Đánh giá đất đai và đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với BĐKH trên địa bàn tỉnh Cà Mau. 2.2. Mục tiêu cụ thể Xác định khả năng thích nghi đất nông nghiệp theo các kịch bản NBD do BĐKH trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với BĐKH; 3. Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội có liên quan tới quá trình hình thành đất và sử dụng đất nông nghiệp; Các loại đất chính; Các loại hình sử dụng đất (Landuse types), các hệ thống sử dụng đất (Land use Systems) trong nông nghiệp.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ ĐẤT PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Họ và tên: HÀ ĐỨC HUỲNH Khóa: 2016 - 2018
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 60.85.01.03
TP Hồ Chí Minh - 10/2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
ĐÁNH GIÁ ĐẤT PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Cán bộ hướng dẫn: TS PHẠM QUANG KHÁNH Học viên thực hiện: HÀ ĐỨC HUỲNH
Khóa: 2016 - 2018 Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TP Hồ Chí Minh – 10/2017
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của đề tài 3
5.1 Ý nghĩa khoa học 3
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Đất và đánh giá đất đai 4
1.1.1 Một số thuật ngữ dùng trong đánh giá đất đai 4
1.1.2 Đất nông nghiệp và phân loại sử dụng đất nông nghiệp 5
1.1.3 Những nguyên tắc của đánh giá đất theo FAO 6
1.1.4 Tiến trình đánh giá đất của FAO 6
1.1.5 Một số kỹ thuật dùng trong nghiên cứu 9
1.1.5.1 Kỹ thuật GIS (Geographic Information System) 9
1.1.5.2 Ứng dụng kỹ thuật GIS và Hệ thống đánh giá đất tự động ALES trong đánh giá đất đai 9
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai 10
1.1.6.1 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới 10
1.1.6.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai ở Việt Nam 13
1.1.6.3 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai ở ĐBSCL 14
Trang 41.2 Sử dụng đất nông nghiệp và chuyển đổi sử dụng đất
nông nghiệp 15
1.2.1 Một số khái niệm 15
1.2.1.1 Sử dụng đất nông nghiệp 15
1.2.1.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 16
1.2.1.3 Cơ cấu cây trồng và chuyển đổi cơ cấu cây trồng 17
1.2.2 Tình hình sử dụng, chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 17
1.2.3 Tình hình sử dụng, chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 18
1.2.4 Tình hình sử dụng, chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL 19
1.3 Biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 19
1.3.1 Biến đổi khí hậu 19
1.3.1.1 Một số khái niệm 19
1.3.1.2 Nguyên nhân gây ra BĐKH 20
1.3.2 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp 21
1.3.2.1 Tác động đến nông nghiệp 21
1.3.2.2 Tác động đến lâm nghiệp 21
1.3.2.3 Tác động đến thủy sản 22
1.3.3 Giới thiệu các kịch bản BĐKH tại ĐBSCL và tỉnh Cà Mau 23
1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 25
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 25
1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
Chương 2 27
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Nội dung nghiên cứu 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối đến chất lượng đất và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp 27
2.1.2 Đặc điểm đất 27
2.1.3 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và lựa chọn các loại hình sử dụng đất 27
Trang 52.1.4 Đánh giá thích nghi đất đai theo các kịch bản BĐKH-NBD 27
2.1.5 Đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với BĐKH-NBD 27
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp luận 28
2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 28
2.2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp 28
2.2.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp 29
2.2.3 Phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 30
2.2.4 Phương pháp phân tích không gian trong hệ thống địa lý 30
2.2.5 Phương pháp đánh giá thích nghi đất đai theo FAO 31
2.3 Kỹ thuật sử dụng 31
2.4 Kế hoạch thực hiện 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 6DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ALES : Hệ thống đánh giá đất đai tự động
BĐKH-NBD : Biến đổi khí hậu, nước biển dâng
BVTV : Bảo vệ thực vật
DTTN : Diện tích tự nhiên
ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
FAO/WRB : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới/Cơ sở tham chiếu đất thế giớiGIS : Hệ thống thông tin địa lý
LĐ-TB&XH : Lao động - Thương binh và xã hội
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
UDCNC : Ứng dụng công nghệ cao
Trang 7DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Trang
Sơ đồ 1.1: Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất 7
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai 8
Sơ đồ 1.3: Mô hình tích hợp ALES và GIS trong đánh giá đất đai 10
Sơ đồ 2.1: Các bước tiến hành đánh giá đất đai 28
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu dùng để xác định loại thích nghi (FAO, 1976) 8
Bảng 1.2: Thay đổi diện tích sử dụng đất nông nghiệp và đất rừng của một số khu vực trên thế giới trong giai đoạn 2000 – 2010 18
Bảng 1.3: Diễn biến sử dụng đất ở Việt Nam giai đọan 2005-2015 18
Bảng 1.4: Diễn biến sử dụng đất ở vùng ĐBSCL giai đọan 2005-2015 19
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên đất (TNĐ) là tài nguyên vô cùng quý giá đối với nhân loại, mỗiquốc gia, mỗi vùng lãnh thổ Nhưng TNĐ có giới hạn về không gian và luôn chịunhững tác động tiêu cực từ thiên nhiên cũng như tác động của con người làm cho đấtngày càng bị suy giảm nghiêm trọng cả về số lượng và chất lượng Diện tích đất canhtác trên đầu người ngày càng giảm trước sức ép tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa,công nghiệp hóa và cơ sở hạ tầng [10]
Để sử dụng hợp lý tài nguyên đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng,việc xác định quỹ đất về số lượng và chất lượng là một trong những yêu cầu quantrọng trong sản xuất nông nghiệp, không chỉ đối với hiện tại mà còn có ý nghĩa lâudài trong tương lai Đánh giá quỹ đất một cách chính xác sẽ xác định được tiềmnăng sử dụng đất cho mỗi loại hình sử dụng cụ thể, đồng thời góp phần định hướngcho cải tạo đất, làm căn cứ khoa học cho việc hoạch định các chiến lược khai thácnguồn tài nguyên quan trọng này [12]
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là một trong những thách thức lớn đối vớinhân loại trong thế kỷ XXI Đặc biệt là quốc gia như Việt Nam, mà theo báo cáo gầnđây của Ngân hàng Thế giới sẽ là một trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nềnhất khi nước biển dâng Trong các vùng lãnh thổ của Việt Nam, đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL) có địa hình thấp, nhiều nơi cao trình chỉ đạt 20 đến 30cm so vớimặt nước biển, có đường bờ biển dài nên khi nước biển dâng, xâm ngập mặn,… xảy
ra được đánh giá là khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và nghiêm trọng nhất [18]
Cà Mau là một trong những tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long,với tổng diện tích tự nhiên là 522.119 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 88,25%DTTN) Tỉnh Cà Mau với ba mặt tiếp giáp biển (Đông, Tây, Nam), chịu ảnh hưởngtrực tiếp của 2 chế độ thủy triều và có đường bờ biển dài (khoảng 170 km) nên tácđộng của BĐKH-NBD càng trở nên nặng nề nhất [18] Nếu mực nước biển dâng
Trang 9cao thêm 1m, thì phần lớn diện tích tỉnh Cà Mau sẽ bị ngập nước và xâm ngập mặnkéo theo những hệ lụy cho việc sử dụng đất, an ninh lương thực và đời sống củangười dân sẽ bị ảnh hưởng
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế quốc
tế, ngành nông nghiệp của cả nước nói chung và của tỉnh Cà Mau nói riêng ngàycàng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ trên thị trường xuất khẩu
mà còn diễn ra ngay trên chính thị trường nội địa Do đó, việc đẩy mạnh chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất,chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng là nhu cầu cấp thiết hiện nay
Xuất phát từ những yêu cầu trên, việc nghiên cứu đề đài “Đánh giá đất phục
vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu trên dịa bàn tỉnh Cà Mau” là cần thiết và phù hợp với thực tiễn.
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
- Các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội có liên quan tới quá trình hình thànhđất và sử dụng đất nông nghiệp;
- Các loại đất chính;
- Các loại hình sử dụng đất (Land-use types), các hệ thống sử dụng đất (Landuse Systems) trong nông nghiệp
Trang 104 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Đề tài lựa chọn các mốc thời gian nghiên cứu đánh giá
thực trạng là năm 2005, 2010, 2016 và giai đoạn 2010 – 2016; Nghiên cứu dự báo tácđộng của BĐKH đến sử dụng đất nông nghiệp, đề xuất sử dụng đất và chuyển đổi cơcấu sử dụng đất năm 2020, 2030 (tương ứng với kịch bản BĐKH đã được BộTN&MT công bố giai đoạn đến năm 2020 và 2030)
- Phạm vi không gian:
Bao gồm đất sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất lâm nghiệp tỉnh Cà Mau.Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016, các loại đất trên có diện tích như sau:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 146.899 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 223.864 ha
+ Đất lâm nghiệp: 89.789 ha
- Phạm vi nội dung nghiên cứu:
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi phối đến chất lượng đất và vấn đề sửdụng đất nông nghiệp;
+ Đặc điểm đất;
+ Đánh giá thích nghi đất đai theo các kịch bản BĐKH;
+ Đề xuất phương án chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thích ứngvới BĐKH;
5 Ý nghĩa của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần hoàn thiện cơ sở khoa học và phương pháp đánh giá đất đai phục
vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện BĐKH;
- Góp phần làm phong phú thêm tài liệu về đất cho địa bàn cấp tỉnh
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài phục vụ cho tỉnh Cà Mau trong công tác quản
lý, sử dụng đất: Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quy hoạch sử dụngđất; Các giải pháp trong canh tác nông nghiệp… thích ứng với BĐKH
Trang 11Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Đất và đánh giá đất đai
1.1.1 Một số thuật ngữ dùng trong đánh giá đất đai
Đánh giá đất đai (Evaluation Land): Là quá trình so sánh, đối chiếu những
thuộc tính vốn có của từng đơn vị đất đai với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu
sử dụng đất nhất định cần có Đánh giá đất đai nhằm cung cấp những thông tin vềmức độ thuận lợi và khó khăn cho việc sử dụng đất đai, làm căn cứ đưa ra nhữngquyết định về sử dụng và quản lý đất đai [29, 31]
Đất (Soil): Theo V.P.William, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa có khả năng
tạo ra sản phẩm cây trồng Theo Docutraev: đất là vật thể tự nhiên đặc biệt hìnhthành do tác động tổng hợp của các yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình, thờigian và tác động của con người [29, 31]
Đất đai (Land): Theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý đất đai là
một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổnđịnh, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều thẳng từtrên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất, lớp địa chất, nước, quần thểthực vật và động vật, kết quả của những hoạt động bởi con người [29, 31]
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LU): Là một khoanh/vạt đất
được xác định trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và chất lượng tính chấtđất đai riêng biệt thích hợp cho từng loại sử dụng đất, có cùng một điều kiện quản
lý đất, cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượngriêng và nó thích hợp với một loại sử dụng đất nhất định [29, 31]
Đặc trưng đất đai (Land Characteristic - LC): Là một thuộc tính của đất
mà có thể đo lường hoặc ước lượng trong quá trình điều tra bao gồm cả sử dụngviễn thám, điều tra thông thường cũng như bằng cách thống kê tài nguyên thiênnhiên như: loại đất, độ dốc, tầng dày, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới, điều kiệntiêu nước [29, 31]
Trang 12Chất lượng đất đai (Land Quality - LQ): Là thuộc tính của đất có ảnh
hưởng tới tính bền vững đất đai đối với một kiểu sử dụng cụ thể như: đất cát, đấtmặn, đất phèn, đất phù sa (loại đất), độ dốc (0 - 3o; >3 - 8o; ), vv [29, 31]
Kiểu sử dụng đất đai chính (Major kind of Land use): Là phần phân nhỏ
chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác [29, 31]
Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type): Một kiểu sử dụng đất đai
được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết kiểu sử dụng đất chính Loại sử dụngđất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với cácphương pháp quản lý và tưới xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hộinhất định [29, 31]
Yêu cầu sử dụng đất đai (Land Use Requirement - LUR): Là những điều
kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến năng suất và sự ổn định của loại sử dụng đất đai hayđến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đai đó Những yêu cầu sử dụngđất đai thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu [29, 31]
1.1.2 Đất nông nghiệp và phân loại sử dụng đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâmnghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [20]
- Phân loại đất: Là nghiên cứu, đặt tên cho đất và sắp xếp chúng theo một
trật tự thứ bậc nhất định dựa trên một số đặc về hình thái, đặc tính vật lý, hóa họccủa đất [20]
- Phân hạng đất nông nghiệp: Là phân chia đất nông nghiệp thành các hạng
đất phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể [20]
- Phân loại sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp [20]:
(1) Phân theo thời gian sinh trưởng (chu kỳ kinh tế):
Cây hàng năm: Lúa, ngô, rau, đậu đỗ,…
Cây lâu năm: Cao su, điều, tiêu, cà phê,…
Trang 13(2) Phân theo loại sản phẩm:
Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai,…
Cây công nghiệp: Cao su, cà phê, tiêu,…
Cây ăn quả: Cam, quýt, sầu riêng, chôm chôm,…
Cây thực phẩm: Các loại rau, đậu,…
(3) Phân theo số vụ trong năm đối với cây hàng năm:
01 vụ (lúa 02 vụ)
02 vụ, 03 vụ…
(4) Phân theo cây trồng và thời vụ gieo trồng:
Lúa ĐX + Lúa HT (lúa đông xuân + lúa hè thu)
Lúa ĐX + Lúa mùa
Lúa ĐX + Lúa HT + Lúa M
Rau ĐX + Lúa HT…
1.1.3 Những nguyên tắc của đánh giá đất theo FAO
- Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình
- Đánh giá đất bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử dụng đất
1.1.4 Tiến trình đánh giá đất của FAO
Tiến trình đánh giá đất của FAO
Tiến trình đánh giá đất đai được chia thành 3 giai đoạn chính: (1) Giai đoạnchuẩn bị, (2) Giai đoạn điều tra thực tế, (3) Giai đoạn xử lý các số liệu và báo cáokết quả
Trang 14Trong mỗi giai đoạn có 3 nhóm công việc riệng biệt như sau:
- Nhóm công việc liên quan đến sử dụng đất: Điều tra, đánh giá hiện trạng sửdụng đất, nghiên cứu các loại hình và hệ thống sử dụng đất, đánh giá hiệu quả kinh
tế và tác động môi trường của các hệ thống sử dụng đất, lựa chọn các hệ thống sửdụng đất và loại hình sử dụng đất có triển vọng để đánh giá
- Nhóm công việc liên quan đến đất đai: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên
có liên quan đến sử dung đất (khí hậu, đất, địa hình địa mạo, thực vật, ), lựa chọn
và phân cấp các chỉ tiêu cho bản đồ đất đai, khoanh định các đơn vị đất đai phục vụcho việc đánh giá
- Nhóm công việc liên quan đến đất đai và sử dụng đất: So sánh và kết hợpgiữa yêu cầu sử dụng đất với chất lượng đất đai để phân định các mức độ thích hợpcủa các đơn vị đất đai cho từng loại hình sử dụng đất
Tiến trình các bước công việc như sau :
Giai đoạn 1: Đánh giá đất đai, gồm bảy bước: từ bước 1 đến bước 7.
Giai đoạn 2: Áp dụng kết quả đánh giá đất đai, gồm hai bước: 8 và 9.
Sơ đồ 1.1: Tiến trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất
Cấu trúc phân hạng và phương pháp xác định mức thích nghi
4
Xác định đơn vị đất đai
5
Đánh giá khả năng thích hợp
6
Xác định hiện trạng kinh tế xã hội và môi trường
7
Xác định loại sử dụng đất thích hợp nhất
8
Quy hoạch
sử dụng đất
9
Áp dụng kết quả đánh giá đất
2
Thu thập tài liệu
Trang 15Bộ (Order) Lớp(Class) Lớp phụ (Sub-class) Đơn vị (Unit) S: thích nghi
S1: rất thích nghi; S2: thích nghi trung bình; S3: ít thích nghi
N1: không thích nghi hiện tại; N2: không thích nghi vĩnh viễn
Sơ đồ 1.2: Cấu trúc phân hạng thích nghi đất đai
Mức độ thích nghi được xác định bằng cách kết hợp giữa yêu cầu đất đaicủa các loại hình sử dụng đất với tính chất đất đai và được xét theo phương pháphạn chế tối đa Nghĩa là, mức độ thích nghi của mỗi một loại hình sử dụng đấtđược xác định bởi yếu tố đất đai có mức độ hạn chế cao nhất Tiêu chuẩn xác địnhmức thích nghi đất đai đối với một loại hình sử dụng đất (LUT) được dựa vào 3chỉ tiêu: (i) Năng suất mà LUT đó có thể đạt được, (ii) Tỷ suất lãi và (iii) Mức đầu
tư cần thiết để thực hiện LUT đó (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu dùng để xác định loại thích nghi (FAO, 1976)
LOẠI
THÍCH NGHI
CHỈ TIÊU XÁC ĐỊNH Năng suất
(*) Tỷ suất lãi Xác định về đầu tư
S1 (Thích nghi cao) >80% >1,5 lần Chi phí đầu tư thấp
S2 (Thích nghi TB) 40 - 80% 0,8 - 1,5 lần Đầu tư trung bình, có thể chấp nhận được về kinh tế
S3 (Ít thích nghi) 20 - 40% 0,5 – 0,7 lần Nhiều loại đầu tư cần thiết, có thể thực hiện được nhưng không
có hiệu quả về kinh tế
Trang 16(1) Phương pháp kết hợp các điều kiện hạn chế: Đây là phương pháp sử dụngtheo cấp hạn chế cao nhất để kết luận khả năng thích nghi.
(2) Phương pháp toán học: Là phương pháp thực hiện bằng các tính cộng, tínhnhân, tính theo phần trăm hoặc cho điểm đối với các hệ số và thang bậc quy định
(3) Phương pháp kết hợp theo chủ quan: Người đánh giá tốt nhất là bàn bạcvới nông dân, cán bộ nông nghiệp, tóm lược việc kết hợp các điều điện xảy ra khácnhau và chỉnh sửa làm sao cho chúng có thể đánh giá được cho tất cả các khả năngthích nghi
(4) Phương pháp kết hợp xem xét về kinh tế: Trên cơ sở so sánh các kết quả vềđánh giá kinh tế đã có trước đây với chất lượng đất, sau đó đưa ra phân cấp đánh giá
1.1.5 Một số kỹ thuật dùng trong nghiên cứu
1.1.5.1 Kỹ thuật GIS (Geographic Information System)
Các nghiên cứu về đánh giá đất đai ở nước ta hiện nay hầu hết đều ứng dụngGIS, bước đầu vận dụng có hiệu quả các tiện ích sẵn có của GIS Tuy nhiên, việc ứngdụng GIS chỉ mới dừng lại ở mức xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (dùng chức năngOverlay của GIS) và biểu diễn kết quả đánh giá thích nghi (bản đồ khả năng thíchnghi cây trồng) Các công đoạn đối chiếu giữa chất lượng hoặc tính chất đất đai vàyêu cầu sử dụng đất của cây trồng còn phải thực hiện bằng phương pháp cổ điển(bằng tay), sau đó nhập kết quả đánh giá thích nghi vào GIS để biểu diễn Các chỉ tiêu
về kinh tế (đầu tư, tổng giá trị sản phẩm, lãi, thu nhập,…) của các loại hình sử dụngđất cũng được xử lý riêng bên ngoài (bằng phần mềm Microsoft Excel) Do đó, việc
tự động hóa công đoạn đối chiếu giữa chất lượng hoặc tính chất đất đai và yêu cầu sửdụng đất, tự động tính toán hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất là yêu cầukhách quan và cấp bách
1.1.5.2 Ứng dụng kỹ thuật GIS và Hệ thống đánh giá đất tự động ALES (Automated Land Evaluation System) trong đánh giá đất đai
Năm 1990, Rossiter đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của một chương trìnhmáy tính nhằm hỗ trợ cho các nhà chuyên môn cải thiện các dự án đánh giá đất củamình Vì thế đã ra đời Chương trình đánh giá đất tự động (gọi tắt là ALES), do haitác giả Rossiter và Van Wanbeke biên soạn theo “Khung đánh giá đất của FAO”
Trang 17ALES có thể thực hiện cả việc phân tích khả năng thích hợp về tự nhiên lẫnkinh tế Đối với đánh giá khả năng thích hợp về tự nhiên, các chất lượng đất đai cóthể được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp Sau đó, nhà điều tra sẽ xây dựng nhánhcây quyết định và phân cấp mức thích hợp từng chất lượng đất đai theo yêu cầu củacác loại hình sử dụng đất Việc đánh giá về kinh tế được dựa trên thu nhập thuần(gross margins) của các loại hình sử dụng đất.
Chương trình đánh giá đất tự động (ALES) là một mô hình hỗ trợ quá trìnhđánh giá đất đai và là có thể xem như một phần của GIS (có sự kết nối thông tingiữa dữ liệu của bản đồ đơn vị đất đai với mô hình) Việc phân cấp các mức thíchhợp phụ thuộc rất nhiều vào quá trình xây dựng nhánh quyết định (decision tree)cho các chất lượng đất đai, công việc này đôi khi phụ thuộc hoàn toàn vào kiến thức
và kinh nghiệm của các chuyên gia
Sơ đồ 1.3: Mô hình tích hợp ALES và GIS trong đánh giá đất đai
(Phỏng theo Lê Cảnh Định, 2005)
1.1.6 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai
1.1.6.1 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới
Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc đánh giá khả năng sử dụng đất đãđược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất đai.Đánh giá tài nguyên đất đai (gọi tắt là đánh giá đất đai) đã trở thành một trong
Trang 18những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và đặc biệt gần gũi với các nhà quyhoạch, người hoạch định chính sách đất đai và người sử dụng đất Những nghiêncứu và các hệ thống đánh giá đất đai sau đây khá phổ biến:
- Phân loại khả năng đất có tưới (Irrigation land suitability classification) củaCục cải tạo đất đai – Bộ Nông nghiệp Mỹ (USBR) biên soạn năm 1951 Phân loạigồm 6 lớp (classes), từ lớp có thể trồng được (Arable) đến lớp có thể trồng trọt đượcmột cách có giới hạn (Limited arable) đến lớp không thể trồng trọt được (Non-arable) Trong phân loại này, ngoài đặc điểm đất đai, một số chỉ tiêu kinh tế cũngđược xem xét nhưng giới hạn trong phạm vi thủy lợi
- Phân hạng khả năng đất đai (The land capability classification) do cơ quanBảo vệ đất – Bộ Nông nghiệp Mỹ soạn thảo (USDA, 1961) Mặc dù hệ thống nàyđược xây dưng riêng cho hoàn cảnh nước Mỹ nhưng những nguyên lý của nó đượcứng dụng ở nhiều nước Trong đó, phân hạng đất đai chủ yếu dựa vào những hạnchế của đất đai gây trở ngại đến sử dụng đất, những hạn chế khó khắc phục cần phảiđầu tư về vốn, lao động, kỹ thuật,… mới có thể khắc phục được Hạn chế được chiathành 2 mức: hạn chế tức thời và hạn chế lâu dài Đất đai được xếp hạng chủ yếudựa vào hạn chế lâu dài (vĩnh viễn) Hệ thống đánh giá đất đai được chia làm 3 cấp:lớp (class), lớp phụ (sub-class) và đơn vị (unit) Đất đai được chia thành 8 lớp vànhững hạn chế tăng dần từ lớp I đến lớp VIII; từ lớp I đến lớp IV có khả năng sửdụng cho nông – lâm nghiệp, lớp V đến lớp VII chỉ có thể sử dụng cho lâm nghiệp,lớp VIII chỉ sử dụng cho các mục đích khác Đây là một trong những cách tiếp cậntrong đánh giá đất đai, có quan tâm đến các yếu tố hạn chế và hướng khắc phục cáchạn chế, nhưng chưa xét đến vấn đề kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Phương pháp đánh giá phân hạng đất ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu:
Từ thập niên 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng và đánh giá đất đai cũng được thựchiện, quá trình này được chia thành 3 bước: (i) Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng; (ii)Đánh giá khả năng sản xuất (kết hợp xem xét các yếu tố khí hậu, địa hình,…); (iii)Đánh giá đất đai dựa vào kinh tế (chủ yếu là khả năng sản xuất hiện tại của đất đai).Phương pháp này quan tâm chủ yếu đến yếu tố tự nhiên, có xem xét về khía cạnhkinh tế - xã hội trong sử dụng đất đai nhưng chưa đầy đủ
Trang 19- Ngoài ra, ở Anh, Canada, Ấn Độ,… đều xây dựng hệ thống đánh giá đất đai,
đa số dựa trên yếu tố thổ nhưỡng để phân cấp đất đai cho các mục tiêu sử dụng đất
Đến cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, nhiều quốc gia đã xây dựng hệ thốngđánh giá đất đai cho riêng mình (các tiêu chuẩn dùng cho đánh giá cũng như kết quảrất khác nhau), điều này làm cho việc trao đổi kết quả đánh giá đất trên thế giới gặpnhiều khó khăn Năm 1976, phương pháp đánh giá đất của FAO (A flamework forland evaluation, FAO) ra đời, nhằm thống nhất các tiêu chuẩn đánh giá đất đai trêntoàn thế giới Bên cạnh đánh giá tiềm năng đất đai còn đề cập đến vấn đề kinh tế -
xã hội của từng loại hình sử dụng đất
Bên cạnh đó, FAO cũng đã ấn hành một số hướng dẫn khác về đánh giá thíchnghi đất đai cho từng đối tượng:
- Đánh giá đất đai cho nông nghiệp nhờ mưa (Land evaluasion for rainedagriculture, 1983)
- Đánh giá đất đai cho nông nghiệp có tưới (Land evaluasion for irrigatedagriculture, 1985)
- Đánh giá đất đai cho đồng cỏ quảng canh (Land evaluasion for extensivegazing, 1989)
- Đánh giá đất đai cho sự phát triển (Land evaluasion for development, 1990)
- Đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác phục vụ quy hoạch sử dụngđất (Land evaluasion and farming system Analysis for land-use planning, 1993)
- Hướng dẫn đánh giá đất đai phục vụ cho quản lý bền vững (An internationalFramework for evaluating Sustainable Land Management, 1993b)
- Đánh giá thích nghi đất đai bền vững (Land evaluationtowards a revisedframework, 2007)
Thực chất đây là những hướng dẫn về phương pháp luận, có thể ứng dụngtrong bất kỳ dự án nào Bên cạnh đánh giá tiềm năng đất đai, đánh giá thích nghi đấtđai còn đề cập đến các thông tin về kinh tế - xã hội và kỹ thuật canh tác của từngloại hình sử dụng đất cụ thể, cung cấp thông tin cho nhà quy hoạch lựa chọnphương án sử dụng đất hợp lý
Trang 20Ngay từ khi mới được công bố, hướng dẫn của FAO đã được áp dụng trongcác dự án phát triển của FAO Hầu hết các nhà đánh giá đều công nhận tầm quantrọng của nó đối với sự phát triển của chuyên ngành đánh giá đất đai (C.A VanDiepen et al, 1991) Hiện nay, công tác đánh giá đất đai được thực hiện ở nhiềuquốc gia và trở thành một khâu quan trọng trong công tác lập quy hoạch sử dụng đấtvùng lãnh thổ.
1.1.6.2 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai ở Việt Nam
Đầu những năm 1970 của thế kỷ XX, công tác đánh giá phân hạng đất đãđược tiến hành trên cả nước Từ 1980 đến nay, công tác đánh giá đất đai đã đượcnhiều cơ quan khoa học nghiên cứu và thực hiện như Viện Thổ nhưỡng - Nông hóa,Viện Quy hoạch & Thiết kế Nông nghiệp, Tổng cục Quản lý ruộng đất (cũ), cáctrường Đại học Nông nghiệp, Đánh giá đất đai trở thành quy định bắt buộc trongcông tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp Một số công trình tiêu biểu:
- Đánh giá phân hạng đất khái quát trên toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và nhómnghiên cứu, 1984) đã xây dựng bản đồ đất toàn quốc ở tỷ lệ 1/500.000 dựa trênnguyên tắc phân loại khả năng thích nghi đất đai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉtiêu sử dụng đất là đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình, được phân thành 7 nhóm đất
- Chương trình 48C, do Vũ Cao Thái chủ trì đã nghiên cứu đánh giá, phânhạng đất Tây Nguyên với cây cao su, chè, cà phê và dâu tằm Đề tài vận dụngphương pháp đánh giá khả năng thích nghi đất đai của FAO theo kiểu định tính,đánh giá khái quát tiềm năng đất đai của vùng, đã chia ra 4 cấp: Rất thích nghi (S1),Thích nghi trung bình (S2), Ít thích nghi (S3) và Không thích nghi (N)
- Tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long, một số nghiên cứu chuyên đề ởkhu vực nhỏ đã bước đầu ứng dụng phương pháp đánh giá đất đai định lượng củaFAO (Lê Quang Trí, 1989; Trần Kim Tính, 1986)
Từ năm 1992, phương pháp đánh giá đất của FAO đã được các cơ quannghiên cứu về đất triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước Hội nghị đánh giá đấtđai cho việc quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái bền vững, đã đượcViện Quy hoạch và Thiết Nông nghiệp, Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn tổ chức tại Hà Nội (9 - 10/01/1995) Hội nghị đã cho thấymột số kết quả như sau:
Trang 21- Bảy vùng kinh tế của cả nước đã được đánh giá đất đai trên bản đồ tỷ lệ1/250.000 (Trần An Phong, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Nhân, NguyễnKhang, Phạm Dương Ưng và ctv, 1993 - 1994).
- Một số tỉnh đã có bản đồ đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO, tỷ lệ1/50.000 và 1/100.000
Đặc biệt là ba tài liệu đã được công bố chính thức về những kết quả nghiên cứu
áp dụng phương pháp điều tra và đánh giá đất của FAO trong điều kiện Việt Nam:
- Đánh giá đất toàn quốc được trình bày trong tài liệu: Đánh giá hiện trạng sửdụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững (Trần An Phong, sáchchuyên khảo, nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 1995) [35]
- Đánh giá đất đai cho một vùng được trình bày trong tài liệu: Tài nguyên đấtvùng Đông Nam Bộ, hiện trạng và tiềm năng (Phạm Quang Khánh, sách chuyênkhảo, nhà xuất bản Nông nghiệp, 1995) [21]
- Đánh giá đất đai cho một tỉnh được trình bày trong tài liệu: Điều tra, đánhgiá tài nguyên đất theo phương pháp FAO/UNESCO và quy hoạch sử dụng đất trênđịa bàn một tỉnh (lấy Đồng Nai làm ví dụ) (Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh,Nguyễn Văn Khiêm; sách chuyên khảo, nhà xuất bản Nông nghiệp, 1997) [31]
1.1.6.3 Tình hình nghiên cứu về đánh giá đất đai ở ĐBSCL
Nghiên cứu về tài nguyên đất liên quan đến ĐBSCL nhưng để có một đánhgiá đất đai một cách hệ thống và mang tính tổng hợp thì mãi đến đầu thập niên 90,qua sự trao đổi thông tin hợp tác với các nước, phương pháp đánh giá đất của FAOmới được tiếp cận và được ứng dụng vào ĐBSCL
Một nghiên cứu nhằm đánh giá tổng quát khả năng sử dụng đất vùng ĐBSCLđược thực hiện trong khuôn khổ dự án quy hoạch tổng thể ĐBSCL – gọi tắt là dự ánVIE-87-031 (Mensvoorst, Nguyễn Văn Nhân và ctv, 1993, một nghiên cứu đánh giákhả năng sử đất theo phương pháp do FAO đề nghị (do chuyên gia Hà Lan hướngdẫn) được thực hiện ở tỉnh Trà Vinh, tuy nhiên chỉ mới đánh giá các điều kiện tựnhiên liên quan đến các mục tiêu sử dụng đất
Trang 22Phương pháp đánh giá đất đai bán định lượng kinh tế của FAO, bao gồmđánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội được thực hiện quy mô nhỏ ở một sốvùng đất phèn và đất mặn của ĐBSCL (Nguyễn Văn Nhân, 1991; Lê Quang Trí vàNguyễn Văn Nhân, 1993).
Năm 1993, nghiên cứu đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO đượcPhân viện Quy hoạch và TKNN Miền Nam thực hiện trên phạm vi ĐBSCL (Trần
An Phong, Nguyễn Văn Nhân, 1993) trên bản đồ tỷ lệ 1:250.000 Trong tài liệu nàycác tác giả đã dựa trên các loại hình thổ nhưỡng (độ sâu tầng phèn và tầng sinhphèn), sa cấu, tình trạng xâm nhập mặn và độ sâu ngập đã phân lập đất đai toànĐBSCL thành 37 đơn vị đất đai Đồng thời, các tác giả cũng dựa trên phân vùngsinh thái nông nghiệp chia toàn đồng bằng ra 9 vùng sinh thái
Trong luận án tiến sĩ “Đặc điểm đất và đánh giá đất trong sản xuất nôngnghiệp của vùng ĐBSCL” (tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam,1996) tác giả Nguyễn Văn Nhân đã nêu những đặc điểm chung về đất, đánh giá đấtđai cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL theo phương pháp củaFAO và đề xuất sử dụng đất theo quan điểm phát triển bền vững […]
Bên cạnh đó, các tài liệu đánh giá đất đai theo phương pháp của FAO đãđược Viện Quy hoạch và TKNN thực hiện trong các dự án quy hoạch phát triểnnông nghiệp cấp huyện và cấp tỉnh ở ĐBSCL
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian