Bài giảng Nông lâm kết hợp với biến đổi khí hậu: Phần 1
Trang 1Mạng lưới Giáo dục Nông lâm kết hợp Việt Nam
Vietnam Network for Agroforestry Education - VNAFE
BÀI GIẢNG NÔNG LÂM KẾT HỢP VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Biên soạn: PGS.TS Bảo Huy, TS Võ Hùng và TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Đăk Lăk, tháng 12 năm 2011
Trang 3MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC CÁC HÌNH V DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI
CHƯƠNG 1 : BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 1
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu 1
1.1.1 Biến đổi khí hậu là gì? 4
1.1.2 Làm thế nào để chúng ta biết được đang biến đổi khí hậu? 5
1.1.3 Biến đổi khí hậu trong những năm gần đây 8
1.1.4 Biến động khí CO2 trong khí quyển 12
1.2 Tác động của biến đổi khí hậu 15
1.3 Vấn đề đạo đức của biến đổi khí hậu 18
CHƯƠNG 2 : GIẢM NHẸ VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 22
2.1 Các khái niệm 22
2.2 Chiến lược giảm nhẹ 23
2.3 Chiến lược thích ứng 23
CHƯƠNG 3 : NÔNG LÂM KẾT HỢP VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 26
3.1 Nhận thức chung về Nông lâm kết hợp 26
3.1.1 Các khái niệm về nông lâm kết hợp 26
3.1.2 Lợi ích canh tác nông lâm kết hợp 27
3.2 Giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng thông qua nông lâm kết hợp 27
3.2.1 Nông Lâm kết hợp giúp giảm phát thải của hệ th ng canh tác 27
3.2.2 hư ng pháp nghi n cứu hấp th CO2 của mô hình NL H – C lượng h a giá tr môi trư ng của NL H 33
3.3 ng ng GI trong giám át thay đổi ng đất và phát thải khí CO2 – Vai tr Nông Lâm kết hợp trong giảm phát thải t thay đổi ng đất 42
3.3.1 hân tích thay đổi trạng thái/thảm phủ 43
3.3.2 c tính phát thải CO2 t thay đổi thảm phủ và k ch bản áp ng NL H để giảm phát thải 49
3.4 Thích ứng v i biến đổi khí hậu thông qua nông lâm kết hợp 51
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Tỷ lệ đ ng g p của các loại khí trong khí quyển 9
Bảng 1.2: Lượng phát thải khí CO2 của một qu c gia tr n thế gi i 14
Bảng 3.1: Các mô hình ư c lượng carbon trong các bộ phận và cây bình quân b i l i đỏ 36
Bảng 3.2: h i lượng C/CO2 hấp th trong các bộ phận và cây bình quân b i l i đỏ 36 Bảng 3.3: Các mô hình ự báo inh kh i tư i/khô và lượng carbon cây b i l i đỏ tích lũy trong mô hình NL H b i l i đỏ - ắn 37
Bảng 3.4: Dự báo inh kh i tư i/khô và lượng CO2 b i l i đỏ hấp th /ha t i ưu trong mô hình NL H b i l i đỏ - ắn 40
Bảng 3.5: Dự báo giá tr kinh tế, môi trư ng của mô hình NL H b i l i đỏ - ắn theo chu kỳ kinh oanh 41
Bảng 3.6: Bảng ma trận thay đổi ng đất 48
Bảng 3 : Giá tr trung bình Carbon tích lũy và CO2 hấp th của các trạng thái, thảm phủ 49
Bảng 3 : Hấp th CO2 năm 2003 49
Bảng 3 : Hấp th CO2 năm 200 50
Bảng 3.10: ch bản áp ng NL H cho đất nông nghiệp 50
Bảng 3.11: Các giai đoạn và các bư c chính trong tiến trình TD để phát triển NL H 54
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Gia tăng hiệu ứng nhà kính 2
Hình 1.2: Nồng độ gia tăng của khí nhà kính 3
Hình 1.3: Mực nư c biển âng o n ng l n toàn cầu và Dự báo 2100 4
Hình 1.4: Hiệu ứng nhà kính khí quyển 6
Hình 1.5: Nghi n cứu m i khẳng đ nh toàn cầu đang thật ự n ng l n 7
Hình 1.6: Thay đổi Carbon toàn cầu t 1 50-2000 10
Hình 1.7: Quỹ đạo của bão Tây Bắc Thái Bình Dư ng và Biển Đông 11
Hình 1 : Diễn biến của mực nư c biển tại Trạm hải văn H n Dáu 12
Hình 1 : Nhà máy nhiệt điện chạy than thải nhiều khí CO2 (Nguồn: hecweb.org) 17
Hình 1.10: hát thải CO2 bình quân đầu ngư i năm 200 một qu c gia 19
Hình 1.11: Ngư i ân omalia phải đi t nạn enya o hạn hán (Nguồn: AFP/TTXVN) 20
Hình 3.1: Dự báo tiềm năng hấp th C vào năm 2040 (Mt C/ năm) v i các phư ng thức ng đất và lựa chọn quản lý khác nhau (nguồn I CC, 2000) 28
Hình 3.2: Lưu giữ C trong các hệ inh thái khác nhau của vùng nhiệt đ i ẩm 28
Hình 3.3 : Lượng carbon được lưu giữ trong thực vật và ư i mặt đất theo các kiểu
ng r ng nhiệt đ i Brazil, Cameroon, In one ia 29
Hình 3.4: Mô hình hàm 1/2 log biểu iễn ự uy giảm lượng C tích luỹ trong các kiểu ng r ng nhiệt đ i Brazil, Cameroon, In one ia 30
Hình 3.5: Giải tích cây b i l i trong mô hình NL H : B i l i – Sắn để ác đ nh inh kh i và phân tích C 32
Hình 3.6: Cân để ác đ nh kh i lượng inh kh i tư i 4 bộ phận cây b i l i đỏ: Thân, cành, lá và vỏ 33
Hình 3 : Lấy mẫu 4 bộ phận cây b i l i đỏ để phân tích hàm lượng carbon: Thân, cành, lá và vỏ 34
Hình 3 : Tỷ lệ %C trong các bộ phận thân cây o v i tổng C trong cây b i l i 35
Hình 3.9: Tỷ lệ %C trong inh kh i khô các bộ phận thân cây b i l i 35
Hình 3.10: Cách ứng ng các mô hình ư c lượng CO2 b i l i đỏ hấp th trong mô hình NL H b i l i đỏ - ắn 39
Hình 3.11: Tiến trình phát triển kỹ thuật c ự tham gia - PTD 53
Hình 3.12: Làm giàu r ng khộp nghèo bằng cây tếch 56
Hình 3.13: Mô hình NL H: Tre; Mít nghệ en ứa Cayen tr n đất c 57
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CDM Clean Development Mechani m: C chế phát triển ạch
CERMES Centre for Resource Management and Environmental Studies: Trung
tâm Quản Lý Tài Nguy n và Môi trư ng CGIAR Consultative Group on International Agricultural Research: Nhóm
Tư vấn Nghi n cứu Nông nghiệp Qu c tế
COP Conference of the Parties: Hội ngh các đ i tác
COP/MOP Conference of the Parties Serving as the Meeting of the Parties to the
yoto rotocol: Hội ngh các đ i tác để thực hiện Ngh đ nh thư Kyoto
GEF Global Environmental Facility: Quỹ Môi trư ng toàn cầu
GHGs Greenhouse Gases: Khí nhà kính
IPCC Intergovernmental anel on Climate Change: Ủy ban li n chính phủ
về biến đổi khí hậu HFCs Khí Hydrofluorocarbons
IEA International Energy Agency: C quan năng lượng qu c tế
ICRAF International Center on Re earch in Agrofore try: Trung tâm qu c tế
nghiên cứu về Nông lâm kết hợp
KP yoto rotocol: Ngh đ nh thư yoto
MACC Mainstreaming Adaptation to Climate Change: Lồng ghép vấn đề
thích ứng v i biến đổi khí hậu môi trư ng MDGs Millennium Development Goal : M c ti u phát triển thi n ni n kỷ NLKH Nông lâm kết hợp
REDD Reduced Emission from Deforestation in Developing Countries:
Giảm phát thải khí nhà kính o mất r ng các nư c đang phát triển SBA la h an Burn Agriculture: Canh tác nư ng rẫy
UNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change: Công
ư c khung của Li n hợp qu c về biến đổi khí hậu UNCED United Nations Council for Environment and Development: Hội
đồng Liên hợp qu c về Môi trư ng và hát triển UNEP United Nations Environment Programme: Chư ng trình Môi trư ng
của Li n Hợp qu c WMO Worl Meteorological Organi ation: Tổ chức hí tượng thế gi i
Trang 7CHƯƠNG 1: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1.1 Tổng quan về biến đổi khí hậu
Trái đất đang phải đ i mặt v i một thảm họa khí hậu gây ra b i hành động của con ngư i hoa học không c n nghi ng về chất gây ô nhiễm t quá trình đ t cháy nhi n liệu h a thạch và các hoạt động khác của con ngư i tích t trong bầu khí quyển, bẫy bức ạ, và làm nhiệt độ trái đất gia tăng
Nhiều loại tác động được ự đoán và một c khả năng theo cách: tăng nhiệt
độ, thay đổi trong mức độ mưa và th i v , tăng tỷ lệ của các biểu hiện th i tiết khắc nghiệt như hạn hán, lũ l t và bão l n, nư c biển âng, ự tan chảy của băng vùng cực
và ông băng Những tác động inh thái và con ngư i o những thay đổi này được ự kiến ẽ bao gồm a mạc h a, mất mát của khu r ng nhiệt đ i và rạn an hô, giảm năng uất nông nghiệp, ự tuyệt chủng của inh vật, thiếu nư c, thư ng vong ngày càng tăng t các thảm họa tự nhi n, và lây lan của các bệnh nhiệt đ i
Quy mô của những tác động này mang lại là một ự uy giảm h n nữa trong chất lượng môi trư ng và phúc lợi ã hội, ẫn đến ự bất ổn b i nạn đ i, i cư khổng lồ, và chiến tranh tài nguy n Tất cả ẽ ph thuộc vào hành động của con ngư i trong vài thập kỷ t i, về khả năng thích ứng giảm nhệ tác động của biến đổi khí hậu o nhiệt độ
ngày càng tăng và nồng độ khí gây hiệu ứng nhà kính (Nguồn: Nautilus Viện An ninh
và bền vững.)
Carbon io i e và một khí khác trong bầu khí quyển của Trái đất như một nhà kính điều h a nhiệt độ chúng ta Giữ ấm bề mặt của hành tinh tự nhi n bằng cách giữ nhiệt năng lượng mặt tr i trong khí quyển là một điều t t vì n giữ cho hành tinh của chúng ta inh ng Tuy nhi n, bằng cách đ t nhi n liệu h a thạch như khí đ t, than đá và ầu mỏ và các khu r ng b mất, đã làm tăng đột ngột lượng carbon io i e trong bầu khí quyển của Trái đất và nhiệt độ đang tăng l n Điều này được gọi là "tăng
Trang 8Hình 1.1: Gia tăng hiệu ứng nhà kính
CO2 được ản uất b i nhà máy đã được trung tâm trong việc giữ nhiệt độ bề mặt trái đất trung bình 14°C trong 10.000 năm qua, đ là điều kiện inh ng cho thực vật, động vật và các hoạt động của con ngư i chúng ta biết ngày hôm nay Điều này được gọi là "hiệu ứng nhà kính tự nhi n"
hần l n các loại đá, đất, động vật, thực vật và nư c tr n Trái đất được tạo thành
t carbon, rất nhiều carbon được lưu trữ hàng triệu năm ư i l ng đất hoặc đại ư ng ạng h a thạch t động vật phân hủy và thực vật hi n được chiết uất và đ t cháy
- như là một nhi n liệu h a thạch như ầu, khí đ t và than đá, thoát ra carbon vào bầu không khí n i n kết hợp v i o y để tạo thành CO2 Điều này c nghĩa rằng CO2 là một ự lãng phí ản phẩm, gây ô nhiễm - mỗi khi chúng ta đ t cháy nhi n liệu h a thạch để tạo năng lượng điện cho ánh áng, ư i ấm và nấu ăn hoặc ăng ng để chạy động c - và n vẫn tồn tại trong khí quyển khoảng 100 năm
Tổ chức hí tượng thế gi i (WMO) thông báo lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính đã tăng l n mức cao nhất trong năm 2010 kể t th i điểm tiền công nghiệp
Trang 9Hình 1.2: Nồng độ gia tăng của khí nhà kính
Lưu ý rằng chlorofluorocarbon (CFC) không uất hiện trư c năm 1 00
Báo cáo của WMO cho thấy, trong giai đoạn 1 0 - 2010, lượng ph ng ạ c nguồn g c t các loại khí gây hiệu ứng tăng 2 % và đang làm nhiệt độ trái đất ấm ần
l n Ba loại khí gây hiệu ứng nhà kính phổ biến và tồn tại lâu trong khí quyển là carbon dioxide (CO2), metan (CH4) và nit o i e (N2O)
Tuy nhi n, khí thải t quá trình đ t các nhi n liệu h a thạch, chặt phá r ng và những thay đổi trong quá trình ng đất làm cho khí CO2 tăng 3 % o v i năm
1750 - th i điểm thế gi i bư c vào kỷ nguy n công nghiệp h a
Năm 2010, nồng độ khí metan trung bình là 1 0 phân t trong một tỷ phân t không khí trạng thái khô, tăng nhẹ o v i năm 200 và tăng 15 % kể t năm 1 50 Đây là bản báo cáo tác hại hiệu ứng nhà kính thứ trong một loạt các báo cáo về tác
hại của hiệu ứng nhà kính kể t năm 2004 (VNexpress)
ết quả là, tỷ lệ CO2 và các khí Methane, Nitrogen Oxides và CFC trong khí quyển tăng nhanh, làm cho trái đất ấm l n Điều này đang gây ra nhiệt độ trung bình tăng l n, làm ảy ra thư ng uy n h n các ự kiện th i tiết khắc nghiệt, lũ l t, hạn hán
ài hạn, tan chảy băng cực và ông băng và tăng mực nư c biển Các m i quan hệ giữa nhiệt độ tăng và mực nư c biển trong 100 năm qua được thể hiện qua đồ th au đây
Trang 10Hình 1.3: Mực nước biển dâng do nóng lên toàn cầu và Dự báo 2100
1.1.1 Biến đổi khí hậu là gì?
Theo Hội đồng li n chính phủ về biến đổi khí hậu (I CC) thì biến đổi khí hậu
là một biến thể c ý nghĩa th ng k trong một th i gian ài, thư ng thập kỷ hoặc lâu h n N bao gồm các thay đổi về tần uất và cư ng độ của các ự kiện th i tiết không bình thư ng và ự gia tăng li n t c (chậm) về nhiệt độ trung bình của bề mặt toàn cầu Biến đổi khí hậu c n được gọi là ự ấm l n toàn cầu Đ là o trực tiếp hoặc gián tiếp b i hoạt động của con ngư i làm thay đổi thành phần của khí quyển
(UNFCCC trích dẫn của Lasco et al, 2004)
I CC đã kết luận rằng hoạt động của con ngư i phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính vào bầu khí quyển c trách nhiệm đ i v i hầu hết của ự ấm l n của ít
nhất 50 năm qua (http://www/ifpri.org/)
Lasco et al (2004) báo cáo rằng nồng độ carbon io i e trong khí quyển đã tăng h n 30% kể t th i tiền công nghiệp và vẫn c n tăng mức trung bình 0,4% mỗi năm, chủ yếu là o quá trình đ t cháy nhi n liệu h a thạch và phá r ng
Báo cáo năm 200 của Hội đồng li n chính phủ về biến đổi khí hậu (I CC)
đã khẳng đ nh rằng ự n ng l n toàn cầu đang ảy ra và biến đổi khí hậu là o con ngư i gây ra I CC kết luận rằng " ự ấm l n của hệ th ng khí hậu là rõ ràng", và đ
là hậu quả o ảnh hư ng của các hoạt động của con ngư i trên trái đất kể t khi bắt
Mực nước biển dâng do trái đất ấm lên
Mực nước biển dâng trong thế kỷ qua Dự báo mực nước biển dâng đến 2100
Trang 11đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp trong những năm 1 00 trong Châu Âu và au
đ Bắc Mỹ (Nguồn: Kirby, A 2008 Khí hậu ở Peril, UNEP/GRID)
Một bản đồ được đưa ra tại Bảo tàng hoa học Lon on cho thấy rằng l c
đ a ẽ n ng l n nhanh h n o v i biển, và n i vĩ độ cao, đặc biệt là Bắc cực, ẽ c gia tăng nhiệt độ l n h n các vùng khác
Các hiện tượng bão mạnh h n và thư ng uy n h n, đ m ấm áp h n, ngày
ài h n và n ng h n là vài trong những bằng chứng phổ biến nhất mà biến đổi khí hậu là c thật Những chứng cứ, tuy nhi n, thư ng b nhầm lẫn v i những thay đổi th i tiết T phổ biến c m t "khí hậu là những gì bạn mong đợi, trong khi th i tiết là những gì bạn nhận được", thay đổi th i tiết là biểu hiện khác nhau của nhiệt
độ, mưa, và gi … Biến đổi khí hậu, đề cập đến ự khác biệt trong điều kiện th i tiết trung bình trong một th i gian nhất đ nh, một tháng, 10 năm đến hàng ngàn hoặc hàng triệu năm
Ngày nay, khí hậu thay đổi là một m i quan tâm toàn cầu, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Bằng chứng về biến đổi khí hậu là khả năng cung cấp thực phẩm hạn chế, thay đổi mùa v trồng trọt, tăng tỷ lệ âu bệnh, phân ph i cung cấp
nư c, và buộc ngư i nông ân để thích nghi bằng cách ng các nguồn tài nguy n ít ỏi
Báo cáo của I CC (2001) nhấn mạnh rằng " ản lượng một cây trồng các vùng nông nghiệp nhiệt đ i ẽ giảm do ự t giảm l n về lượng mưa’
Những ự báo thực tế rằng lĩnh vực nông nghiệp ẽ ễ b tổn thư ng nhất v i biến đổi khí hậu, vì nông nghiệp ph thuộc vào điều kiện nư c và khí hậu Biến đổi khí hậu đặt ra m i đe ọa và rủi ro đ i v i ản uất nông nghiệp n i chung, và đặc biệt đ i v i nông dân nghèo Tr tr u thay, ngư i nông ân c đ ng g p ít nhất về khí thải trong bầu khí quyển, nhưng họ ễ b tổn thư ng nhất v i các tác động ti u cực của biến đổi khí hậu
1.1.2 Làm thế nào để chúng ta biết được đang biến đổi khí hậu?
Tăng nhiệt độ: Các nghi n cứu đã chỉ ra rằng biến đổi khí hậu là o phát thải
ngày càng tăng và ự tích t của khí gây hiệu ứng nhà kính như carbon io i e trong khí quyển Các khí nhà kính được phát hành t các hoạt động của con ngư i như phá r ng, đ t, ng h a chất, và nhiều ngư i khác Những cái bẫy khí nhiệt
bề mặt trong khí quyển và ngăn không cho chúng được phát tán vào không gian Tình trạng này được gọi là hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ toàn cầu thay đổi
th i tiết và điều kiện khí hậu
Trang 12Hình 1.4: Hiệu ứng nhà kính khí quyển
Một nh m các nhà khoa học Mỹ v a công b kết quả nghi n cứu m i nhất về nhiệt độ bề mặt trái đất, theo đ ác nhận các cảnh báo trư c đ của gi i khoa học: Trái đất đang thật ự n ng l n
Theo BBC, nh m nghi n cứu - được gọi là nh m Berkeley, v i ự c mặt của nhà khoa học Saul Perlmutter v a đoạt giải Nobel cùng nhiều nhà khoa học nổi tiếng khác - đã ùng các phư ng pháp m i và ữ liệu m i để ph c v nghi n cứu trên Họ đã tổng hợp h n 1 tỉ ghi nhận về nhiệt độ Trái đất t năm 1 00 t 15 nguồn khác nhau tr n thế gi i ết quả, họ nhận thấy nhiệt độ mặt đất trung bình
tr n toàn cầu tăng khoảng 10C t giữa những năm 1 50
Một bức ạ b phản ạ lại b i khí quyển và bề mặt đất
(103 W/m2)
Một bức ạ hồng ngoại vượt qua l p khí quyển vào không gian
Một số tia hồng ngoại được hấp thu và phát ngược trở lại bởi các phân tử khí nhà kính Ảnh hưởng trực tiếp là sự nóng lên của bề mặt đất và tầng đối lưu
Bề mặt đất thu được nhiều nhiệt và tia hồng ngoại và được phát ra trở lại
Trang 13Hình 1.5: Nghiên cứu mới khẳng định toàn cầu đang thật sự nóng lên
Con này kh p v i các ư c tính của C quan Hàng không vũ tr Mỹ (NA A), C c hí hậu và đại ư ng qu c gia Mỹ (NOAA), C quan khí tượng Anh…Các nhà nghi n cứu cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy ự thay đổi nhiệt độ
nư c biển bắc Đại Tây Dư ng c thể là nguy n nhân chính làm nhiệt độ trung bình tr n Trái đất thay đổi t năm này ang năm khác
Nh m này bày tỏ lo ngại các nhà khoa học khí hậu đã không công b toàn bộ
ữ liệu họ c ra trư c công chúng, ẫn đến nhiều ý kiến nghi ng về toàn cầu ấm
l n và khẳng đ nh “khoa học n n công khai, ữ liệu khoa học n n được công b ” Theo t Guar ian, nghi n cứu tr n là cuộc đánh giá độc lập toàn iện nhất về
các ghi nhận nhiệt độ Trái đất t trư c t i nay (Tuổi trẻ Online; 22/10/2011)
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của I CC năm 200 , nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 0, 40C trong th i kỳ 1 06 - 2005 và t c độ tăng của nhiệt
độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi o v i 50 năm trư c đ Nhiệt độ tr n l c đ a
tăng nhanh h n o v i tr n đại ư ng (IPCC, 2007)
Bão mạnh hơn: ự n ng l n toàn cầu làm tăng nhiệt độ đại ư ng và t c độ
b c h i nư c, làm gia tăng mưa bão Biến đổi khí hậu, thông qua ự n ng l n toàn cầu, đã tăng lượng, tần uất và cư ng độ các trận bão nhiều n i tr n thế gi i trong những năm qua
Trang 14Biến đổi khí hậu cực đoan: Biến đổi khí hậu đề cập đến thay đổi khí hậu
ngắn hạn như mùa khô ài h n, nhiệt độ cao trong mùa hè, mưa nhiều h n trong các tháng mùa mưa Tạo ra hiện tượng EN O, EN O c hai giai đoạn, giai đoạn El Nino gây ra hạn hán rộng l n trong khi giai đoạn La Nina gây ra mưa nhiều h n Trong 100 năm qua, lượng mưa c u hư ng tăng khu vực vĩ độ cao h n
300 Tuy nhi n, lượng mưa lại c u hư ng giảm khu vực nhiệt đ i t giữa những năm 1 0 Hiện tượng mưa l n c ấu hiệu tăng nhiều khu vực trên thế gi i
(IPCC,2007)
Tăng mực nước biển: Tăng nhiệt độ toàn cầu làm ông băng và chỏm băng
vùng cực tan chảy o đ làm cho mực nư c biển tăng Ở Việt Nam, các chuy n gia
ác đ nh một ự gia tăng 15 cm mực nư c biển 1 0-1 Nếu mực nư c biển tiếp
t c tăng, th m nhiều đất c thể b ngập ư i nư c vĩnh viễn
Mực nư c biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 v i t c độ ngày càng cao Hai nguy n nhân chính làm tăng mực nư c biển là ự giãn n nhiệt của đại ư ng
và ự tan băng liệu quan trắc mực nư c biển trong th i kỳ 1 61- 2003 cho thấy
t c độ tăng của mực nư c biển trung bình toàn cầu khoảng 1, ± 0,5mm/năm, trong
đ đ ng g p o giãn n nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và tan băng khoảng 0, 0
± 0,50mm/năm (IPCC, 2007)
liệu đo đạc t vệ tinh TO EX/ O EIDON trong giai đoạn 1 3 - 2003 cho thấy t c độ tăng của mực nư c biển trung bình toàn cầu là 3,1 ± 0, mm/năm,
nhanh h n đáng kể o v i th i kỳ 1 61 - 2003 (IPCC, 2007)
1.1.3 Biến đổi khí hậu trong những năm gần đây
Nhiệt độ bề mặt trái đất được tạo n n o ự cân bằng giữa năng lượng mặt tr i đến bề mặt trái đất và năng lượng bức ạ của trái đất vào khoảng không gian bên ngoài hành tinh chúng ta Năng lượng mặt tr i chủ yếu là các tia ng ngắn ễ àng
uy n qua c a ổ khí quyển Trong khi đ , bức ạ của trái đất là ng ài c năng lượng thấp, ễ àng b khí quyển giữ lại Các tác nhân gây ra ự hấp th bức ạ sóng ài trong khí quyển là khí CO2, b i, h i nư c, khí m tan, khí CFC ết quả của ự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất v i không gian ung quanh ẽ ẫn đến ự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất Hiện tượng này iễn
ra theo c chế tư ng tự như nhà kính trồng cây và được gọi là hiệu ứng nhà kính
hí nhà kính bao gồm carbon io i e (CO2), chlorofluorocarbons (CFC's), methane (CH4), nitrous oxide (N20), tropospheric ozone (O3), và h i nư c Mỗi một phân t của khí ga được tạo thành năng lượng b i tia ng ài, au đ phân t này phát năng lượng ra theo các hư ng, đ chính là hiện tượng đã làm tăng nhiệt độ
tr n trái đất Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng tự nhi n để bảo toàn nhiệt độ trung
Trang 15bình của trái đất khoảng 60 độ F, đây cũng là một hiện tượng cần thiết để giữ cho toàn bộ ức n ng của Trái đất tránh khỏi bầu khí quyển b n ngoài hông c hiệu ứng nhà kính nhiệt độ của Trái đất c thể ẽ thấp h n hiện tại và ự ng tr n trái đất ẽ không tồn tại, tuy nhi n quá nhiều khí nhà kính trong khí quyển ẽ làm tăng hiệu ứng nhà kính, ẫn đến tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu Vai tr gây n n hiệu ứng nhà kính của các chất khí được ếp thứ tự theo tỷ lệ được trình bày trong bảng
ư i đây (Nguồn: Md Mahmudur Rahman, 2004)
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng góp của các loại khí trong khí quyển
CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng l n khoảng 3oC Các liệu nghi n cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng th i gian t 1 5-1 40 o thay đổi của khí CO2 trong khí quyển t 0,02 % l n 0,035%
Dự báo, nếu không c biện pháp khắc ph c hiệu ứng nhà kính, nhiệt độ trái đất ẽ tăng l n 1,5- 4,5oC vào năm 2050
ự gia tăng nhiệt độ trái đất o hiệu ứng nhà kính c tác động mạnh mẽ t i nhiều mặt của môi trư ng trái đất ể t những năm 1 60, khi nền công nghiệp phát triển cùng v i những cánh r ng b thu hẹp đã làm cho CO2 trong khí quyển tăng l n t i mức 100 phần triệu và nhiệt độ Bắc bán cầu cũng tăng l n Và hiện tượng này c u hư ng gia tăng nhanh h n kể t những năm 1 50
V i vai tr đặc biệt quan trọng trong cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển,
r ng c ảnh hư ng l n đến khí hậu t ng vùng cũng như toàn cầu Hàng năm c khoảng 100 tỉ tấn CO2 được c đ nh b i quá trình quang hợp o cây anh thực hiện
và một lượng tư ng tự được trả lại khí quyển o quá trình hô hấp của inh vật Tuy nhi n tác động của con ngư i đã làm tăng nhanh lượng CO2 vào khí quyển, tính t năm 1 5 đến 2003 thì lượng CO2 trong khí quyển tăng l n 5% Nếu toàn bộ inh
kh i của r ng mưa nhiệt đ i b đ t trong v ng 50 năm t i thì lượng CO2 thải ra cùng v i lượng không được hấp th t r ng mưa ẽ làm tăng lượng CO