MỤC LỤC Chương I..........................................................................................................................3 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ................................................................3 1. Tên chủ dự án đầu tư: ..................................................................................................3 2. Tên dự án đầu tư..........................................................................................................3 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: .................................................3 3.1. Công suất của dự án đầu tư ......................................................................................3 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án..................................................................................3 3.3. Sản phẩm của dự án..................................................................................................3 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho dự án: ................................................18 Chương II.......................................................................................................................22 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ....................................................................................................22 Chương III .....................................................................................................................23 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ...............................................................................23 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): .........23 1.1. Thu gom, thoát nước mưa: .....................................................................................23 1.3. Xử lý nước thải:......................................................................................................25
Trang 1Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 1
MỤC LỤC
Chương I 3
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1 Tên chủ dự án đầu tư: 3
2 Tên dự án đầu tư 3
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 3
3.1 Công suất của dự án đầu tư 3
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án 3
3.3 Sản phẩm của dự án 3
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho dự án: 18
Chương II 22
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 22
Chương III 23
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 23
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có): 23
1.1 Thu gom, thoát nước mưa: 23
1.3 Xử lý nước thải: 25
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 28
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 32
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 34
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (nếu có): 35
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 35
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có); 35
8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có): 36
9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có): 36
10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có): 37
Chương IV 42
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 42
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (nếu có): 42
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (nếu có): 43
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (nếu có): 49
Trang 2Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 2
4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy
hại 49
5 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 49
Chương V 50
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 50
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án: 50
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm: 50
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải: 51
1.2 Đơn vị thực hiện quan trắc môi trường 53
2 Chương trình quan trắc chất thải 56
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 56
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 57
2.3 Quan trắc môi trường định kỳ, đối với bùn thải và môi trường lao động: 57
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 58
Chương VI 59
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 59
Trang 3Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 3
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH công nghiệp Jinko Solar (Việt Nam)
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN-L-04,05,06,07,08,09 khu công nghiệp Sông Khoai,
xã Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông LEE SWEE LIM
- Điện thoại: 0788.243.264
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: 5702080421, Cấp ngày 30 tháng 03 năm 2021
2 Tên dự án đầu tư: Dự án công nghệ tấm Silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN-XL-11 - Khu công nghiệp Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
- Quy mô của dự án:
+ Quy mô diện tích của dự án: Dự án công nghệ tấm silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2) được xây dựng trên Lô CN – XL11 tại Khu công nghiệp Sông Khoai có Tổng diện tích xây dựng là 201.306,5 m2 Trong đó: Đất xây dựng công trình là 113.320,42m2, đất cây xanh là 40.269,29 m2, đất sân đường giao thông 47.716,79 m2 + Quy mô lao động của dự án: Khi dự án đi vào hoạt động ước tính sử dụng 2.188 cán bộ công nhân lao động
+ Quy mô sản phẩm của dự án: Tấm Silic đơn tinh thể với công suất khoảng 1.430.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 32.855,82 tấn sản phẩm/năm)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:
3.1 Công suất của dự án đầu tư
- Sản xuất Tấm Silic đơn tinh thể với công suất khoảng 1.430.000.000 sản phẩm/năm (tương đương 32.855,82 tấn sản phẩm/năm)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án
Công nghệ sản xuất tấm silic đơn tinh thể thuộc hệ thống quản lý và vận hành của JINKO SOLAR công nghệ chủ yếu nghiên cứu phát triển sản xuất đơn tinh đã có
14 năm kinh nghiệm trong phát triển và sản xuất tinh thể và cắt tấm Dự án bao gồm 2 phân xưởng là phân xưởng kéo đơn tinh thể và phân xưởng cắt tấm Dự án bao gồm 2 Quy trình sản xuất là quy trình kéo tinh thể tạo ra sản phẩm là khối Silic đơn tinh thể
và quy trình cắt tấm sản phẩm là tấm silic đơn tinh thể
(1) Công nghệ quy trình kéo đơn tinh thể:
Trang 4Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 4
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kéo đơn tinh thể
* Thuyết minh quy trình sản xuất
Các công đoạn sản xuất kéo Silic đơn tinh thể của nhà máy áp dụng phương pháp
Czochralski Phương pháp này có đặc điểm là đun nóng Silic đa tinh thể trong chén thạch anh có độ tinh khiết cao với điện trở than chì trong hệ thống nhiệt ống thẳng sau
đó đưa tinh thể hạt vào bề mặt nóng chảy, đồng thời xoay tinh thể hạt rồi xoay chén nung theo hướng ngược lại, tinh thể hạt từ từ nhô lên, trải qua quá trình tạo hạt, nở to, xoay vai, đều nhau làm tăng trưởng đường kính và các quy trình hoàn thiện để tạo ra thanh silic đơn tinh thể Sau đó, các thanh silic đơn tinh thể này sẽ được xử lý thành các thanh vuông silic đơn tinh thể đáp ứng các thông số kỹ thuật yêu cầu và chuyển đến công đoạn cắt tấm Quy trình sản xuất đều thực hiện bằng hệ thống máy móc tự động, người lao động chỉ hỗ trợ trong việc thay đổi công đoạn sản xuất và một số công đoạn làm thủ công Cụ thể của quy trình sản xuất được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
- Nguyên liệu đầu vào:
Trang 5Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 5
+ Nguyên liệu đầu vào của dự án bao gồm 2 nguồn là Silic đa tinh thể nhập từ các nhà cung cấp và silic tái sửu dụng từ quá trình cắt khối
+ Nguyên liệu chính sử dụng để sản xuất tấm silic đơn tinh thể của dự án là silic
đa tinh thể được nhập khẩu từ Mỹ và Malysia (Silic tinh khiết 99,9999%, nhập khẩu 100%) Dự án cam kết không nhập khẩu Silic phế liệu và không thực hiện công đoạn sản xuất Silic tinh khiết
+ Do nguyên liệu đầu vào của dự án là Silic nhập khẩu tinh khiết do đó Silic tái chế phát sinh trong quá trình cắt và thu đáy thành phần chủ yếu là silic đơn tinh thể và silic đa tinh thể tinh khiết Do đó để giảm thiểu lượng chất thải rắn phát sinh và giảm chi phí nguyên liệu đầu vào dự án sẽ tái sử dụng Silic tái chế từ công đoạn kéo tinh thể, cắt khối Silic tái chế sẽ trải qua công đoạn rửa trước khi chuyển sang bước cấp nhiên liệu đầu vào Dưới đây đưa ra quy trình mô tả công nghệ, thiết bị sử dụng đối với quy trình rửa thu hồi silic tinh khiết từ Silic tái chế
Trang 6Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
Nguyên liệu đầu vào
M = 1 tấn
Rửa hóa chất HNO3
Rửa Hóa chất
HF
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình công nghệ rửa Silic thu hồi tái sử dụng
Hóa chất rửa HF Hóa chất rửa HNO3 Rửa nước tinh khiết
Nước thải chứa hóa chất
HF, HNO 3
Công đoạn xử lý sơ cấp của quy trình
kéo silic đơn tinh thể
Khí thải chứaHF, HNO 3 CH3COOH, NO2, CO2
HTXL khí thải
Bụi Silic trong quá trình
nghiền
Hệ thống xử lý bụi
Trang 7Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 7
Nguyên liệu tái sử dụng là phần Đầu đuôi, phần cạnh trụ tròn của khối silic bị cắt bỏ
và phần lắng dưới đáy nồi được tạo ra trong quá trình kéo tinh thể và cắt khối được trải qua các bước sau:
HF là loại bỏ lớp oxit trên bề mặt của tấm Silic để làm cho bề mặt của tấm silic tăng khả năng kỵ nước Vai trò của axit HNO3 là tạo phức hợp (Complexation) với ion kim loại qua đó làm cho các ion kim loại được tách ra khỏi về mặt tấm Silic, do đó hàm lượng ion kim loại của tấm Silic được giảm bớt CH3COOH đóng vai trò là chất xúc tác trong quá trình sử dụng HNO3 và HF để rửa
- Rửa nước tinh khiết: Tấm Silic sau được rửa bằng hóa chất sẽ sử dụng nước có độ
tinh khiết cao để loại bỏ axit còn sót lại trên bề mặt của vật liệu Silc Nước rửa sau khi giảm thời gian sấy khô cần thiết cho các tấm silic trong quá trình làm khô
- Sấy khô: Các tấm Silic sau khi được làm sạch sẽ chuyển sang hệ thống sấy để làm
khô độ ẩm trên bề mặt của tấm silic và sấy ở nhiệt độ 1150C trong khoảng thời gian 0,5 -5h Tại bước này không phát sinh nước thải và khí thải
- Nghiền vụn: Silic tái chế sau khi sấy khô sẽ được nghiền nhỏ đến kích thước xác
định trong máy nghiền kín sau đó chuyển sang bước tiếp theo Tại bước này không phát sinh nước thải và khí thải
- Silic sau khi nghiền đến kích thước xác định và Silic đa tinh thể nhập khẩu được chuyển sang bước tiếp nhiên liệu
Bước 2: Cấp nhiên liệu đầu vào
- Nguyên liệu sau quá trình chuẩn bị sẽ được định lượng theo tỷ lệ và đưa đến bộ phận cấp nhiên liệu của phân xưởng kéo thanh silic đơn tinh thể
- Nguyên liệu sau khi chuẩn bị sẽ được nạp vào lò kéo silic đơn tinh thể với khối lượng tối đa khoảng 550kg nguyên liệu
Chất thải phát sinh chủ yếu bao gồm: Chất thải rắn là các loại giấy bao bì đóng gói
Bước 3: Kéo thanh silic đơn tinh thể
- Quá trình sản xuất thanh silic đơn tinh thể được tiến hành bằng hệ thống các lò nung chân không và gia nhiệt bằng sợi đốt ở nhiệt độ khoảng 1.420 0C
Trang 8Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 8
- Lò đơn tinh thể sử dụng tại dự án có thông số kỹ thuật như sau: Tổng chiếu cao của
lò là 13,2m, sức chứa nguyên liệu tối đa là 900kg, các cực mô tơ nằm dưới đáy của thân lò (bao gồm 2 điện cực chính và 2 điện cực đáy) Lò gia nhiệt bằng điện, công suất tiêu thụ điện cực đại của lò là 190KW
- Khối lượng nguyên liệu được nạp vào lò đối đa khoảng 550 kg, sản phẩm thanh silic thu hồi khoảng 500 kg và phần silic đáy nồi khoảng < 100 kg, khí thải ra khỏi lò là khí argon, khí thải được thu gom đến hệ thống thu hồi khí argon để tái sử dụng
- Thời gian lò kéo đơn tinh thể hoạt động khoảng 60h
- Sản phẩm của công đoạn này là Thanh silic đơn tinh thể sau khi kéo tại dự án có kích thước khoảng 500 kg, chiều dài khoảng 4,2m
* Sơ đồ nguyên lý vận hành lò nung và cân bằng vật chất trong quá trình nung kéo thanh silic đơn tinh thể được thể hiện trong hình sau:
Trang 9Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ kéo đơn tinh thể
Trang 10Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 10
- Chuẩn bị lò nung: Chuẩn bị tất cả các nguyên liệu thô và phụ trợ cần thiết
cho quá trình kéo tinh thể như: than chì graphit, chén nung thạch anh để chuẩn bị cho quá trình kéo đơn tinh thể Bộ phận nạp lò bao gồm bộ phận làm nóng than chì graphit, nạp chén nung thạch anh, nạp vật liệu silic, nạp que tinh thể
- Hút chân không:
+ Sau khi lò đóng cửa, tiến hành hút chân không trước tiên để ngăn điện tích bị
oxy hóa làm cho tinh thể không phát triển được Đưa khí Ar vào lò đơn tinh thể từ phần trên của buồng phụ và xả khí từ phần dưới của buồng chính bằng một máy bơm
cơ học Áp suất trong lò đơn được duy trì trong khoảng 10 - 20 Torr đồng thời bật nước làm mát thân lò
- Đun chảy nhiên liệu:
+ Nguồn điện được cấp vào hệ sợi đốt → Bơm tuần hoàn khí Ar vào trong lò và nước làm mát vách lò để giữ ổn định nhiệt độ của lò khoảng 1.400 – 1.500oC Nước làm mát vỏ lò được tuần hoàn sử dụng và hạ nhiệt tại tháp làm mát với nhiệt độ nước được khống chế ở 32oC
+ Lò đơn tinh thể sử dụng điện năng làm nguồn nhiệt, sau khi vật liệu Silic trong lò được nung chảy, chén nung được quay và nâng lên vị trí gieo hạt tinh thể
- Gieo tinh thể, thiết lập vị trí kéo que đơn tinh thể, xoay thanh đơn tinh thể: Trong lò nung Silic đơn tinh thể, nguyên liệu sau khi nấu chảy sẽ được đưa que
đơn tinh thể vào khối silic nóng chảy và kéo, xoay để tạo thanh silic đơn tinh thể Trong suốt quá trình kéo thanh nhiệt độ lò phải được duy trì ở mức ổn định để nguyên liệu trong nồi nấu chảy silic luôn ở trạng thái lỏng giúp cho quá trình kéo thanh được
và đường kính 3-5mm Sau khi hoàn thành việc gieo thanh đơn tinh thể tiến hành giảm tốc độ kéo xuống còn 0,5mm/phút, bắt đầu thiết lập vị trí kéo thanh và khu mức độ chênh lệch đường kính khoảng 10mm gần với giá trị yêu cầu thì quá trình thiết lập vị trí kéo thanh hoàn thành
Trang 11Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 11
+ Que đơn tinh thể sử dụng tại công đoạn này có kích thước như sau: Chiều dài của tinh thể hạt là 170mm, đường kính là 16mm Que tinh thể có thể được sử dụng nhiều lần, mỗi que dùng được từ 3-5 lần kéo
+ Quá trình xoay đơn tinh thể và đạt kích thước:
Mục đích của việc xoay thanh đơn tinh thể và đợi đường kính bằng nhau là để kiểm soát đường kính tinh thể và nâng cao năng suất Sau khi bắt được vị trí kéo thanh thì tăng tốc độ kéo lên 2 ~ 2,5mm / phút Trong quá trình này, tinh thể tiếp tục tăng trưởng, tốc độ ngày càng chậm và sau khi dừng tăng trưởng và đạt đến kích thước thì quá trình xoay đơn tinh thể hoàn thành Sau khi quá trình xoay kết thúc thì giảm tốc độ kéo xuống đến tốc độ đã cài đặt sau đó chuyển sang bước thu đáy và dừng lò
Hình ảnh quá trình cấy thanh đơn tinh thể và kéo đơn tinh thể
Hình ảnh thanh Silic đơn tinh thể sau khi kéo
- Quá trình thu đáy và dừng lò:
+ Thu hồi silic đáy nồi nấu: Kết thúc quá trình kéo, trong khuôn thạch anh vẫn còn sót lại một phần nguyên liệu không kéo hết được thì tiến hành dỡ khuôn, thu hồ phần còn lại của Silic đưa vào phân xưởng rửa, thu hồi silic Nồi nấu thạch anh được thải bỏ và vận chuyển đến kho chứa chất thải rắn công nghiệp
+ Dừng lò: Sau khi thu đáy kết thúc, dừng kéo tinh thể lên, dừng xoay tinh thể, chuyển chén nung, làm nguội, tắt ngồn khí Ar, tắt nguồn và dừng cấp nước làm mát Thời gian từ khi tắt lò đến khi tháo lò, lò sẽ dừng khoảng 7-8 tiếng để tinh thể nguội tự nhiên
Trang 12Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 12
- Dỡ lò: Mục đích của việc dỡ lò là để lấy ra các thanh tinh thể, loại bỏ các chất bay hơi trong lò và loại bỏ các chất kết dính, các mảnh thạch anh, các hạt than chì và các mảnh vụn khác trên các bộ phận graphit như vỏ cách điện
+ Khi tháo dỡ lò phải tiếp khí (Argon) trước cho đến khi áp suất trong lò trở lại
áp suất khí quyển, sau đó lấy tinh thể ra đặt trên khung gỗ có rãnh chữ V để làm nguội
tự nhiên Sau đó lấy tấm chắn nhiệt, chén nung thạch anh và vật liệu đáy ra, chén đỡ bằng than chì và thanh đỡ, hệ thống giữ nhiệt và hệ thống gia nhiệt theo trình tự
+ Sau khi đưa các bộ phận bên trong ra ngoài, các bộ phận bên trong buồng lò chính, buồng lò phụ, ống xả, cần được làm sạch để loại bỏ các chất bay hơi và bụi phát sinh ra trong quá trình kéo tinh
+ Vệ sinh buồng lò chính: dùng giấy nhám để chà thành trong và dùng máy hút bụi để hút sạch bụi bên trong lò sau đó lau thành bên trong bằng vải không bụi ngâm etanol
+ Vệ sinh buồng lò phụ: Quấn thanh chuyên làm sạch bằng vải không bụi ngâm trong etanol để lau thành buồng lò phụ, nắp lò, đầu kẹp gieo tinh thể khi vệ sinh đường ống xả phải dùng ống hút chân không để hút bụi trong đường ống, đồng thời dùng dụng cụ chuyên dụng để lau sạch
* Chất thải phát sinh: Khí thải hữu cơ (thành phần khí Argon, hơi silic);
khuôn thạch anh thải, nước thải từ xả cặn hệ thống làm mát
Bước 4: Cắt khối silic đơn tinh thể
- Mục đích chính của công đoạn cắt khối thanh silic đơn tinh thể là gia công thanh đơn tinh thể hình trụ tròn trong quá trình kéo đơn tinh thể tạo ra trở thành sản phẩm thanh vuông silc đơn tinh thể đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
- Thanh Silic đơn tinh thể sẽ được cắt thành 5 thanh vuông, sản phẩm của khối Sản phẩm của công đoạn này là khối Silic đơn tinh thể có khối lượng khoảng 60kg, chiều dài khoảng 0,83
Quy trình cắt khối được thể hiện trong hình sau:
Trang 13Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 13
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình cắt khối thanh đơn tinh thể
* Sau khi đưa vào máy cắt khối và cắt đoạn, vát tròn mép:
- Mỗi thanh Silic đơn tinh thể cắt được thành 5 khối (hiệu suất thu hồi H =
60%); khối lượng bùn thành đi vào nước được tính toán theo bề dầy lớp cắt (0,84mm)
và diện tích bề mặt cắt thành các khối khoảng 0,93% tổng khối lượng sản phẩm khối
định hình
Trang 14Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 14
- Cắt đoạn: Cắt bỏ phần đầu và đuôi của thanh Silic đơn tinh thể dạng tròn thành phẩm đã được kéo và tùy theo yêu cầu độ dài của thiết bị cắt tấm silic sẽ tiến hành cắt thanh tinh thể thành từng đoạn tương ứng
- Kiểm tra: Mục đích của bước kiểm tra nhằm loại bỏ những phần vượt quá hoặc không đủ tiêu chuẩn để đưa vào công đoạn tiếp theo Phần cắt bỏ đi được đưa trở lại làm nguyên liệu tái sử dụng
- Cắt khối: Sử dụng dây kim cương để cắt khối đơn tinh thể mục đích loại bỏ bốn mặt cạnh của thanh tròn, cắt thành một thanh vuông silc tinh thể phù hợp với kích thước của tấm silic dùng cho sản xuất tế bào quang điện Các mặt cạnh bị cắt bỏ sẽ được quay trở lại tái sử dụng làm nguyên liệu đầu vào
- Vát tròn mép: Sử dụng máy mài CNC để cuộn và vát tròn mép thanh vuông silic đơn tinh thể đã cắt theo tiêu chuẩn kích thước của tấm silic sử dụng trong sản xuất
tế bào quang điện
- Đánh bóng: Sử dụng máy mài phẳng chuyên dụng và máy đánh bóng để sửa lại kích thước và đánh bóng bề mặt của thanh vuông tinh thể đã được vát tròn mép cạnh
- Sản phẩm là khối đơn tinh thể sẽ được chuyển sang xưởng cắt tấm trong nhà máy để thực hiện các bước tiếp theo
(2) Công nghệ sản xuất Cắt tấm Silic
Quy trình sản xuất cắt tấm Silic của dự án được thực hiện trên cơ sở các tấm Silic đã được sản xuất tại giai đoạn trước
Khối Silic định hình từ công đoạn cắt khối được đưa đến bộ phận cắt tấm Silic Tại đây sử dụng máy cắt dây kim cương để cắt các sản phẩm silic tiêu chuẩn
Trang 15Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 15
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất cắt tấm Silic
* Thuyết minh:
- Bước 1: Dán tinh thể
+ Nguyên liệu chính: Khối Silic đơn tinh thể (sản phẩm của công đoạn kéo sợi
đơn tinh thể - Mục 1.4.1)
+ Quy trình: Khối Silic đơn tinh thể được lau sạch bằng giấy không bụi và cồn
để loại bỏ tạp chất Dùng keo (keo ở nhiệt độ phòng nhiệt độ 25 ± 3 ℃) dán tấm đế
CTR: Giấy lau chất thải Dán tinh thể
Khối lượng: 20,8 khối
si (60kg/khối)
Máy cắt tấm
Gỡ keo
Xếp tấm làm sạch
NT: Nước thải chứa bùn silic
Sản phẩm tấm silic
Số lượng: 1 tấn sản phẩm Khối lượng tiêu chuẩn: 13,4 g/tấm Hiệu suất thu hồi: 80%
CTR: dây kim cương thải
CTR: Giấy lau chất thải
Sản phẩm tấm silic đóng gói và
nhập kho
Kho chứa chất thải Công nghiệp Dẫn vào xưởng
ép lọc để tách bùn Silic Nước thải từ xưởng ép lọc dẫn vào HTXLNT
Kho chứa chất thải công nghiệp
Khối Silic tiêu chuẩn Khối lượng: 20,8 khối si (60kg/khối) tương đương 1,25 tấn nguyên liệu đầu vào
Trang 16Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 16
nhựa lên thanh kệ trượt (tấm nhựa mục đích là bảo vệ tấm phôi không bị cắt đứt), sau
đó dán thanh tinh thể silic vào tấm nhựa bằng keo nhằm cố định thanh silic trên kệ trượt, tránh cho thanh silic bị rơi trong quá trình cắt
+ Quy trình cắt tấm silic sử dụng máy cắt tấm: trên cơ sở các thông số kỹ thuật máy cắt tấm silic, quy trình vận hành thiết bị và định mức sử dụng nguyên liệu, hóa chất cho quá trình cắt tạo ra 01 tấn sản phẩm tấm silic có tiêu chuẩn Chiều dài: 182 mm; Chiều rộng: 182 mm, độ dày: 165 – 195 μm, bao gồm các công đoạn chính:
+ Dán keo, cố định khối Silic: Việc dán keo, cố định khối Silic được thực hiện trong phòng có trang bị quạt hút gió Khối Silic đưa vào cắt được cố định trên giá cắt bằng tấm nhựa PVC và keo Epoxy, lớp keo có tác dụng giữ chặt tổ hợp gồm khối Silic – tấm nhựa – bàn cắt, tránh làm xô lệch hoặc rơi vỡ tấm silic trong quá trình cắt Định mức keo Epoxy sử dụng cho 1 tấn sản phẩm là 0,00217 tấn/ tấn sản phẩm
+ Chất thải phát sinh: Giấy lau chất thải
+ Nước rửa và bôi trơn trong quá trình cắt: Quá trình cắt được tiến hành trong buồng kín của máy cắt tấm Nước siêu sạch được pha chất làm mát JH-2523-1 có thành phần chính là Polyethylene glycon (60%), polyether (30%), chất khử bọt (10%) – sản phẩm do công ty Changzhou junhe technology stock Co.,Ltd sản xuất Tỷ lệ pha với nước siêu sạch đạt 2,5% về khối lượng, được bơm liên tục lên bề mặt khối silic và mặt cắt nhằm giảm nhiệt, bôi trơn và loại bỏ bụi silic nâng cao hiệu quả cắt
- Chất thải phát sinh: Nước thải chứa chất bôi trơn và bùn Silic không tuần hoàn
mà sẽ được dẫn đến xưởng ép lọc để ép tách bùn silic khỏi nước Nước sau khi ép lọc Silic sẽ được chuyển đến xử lý tại công đoạn xử lý thứ cấp của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp Bùn Silic sẽ được vận chuyển vào kho chứa và thuê đơn vị có đủ chức năng mang đi xử lý đúng theo quy định
+ Ảnh minh họa quy trình cắt tấm silic từ các khối Silic định hình được trình bày trong hình sau:
Trang 17Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 17
+ Mục đích: Sau khi cắt, các tấm Silic được chuyển đến bộ phận tách keo Tại
đây sử dụng axit lactic để loại bỏ lớp keo Epoxy dính trên bề mặt tấm, giúp tách tấm Silic ra khỏi bàn cắt và chuyển sang công đoạn rửa tấm Silic
+ Hóa chất sử dụng: Sử dụng chủ yếu là dung dịch rửa keo bằng aixit lactic tinh khiết với định mức sử dụng trung bình 0,006 tấn/tấn sản phẩm
+ Lượng nước sử dụng: Trong quá trình rửa tách keo, nước sử dụng không yêu cầu là nước tinh khiết nên dự án tái sử dụng nước thải từ hệ thống lọc nước RO và nước sạch từ KCN với định mức 15,9m3/tấn sản phẩm
+ Chất thải phát sinh bao gồm: Chất thải rắn chủ yếu là tấm nhựa PVC sử dụng làm đế gắn cố định khối Silic; Nước thải có chứa Axit lactic và keo Epoxy… do quá trình rửa được thực hiện trong buồng kín của máy rửa tự động và keo Epoxy sử dụng tại nhà máy là loại không mùi nên sẽ không phát tán khí thải và mùi ra ngoài không khí
+ Sơ đồ mô tả quy trình công nghệ rửa tách keo kèm theo cân bằng vật chất và hóa chất sử dụng cho công đoạn trên được trình bày trong hình sau:
Bánh lăn thu dây
Trục lăn chủ
Trang 18Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 18
Hình 1.5: Sơ đồ mô tả quy trình rửa tách keo tấm Silic Bước 4: Xếp tấm làm sạch
+ Mục đích: Rửa sạch và sấy khô tấm Silic bằng công nghệ máy rửa tấm Silic
+ Hóa chất sử dụng: Sử dụng chủ yếu là dung dịch rửa NaOH 10% với định
mức sử dụng trung bình 0,0009 tấn/tấn sản phẩm; dung dịch H2O2 với định mức
0,0616 tấn/tấn sản phẩm
+ Lượng nước sử dụng: Trong quá trình xếp tấm làm sạch, sử dụng nước tinh
khiết từ hệ thống lọc RO với định mức 10,3 m3/tấn sản phẩm
+ Mô tả quy trình rửa làm sạch:
++) Hóa chất rửa NaOH được pha chế vào nước tinh khiết theo tỷ lệ trung bình
<5% về khối lượng và được bơm bổ sung vào khay chứa hóa chất của máy rửa Máy
làm sạch có 9 khay rửa, 8 khay đầu tiên có thiết bị sóng siêu âm; với nhiệt độ nước
khoảng 45°C Máy làm sạch có 5 khay làm sạch bằng nước và có 4 khay rửa bằng hóa
chất
++) Tấm Silic được xếp vào máy xếp tấm tự động, tại đó có chia khoảng cách
giữa các tấm Sau đó đưa qua máy rửa tự động, lần lượt qua các khay rửa: khay 1 là
làm sạch bằng nước, khay 2 - 4 là có bổ sung natri hydroxit; khay 5 thêm hydro
peroxit và natri hydroxit; khay 6 – 9 sử dụng nước tinh khiết
+ Chất thải phát sinh bao gồm: Nước thải có chứa NaOH và H2O2 Do quá trình
rửa được thực hiện trong buồng kín của máy xếp tấm và rửa làm sạch nên sẽ không
phát tán khí thải và mùi ra ngoài không khí
Bước 5: Sấy khô
+ Nguyên liệu chính: Sản phẩm của bước 4 – Các tấm Silic đã được làm sạch
Trang 19Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 19
+ Quy trình: Đưa các tấm silic đã được làm sạch vào máy sấy (gia nhiệt bằng
điện) để làm khô Nhiệt độ tại máy sấy là 1500C, lưu giữ trong khoảng 5-6 phút để giữ nhiệt độ ổn định, để loại bỏ hết nước trên bề mặt tấm Silic
Silic đưa vào máy sấy đã được làm sạch hoàn toàn ở các bước trên, vì vậy không phát sinh chất thải trong bước này
+ Chất thải phát sinh: Hơi nước
Bước 6 : Kiểm tra và đóng gói
- Nguyên liệu chính: Sản phẩm của bước 5 – Các tấm Silic đã được sấy khô
- Quy trình: Kiểm tra bằng mắt thường và kiếm tra bằng máy tự động để loại
bỏ các sản phẩm lỗi và hư hỏng, các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn về độ dày, kích thước, chất lượng bề mặt
Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được xếp vào các thùng xốp bảo vệ, đóng gói dán nhãn mác, lưu kho, chờ xuất hàng Sản phẩm tấm Silic đơn tinh thể được sử dụng làm nguyên liệu cho Nhà máy sản xuất tế bào quang điện, tấm quang năng trong nước mà một phần xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và Malaysia để tiến hành lắp ráp tạo thành pin năng lượng mặt trời
3.3 Sản phẩm của dự án: Tấm Silic đơn tinh thể với công suất khoảng 1.430.000.000
sản phẩm/năm (tương đương 32.855,82 tấn sản phẩm/năm)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho dự án:
- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất:
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Lượng dùng
hàng năm Nguồn gốc
Công đoạn sử dụng
1 Nguyên liệu đa tinh
Sử dụng để kéo đơn tinh thể
2 Chén thạch anh (nồi
Sử dụng để kéo đơn tinh thể
3 Than chì Cái 625 Trung Quốc Sử dụng để kéo
đơn tinh thể
4 Dây cắt nhám mạ điện Km 51.000 Trung Quốc Sử dụng để kéo
đơn tinh thể
5 Dây kim cương KM 4.255.900 Trung Quốc Cắt tấm
6 Tấm nhựa PVC Cái 441,650 Trung Quốc Cắt tấm
7 Keo epoxy kg 62.273 Trung Quốc Dán thanh tinh
thể
8 Bánh xe dẫn hướng Bộ 240.900 Trung Quốc Gỡ keo
9 Túi lọc cái 140.525 Trung Quốc Cắt tấm
Trang 20Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 20
TT Tên nguyên liệu Đơn vị Lượng dùng
hàng năm Nguồn gốc
Công đoạn sử dụng
10 Dung dịch cắt Lít 1.497 Trung Quốc Cắt tấm
11 Dung dịch rửa Lít 2.329 Trung Quốc Làm sạch
- Hóa chất sử dụng cho sản xuất:
STT Tên hóa chất
Công thức hóa học
Số lượng (tấn/năm)
đoạn sử dụng
Đơn vị tiêu thụ (kg/tấn sản phẩm)
I Hóa chất sử dụng cho công đoạn kéo Silic đơn tinh thể
1 Acid
hydrofluoric HF 144
Loại bỏ tạp chất trên bề mặt khối
silic
Chuẩn bị nguyên
liệu
4.38
2 Axit nitric HNO3 384
Loại bỏ tạp chất trên bề mặt khối
silic
0,0169
3 Axit Axetic CH3COOH 12
Dung hòa phản ứng của silic với axit nitric và axit flohydric
II Hóa chất sử dụng cho công đoạn cắt tấm
1 Axit citric C6H8O7 4 Gỡ keo Cắt tấm 0.14
2 Axit lactic C3H6O3 170 Gỡ keo Gỡ keo 6.00
3 Hydro
Peroxide H2O2 2023 Làm sạch Cắt tấm 48.17
III Hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý khí thải
1 Natri Hidroxit NaOH 178
Loại bỏ HF, HNO3
Tháp khí thải chứa
HF,
5.42
Trang 21Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic
Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 21
+ Tổng nhu cầu sử dụng nước: 11.141 m3/ngày.đêm
+ Tổng nhu cầu sử dụng điện: 3.650kW
có tính kiềm thành nước thải
có tính axit trước khi tiến hành ép lọc
Sử dụng tại phòng
ép lọc
0.37
2 axit sunfuric H2SO4 14.4 Điều chỉnh độ pH
Xử lý nước thải
Sử dụng làm chất
7 đường glucoza C6H12OH 180
Bổ sung nguồn cacbon đảm bảo
tỷ lệ BOD, Nito, Photpho trong hệ thống xử lý
Xử lý nước thải
sử dụng công nghệ AO
5.48
Trang 22Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 22
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Dự án công nghệ tấm silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2) tại Khu công nghiệp Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trong đó, nêu rõ: “Phát triển kinh tế theo hướng sinh thái, tuần hoàn, tăng trưởng xanh, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng dựa trên tăng năng suất, tiến bộ khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo, sử dụng hiệu quả tài nguyên, hướng tới đạt được mục tiêu kép về tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm ô nhiễm, suy thoái môi trường”
Dự án hoàn toàn phù hợp với Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 về việc phê duyệt quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó: Phân vùng môi trường và định hưỡng bảo vệ các vùng môi trường như sau: Vùng phát triển gồm 9 tiểu vùng bao gồm tiểu vùng ưu tiên phát triển du lịch cao cấp, tiểu vùng công nghiệp và đô thị công nghiệp, tiểu vùng đô thị thương mại - dịch vụ-du lịch, tiểu vùng dân cư - hành chính, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn đồi núi và sản xuất nông lâm kết hợp, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn và sản xuất nông nghiệp đồng bằng ven biển, tiểu vùng môi trường quần cư nông thôn, nông nghiệp xen công nghiệp, tiểu vùng môi trường nông thôn, nông nghiệp xen khai khoáng và tiểu vùng rừng sản xuất
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường:
Dự án công nghệ tấm silic Jinko Solar Việt Nam (Jinko 2) tại Khu công nghiệp Sông Khoai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh đã được phê duyệt Quyết định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 3236/QĐ-UBND ngày 24/09/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh không có nội dung nào thay đổi về khả năng chịu tải của môi trường
Trang 23Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 23
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (nếu có):
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Hệ thống rãnh thoát nước mưa xung quanh nhà xưởng, các công trình và đấu nối vào
hệ thống thoát nước mưa chung của KCN theo 03 khu vực:
+ Khu vực 1: Thu gom nước mưa phía Tây nhà xưởng kéo đơn tinh thể 1, 2, 3 bằng tuyến cống D600 – 1000 (chiều dài 700m) ra điểm đấu nối thoát nước mưa số 1 tại phía Tây Bắc dự án (tọa độ X = 409467; Y = 2321251) Dọc theo tuyến thu gom bố trí 45 hố ga (KT: 0,5×0,5×0,5m)
+ Khu vực 2: Thu gom nước mưa phía Đông xưởng kéo đơn tinh thể 1, 2, 3 bằng tuyến cống D600 - 1000 xung quanh khu nhà (chiều dài khoảng 380m) ra điểm đấu nối thoát nước mưa số 2 tại phía Đông Bắc dự án (tọa độ X = 409731; Y = 2321233) Dọc theo tuyến thu gom bố trí 22 hố ga (KT: 0,5×0,5×0,5m)
+ Khu vực 3: Thu gom nước mưa xung quanh xưởng cắt tấm 1, 2, 3 và các khu vực nhà kho bằng tuyến cống D600 – 1000 (chiều dài khoảng 300m) ra điểm đấu nối thoát nước mưa số 3 tại phía Tây Nam dự án (tọa độ X = 409740; Y = 2320645) Dọc theo tuyến thu gom bố trí 43 hố ga (KT: 0,5×0,5×0,5m)
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
a Nước thải công nghiệp
* Công trình thu gom nước thải:
+ Nước thải sản xuất có chứa axit HF, HNO3 phát sinh từ công đoạn rửa thu hồi Silic, được thu gom riêng bằng đường ống DN100-300, dài khoảng 300m về 02 bể thu gom nước thải chứa axit (01 bể, dung tích khoảng 43,2 m3; 01 bể dung tích khoảng 42,5 m3 sau đó dẫn vào công đoạn xử lý sơ cấp (công đoạn xử lý sơ cấp có công suất xử lý khoảng 1.500
m3/ngày.đêm)
+ Nước thải của công đoạn cắt khối, nước thải của hệ thống xử lý khí thải được thu gom riêng bằng đường ống DN100-300 về công đoạn xử lý sơ cấp (công đoạn xử lý sơ cấp có công suất xử lý khoảng 1.500 m3/ngày.đêm)
+ Nước thải sản xuất Nước thải từ công đoạn rửa gỡ keo, nước thải từ công đoạn rửa máy xếp tấm: Thu gom bằng đường ống DN100-300, dài khoảng 100m về Bể điều hòa nước thải độ đục cao (01 bể, dung tích 2.747 m3, KT 22,2m x 18,2m x 6,8m) dẫn về xưởng ép lọc, nước thải sau ép lọc dẫn về Bể điều hòa nước thải độ đục thấp của hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) công nghiệp
+ Nước thải từ công đoạn rửa sạch tấm thu gom bằng đường ống DN100-300 về bể điều hòa nước thải cắt tấm (01 bể, dung tích 1.800 m3) dẫn về xưởng ép lọc môi trường, nước thải sau ép lọc dẫn về bể điều hòa nước sạch cắt tấm của hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) công nghiệp
Trang 24Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 24
+ Nước thải từ nhà ăn, nước thải từ hệ thống làm mát đóng và hở, nước thải từ hệ thống RO thu gom bằng đường ống DN100-300 về hố nước thải sinh hoạt sau đó dẫn vào bể axit hóa thủy phân của công đoạn xử lý thứ cấp
b Nước thải sinh hoạt
+ Nước thải từ bồn cầu được thu gom bằng đường ống DN110 dẫn về 13 bể tự hoại 3 ngăn dẫn vào hệ thống xử lý nước thải công nghiệp của Dự án (Tại bể axit hóa thủy phân)
+ Nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn được thu gom bằng đường ống DN100 dẫn vào
hệ thống xử lý nước thải công nghiệp của Dự án (tại bể axit hóa thủy phân)
* Công trình thoát nước thải (chung cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp): Nước thải sau xử lý được đấu nối vào trạm XLNT của KCN Sông Khoai với công suất 8000 m3/ngày Đêm bằng hệ thống đường ống D400
* Điểm xả nước thải sau xử lý (chung cho cả nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp): Đấu nối với đường ống thoát nước thải chung của KCN tại 1 điểm phía Đông Nam
dự án Tọa độ điểm đấu nối: X=401680; Y = 2320355 Do Nước thải sau xử lý được đấu nối vào trạm XLNT của KCN Sông Khoai, (Hiện tại đã được ký biên bản thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án tại khu công nghiệp với Công ty CP đô thị Amata Hạ Long ngày 20/9/2021)
Trang 25Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 25
1.3 Xử lý nước thải:
- Công đoạn xử lý sơ cấp: Xử lý nước thải từ công đoạn kéo Silic đơn tinh thể
+ Công nghệ xử lý: Sử dụng các phương pháp hóa lý (kết tủa, hấp phụ, lắng )
+ Công suất xử lý 1.500 m3/ngày.đêm
- Công đoạn xử lý thứ cấp: Xử lý nước thải từ công đoạn xử lý sơ cấp, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất từ công đoạn cắt tấm, nước thải từ hệ thống tháp làm mát cho nhà xưởng, nước thải từ hệ thống RO, nước sau xưởng ép lọc
+ Công nghệ xử lý: Công nghệ axit hóa thủy phân và công nghệ AO
+ Công suất xử lý: 6.100 m3/ngày đêm
- Đơn vị thiết kế: CHINA CONSTRUCTION KIDE ENGINEERING CORPORATION và Cty TNHH tư vấn và thiết kế kiến trúc Hoa Chính
- Đơn vị xây dựng: Công ty TNHH xây dựng ZYF Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
- Đơn vị giám sát thi công: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
- Nhà thầu thi công: Công ty TNHH Kỹ thuật năng lượng môi trường BiZhou
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn nước thải sau xử lý: Nước thải tại dự án sau khi xử tiêu chuẩn
xử lý nước thải đã ký với KCN Amata, QCĐP 3:2020/QN: Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
về nước thải công nghiệp tỉnh Quảng Ninh và QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt sau đó được đấu nối với đường ống thoát nước thải chung của KCN tại 1 điểm phía Đông Nam dự án Tọa độ điểm đấu nối: X=401680; Y = 2320355
- Sơ đồ minh họa:
Trang 26
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 26
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
- Quy trình vận hành:
+ Bể thu gom nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt tại dự án sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được thu gom về bể thu gom nước thải sinh hoạt sau đó chảy vào bể điều tiết nước thải
+ Bể điều thu gom nước thải có độ đục cao: Nước thải tại công đoạn cắt tấm sẽ được thu gom về bể gom nước thải có độ đục cao để mục đích để ổn định lượng nước sau đó dẫn vào xưởng ép lọc tại đây sử dụng công nghệ ép để thu gom bột Silic, nước thải phát sinh từ xưởng ép lọc được thu gom về HTXLNT công nghiệp
+ Bể điều hòa nước thải độ đục thấp: Chức năng chính của bể điều hòa là điều chỉnh lưu lượng nước nhằm đảm bảo cho hệ thống được hoạt động ổn định cho các bước tiếp theo Dưới đáy của bể điều hòa được trang bị thiết bị khuấy trộn không khí để trộn đều nồng độ chất ô nhiễm có trong nước thải
+ Bể sự cố: Trong trường hợp hệ thống xử lý gặp sự cố nước thải tại khu vực nhà máy
sẽ thu gom về bể sự cố
+ Bể Axit hóa thủy phân: Tại bể này sử dụng vi khuẩn axit hóa để axit hóa và phân hủy một phần chất hữu cơ khó phân hủy thành chất hữu cơ dễ phân hủy Chất hữu cơ trong nước thải được oxy hóa thành chất hữu cơ dễ phân hủy giúp cải thiện khả năng phân hủy sinh học của nước thải và đảm bảo hiệu quả loại bỏ COD trong nước thải trong bước tiếp theo
Trang 27Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 27
Trong trường hợp nhiệt độ cao vào mùa hè bể axit hóa thủy phân cũng có thể được sử dụng như một bể phản ứng kỵ khí để loại bỏ COD hiệu quả giúp giảm chi phí vận hành và cải thiện nước thải đầu ra
Bể Axit hóa thủy phân được trang bị máy trộn chìm đóng vai trò khuấy trộn dòng đẩy
để ngăn chặn sự kết tủa của chất rắn Nước từ bể axit thủy phân sẽ được chảy sang bể thiếu khí Tại bể này tùy vào nồng độ pH trong bể có thể thêm Axit hoặc kiềm vào để điều chỉnh nồng độ pH của nước thải nhằm ổn định giá trị pH của bể thủy phân giúp cho phản ứng của
vi sinh vật
+ Bể Thiếu khí: Nước thải sau khi điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm tại bể điều hòa được chuyển sang bể thiếu khí Tại đó xảy ra phản ứng sinh học chính là quá trình khử nitơ Trong phản ứng này, NO2- và NO3- sẽ được chuyển hóa thành N2 nhờ các vi sinh vật yếm khí và thoát ra ngoài không khí Mục đích chính của phản ứng sinh học này là để loại
bỏ lượng NH4 N và T-N trong nước thải, không làm biến đổi các chất ô nhiễm khác Trong quá trình phản ứng, BOD sẽ được sử dụng như nguồn cấp năng lượng chi vi sinh vật yếm khí
+ Bể hiếu khí: Nước thải sau khi xử lý tại bể thiếu khí được chuyển sang bể hiếu khí Trong bể hiếu khí hầu hết các chất hữu cơ sẽ được oxy hóa tạo thành nguồn cấp năng lượng cho vi sinh vật, hơn nữa hàm lượng BOD cũng sẽ giảm do các phản ứng sinh học hiếu khí trong bể này Trong những phản ứng sinh học hiếu khí, amoni sẽ được oxy hóa thành NO2-
và NO3-, theo các phương trình (nitrat hóa) Trong phương trình này, hàm lượng amoniac (chất gây ô nhiễm) sẽ giảm xuống do quá trình nitrat hóa Nhưng số lượng Nitrit và Nitrat cũng sẽ tăng do phản ứng này Điều đó có nghĩa là Tổng Nitơ trong hệ thống vẫn không đổi Tổng Nitơ sẽ không được giảm bằng cách xử lý hiếu khí, cung cấp lượng không khí cần thiết vào nước thải nhờ đĩa hoặc ống khuyếch tán khí hạt mịn Tại đây, không khí được cung cấp bởi máy thổi khí và nồng độ oxy hòa tan trong nước thải phụ thuộc vào hiệu quả khuếch tán khí hạt mịn và hàm lượng BOD đầu vào
+ Bể lắng thứ cấp: Hỗn hợp bùn và Nước thải sau khi xử lý tại bể hiếu khí được chuyển sang bể lắng Tại bể lắng, bằng cách sử dụng sự khác nhau giữa trọng lượng và trọng lực, các hạt chất rắn lơ lửng trong nước thải (bùn được hình thành nhờ hệ vi sinh vật trong bể nitrat hóa) sẽ được lắng trong bể này Bùn hoạt tính sau lắng sẽ được chuyển sang bể bùn sinh hóa (tuần hoàn), Một phần bùn sẽ được tuần hoàn về bể thiếu khí để cân bằng cho quá trình thiếu khí Một phần bùn lắng trong bể thứ cấp được đưa đến bể làm đặc bùn dưới dạng bùn dư Lượng vi sinh vật có trong bùn luôn giữa chỉ tiêu MLSS=3000- 3500
- Sau bể lắng thứ cấp nếu như phát hiện nước thải COD cao hoặc nồng độ TSS cao thì nước thải sẽ qua 2 bể tuyển nổi (thể tích 50m3/bể) trước khi xả ra trạm XLNT của KCN
- Bể chứa bùn: Bùn thải sau khi được tiến hành phân tách trong bể lắng, sẽ được xả vào trong bể cô đặc định kỳ, dưới tác dụng của trọng lực bể cô đặc lắng đọng làm cho mật độ của bùn thải càng rắn chắc thêm làm giảm hàm lượng nước trong bùn
Trang 28Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 28
- Máy lọc khung tấm: Máy ép lọc khung tấm được trang bị hệ thống ép thủy lực, sau khi ép khử nước, hàm lượng nước của bánh bùn giảm xuống 60% được lưu tạm trong kho chứa bùn, dung dịch nổi phía trên được quay lại bể điều hòa để tiếp tục xử lý
* Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải:
- Nước thải công nghiệp (nước thải sản xuất):
+ Nước thải sản xuất có chứa axit HF, HNO3 phát sinh từ công đoạn rửa thu hồi Silic, được thu gom riêng bằng đường ống DN100-300, dài khoảng 300m về 02 bể thu gom nước thải chứa axit (01 bể, dung tích khoảng 43,2 m3; 01 bể dung tích khoảng 42,5 m3 sau đó dẫn vào công đoạn xử lý sơ cấp (công đoạn xử lý sơ cấp có công suất xử lý khoảng 1.500
m3/ngày.đêm)
+ Nước thải của công đoạn cắt khối, nước thải của hệ thống xử lý khí thải được thu gom riêng bằng đường ống DN100-300 về công đoạn xử lý sơ cấp (công đoạn xử lý sơ cấp có công suất xử lý khoảng 1.500 m3/ngày.đêm)
+ Nước thải sản xuất Nước thải từ công đoạn rửa gỡ keo, nước thải từ công đoạn rửa máy xếp tấm: Thu gom bằng đường ống DN100-300, dài khoảng 100m về Bể điều hòa nước thải độ đục cao (01 bể, dung tích 2.747 m3, KT 22,2m x 18,2m x 6,8m) dẫn về xưởng ép lọc, nước thải sau ép lọc dẫn về Bể điều hòa nước thải độ đục thấp của hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) công nghiệp
+ Nước thải từ công đoạn rửa sạch tấm thu gom bằng đường ống DN100-300 về bể điều hòa nước thải cắt tấm (01 bể, dung tích 1.800 m3) dẫn về xưởng ép lọc môi trường, nước thải sau ép lọc dẫn về bể điều hòa nước sạch cắt tấm của hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) công nghiệp
+ Nước thải từ nhà ăn, nước thải từ hệ thống làm mát đóng và hở, nước thải từ hệ thống RO thu gom bằng đường ống DN100-300 về hố nước thải sinh hoạt sau đó dẫn vào bể axit hóa thủy phân của công đoạn xử lý thứ cấp
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải:
(1) 02 Hệ thống xử lý khí thải trong công đoạn rửa thu hồi silic của dây chuyền tái chế silic
Sơ đồ thu gom: Khí thải từ ống dẫn khí nhánh được nối trực tiếp vào thiết bị → Ống dẫn khí chính → Hệ thống 4 tháp rửa (mỗi tháp rửa gồm 2 quạt hút có hiệu suất cao mắc nối tiếp) sử dụng dung dịch NaOH 30% và Na2S nồng độ 10% để hấp thụ khí thải → Quạt hút → Ống thoát khí (đường kính 1,3m, chiều cao 15m) → Môi trường (ống thoát khí số 4, số 5)
Thông số kỹ thuật của mỗi hệ thống xử lý khí thải hấp thụ 04 cấp công suất
Trang 29Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 29
Đường kính 3,6 m x chiều cao 10 m
Số lượng giàn phun dung dịch hấp thụ: 04
4 Quạt hút ly tâm Công suất: 90 KW
Nguồn điện động cơ: 380V, 3∮.50HZ,4P
4 máy/2 hệ thống(1 dùng 1
dự phòng)
5 Ống thoát khí 烟囱 Đường kính: ∮1300mm; chiều cao: 25m 2 ống
và dây điện phân phối thứ cấp
+ Natri Hidroxit (NaOH): với định lượng 6 kg/tấn sản phẩm
+ Natri sunfua rắn (Na2S): với định lượng 6 kg/tấn sản phẩm
(2) Hệ thống xử lý Bụi phát sinh từ khu vực nghiền nguyên liệu Silic của công đoạn tái chế Silic đơn tinh thể sau khi rửa
- Sơ đồ thu gom: Khí thải → Ống dẫn khí từ khu vực nghiền nguyên liệu sang thiết bị lọc bụi (đường kính 0,9m) → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (01 Quạt, lưu lượng: 40.000m3/h)→ Môi trường (ống thoát khí số 2)
- Công suất thiết kế: 40.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
(3) Hệ thống xử lý bụi phát sinh từ công đoạn cắt khối Silic đơn tinh thể
- Sơ đồ thu gom: Khí thải → Ống dẫn khí từ khu vực nghiền nguyên liệu sang thiết bị lọc bụi (đường kính 0,7m) → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (01 Quạt, lưu lượng: 24.000m3/h) → Môi trường (ống thoát khí số 3)
- Công suất thiết kế: 24.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
Trang 30Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư công nghệ tấm Silic Jinko
Solar Việt Nam (Jinko 2)
CHỦ ĐẦU TƯ: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP JINKO SOLAR (VIỆT NAM)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG QUẢNG NINH 30
(4) Hệ thống xử lý khí thải từ bể axit hóa thủy phân của HTXLNT công nghiệp
- Sơ đồ thu gom: Khí thải từ bể axit hóa thủy phân → Ống dẫn khí → Hệ thống tháp rửa lọc sinh học (sử dụng vi sinh tạo lớp màng sinh học bao gồm các nhóm vi khuẩn có khả năng khử mùi) → Quạt hút (02 quạt, tổng công suất 6.000 m3/h) → Ống thoát khí (chiều cao 15m) → Môi trường (ống thoát khí số 6)
- Công suất thiết kế: 6.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
(5) Hệ thống xử lý bụi từ nung Silic đơn tinh thể tại khu 1
- Sơ đồ thu gom: Khí thải → Ống dẫn khí → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (5 quạt, lưu lượng: 2.000m3/h/quạt) → Môi trường (ống thoát khí số 1)
- Công suất thiết kế: 10.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
(6) Hệ thống xử lý bụi từ nung Silic đơn tinh thể tại khu 2
- Sơ đồ thu gom: Khí thải → Ống dẫn khí → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (5 quạt, lưu lượng: 2.000m3/h/quạt) → Môi trường (ống thoát khí số 14)
- Công suất thiết kế: 10.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
(7) Hệ thống xử lý bụi tại quá trình sấy khô nguyên liệu lỗi tại khu 1 của công đoạn chuẩn bị nguyên liệu đầu vào
- Sơ đồ thu gom: Khí thải → Ống dẫn khí từ khu vực đập thủ công tại khu 1 của công đoạn chuẩn bị nguyên liệu → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (01 Quạt, lưu lượng: 9.000m3/h) → Môi trường (ống thoát khí số 7)
- Công suất thiết kế: 9.000m3/giờ
- Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Mục A Phụ lục này): Không có
(8) Hệ thống xử lý bụi tại quá trình mài silic và tách từ tại khu 1 (thu hồi nguyên liệu lỗi) trong công đoạn phân loại vật liệu và quá trình xử lý bụi tại phòng nung khu 1
- Sơ đồ thu gom: Hệ thống xử lý bụi từ 2 quá trình sau:
+ Quá trình mài silic và tách từ tại khu 1 (thu hồi nguyên liệu lỗi) trong công đoạn phân loại vật liệu: Khí thải → Ống dẫn khí từ khu vực mài và tách từ sang thiết bị lọc bụi (đường kính 0,7m) → Thiết bị lọc bụi (Túi lọc, ống Venturi) → Quạt hút (01 Quạt, lưu lượng: 30.000m3/h) → Môi trường (ống thoát khí số 8)