây tr n c thể tích của 5
phân đoạn bằng nhau
Sinh khối khô của cây bình quân bời lời và trên ha: ấy khô mẫu tư i nhiệt
105oC, đến khi mẫu khô hoàn toàn, c kh i lượng không đổi nữa, ác đ nh được kh i lượng khô, % kh i lượng khô o v i tư i T đây tính được kh i lượng inh kh i khô của r ng bộ phận và cây bình quân, nhân v i N/ha ẽ c được kinh kh i khô tr n ha theo t ng đ n v
Phân tích hàm lượng carbon trong từng bộ phận cây bời lời (Thân, cành, lá và vỏ) và quy đổi trên ha: Dựa tr n c o y hoá chất hữu c bằng 2Cr2O7 (kali bicromat) theo phư ng pháp Walkley – Black; ác đ nh lượng carbon bằng phư ng pháp so màu anh của Cr3+ tạo thành ( 2Cr2O7) tại bư c ng 625nm T đây ác đ nh được %C trong kh i lượng khô, t đ ựa vào % kh i lượng khô o v i tư i, tính được
kh i lượng C tích lũy trong t ng bộ phận thân cây và cả cây bình quân lâm phần; t đây quy ra C/ha của t ng đ n v ựa vào N/ha Lượng CO2 hấp th theo cây bình quân được quy đổi: CO2 = 3,67*C
Mô hình hóa các mối quan hệ theo các hàm đa biến: yi = f(xj): Mô hình hóa các
m i quan hệ giữa thể tích, inh kh i, lượng Carbon tích lũy và CO2 hấp th v i các nhân t điều tra cây bình quân và lâm phần như tuổi (A), Dg, Hg, N/ha, Nchồi/ha, chồi bình quân
Phân tích tổng hợp các giá trị kinh tế, môi trường của mô hình NLKH: Hiệu quả
kinh tế của mô hình NL H được tính theo các phư ng pháp kinh tế thông thư ng tr n
Trang 10c thu chi của t ng loài cây Giá tr CO2 được ác đ nh tr n c giá phổ biến tr n thế gi i và kết quả ự báo hấp th CO2 của cây bình quân và tr n ha của mô hình
iii) Kết quả dự báo năng lực CO 2 của mô h nh NLKH bời lời – sắn và ước tính giá trị kinh tế của hấp thụ CO2
Tỷ lệ carbon tích lũy trong sinh khối cây bời lời đỏ:
T liệu phân tích hàm lượng %C trong inh kh i khô của các bộ phận của cây như thân, cành, lá và vỏ; tính toán được tỷ lệ %C trong t ng bộ phận và cả cây
Hình 3.8: Tỷ lệ %C trong các bộ phận thân cây so vói
tổng C trong cây bời lời
Tỷ lệ carbon tích lũy trong cây b i l i cao nhất phần thân cây chiếm 43%, kế đến là trong lá 26%, trong cành
1 %, nhỏ nhất trong vỏ
là 13%
ết quả phân tích ANOVA cho thấy c ự
ai khác rõ rệt giữa các
tỷ lệ tích lũy C 4 bộ phận thân cây, mức P<0.05
Hình 3.9: Tỷ lệ %C trong sinh khối khô ở các bộ phận thân cây bời lời
Thân 43%
Vỏ 13%
Lá 26%
Cành 18%
%C từng bộ phận so với tổng C của câ
40.0 42.0 44.0 46.0 48.0 50.0
Trang 11Tỷ lệ % carbon o v i inh kh i khô của 4 bộ phận thân cây b i l i, cao nhất trong lá là 48, %, trong thân và cành ấp ỉ nhau là 47,6 – 47,7% và thấp nhất là trong
vỏ, chiếm 45,4% Tỷ lệ %C so với sinh khối khô cả cây bình quân là 47,4%
ết quả phân tích ANOVA: Tỷ lệ %C o v i inh kh i khô theo 2 nhân t là 4 bộ phận thân cây và tuổi t 1 đến ết quả cho thấy các tuổi khác nhau tỷ lệ này không c ự ai khác ( = 0,35 > 0,05); trong khi đ các bộ phận khác nhau của tỷ lệ
này ai khác rõ rệt ( < 0.05) Như vậy để xác định C tích lũy thông qua sinh khối khô không cần theo tuổi cây rừng mà cần theo từng bộ phận, hay nói khác cần xác định sinh khối khô từng bộ phận thân, vỏ, lá, cành và theo tỷ lệ %C từng bộ phận
để tính toán C tích lũy cho từng bộ phận thân cây và tổng cộng sẽ có được cả cây để đạt độ tin cậy
Ước lượng lượng carbon tích lũ trong từng bộ phận và câ bời lời :
Tiến hành ư c lượng carbon tích lũy trong cây bình quân b i l i, bao gồm cho
t ng bộ phận thân, vỏ, lá, cành và chung cho cả cây bình quân theo nhân t Dg
Bảng 3.1: Các mô hình ước lượng carbon trong các bộ phận và cây bình quân bời lời đỏ
log(Khoi luong C trong than kg) = -3,05514 + 1,8237*log(Dg cm) 0,963 0,00 log(Khoi luong C trong vo kg) = -4,45754 + 1,93655*log(Dg cm) 0,931 0,00 log(Sinh khoi C trong la kg) = -2,74975 + 1,19657*log(Dg cm) 0,764 0,00 log(Khoi luong C trong canh kg) = -3,59605 + 1,59554*log(Dg cm) 0,870 0,00
log(Khoi luong C ca cay kg) = -1,90151 + 1,60612*log(Dg cm) 0,922 0,00
(log: logarit neper)
T các mô hình tr n, c thể ư c tính lượng carbon tích lũy trong t ng bộ phận cây hoặc cả cây thông qua một nhân t là đư ng kính T mô hình Dg = f(A), ác đ nh được Dg theo tuổi, thế vào các mô hình tính được lượng carbon cho t ng bộ phận, tổng T đây uy ra được kh i lượng CO2 hấp th
Bảng 3.2: Khối lượng C/CO 2 hấp thụ trong các bộ phận và cây bình quân bời lời đỏ
qua mô hình (kg)
CO 2 trong cả cây (kg)
Trang 12ết quả tr n cho thấy ư c lượng carbon tích lũy 4 bộ phận au đ cộng tổng thì
cũng ấp ỉ v i ư c lượng carbon toàn bộ cây bình quân thông qua Dg Do đó để ước lượng toàn bộ lượng carbon/CO 2 hấp thụ của cây bình quân bời lời, chỉ cần ước lượng qua nhân tố Dg
Dự báo sinh khối, lượng carbon tích lũ và CO2 bời lời đỏ hấp thụ trong mô hình NLKH :
T lượng inh kh i tư i đo đếm, inh kh i khô và carbon phân tích cho cây bình quân, thông qua mật độ cây b i l i trong mô hình NL H, ác đ nh được các loại kh i lượng này tr n 1 ha của mô hình Th nghiệm các mô hình đa biến để phát hiện các nhân t ảnh hư ng đến inh kh i, lượng carbon tích lũy trong mô hình v i tỷ lệ ph i hợp khác nhau của b i l i và ắn Trình tự như au:
- iểm tra tính chuẩn của t ng biến độc lập và ph thuộc
- Th nghiệm các m i quan hệ giữa các biến để chọn biến của mô hình
NL H ảnh hư ng đến inh kh i và lượng carbon tích lũy
- Thăm và lựa chọn mô hình đa biến ảnh hư ng đến inh kh i cây b i l i đỏ
và lượng carbon mà n tích lũy tr n ha Hệ ác đ nh R2
được kiểm tra v i mức <0,05 và các tham gắn biến độc lập, ảnh hư ng được kiểm tra bằng ti u chuẩn t mức < 0,05
ết quả cho thấy sinh khối và carbon cây bời lời đỏ tích lũy trong mô hình NLKH bời lời – sắn phụ thuộc vào các biến số: i) Số chồi/gốc bời lời (bằng 1 ở chu
kỳ đầu và ≥ 1 đối với chu kỳ 2 – 3); ii) Mật độ/ha cây bời lời trong mô hình; iii) Đường kính bình quân cây bời lời Dg
Bảng 3.3: Các mô hình dự báo sinh khối tươi/khô và lượng carbon cây bời lời đỏ tích lũy
trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn
log(Sktuoi/ha, kg) = 4,2502 + 1,98843*So choi/goc - 0,367147*So
choi/goc^2 + 0,000939525*N/ha (cay) + 0,443267*Dg (cm)
0,909 0,00
log(Skkho/ha, kg) = 2,94757 + 2,37022*So choi/goc - 0,471556*So
choi/goc^2 + 0,000934184*N/ha (cay) + 0,468955*Dg (cm)
0,906 0,00
log(C/ha, kg) = 2,12434 + 2,48948*So choi/goc - 0,500269*So
choi/goc^2 + 0,000922418*N/ha (cay) + 0,469249*Dg (cm)
0,905 0,00
Các tham số gắn các biến số độc lập của các mô hình trên đã được kiểm tra bằng tiêu chuẩn t và đều tồn tại ở mức ý nghĩa P < 0.00 (log: logarit neper)
Các mô hình tr n cho thấy inh kh i và lượng carbon tích lũy của cây b i l i đỏ
tr n ha của mô hình NL H ph thuộc b i 3 nhân t : i) chồi b i l i/g c: chồi gia tăng thì inh kh i và C gia tăng, tuy nhi n au đ nếu chồi quá nhiều thì ẽ làm giảm
Trang 13sinh kh i và C tích lũy; ii) Mật độ cây b i l i tr n ha: Việc ph i trí mô hình NL H c
ự thay đổi tùy theo nhu cầu của nông ân, tỷ lệ cây b i l i càng cao thì inh kh i và carbon tích lũy ẽ gia tăng; iii) Đư ng kính bình quân Dg: ích thư c cây bình quân
b i l i c quan hệ thuận v i inh kh i và carbon mà cây tích lũy trong mô hình Ba mô hình trên dùng để ước lượng sinh khối tươi, khô và lượng carbon tích lũy trên ha trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn
Như vậy t các kết quả đạt được cho thấy c thể ự báo lượng CO2 b i l i đỏ hấp th trong mô hình NL H b i l i đỏ - ắn theo 3 cách:
- Dựa vào %C tích lũy so với sinh khối từng bộ phận cây rừng: Lập ô mẫu ác
đ nh inh kh i tư i, khô của 4 bộ phận thân cây bình quân ( inh kh i thân, vỏ,
lá, cành) và mật độ chồi/ha, t inh kh i khô ẽ tính được lượng carbon tích lũy cho t ng bộ phận cây, tổng ẽ c lượng carbon cây bình quân; cu i cùng nhân v i mật độ chồi/ha ẽ c được lượng carbon tr n ha, t đ uy ra lượng
CO2 hấp th /ha của mô hình hư ng pháp này đạt độ chính ác cao nhất nhưng ẽ t n nhiều công ức ác đ nh inh kh i tư i hoặc khô của cây bình quân
- Dựa vào mô hình C/cây = f(Dg): Lập ô mẫu ác đ nh Dg và Nchồi/ha,
ng mô hình để tính lượng carbon tích lũy trong cây bình quân, nhân v i Nchồi/ha ẽ c được lượng CO2 hấp th /ha của mô hình hư ng pháp này c
ai tư ng đ i khi ác đ nh CO2/ha là 3,2%
- Dựa vào mô hình C/ha = f(Số chồi/gốc, N/ha, Dg): Lập ô mẫu ác đ nh
chồi bình quân/g c, N/ha và Dg, ng mô hình ẽ c được lượng carbon tích lũy và suy ra CO2 hấp th /ha hư ng pháp này c ai tư ng đ i khi
ác đ nh CO2/ha là 2,7%
Trang 14Thu thập dữ liệu Ứng dụng các mô hình ước lượng Kết quả dự báo
- Giải tích cây tiêu chuẩn bình quân Dg
- Xác định sinh khối tươi, khô của 4 bộ phận thân, lá, cành,
vỏ của cây bình quân
%C so với sinh khối khô từng
- C/ha
- CO 2 /ha = C x 3.67
Sai số: 2.7%
Các cách ứng dụng các mô hình để ước lượng CO 2 bời lời đỏ hấp thụ
trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn
tr n, c thể uy ra được chồi tr n một g c b i l i t i ưu cần giữ lại trong chu kỳ 2
và 3 để cho inh kh i, lượng carbon cao nhất
Đạo hàm ri ng 3 hàm trong bảng 3.3 theo biến chồi/g c và các biến N/ha và
Dg em là hằng , và cho bằng 0 ẽ uy ra được chồi/g c cần c để inh kh i khô/tư i và lượng carbon tích lũy của cây b i l i tr n ha của mô hình NL H đạt kh i lượng cao nhất
Mô hình tổng quát:
Trang 15Đạo hàm ri ng theo biến o choi và cho bằng 0:
ết quả cho thấy chồi bình quân t 2,5 – 2, /g c ẽ cho inh kh i và lượng
carbon tích lũy trong cây b i l i cao nhất trong mô hình Trong thực tế nếu chưa tính
toán đến giá tr CO2 hấp th của b i l i, nhưng nếu đạt được inh kh i b i l i cao nhất
cũng mang lại lợi thu nhập cao h n, vì cây b i l i được bán toàn bộ inh kh i thân,
cành, lá và vỏ Do đó trong mô hình NLKH bời lời đỏ - sắn, đối với chu kỳ 2 và 3
khi kinh doanh bời lời bằng chồi, một gốc cần để lại 2 - 3 chồi sẽ có hiệu quả nhất
không chỉ về mặt sản lượng mà còn về cả hấp thụ CO 2
T ba mô hình tr n, ự báo inh kh i tư i, khô và lượng CO2 hấp th của cây
b i l i t i ưu tr n ha của mô hình NL H b i l i đỏ - ắn, v i chồi t i ưu là 2
chồi/g c và mật độ bình quân là 1.300 g c b i l i/ha ết quả cho thấy b i l i đỏ
trong mô hình NL H b i l i đỏ - ắn c khả năng hấp th t i ưu t 3 – 4 tấn CO2/ha
tùy theo tuổi của mô hình
Bảng 3.4: Dự báo sinh khối tươi/khô và lượng CO 2 bời lời đỏ hấp thụ/ha tối ưu trong mô hình
CO 2 /ha bời lời hấp thụ (tấn)
Trang 16Dự báo giá trị kinh tế và môi trường của mô hình NLKH bời lời
đỏ - sắn:
Tr n c mô hình giá tr cây b i l i đỏ theo Dg, mô hình năng uất ắn theo A
và N/ha b i l i và giá bán ắn đ a phư ng và hàm ư c lượng carbon theo các biến chồi/g c, N/ha và Dg; ự báo được giá tr kinh tế, môi trư ng của mô hình NL H
b i l i đỏ - ắn
ết quả bảng au ự báo giá tr kinh tế, môi trư ng của mô hình NL H b i
l i đỏ - ắn ứng v i chồi t i ưu = 2 chồi/g c và v i mật độ b i l i trung bình N/ha =
Giá trị cây bời lời (đ/cây)
Giá trị bời lời/ha (triệu đ)
Năng suất sắn /ha (tấn)
Giá trị tích lũy sắn/ha (triệu đ) (600.000đ/tấn)
Tổng giá trị bời lời + sắn/ha (triệu đ)
CO 2 /ha bời lời tích lũy (tấn)
Giá trị CO2/ha (triệu đ)
(20USD/tấn)
% giá trị
CO 2 so với giá trị bời lời + sắn
Ghi chú: 1 tấn sắn tươi = 600.000đ; 1 tấn CO 2 = 20USDx18.000đ = 360.000đ
Nếu chu kỳ kinh oanh 5 năm, thì tổng giá tr kinh tế cây b i l i đỏ và ắn là 42,5 triệu/ha và CO2 tích lũy được là 24, tấn/ha ứng v i giá tr là , triệu/ha, bằng 21% giá tr kinh tế của các ản phẩm trong mô hình
V i chu kỳ kinh oanh biến động 5 – 10 năm, thì lượng CO2 hấp th trong mô hình biến động t 24, – 4,2 tấn/ha, ứng v i giá tr t , – 30,3 triệu/ha, đạt 1 – 21% tổng giá tr ản phẩm b i l i và ắn Như vậy nếu c chính ách khuyến khích phát triển NL H tr n c chi trả ch v môi trư ng hấp th CO2, thì nông ân ẽ tăng th m được thu nhập khoảng 20% o v i giá tr kinh tế của mô hình
Trang 173.3 Ứng dụng GI trong giám sát tha đổi sử dụng đất và phát thải khí CO2 – Vai tr Nông Lâm kết hợp trong giảm phát thải từ tha đổi
sử dụng đất
Chuyển đổi r ng để lấy đất canh tác, ự m rộng đô th và các ảnh hư ng khác của con ngư i đã làm thay đổi đáng kể cảnh quan tự nhi n và gây phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính Giảm phát thải khí nhà kính t giảm thiểu uy thoái và mất r ng và hệ inh thái khác là những biện pháp cần phải làm để giảm ự n ng l n toàn cầu Mặc ù ự hiện iện của khí gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển là kết quả tác động của hoạt động của con ngư i, ự thay đổi trong ng đất và độ che phủ bề mặt c thể cũng c tầm quan trọng như vậy
ng đất, thảm phủ c li n quan đến khí hậu và th i tiết theo những cách thức phức tạp Các m i li n hệ giữa thay đổi về thảm phủ và khí hậu ví như việc trao đổi các chất khí gây hiệu ứng nhà kính (h i nư c, carbon dioxide, methane, nitrou o it) giữa bề mặt đất và khí quyển, cân bằng bức ạ (cả năng lượng mặt tr i
và ng ài) của bề mặt đất và bầu khí quyển, B i vì những li n kết chặt chẽ giữa thảm phủ và khí hậu, thay đổi trong ng đất/ thảm phủ c thể là một trong những nguy n nhân quan trọng trong tiến trình biến đổi khí hậu H n nữa, phát hiện lại ự thay đổi ng đất trong quá khứ và ự báo những thay đổi trong
tư ng lai là cần thiết để hiểu được ự biến đổi khí hậu trong quá khứ đồng th i ự báo khả năng biến đổi khí hậu trong tư ng lai Đặc điểm thảm phủ là nhân t đầu vào quan trọng cho các mô hình khí hậu
Xác đ nh chiều hư ng biến đổi ng đất, r ng cũng như đ nh lượng ảnh
hư ng của ự biến đổi cũng khá quan trọng để đ nh hư ng ự phát triển bền vững
Ví đ i v i tài nguy n r ng, ự chuyển đổi r ng ang loại hình canh tác khác là
gì và tác động của n , hay ự chuyển đổi tài nguy n r ng ang các hệ th ng canh tác nông nghiệp ẽ làm phát thải bao nhi u lượng CO2 ra khí quyển Tư ng tự, lưu giữ carbon trong các hệ th ng canh tác độc canh kể cả r ng trồng thuần loại o v i loại hình nông lâm kết hợp c gì khác nhau ? Trong chức năng phân tích không gian của GI ẽ giúp cho việc tổng hợp ữ liệu không gian trong các th i điểm, chỉ
ra ự thay thế lẫn nhau và cho biết chiều hư ng, điều này hỗ trợ đắc lực cho quản
lý, ng tài nguy n trong tư ng lai
Một phần mềm c thể ng để phân tích ự thay đổi như Arcview, Envi Trong chuy n đề này phần mềm ArcGI được ng để thực hiện chức năng phân tích thay đổi ựa các ảnh đã được phân loại thảm phủ/ trạng thái t ảnh vệ tinh SPOT5 của hai th i điểm là năm 2003 và 200 như là một ví minh họa trong áp ng GI để giám át thay đổi thảm phủ và phát thải khí nhà kính
Trang 183.3.1 Phân tích tha đổi trạng thái/thảm phủ
Yêu cầu dữ liệu cho phân tich thay đổi thảm phủ:
Một số điều kiện cần có để có thể phân tich thay đổi
- Ít nhất phải c 2 nguồn ữ liệu của 2 th i điểm tr n cùng một khu vực
- Dữ liệu phải đồng nhất phép chiếu và đồng nhất về kiểu ạng (vector hoặc raster)
Dữ liệu đầu vào có thể thu th p từ các nguồn như:
- Bản đồ trạng thái/thảm phủ của các th i điểm
- Ảnh phân loại t ảnh vệ tinh tại các th i điểm khác nhau
- Đ nh ạng ữ liệu c thể là vector hoặc ra ter Nếu ữ liệu là A CII thì cần chuyển đổi thành ảnh ra ter
Ví dụ minh họa thực hiện phân tích thay đổi trong ArcGIS với dữ liệu raster
- Dữ liệu đầu vào bao gồm 2 ảnh phân loại thảm phủ ựa vào ảnh SPOT5 của hai th i điểm là năm 2003 và 200 Đ nh ạng ữ liệu của 2 file này là Raster M 2 file này trong phần mềm ArcGI như hình b n ư i: