1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”

143 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Dự Án “Đầu Tư Trang Trại Lõi Và Thực Hiện Phát Triển Vùng Liên Kết Sản Xuất Bò Giống Cao Sản”
Tác giả Liên Doanh Công Ty Cổ Phần T&T 159 Và Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi T&T 159 Lạc Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Nông nghiệp, Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 29,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
    • 1. Tên chủ Dự án đầu tư (9)
      • 1.1. Nhà đầu tư thứ nhất : CÔNG TY CỔ PHẦN T&T 159 (9)
      • 1.2. Nhà đầu tư thứ hai: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI T&T 159 LẠC SƠN (9)
      • 1.3. Đại diện liên doanh (9)
    • 2. Tên Dự án đầu tư (10)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án đầu tư (10)
      • 3.1 Công suất của Dự án đầu tư (10)
      • 3.2 Công nghệ sản xuất (11)
        • 3.2.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp (11)
        • 3.2.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao (13)
        • 3.2.3 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi (24)
      • 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư (26)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của Dự án đầu tư (27)
      • 4.1. Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất (27)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng điện (34)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng nước (34)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (38)
    • 1. Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (38)
    • 2. Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (38)
  • CHƯƠNG III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (40)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (40)
      • 1.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa (40)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (41)
      • 1.3. Xử lý nước thải (42)
    • 2. Công trình, và biện pháp bảo vệ môi trường xử lý bụi, khí thải và mùi chuồng trại 41 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (43)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (44)
      • 3.2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường (45)
      • 3.3. Chất thải rắn chăn nuôi, xác động vật chăn nuôi chết (45)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (47)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (48)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi Dự án đầu tư đi vào vận hành (49)
      • 6.1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố nhiễm bệnh và lan truyền dịch bệnh (49)
      • 6.2. Sự cố cháy nổ (54)
      • 6.3. Các biện pháp phòng, chống sự cố tai nạn lao động (55)
      • 6.4. Ứng phó với thiên tai (55)
    • 7. Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (56)
    • 8. Công trình bảo vệ môi trường có thay đổi so với Báo cáo ĐTM (56)
  • CHƯƠNG IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (60)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải (60)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (61)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (61)
  • CHƯƠNG V. (62)
    • 1. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện (62)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (62)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (63)
      • 2.3. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề xuất của chủ Dự án đầu tư (63)
  • CHƯƠNG VI. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (64)

Nội dung

CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .......................................... 7 1. Tên chủ Dự án đầu tư .................................................................................................. 7 1.1. Nhà đầu tư thứ nhất : CÔNG TY CỔ PHẦN TT 159........................................... 7 1.2. Nhà đầu tư thứ hai: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI TT 159 LẠC SƠN .... 7 1.3. Đại diện liên doanh................................................................................................... 7 2. Tên Dự án đầu tư ......................................................................................................... 8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án đầu tư: ..................................... 8 3.1 Công suất của Dự án đầu tư: ..................................................................................... 8 3.2 Công nghệ sản xuất ................................................................................................... 9 3.2.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp.................... 9 3.2.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao ...................................................... 11 3.2.3 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi ................................................................................................................................ 22 3.3. Sản phẩm của Dự án đầu tư.................................................................................... 24 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của Dự án đầu tư .................................................................................... 25

Trang 1

- -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Của dự án

“ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN

Địa điểm: Xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

HÒA BÌNH, THÁNG 03 NĂM 2023

Trang 2

Ổ PHẦN CHĂN NUÔI T&T 159 LẠC SƠN

- -

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Của dự án

HÒA BÌNH, THÁNG 03 NĂM 2023

Trang 3

M ỤC LỤC

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1 Tên chủ Dự án đầu tư 7

1.1 Nhà đầu tư thứ nhất : CÔNG TY CỔ PHẦN T&T 159 7

1.2 Nhà đầu tư thứ hai: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI T&T 159 LẠC SƠN 7

1.3 Đại diện liên doanh 7

2 Tên Dự án đầu tư 8

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án đầu tư: 8

3.1 Công suất của Dự án đầu tư: 8

3.2 Công nghệ sản xuất 9

3.2.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp 9

3.2.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao 11

3.2.3 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi 22

3.3 Sản phẩm của Dự án đầu tư 24

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện nước của Dự án đầu tư 25

4.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất 25

4.2 Nhu cầu sử dụng điện 32

4.3 Nhu cầu sử dụng nước 32

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 36

1 Sự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 36

2 Sự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 38

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 38

Trang 4

1.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa 38

1.2 Thu gom, thoát nước thải 39

1.3 Xử lý nước thải 40

2 Công trình, và biện pháp bảo vệ môi trường xử lý bụi, khí thải và mùi chuồng trại 41 3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 42

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 42

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường 43

3.3 Chất thải rắn chăn nuôi, xác động vật chăn nuôi chết 43

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 45

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 46

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi Dự án đầu tư đi vào vận hành 47

6.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố nhiễm bệnh và lan truyền dịch bệnh 47

6.2 Sự cố cháy nổ 52

6.3 Các biện pháp phòng, chống sự cố tai nạn lao động 53

6.4 Ứng phó với thiên tai 53

7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi 54

8 Công trình bảo vệ môi trường có thay đổi so với Báo cáo ĐTM 54

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 58

1 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với nước thải 58

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 59

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 59

CHƯƠNG V 60

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 60

1 Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đã thực hiện 60

Trang 5

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục, định kỳ) theo quy định của phápluật 602.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 602.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 612.3 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề xuất của chủ Dự án đầu tư 61CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 62

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

CHĐBM : Chất hoạt động bề mặt

CTNH : Chất thải nguy hại

CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp

GPMT : Giấy phép môi trường

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ nguyên liệu để ủ chua 11

Bảng 1.2 Định mức thức ăn cơ bản cho bò cái/bò đực 26

Bảng 1.3 Định mức thức ăn cơ bản cho bò cái/bò đực (Định mức thức ăn cho đàn bò con từ khi sinh đến khi trưởng thành 6 tháng tuổi để xuất bán) 26

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng thức ăn cho đàn bò nuôi tại DỰ ÁN 26

Bảng 1.5 Lịch tiêm cho đàn bò 31

Bảng 1.6 Khối lượng chất độn chuồng 31

Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất cho hoạt động chăn nuôi 31

Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng hóa chất bảo vệ môi trường 32

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt 33

Bảng 1.10 Nhu cầu nước uống cho đàn bò 33

Bảng 1.11 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch hoạt động hiện tại 34

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa 38

Bảng 3.2 Khối lượng CTNH của dự án 45

Bảng 3.2 Công trình bảo vệ môi trường có thay đổi so với Báo cáo ĐTM 55

Bảng 4.1 Giới hạn các chất ô nhiễm 58

Bảng 5.7 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ theo quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 60

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp 9

Hình 1.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao 12

Hình 1.3 Quy trình làm chất độn chuồng, thay thế chất độn chuồng 18

Hình 1.4 Máy nghiền cành cây làm chất độn chuồng 19

Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi 22

Hình 3.1 Một số hình ảnh thực tế của hệ thống thu gom, thoát nước mưa 39

Hình 3.2 Quy trình thu gom xử lý nước thải sinh hoạt của Dự án 39

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể bastaf 5 ngăn 40

Hình 3.4 công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn của dự án 43

Hình 3.5 Hình ảnh kho chất thải nguy hại 46

Trang 9

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ Dự án đầu tư

Theo Quyết định chủ trương đầu tư số 69/QĐ-UBND ngày 6/9/2017 của UBND tỉnh Hòa Bình, Dự án “Đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất

bò giống cao sản” (Sau đây gọi tắt là Dự án) có 2 nhà đầu tư là Liên doanh Công ty CP T&T 159 & Công ty CP Chăn nuôi T&T 159 Lạc Sơn (Sau đây gọi tắt là “Liên doanh”)

cụ thể như sau

1.1 Nhà đầu tư thứ nhất : CÔNG TY C Ổ PHẦN T&T 159

- Địa chỉ liên hệ: Lô số 7 - LK5D Làng Việt Kiều Châu Âu, Khu Đô thị Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội

-Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Như Toản

- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

-Điện thoại liên hệ: 024.6682.9797

- Mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0105905750 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Hà Nôi cấp đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 5 năm 2012, Đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 04 tháng 8 năm 2022

1.2 Nhà đầu tư thứ hai: CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI T&T 159 LẠC SƠN

-Địa chỉ liên hệ: Xóm Ngheo, xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

-Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Văn Dương

-Chức vụ: Giám đốc

-Điện thoại liên hệ: 0972379157

- Mã số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 5400474973 do Phòng đăng kýkinh doanh - Sở KH&ĐT tỉnh Hòa Bình cấp đăng ký lần đầu ngày 22/6/2016, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19/6/2020

1.3 Đại diện liên doanh

Ngày 08/02/2017, Liên doanh Công ty cổ phần T&T 159 & Công ty cổ phần Chăn nuôi T&T 159 Lạc Sơn đã ký Hợp đồng hợp tác đầu tư số 37/HĐHTĐT - T&T159 Tại điều 5 của Hợp đồng này, Công ty cổ phần T&T 159 được cử làm Đại diện liên doanh,

ký toàn bộ các văn bản, tài liệu trình các sở ban ngành có liên quan để đầu tư thực hiện

Dự án

Trang 10

2 Tên D ự án đầu tư

Đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất bò giống cao sản

- Địa điểm Dự án đầu tư: xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng Dự án đầu tư: Sở xây dựng tỉnh Hòa Bình + Giấy phép xây dựng số 31/GPXD ngày 16/07/2021 của Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình cấp

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của Dự án đầu tư:

Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình

+ Giấy phép khai thác nước dưới đất số 42/GP-UBND ngày 11/9/2020 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình

+ Sổ chủ nguồn thải CTNH với mã số QCTNH 17.000230.T do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình cấp lần đầu ngày 26/9/2020

- Quyết định phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án: Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự

án “Đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất bò giống cao sản” tại xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hoà Bình

- Quyết định chủ trương đầu tư số 69/QĐ-UBND ngày 06/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Quyết định điều chỉnh chủ trương số 02/QĐ-UBND ngày 14/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quy mô của dự án đầu tư: Tiêu chí phân loại dự án nhóm B - Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 9 (Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất phân bón) của Luật Đầu tư công

số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 có tổng mức đầu tư dưới từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng (Tổng vốn đầu tư của dự án là 1.102.195.846.000 đồng)

3 Công su ất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của Dự án đầu tư:

3.1 Công suất của Dự án đầu tư:

- Sản xuất thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh TMR: Công suất 300 tấn/ngày

- Chăn nuôi và cung cấp khoảng 7.100 con trâu, bò các loại, trong đó 2.000 con

bò giống chất lượng cao, 100 con bò đực (tương đương khoảng 5% đàn bò cái), khoảng 1.000 bê con nuôi đến 6 tháng, 4.000 con trâu, bò nuôi vỗ béo

- Sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông - lâm nghiệp và chất thải chăn

Trang 11

nuôi: công suất 75.000 tấn/năm

3.2 Công nghệ sản xuất

3.2.1 Quy trình s ản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp

Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp kèm theo dòng thải ra môi trường được trình bày tóm tắt trong hình sau:

Hình 1.1 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp Thuyết minh quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phế phụ phẩm nông nghiệp

Phế phụ phẩm nông nghiệp gồm: Rơm, rạ, thân cây ngô, cây sắn, bã mía, bã sắn, có thể dự trữ được trên 6 tháng đã giải quyết được tình trạng khan hiếm thức ăn xanh của trâu, bò trong vụ Đông Với đàn bò giống, cây ngô ủ chua đã thay thế được 48% cỏ xanh trong khẩu phần (tính theo vật chất khô) và chiếm 20,6% chất khô của khẩu phần

đã làm giảm chi phí thức ăn được 8-10% mà không hề ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng sữa Chất lượng tương tự với các phụ phẩm ủ chua từ ngô

THU GOM PHÂ N LOẠI ĐẬP DẬP, NGHIỀN NH Ỏ (3-5 cm)

PH ỐI TRỘN,

PHÂN LO ẠI VIÊN

ĐÓNG BAO

CUNG C ẤP CHO BÒ ĂN

Trang 12

Phương pháp chế biến ủ chua phế phụ phẩm nông nghiệp gồm: Rơm, rạ, thân cây ngô, cây sắn, bã mía, bã sắn,

Bước 1: Thu gom phế phụ phẩm nông nghiệp tại đồng ruộng

Nông dân sau khi thu hoạch bẻ bắp ngô, cắt gặt lúa đều để lại thân cây ngoài đồng ruộng Công ty CP T&T 159 sẽ mang các máy móc đến tận đồng ruộng để thu gom Các thiết bị, máy móc thu gom rơm rạ, thân ngô đều là các thiết bị hiện đại, mức độ tự động hóa cao

Phế phụ phẩm nông nghiệp gồm: Rơm, rạ, thân cây ngô, cây sắn, bã mía, bã sắn, được Công ty CP T&T 159 thu gom, bó cuộn gọn gàng và vận chuyển về Dự án

Các loại phế phụ phẩm nông nghiệp trên đồng ruộng sẽ được thu gom toàn bộ và mang về Công ty Do các loại này rất nhanh thối, hoặc bị hư hỏng nên khi về Công ty

sẽ tiến hành phân loại như sau:

- Những phế phụ phẩm nông nghiệp có chất lượng tốt: Sẽ đưa vào để ủ chua, làm thức ăn cho đàn bò

- Những phế phụ phẩm không đạt chất lượng sẽ được chuyển sang công đoạn sản xuất phân bón hữu cơ

Bước 2: Phơi phế phụ phẩm nông nghiệp

Phơi héo rơm, rạ, thân cây ngô, cây sắn, bã mía, bã sắn, khoảng nửa ngày nhưng không nên phơi quá khô trước khi thái, băm nhỏ và đưa vào bể ủ Trong lúc phơi, cứ 2 giờ cần trở đảo một lần để cây khô héo đều, tránh tình trạng lớp bên trên khô nhưng bên dưới vẫn tươi nguyên Thường là cứ sau phơi khoảng 4-6 giờ thì cắt ngẫu nhiên 1 phần

(khoảng 3-4 lần là cùng), nằm chặt trong lòng bàn tay Sau mở ra, nếu thấy các nếp trên

lá để lại đường không rõ ràng và ẩm nhưng không rỉ nước hoặc lá không bị gẫy nát thì

tức độ ẩm đạt trạng thái lý tưởng (65-70%) để đem ủ chua

Bước 3: Băm nhỏ và phối trộn

Héo rơm, rạ, thân cây ngô, cây sắn, bã mía, bã sắn được đập dập, băm nhỏ 3-5cm Loại bỏ những lá khô già ở gốc cây (nếu có) Hòa trộn các nguyên liệu còn lại với nước theo tỷ lệ Khi hòa nước rỉ mật, cần dùng 1 ôzoa có dung tích 10 lít Lấy 5 lít rỉ mật hòa với 5 lít nước lạnh, chú ý khuấy đều và tới đều cho mỗi lớp ngô rải vào hố Cần định liệu cho vừa đủ lượng dung dịch rỉ mật cho toàn bộ lớp thức ăn trong hố ủ

Trang 13

Bảng 1.1 Tỷ lệ nguyên liệu để ủ chua

4 Rỉ mật

5 (đối với cây ngô thu lúc bắp chín sáp)

10 (đối với ngô rau đã thu bắp và ngô lương thực

đã thu bắp khô)

Bước 4: Ủ chua và ép viên

Dọn sạch hố ủ, rải 1 lớp đá, sỏi xuống đáy hố rồi rải 1 lớp rơm khô dày 10 cm lên trên Lần lượt nén chặt từng lớp dày 15-20 cm cho đến khi hết nguyên liệu ủ Sau đó, phủ kín hố ủ bằng lớp đất dầy 30-40 cm Che phủ cẩn thận bằng nilon Thường xuyên kiểm tra xung quanh hố ủ, thành vách hố ủ xem có chỗ nào bị hư hại, lở vỡ không Xâm

hố để lấy thức ăn ở các vị trí cơ bản như thành vách, đáy hố, … để kiểm tra thức ăn ủ nhằm phát hiện được mức độ chất lượng thức ăn ủ để xử lý kịp thời

Khoảng 72 giờ sau khi đóng hố ủ, quá trình lên men yếm khí dừng lại Cây ngô thức ăn hoặc các phụ phẩm từ trồng ngô sẽ chuyển thành thức ăn ủ chua Khi đó, bắt đầu một thời kỳ ổn định, kéo dài khoảng 6-7 tuần Như vậy, thức ăn ủ chua này có thể cho gia súc nhai lại ăn bắt đầu từ tuần thứ 8 Thức ăn này được bảo quản cho gia súc ăn dần trong 6 tháng Mỗi lần lấy thức ăn ra xong phải che phủ cẩn thận, tránh nước thấm vào hố ủ Nuôi trâu, bò bằng khẩu phần có cây ngô già ủ urê chiếm 20-25% năng lượng toàn khẩu phần mà vẫn cho tăng trọng 10-11 kg/tháng Cây ngô già ủ urê có thể thay thế hoàn toàn cỏ khô và 1 phần cỏ xanh trong khẩu phần

Thức ăn sau khi ủ chua có thể sử dụng ngay cho đàn bò hoặc đưa vào máy ép viên Với quy trình này sẽ cho thức ăn tổng hợp dạng viên phù hợp cho từng loại vật nuôi ứng với từng thời kỳ sinh trưởng Vì trâu, bò là động vật nhai lại, do vậy yêu cầu đối với chất lượng viên không cao như gia súc, gia cầm Tức không yêu cầu viên có độ cứng và

độ bền viên cao

3.2.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao

Sơ đồ quy trình nuôi bò giống chất lượng cao được mô tả tóm tắt trong hình sau:

Trang 14

Hình 1.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao Thuyết minh quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao

Bước 1: Lựa chọn giống bò và nhập về Việt Nam

Công ty sẽ tiến hành nhập ngoại bò đực giống Brahman, bò 3B từ Úc, các giống

bò được lựa chọn có thể lực tốt, thích nghi cao với điều kiện nhiệt đới, khô hạn Khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng

BÒ GIỐNG NHẬP KHẨU

Trang 15

đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác bị giảm năng suất Việc đầu tư chăm sóc ở mức tối thiểu Những năm đầu công ty sẽ nhập đồng thời bò cái mang thai để sinh sản

và bê con để nuôi vỗ béo Những năm tiếp theo Công ty sẽ tự phối giống để chủ động nguồn bê con nuôi vỗ béo

Sau khi tàu nhập cảng Hải Phòng, bò sẽ được đưa xuống tàu và lên xe để chuyển đến các trang trại chăn nuôi của Công ty

Bước 2: Chăn nuôi bò

Kỹ thuật nuôi dưỡng (cho ăn)

- Chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng

- Chất xơ: Các loại thức ăn cung cấp chất xơ chủ yếu là các loại cỏ, rơm, các loại phụ phế phẩm nông nghiệp

- Chất bột đường: Chất bột đường rất quan trọng trong trao đổi chất và cân bằng năng lượng, chất bột đường cung cấp năng lượng cho bò Các chất bột đường chủ yếu

là các tinh bột, đường Các loại thức ăn cung cấp chất bột đường chủ yếu là các loại hạt,

củ quả, rỉ mật, … Cần bổ sung chất bột đường cho bò trong các tháng thiếu thức ăn hoặc

bò đẻ, bê đang lớn và nhất là thời kỳ sinh trưởng phát dục

- Chất dinh dưỡng cung cấp đạm (protein): Chất đạm rất cần thiết cho cơ thể bò,

là thành phần chính cấu tạo nên cơ thể, các enzym, các hormone, … Nếu thiếu đạm, bò

sẽ ngừng tăng trưởng, sụt cân, lông xù, rối loạn các chức năng sinh lý Bò cái sẽ chậm động dục, dẫn tới không động dục, sức đề kháng đối với bệnh tật kém, dẫn tới tử vong

- Chất dinh dưỡng cung cấp chất béo: Nhu cầu về chất béo ở bò không cao Chất béo có thể được sử dụng để cung cấp năng lượng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của kỳ tiết sữa, khi mà năng lượng trong khẩu phần phải cao để cung cấp đầy đủ cho bò

- Chất dinh dưỡng cung cấp chất khoáng: Chất khoáng cần cho việc tạo xương, duy trì sức khỏe và giúp trao đổi chất Nếu thiếu chất khoáng bò sẽ còi cọc, chậm lớn

Bổ sung khoáng cho bò thịt bằng các loại bột xương, bột sò và các loại premix

- Chất dinh dưỡng cung cấp Vitamin: Tuy nhu cầu Vitamin của bò thấp nhưng thiếu nó thì trao đổi chất ngưng trệ và bò không phát triển được Thường thì bò có thể bị thiếu các Vitamin A, D, E Các loại Vitamin khác, thì hệ thống vi sinh vật dạ cỏ có thể tổng hợp được, đủ cho nhu cầu của bò Đối với bê, do hệ thống vi sinh vật dạ cỏ chưa hoàn chỉnh nên đôi khi cũng cần bổ sung

- Nước uống: Nước giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng trong quá trình trao đổi

Trang 16

chất Nước còn giúp điều hòa thân nhiệt, nâng cao sản lượng chăn nuôi Ngoài ra, nếu

bò thiếu nước hiện tượng nhai lại sẽ không xảy ra, cho nên cần thiết cho bò uống đủ nước, tốt nhất là khi nào bò khát nước thì được cung cấp nước uống dễ dàng Cung cấp đầy đủ nước uống sạch cho bò thịt là rất quan trọng Bình quân một bò có thể tiêu thụ

60 lít nước mỗi ngày

- Thức ăn cho bò: Công ty đã tiến hành kết hợp các chuyên gia thức ăn từ Úc và Việt Nam thiết lập công thức thức ăn phối trộn thức ăn TMR cho từng nhóm bò TMR (Total mixed ration) là loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được phối trộn sẵn bằng máy trộn chuyên dụng theo khẩu phần đầy đủ, cần thiết và cân đối chất dinh dưỡng đối với từng nhóm bò Ích lợi của TMR là khắc phục được sự mất cân đối trong các loại thức

ăn hỗn hợp khác như thức ăn tinh hỗn hợp thì thiếu chất xơ, premix thì thiếu tinh và thô trong khẩu phần Điều này thuận tiện trong sử dụng cho người chăn nuôi Tận dụng được nhiều loại nguyên liệu để sản xuất: Cỏ khô, cỏ ủ, ngũ cốc, nhất là các loại phụ phế phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm mà nếu cho ăn riêng lẻ bò khó thể ăn được vì không hợp khẩu vị (do mùi vị hoặc quá cứng,…); khi được trộn chung vào một khẩu phần thật đều, bò không thể chọn lựa loại nguyên liệu này bỏ loại khác Do vậy bò ăn được nhiều loại thức ăn Thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng do đã được phối trộn một cách hợp lý Thức ăn có tỷ lệ tiêu hóa cao hơn do thức ăn đã được chế biến và thức ăn tinh

do được trộn lẫn với thức ăn thô nên qua đường tiêu hóa chậm hơn Kiểm soát được hiệu quả sử dụng thức ăn Loại thức ăn TMR tốt với nhiều quy mô chăn nuôi nhưng đặc biệt phù hợp với quy mô chăn nuôi tập trung, công nghiệp hóa Giảm lao động thủ công, tăng năng suất lao động do tăng cơ giới hóa, từ đó tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi

Công ty chia bò làm 02 nhóm chính: Nhóm sinh sản và nhóm bò vỗ béo để có khẩu phần ăn thích hợp Thiết kế đường nội bộ để dễ di chuyển ghép bò vào từng nhóm không gây stress TMR sản xuất sử dụng trong ngày, khó tồn trữ được lâu vì dễ lên men,

bị hư Lao động phải có trình độ kỹ thuật, quản lý như: sử dụng vi tính, thiết bị chuyên dùng, tính toán khẩu phần, … để có thể kiểm soát, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai sót Quy trình công nghệ sản xuất TMR:

- Phân loại thức ăn tinh, bổ sung

- Sơ chế các loại thức ăn thô (cắt nhỏ thức ăn thô xanh, nghiền bột các thức ăn thô khô)

- Xây dựng khẩu phần cho từng nhóm bò (thường sử dụng chương trình lập trên

Trang 17

phần mềm vi tính)

- Phối trộn bằng máy

- Dùng máy rải thức ăn cho từng nhóm bò

Hai loại thức ăn chính Công ty sử dụng là:

- Thức ăn thô xanh: phế phụ phẩm nông nghiệp do công ty tự chế biến kết hợp thô xanh cỏ VA06 được hợp dồng phát triển vùng nguyên liệu tại địa phương

- Thức ăn tinh: Bã đậu nành, ngô, rỉ mật, mì lát,

Kỹ thuật chăm sóc bò

Thức ăn: Công ty sử dụng máy trộn thức ăn TMR để sản xuất thức ăn cho bò, hàm lượng thức ăn sẽ được các chuyên gia tính toán và phối trộn theo 1 tỷ lệ thích hợp với từng loại bò và từng giai đoạn tuổi Đến giờ ăn xe chở thức ăn sẽ vận chuyển và rải

thức ăn đến từng chuồng bò theo khối lượng được tính toán sẵn phù hợp với từng loại

bò Cho bò ăn ngày 2 lần

Nước uống: Luôn có sẵn trong các máng nước đặt tại chuồng, Công ty sẽ sử dụng

hệ thống cung cấp nước tự động Bình quân mỗi bò thịt cần 50-60 lít nước mỗi ngày Máng nước thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ

Đối với bò cái mang thai không nuôi chung với các loại bò khác (trừ giai đoạn cho bê con bú), khẩu phần ăn cũng được tính toán riêng

Bước 3: Phối giống bò

Động dục ở bò cái: Động dục (hay còn gọi là lên giống) là thời điểm bộ máy sinh dục của bò cái sẵn sàng để tiếp nhận tinh trùng, rụng trứng và mang thai Chu kỳ động dục của bò từ 18 -21 ngày Thời gian động dục của bò thường kéo dài 24 -48 giờ (bao gồm 3 giai đoạn trước động dục, động dục và sau động dục) Khi động dục, bò cái có một số biểu hiện như: bỏ ăn, hụ rống, nhớn nhác, nhảy chồm lên lưng bò khác hoặc để

bò khác nhảy lên lưng, âm hộ sưng đỏ, chảy nước nhờn Việc phát hiện bò động dục rất quan trọng, đặc biệt là khi áp dụng phương pháp gieo tinh nhân tạo

Thời điểm phối giống: Thời điểm phối giống thích hợp đóng vai trò rất quan trọng

để bò cái có thể thụ thai, nhất là đối với phương pháp gieo tinh nhân tạo Sau khi kết thúc động dục 10 -12 giờ, trứng rụng và chỉ sống được 6-10 giờ Tinh trùng có thể sống được 12 -18 giờ trong cổ tử cung Dựa vào thời gian sống của trứng và tinh trùng, ta nên phối giống cho bò 2 lần (phối kép) để tăng khả năng thụ thai ở bò: phối lần 1 sau khi phát hiện động dục 6 giờ và lần thứ 2 nhắc lại sau đó 12 giờ

Trang 18

Phương pháp phối giống

- Phối giống trực tiếp: Bò đực giống được nuôi cùng với bò cái sinh sản với tỷ lệ 5%, một con bò đực sẽ nhảy phối giống khoảng 20 con bò cái Khi bò cái có dấu hiệu động dục, con bò đực sẽ nhảy phối giống với con bò cái Trong Dự án này, Công ty sẽ nhập 75 con (trong đó năm đầu nhập 25 con và năm thứ hai nhập 25 con) con bò đực (tương ứng 5% bò cái sinh sản) về để làm nhiệm vụ phối giống

- Gieo tinh nhân tạo: Phương pháp này sử dụng tinh các bò đực đã được chọn lọc dưới dạng tinh viên hoặc tinh cọng rạ để phối cho bò cái Ưu điểm của phương pháp này

là tạo được bò lai có phẩm chất cao từ các bò đực đã được kiểm tra, ngăn ngừa hiện tượng đồng huyết, giảm lây lan các bệnh truyền nhiễm Có 2 phương pháp thụ tinh nhân tạo: thụ tinh có phân biệt giới tính và thụ tinh thường Đàn bò sau khi được thụ tinh nhân

tạo có phân biệt giới tính sẽ cho tỷ lệ giới tính theo mong muốn đạt 90%

Bước 4: Bò mang thai

Sự thụ tinh diễn ra tại phần trên của ống dẫn trứng Noãn bào của bò cái và tinh trùng kết hợp hình thành trứng, sau năm ngày phôi phát triển và di chuyển xuống tử cung, định vị và tiếp tục phát triển thành thai (từ ngày thứ 45 sau khi thụ tinh) Thời gian mang thai của bò kéo dài khoảng 9 tháng 10 ngày (từ 276 đến 295 ngày) Sau khi gieo tinh 21 ngày có thể xác định bò có thụ thai hay không bằng biện pháp kiểm tra lượng progesteron trong máu Phương pháp này chỉ có thể được thực hiện ở phòng thí nghiệm Phương pháp chẩn đoán mang thai phổ biến nhất là khám thai qua trực tràng Phương pháp này được thực hiện ở tháng thứ ba (có thể khám ở tháng thứ hai, nhưng để an toàn cho sự mang thai thì nên khám ở tháng thứ 3)

Bước 5: Bò sinh đẻ

Đội ngũ thu ý cần phải ghi nhớ thời gian mang thai của bò để chuẩn bị khi bò đến thời kỳ sinh đẻ Cần phải chuẩn bị nơi cho bò đẻ sạch sẽ, rộng rãi, kín gió và dụng cụ cần thiết, dây (dùng để kéo bê khi cần thiết) Nơi bò đẻ, các dụng cụ phải được sát trùng sạch sẽ

Bước 6: Chăm sóc bê con đến 6 tháng tuổi

Đối với bê con dưới 6 tháng tuổi chủ yếu là bú sữa mẹ, khi bê được 1 tháng tuổi thì tập cho bê ăn cỏ non và thức ăn tinh Nuôi bê con chung với bò mẹ trong vòng 5 tháng rồi cho cai sữa và tách qua chuồng riêng từ tháng thứ 6, sau khi tách mẹ nuôi bê con thành từng nhóm có cùng lứa tuổi hoặc cùng cân nặng Tùy vào thực tế mà xác định

Trang 19

thời điểm xuất chuồng, thông thường bò nuôi vỗ béo có trọng lượng xuất chuồng nặng khoảng 520kg (đối với bê đực), và nặng khoảng 480 kg (đối với bê cái) Thời gian xuất chuồng trung bình là 6 tháng tuổi

Dự án phát triển mô hình vùng liên kết chăn nuôi bò Chủ Dự án tiến hành giao

bò giống (khỏe mạnh, đủ tiêu chuẩn sinh sản) cho các hộ gia đình đăng ký chăn nuôi bò với Công ty theo hình thức liên kết Các hộ gia đình chăn nuôi bò theo đúng hình thức chăn nuôi của Dự án, khi bò sinh sản xong, chăm sóc đến khi bê được 6 tháng sẽ được trả về Dự án Quá trình chăn nuôi bò được Chủ Dự án cung cấp thức ăn của Dự án và các chế phẩm sinh học để vệ sinh chuồng trại chăn nuôi, bò được tiêm phòng vaxin đầy

đủ Nếu có sự cố với Bò như ốm sẽ được Chủ Dự án cữ cán bộ kỹ thuật (bác sĩ thú y) thăm khám, chữa trị cho bò, nếu sự cố bò chết (do dịch bệnh hoặc nguyên nhân khác)

Chủ hộ liên kết chăn nuôi sẽ báo với chủ Dự án, chủ Dự án sẽ báo cáo với chính quyền địa phương, sẽ đưa ra phương án xử lý phù hợp nhất đảm bảo an toàn phòng dịch cũng như vệ sinh môi trường

Tại dự án đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất bò giống cao sản sẽ tiến hành nuôi bò trên lớp độn chuồng, quy trình như sau:

Trang 20

Hình 1.3 Quy trình làm chất độn chuồng, thay thế chất độn chuồng

Thuyết minh quy trình như sau:

Vỏ trấu, mùa cưa, lõi ngô, rơm rạ, ngọn mía, bã mía, được Công ty thu mua từ

Mùn cưa, vỏ trấu, thân ngô, ngọn mía, lõi ngô, rơm

rạ,…

Cành cây, vỏ cây keo, lõi ngô

Thu mua, băm, nghiền, chuyển về dự án Thu mua và vận

Băm, nghiền

Chế phẩm EM

(Giảm mùi hôi) Trộn đều, chất độn chuồng hoàn chỉnh

Trải trên nền chuồng lần đầu (50cm)

Trải tiếp 20 cm sau mỗi 1 tuần

Thay thế chất độn chuồng sau 1 tháng

Chế phẩm EM

(Giảm mùi hôi)

Chế phẩm EM

(Giảm mùi hôi)

Thuốc diệt ruồi, muỗi,

Thuốc diệt ruồi, muỗi,

Chất độn chuồng + phân bò

Khu nhà ủ sau 25 ngày

Trang 21

nhân dân, các xưởng, bóc keo, băm keo, nhà máy chế biến gỗ (trừ nhà máy sản xuất gỗ

ván ép do trong mùa cưa của nhà máy này có keo, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng đàn bò), nhập về Dự án Cành cây, vỏ cây keo được Công ty thu gom từ nhân dân

(loại này rất sẵn khi nhân dân đốn hạ thân cây keo) Khi về Dự án sẽ được nghiền nhỏ bởi máy nghiền chuyên dụng như sau:

Hình 1 4 Máy nghiền cành cây làm chất độn chuồng

Lõi ngô, ngọn mía, bã mía, được thu mua từ các cơ sở chế biến nông nghiệp, sản xuất đường, cùng với vỏ trấu + mùn cưa và cành cây băm nhỏ được trộn theo tỷ

Gầu ngoặm thu gom cành cây đưa vào máy nghiền

Máy nghiền cành cây nhỏ làm chất độn chuồng nuôi bò

Cành cây sau khi được nghiền nhỏ, làm chất độn chuồng

Trang 22

lệ 1:2 Trong quá trình trộn, Công ty sẽ phối trộn cùng với chế phẩm EM (Chế phẩm

EM + Nước) có tác dụng giảm thiểu mùi hôi thối trong quá trình chăn nuôi Hỗn hợp

này gọi chung là chất độn chuồng

Chất độn chuồng được rải lên bề mặt nền bê tông của các trại nuôi bò Lần đầu tiên trải 50cm Định kỳ 3 ngày/lần phun chế phẩm EM giảm thiểu để mùi hôi thối Tần suất phun phụ thuộc vào thời tiết và loại chế phẩm sử dụng Định kỳ 1 tuần thì bổ sung

thêm 20cm đệm lót sinh học (Đảm bảo độ ẩm lớp đệm lót sinh học luôn không vượt quá

45%) Sau 1 tháng thì thay thế toàn bộ lớp độn chuồng mới, khi này chiều dày của lớp độn chuồng từ 1,1 đến 1,2m

Trong quá trình nuôi bò trên đệm lót sinh học này thì không tiến hành phải tắm cho bò, cũng như thu dọn phân, nước tiểu hàng ngày

Bảo dưỡng đệm lót:

- Đảo đệm lót sinh học, trong quá trình chăn nuôi sự duy chuyển của đàn bò trong chuồng (do thiết kế chuồng nuôi máng ăn và máng uống đối diện nhau) nên đệm lót và

chất thải của bò luôn luôn được đảo trộn

- Đảo phân nhằm mục tiêu đưa ô xy vào phân và chất độn chuồng để ngăn cản quá trình phân giải yếm khí vì quá trình phân giải yếm khí không đủ tạo nhiệt độ cao để diệt các vi sinh vật gây bệnh Đảo phân tốt, quá trình phần giải phân giải hiếu khí sẽ diễn ra mạnh mẽ, tăng nhiệt độ phân và chất độn chuồng, làm khô phân và chất độn chuồng,giảm số lượng vi khuẩn có hại

- Phân bò và chất độn chuồng chỉ được đưa ra khỏi chuồng 30 ngày/lần, khi này chiều dày của lớp phân + lớp độn chuồng là 1-1,2m

- Từng chuồng trong trại bò sẽ được trải lớp độn chuồng đan xen nhau, phù hợp với quy trình sản xuất phân bón hữu cơ

- Phân bò là lớp độn chuồng được chuyển ra khu sản xuất phân bón hữu cơ Phun chất diệt ruồi, muỗi được tiến hành định kỳ tùy từng loại thuốc và thời tiết

Dự án sẽ tiến hành phun theo yêu cầu của nhà cung cấp

Thông gió cần thiết để loại bỏ nóng từ cơ thể bò, cũng như ẩm độ và nhiệt từ phân và chất độn chuồng Thông gió trong mùa Đông để giảm thiểu độ ẩm của chuồng

Việc nuôi bò trên lớp độn chuồng có ưu điểm sau:

Không phải tiến hành thu dọn phân, nước tiểu bò hàng ngày, giảm chi phí XLMT, tăng hiệu quả của Dự án về mặt môi trường - kinh tế;

Trang 23

Tận dụng toàn bộ chất độn chuồng, phân bò để sản xuất phân bón hữu cơ, giảm

sử dụng phân bón hóa học, tốt cho cây trồng, sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, nguồn nước, giảm chi phí sản xuất nông nghiệp

Giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố môi trường khi sự cố xử lý nước thải gặp sự cố, hoặc giảm tai nạn gãy chân của đàn bò

Theo nghiên cứu của Công ty cổ phần T&T 159; một số cách thức ban đầu để nuôi bò trên lớp đệm sinh học như sau:

Phương thức chăn nuôi bò trên lớp đệm sinh học được Công ty Cổ phần T&T

159 thực nghiệm tại một số cơ sở chăn nuôi và đang thực hiện tại Dự án như sau:

- Rải lớp độn chuồng ban đầu là mùn cưa, vỏ trấu, thân ngô, ngọn mía, lõi ngô, rơm rạ, … với chiều dày là 50cm Trọng lượng bò trung bình là 300 kg/con Kết quả

thực hiện cho thấy sau 1 tuần, lớp độn chuồng còn 30 cm do bò dẫm và nằm nên bị bẹp Sau 1 tháng với 4 lần rải lớp độn chuồng thêm mỗi lần là 20 cm thì tổng chiều dày lớp độn chuồng đo được là 70-80cm Chiều dày lớp độn chuồng này phù hợp với thiết kế chuồng trại

- Về độ ẩm: Độ ẩm ban đầu của lớp độn chuồng là 12% Sau 1 tuần đo lại độ ẩm trong lớp độn chuồng là 30%, sau 1 tháng thì độ ẩm tăng lên đến 50 - 55% Sự tăng lên của độ ẩm trong lớp độn chuồng chủ yếu là do sự bài tiết của đàn bò Độ ẩm này là phù hợp để thay thế lớp độn chuồng và đưa vào làm phân bón hữu cơ Nếu kéo dài thời gian

sử dụng của lớp độn chuồng thì khả năng hút nước tiểu của lớp độn chuồng, đặc biệt là các lớp trải ban đầu là không còn và sẽ phát sinh nước thải gây mùi hôi thối và phát sinh dòng thải

- Về phân bò: Đàn bò sẽ bài tiết phân bò trên lớp độn chuồng Kết quả thực tế cho thấy, với mật độ nuôi bò khoảng 1 con/2 m2 thì sau 1 tuần nên trải thêm 1 lớp đệm mới để tránh phân bò bị chính đàn bò dẫm, nằm lên gây mất vệ sinh, phát sinh mùi hôi thối,

- Về giảm thiểu mùi hôi thối do dùng chế phẩm EM BALASA N01: Kết quả nghiên cứu cũng như thực tế cho thấy với phương thức pha chế như sau: 200 lít dịch men = 1 kg chế phẩm BALASA N01 + 15 kg bột ngô + 200 lít nước sạch cho vào thùng

và khuấy đều và sau đó phun vào các lớp độn chuồng hàng ngày sẽ không gây ra mùi hôi thối, không thu hút ruồi nhặng

- Về phun hóa chất ngăn ngừa ruồi muỗi: Trong quá trình nuôi bò sẽ không tiến

Trang 24

hành phun hóa chất sát trùng vào các lớp đệm sinh học Các loại hóa chất này được phun xung quanh các trại chăn nuôi bò

3.2.3 Quy trình s ản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi

Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất thải chăn nuôi kèm theo dòng thải các chất ô nhiễm môi trường được mô tả trong quy trình sau:

Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất

thải chăn nuôi Thuyết minh quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ phân bò và lớp độn chuồng

Phế phụ phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân cây ngô, bã mía, bã sắn, không đủ

Đảo trộn Phân chín

Sấy nóng loại

bỏ VK có hại

Nghi ền, sàng

Trang 25

chất lượng để ủ chua làm thức ăn cho bò) sẽ được đưa vào công đoạn sản xuất phân bón hữu cơ

Lớp độn chuồng sau khi được thay thế mới (sau 1 tháng chăn nuôi) chứa phân

bò, nước tiểu sẽ được đưa ra khu sản xuất phân bón hữu cơ Do việc nuôi bò tại Dự án

là liên tục nên tại Dự án sẽ tiến hành trải lớp độn chuồng hợp lý đối với từng trại bò để phù hợp với năng lực sản xuất phân bón hữu cơ là 50.000 tấn/năm hoạt động liên tục, phân đều trong năm Lớp độn chuồng sẽ được phối trộn cùng với đạm, phân lân, kali, đường, chế phẩm để rút ngắn thời gian ủ, nâng cao chất lượng đổng ủ Tỷ lệ nguyên liệu

để phối trộn là: 5 tấn lớp độn chuồng (kích cỡ 1,5-2cm) + 3 tấn phụ gia + 70 lít chế phẩm sinh học + 1 lít dịch khử mùi Hỗn hợp này được đưa vào quá trình ủ Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, tỷ lệ này có thể được điều chỉnh để đảm bảo chất lượng phân

Quá trình ủ diễn ra như sau:

- Quá trình ủ diễn ra trong nhà Thời gian mùa Hè thì không cần phải sấy, trong thời gian mùa Đông, trước khi đưa vào ủ sẽ phải sấy nguyên liệu

- Ủ theo lớp:

+ Dự án chọn kiểu ủ đều, nghĩa là nguyên liệu ủ được trộn đều cùng với phụ gia

và chế phẩm tuy nhiên vì tính chất vật lý của nguyên liệu đầu vào không cho phép (quá dính, ướt)

+ Mỗi lớp có chiều cao 15 - 20cm - Đống ủ có chiều cao 1,2 - 1,5m; rộng 2,2 – 2,5m (chân đống), dài 70 - 90m theo chiều dài nhà ủ việc tạo luống ủ và đảo trộn luống

ủ được sử dụng máy đảo trộn phân hữu cơ Backhus của đức với công suất đảo trộn 80m3/h

+ Mỗi lần tiến hành đảo tiến hành bổ xung phụ da và chế phẩm gốc 1 Chế phẩm

bổ sung ngoài phân giải hữu cơ còn có dung dịch nấm men tạo mùi nhằm hạn chế mùi khó chịu của nguyên liệu ban đầu

+ Khống chế nhiệt độ ủ khoảng 50-650C, mức độ thông khí trung bình và độ ẩm 40% nhờ quá trình đảo trộn gián đoạn (5 - 6 ngày/lần)

+ Bắt đầu từ ngày thứ 20 tiến hành kiểm tra độ chín của đống ủ thông qua phương pháp kiểm tra nhiệt (nhiệt độ ổn định, < 500C, sờ không thấy hiện tượng bỏng rát thì phân đã chín

Quá trình đảo trộn phân sẽ được thực hiện bởi máy móc chuyên dụng: Phân hữu

cơ sau khi được sản xuất ở trên thường chứa rất ít các vi sinh vật có ích (do trong quá

Trang 26

trình ủ, nhiệt độ đống ủ cao hoặc ủ lại lò sấy đã giết một số nhóm vi sinh vật có ích trong

đó, đặc biệt là nhóm sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật và nhóm phân giải lân) vì vậy muốn trở thành phân hữu cơ vi sinh hoàn chỉnh nó cần phải được phối trộn cùng với

1 kg chế phẩm gốc 2 để tạo ra từ 2 - 4 tấn phân hữu cơ vi sinh có:

- Độ ẩm: 26%

- Hàm lượng hữu cơ: 24%

- Hàm lượng N tổng số: 3,8%

- Số lượng vi sinh vật phân giải lân: 8,7x107 cfu/g;

- Phân giải xenlulô 2,1x108 cfu/g;

- Vi sinh vật đối kháng: 7,2x106 cfu/g;

- Sinh chất kích thích sinh trưởng thực vật 9,6x106cf thực vật 6 9,6x10 cf Phân bón được đưa đến công đoạn nghiền, sàng để đảm bảo kích thước, chất lượng của phân bón

Phân bón hữu cơ trong khi được kiểm tra chất lượng, lưu mẫu theo quy định sẽ được chuyển sang dây chuyền đóng gói hoặc ép viên

- Phân bón dạng rời: Phân bón hữu cơ sẽ được đóng gói 10 kg/bao dạng dời Bao

bì sử dụng dạng PE, được mua từ cơ sở khác và đã in đầy đủ nhãn mác, thương hiệu và các quy định khác theo yêu cầu của pháp luật

- Ép viên và đóng gói:

+ Phân bón dạng viên đang ngày càng được sử dụng phổ biến hơn khi có đặc tính

dễ tiêu nhưng lại chậm tan

+ Phân bón dạng rời được chuyển sang dây chuyền ép viên Công suất 1,5 tấn/h Sau khi ép viên, phân bón hữu cơ dạng viên sẽ được đóng gói 10-20 kg/bao tùy theo nhu cầu sử dụng Bao bì sử dụng dạng PE, được mua từ cơ sở khác và đã in đầy đủ nhãn mác, thương hiệu và các quy định khác theo yêu cầu của pháp luật

3.3 S ản phẩm của Dự án đầu tư

- Sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR với tổng công suất 300 tấn/ngày

- Chăn nuôi, cung cấp 7.100 con trâu, bò các loại trong đó: có 2.000 con bò giống chất lượng cao, 100 con bò đực (chiếm 5% đàn bò cái) và 1.000 bê con nuôi đến 6 tháng tuổi; 4.000 con trâu, bò nuôi vỗ béo

- Sản xuất phân bón hữu cơ từ phế phụ phẩm nông - lâm nghiệp và chất thải chăn nuôi: công suất 75.000 tấn/năm

Trang 27

4 Nguyên li ệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung c ấp điện nước của Dự án đầu tư

4.1 Nhu c ầu nguyên, nhiên, vật liệu, hoá chất

Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu của Dự án như sau:

Nhu cầu về bò giống

Bò cái giống

Công ty sẽ tiến hành nhập loại bò giống Brahman, BBB có đặc điểm như sau:

- Màu trắng, xám nhạt, đỏ, đen hoặc trắng đốm đen, con đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác

- Là giống lớn, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển

- Số lượng bò cái chửa, đẻ: 500 con/năm

- Trọng lượng bê sơ sinh: 20 - 30 kg

- Trọng lượng bê 6 tháng tuổi: 120 - 150 kg

- Bò cái trưởng thành: 450 - 600 kg

- Tốc độ tăng trưởng nhanh: 650 - 800 gram/ngày

- Giai đoạn vỗ béo bò tăng trưởng: 1,2 - 1,5 kg/ngày

- Khoảng cách giữa 2 lần đẻ: 12 - 14 tháng

- Ðộng đực lần đầu: 15 -18 tháng tuổi

- Tính mắn đẻ, dẽ đẻ, lành tính, nuôi con giỏi

- Kháng ve, ký sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh về mắt, móng

- Bò Brahman có thể lực tốt, thích nghi cao với điều kiện nhiệt đới, khô hạn Khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác bị giảm năng suất Việc đầu tư chăm sóc ở mức tối thiểu

- Công ty dự kiến nhập bò từ nước Úc, những năm đầu công ty sẽ nhập đồng thời

bò cái mang thai để sinh sản và bê con để nuôi vỗ béo Những năm tiếp theo công ty sẽ

tự phối giống để chủ động nguồn bê con nuôi vỗ béo

- Định kỳ thay thế đàn bò đẻ: Sau 7 năm

Trang 28

Định mức thức ăn cho bò

Bảng 1.2 Định mức thức ăn cơ bản cho bò cái/bò đực

1 Thức ăn thô xanh (50% khẩu phần ăn) kg/ngày 30

5 Thức ăn bổ sung (Ure, bổ sung khoáng) kg/ngày 0,5

Định mức thức ăn cho đàn bò con từ khi sinh đến khi trưởng thành 6 tháng

tuổi để xuất bán

Định mức thức ăn cho đàn bò con từ khi sinh đến khi trưởng thành 1 năm để xuất bán được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.3 Định mức thức ăn cơ bản cho bò cái/bò đực (Định mức thức ăn cho đàn

bò con từ khi sinh đến khi trưởng thành 6 tháng tuổi để xuất bán)

Các loại thức ăn Thức ăn thô

Tổng hợp nhu cầu thức ăn cho đàn bò

Về khối lượng: Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ thức ăn cho đàn bò được nêu trong bảng sau:

Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng thức ăn cho đàn bò nuôi tại DỰ ÁN

1 Thức ăn thô xanh tấn/ngày 61 Thu mua khu vực xung quanh

2 Thức ăn ủ ướp tấn/ngày 61 Xưởng ủ thức ăn tại Dự án

Về chủng loại: Thức ăn cho đàn bò được mô tả chi tiết như sau:

Th ức ăn thô:

Trang 29

- Thức ăn thô là loại thức ăn có khối lượng lớn nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng trong 1 kg thức ăn nhỏ Điều đó có nghĩa là gia súc phải tiêu thụ một số lượng lớn loại thức ăn này mới có thể đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng Trong thức ăn thô phân ra thành các nhóm nhỏ như sau:

- Thức ăn xanh: Bao gồm các loại cỏ xanh, thân lá cây còn xanh, kể cả một số loại rau xanh và vỏ của những quả nhiều nước, Đặc điểm của thức ăn thô xanh là chứa nhiều nước, dễ tiêu hoá, có tính ngon miệng và gia súc thích ăn Nói chung, thức ăn xanh có tỷ lệ cân đối giữa các chất dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin và protein có chất lượng cao

- Cỏ tự nhiên và cỏ trồng: Cỏ tự nhiên là hỗn hợp các loại cỏ hoà thảo, chủ yếu là

cỏ gà, cỏ lá tre, cỏ mật, Cỏ tự nhiên mọc trên các gò, bãi, bờ đê, bờ ruộng, trong vườn cây, công viên, Cỏ tự nhiên có thể được sử dụng cho gia súc nhai lại ngay trên đồng bãi dưới hình thức chăn thả hoặc cũng có thể thu cắt về và cho gia súc nhai lại ăn tại chuồng Thành phần dinh dưỡng và chất lượng cỏ tự nhiên biến động rất lớn và tuỳ thuộc vào mùa vụ trong năm, nơi cỏ mọc, giai đoạn phát triển của cỏ (cỏ non hay già)

và thành phần các loại cỏ trong thảm cỏ Khi sử dụng cỏ tự nhiên cần lưu ý tránh cho gia súc nhai lại bị rối loạn tiêu hoá hoặc ngộ độc bằng cách sau khi thu cắt về, phải rửa sạch cỏ để loại bỏ bụi, các hoá chất độc hại, thuốc trừ sâu, Loại cỏ còn non hoặc cỏ thu cắt ngay sau khi mưa, cần phải phơi tái để đề phòng gia súc nhai lại bị chướng bụng, đầy hơi

- Cỏ trồng bao gồm các loại như cỏ voi, cỏ Ghinê, cỏ Stylo, Việc trồng cỏ rất quan trọng, đặc biệt là trong chăn nuôi thâm canh và chăn nuôi theo quy mô trang trại Trồng cỏ bảo đảm chủ động có nguồn thức ăn thô xanh chất lượng và ổn định quanh năm

- Ngọn mía: Ngọn mía là phần ngọn thải ra sau khi thu hoạch thân cây mía làm đường Thông thường ngọn mía chiếm 20% của cả cây mía Như vậy, với năng suất mía bình quân 45 - 50 tấn/ha thì mỗi ha thải ra trên 9 tấn ngọn mía

- Vỏ và đọt dứa: Vỏ và đọt dứa là nguồn phế phụ phẩm với khối lượng rất lớn, do các nhà máy chế biến dứa xuất khẩu thải ra Vỏ và đọt dứa chứa nhiều đường nhưng lại thiếu đạm và xơ Chính vì vậy, không nên sử dụng vỏ và đọt dứa thay thế hoàn toàn cỏ xanh Mặt khác, trong vỏ dứa có chứa men bromelin và khi gia súc nhai lại ăn nhiều sẽ

bị rát lưỡi

Trang 30

- Thức ăn ủ ướp: Là loại thức ăn được tạo ra thông qua quá trình dự trữ các loại thức ăn thô xanh dưới hình thức ủ chua Nhờ ủ chua, người ta có thể bảo quản thức ăn trong một thời gian dài, chủ động có thức ăn cho gia súc nhai lại, nhất là vào những thời

kỳ khan hiếm cỏ tự nhiên, với việc tổn thất ít nhất các chất dinh dưỡng so với quá trình phơi khô Ngoài ra, ủ chua còn làm tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, do các chất khó tiêu trong thức ăn bị mềm ra hoặc chuyển sang dạng dễ tiêu Thức ăn ủ chua có những đặc tính sau:

+ Có mùi thơm dễ chịu (nếu có mùi khó ngửi chứng tỏ bị thối hỏng)

+ Có vị hơi chua, không đắng và không chua gắt

+ Mầu đồng đều, gần tương tự như mầu của cây trước khi đem ủ, (hơi nhạt hơn một chút)

- Thức ăn củ quả: Thức ăn củ quả bao gồm khoai lang, khoai tây, cà rốt, củ cải, bầu, bí, Đây là loại thức ăn rất tốt cho gia súc nhai lại Chúng có mùi thơm, vị ngon, gia súc thích ăn Thức ăn củ quả có hàm lượng nước, chất bột đường và vitamin C cao Hạn chế của chúng là nghèo protein, chất béo, xơ và các muối khoáng, khó bảo quản và

dự trữ lâu dài Do những đặc tính trên nên thường dùng thức ăn củ quả để cải thiện những khẩu phần ít nước, nhiều xơ, nghèo chất bột đường (ví dụ khẩu phần nhiều rơm khô)

Ph ế phụ phẩm công nghiệp chế biến:

Bã đậu nành: Bã đậu nành là phụ phẩm của quá trình chế biến hạt đậu nành thành đậu phụ hoặc thành sữa đậu nành Nó có mùi thơm, vị ngọt, gia súc thích ăn Hàm lượng chất béo và protein trong bã đậu nành rất cao Chính vì vậy, nó có thể được coi là loại thức ăn cung cấp protein cho gia súc nhai lại và mỗi ngày có thể cho mỗi con bò ăn từ

10 đến 15 kg

Trang 31

Bã bia: Bã bia là loại thức ăn nhiều nước, có mùi thơm và vị ngon Hàm lượng khoáng, vitamin (chủ yếu là vitamin nhóm B) và đặc biệt là hàm lượng đạm trong bã bia cao Vì vậy, nó có thể được coi là loại thức ăn bổ sung đạm Tỷ lệ tiêu hoá các chất trong

bã bia rất cao Ngoài ra nó còn chứa các chất kích thích tính thèm ăn và làm tăng khả năng tiết sữa của bò nuôi trong điều kiện nhiệt đới

Bã sắn: Bã sắn là phế phụ phẩm của quá trình chế biến tinh bột sắn từ củ sắn Bã sắn có đặc điểm là chứa nhiều tinh bột (khoảng 60%) nhưng lại nghèo chất đạm Do đó, khi sử dụng bã sắn nên trộn và cho ăn thêm urê hoặc bã đậu nành Và nếu cho thêm bột

sò, bột khoáng vào hỗn hợp thì chất lượng dinh dưỡng sẽ tốt và cân đối hơn Hỗn hợp này có thể được sử dụng để thay thế một phần (có thể thay thế tới một nửa) lượng thức

ăn tinh trong khẩu phần

Rỉ mật đường: Rỉ mật đường là phụ phẩm của quá trình chế biến đường mía Lượng

rỉ mật thường chiếm 3% so với mía tươi Cứ chế biến 1.000 kg mía thì người ta thu được

30 kg rỉ mật Như vậy, từ một ha, mỗi năm thu được trên 1.300 kg rỉ mật Do chứa nhiều đường nên rỉ mật là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng Ngoài ra, nó còn chứa nhiều nguyên tố đa lượng và vi lượng, rất cần thiết cho gia súc nhai lại Rỉ mật thường được

sử dụng để bổ sung đường khi ủ chua thức ăn, là thành phần chính trong bánh dinh dưỡng hoặc cho ăn lẫn với rơm lúa, Do có vị ngọt nên gia súc nhai lại thích ăn

Thức ăn tinh:

Là loại thức ăn có khối lượng nhỏ nhưng hàm lượng chất dinh dưỡng trong 1 kg thức ăn lớn Hàm lượng chất xơ thấp hơn 18% Nhóm thức ăn này bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột của chúng (ngô, mì, gạo, ), bột và khô dầu đậu tương, lạc, , các loại hạt cây bộ đậu và các loại thức ăn tinh hỗn hợp được sản xuất công nghiệp

- Cám gạo: Cám gạo là một trong những loại thức ăn tinh quan trọng và được dùng phổ biến trong chăn nuôi gia súc nhai lại Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo phụ thuộc vào quy trình xay xát thóc, thời gian bảo quản cám Cám gạo còn mới có mùi thơm, vị ngọt, gia súc nhai lại thích ăn Nhưng cám để lâu, nhất là trong điều kiện bảo quản kém, dầu trong cám sẽ bị oxy hoá, cám trở nên ôi, khét, có vị đắng, thậm chí bị vón cục, bị mốc và không dùng được nữa Tuy nhiên, không nên chỉ sử dụng cám gạo trong khẩu phần, bởi vì hàm lượng canxi trong cám gạo rất thấp Cần bổ sung bột xương, bột sò và muối ăn vào khẩu phần chứa nhiều cám gạo

Trang 32

- Bột ngô: Bột ngô cũng là loại thức ăn tinh quan trọng trong chăn nuôi gia súc nhai lại Bột ngô có hàm lượng tinh bột cao và nó được sử dụng như nguồn cung cấp năng lượng Tuy nhiên, cũng như cám gạo, không nên chỉ sử dụng bột ngô như một nguồn thức ăn tinh duy nhất, mà phải trộn thêm bột xương, bột sò và muối ăn vào khẩu phần, bởi vì hàm lượng các chất khoáng, nhất là canxi và phốtpho trong bột ngô thấp

- Bột sắn: Bột sắn được sản xuất ra từ sắn củ thái thành lát và phơi khô Bột sắn là loại thức ăn tinh giàu chất đường và tinh bột, nhưng lại nghèo chất đạm, canxi

và phốtpho Vì vậy, khi sử dụng bột sắn cần bổ sung thêm urê, các loại thức ăn giầu đạm như bã đậu nành, bã bia và các chất khoáng, để nâng cao giá trị dinh dưỡng của khẩu phần và làm cho khẩu phần cân đối hơn Bột sắn là loại thức ăn rẻ, lát sắn phơi khô có thể bảo quản dễ dàng quanh năm Một điểm bất lợi của sắn là có chứa axit HCN, tác dụng độc đối với gia súc Để làm giảm hàm lượng của loại axit này nên sử dụng củ sắn bóc vỏ, ngâm vào nước và thay nước nhiều lần trước khi thái thành lát và phơi khô Cũng có thể nấu chín để loại bỏ HCN

- Khô dầu: Khô dầu là một nhóm các phụ phẩm còn lại sau khi chiết tách dầu từ các loại hạt có dầu và từ cơm dừa, bao gồm: khô dầu lạc, khô dầu đậu tương, khô dầu bông, khô dầu vừng, khô dầu dừa, Khô dầu là loại sản phẩm rất sẵn có ở nước ta và được xem như là loại thức ăn cung cấp năng lượng và bổ sung đạm cho gia súc nhai lại Hàm lượng đạm và giá trị năng lượng trong khô dầu tuỳ thuộc vào công nghệ tách chiết dầu cũng như nguyên liệu ban đầu Nhìn chung, khô dầu đậu tương, khô dầu lạc thường chứa ít canxi, phốtpho, vì vậy khi sử dụng cần bổ sung thêm khoáng

Thức ăn bổ sung:

Là loại thức ăn được thêm vào khẩu phần với số lượng nhỏ để cân bằng một số chất dinh dưỡng thiếu hụt như chất đạm, khoáng và vitamin Trong số các loại thức ăn

bổ sung, quan trọng nhất là urê và hỗn hợp khoáng

Nhu cầu về thuốc cho đàn bò

Thuốc tiêm phòng cho đàn bò

Thuốc tiêm phòng cũng được cung cấp bởi các doanh nghiệp tại Việt Nam được

cấp phép bởi Bộ Y tế Chủng ngừa là việc đưa một kháng nguyên (vi trùng, siêu vi

trùng,… chết hoặc yếu) vào cơ thể nhằm kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh ra kháng

thể đặc hiệu chống lại các bệnh virus, vi khuẩn, … Lịch tiêm phòng cho đàn bò được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Trang 33

Bảng 1.5 Lịch tiêm cho đàn bò

1 Tụ huyết trùng bò Tháng 3-4 và tháng 9-10 hàng năm

2 Lở mồm long móng Tháng 3-4 và tháng 9-10 hàng năm

Thuốc kháng sinh cho đàn bò

Trong chăn nuôi bò sinh sản sẽ sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh như: dòng trị nhiễm khuẩn, kháng viêm đến loại giảm đau, phổ biến là: Lycomycin, Atropin, Amoxicillin,… Dự kiến nhu cầu sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi bò tại Dự án khoảng 3.000 liều/năm

Nhu cầu về lớp độn chuồng

Bảng 1.6 Khối lượng chất độn chuồng

TT Loại Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%) Nguồn gốc

1 Vỏ bào, vỏ keo, mùn

2 Thân ngô, lõi ngô, bã sắn, bã mía, 14,6 20 Thu mua từ cơ sở chế biến nông nghiệp, sản xuất đường

3 Cành cây, vỏ cây 29,2 40 Tự thu gom trong dân

4 Rơm rạ 14,6 20 Thu gom trên đồng ruộng sau khi

nông dân thu hoạch hết lúa

Tổng hợp nhu cầu sử nguyên vật liệu, hóa chất cho hoạt động chăn nuôi là:

Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, hóa chất cho hoạt động chăn nuôi

ăn chăn nuôi tấn/ngày 600

-Công suất 300 tấn sản phẩm/ngày

-Sản phẩm tính bằng 100% nguyên liệu

2 Xuất bán bò tấn/ngày 1.420

-Xuất bán 7100 con/năm, -Mỗi con tính trung bình nặng 200 kg -1 năm = 365 ngày

Trang 34

Ngoài ra, Dự án còn sử dụng một số chất như chế phẩm sinh học EM để làm giảm mùi hồi thối, clo viên nén để khử trùng nước thải sau xử lý, nhu cầu đươc ước tính như sau:

Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng hóa chất bảo vệ môi trường

4.2 Nhu c ầu sử dụng điện

Trung bình Dự án có nhu cầu sử dụng điện dao động khoảng từ 32.000 đến 34.000

số điện/tháng để phục vụ bơm nước, thắp sáng, sưởi ấm và vận hành các máy móc khác cho hoạt động chăn nuôi, sản xuất

4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt, công trình công cộng, dịch vụ, nước tưới cây, rửa đường căn cứ theo - Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD và các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành cụ thể như sau:

- Nước cho cán bộ công nhân : 70 - 100 l/người ngày đêm

- Nước cho khách tham quan : 20 l/người.ngày

- Công trình công cộng : 4 l/m2 sàn ngày đêm

- Nước rửa đường : 0.5 l/m2

- Nước uống cho bò trưởng thành : 60 l/cá thể bò ngày đêm

- Nước uống cho bò < 6 tháng : 40 l/cá thể bò ngày đêm

Căn cứ, tính nhu cầu sử dụng nước như sau:

Nhu cầu sử dụng nước sạch thường xuyên

Nước sinh hoạt cho cán bộ, công nhân (sử dụng nguồn nước dưới đất) hiện

tại

Nhu cầu sử dụng nước sạch cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân của

Dự án như sau:

Trang 35

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng nước cấp sinh hoạt

TT H ạng mục người S ố (lít/người.ngày) Định mức (lít/ngày.đêm) T ổng số

Nước cho mục đích chăn nuôi cho bò uống (sử dụng nguồn nước dưới đất)

Nước uống vừa là dung môi vừa là dinh dưỡng không thể thiếu được trong quá trình sinh trưởng, sinh sản, phát triển của bò Đồng thời cũng ảnh hưởng tới chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Từng trang trại chăn nuôi cần quan tâm đến đúng mức nhu cầu nước uống vì đòi hỏi đầu tư không lớn nhưng hiệu quả kinh tế sẽ tăng cho nhiều lần Nhu cầu nước uống hàng ngày của bò phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, lứa tuổi, khẩu phần ăn, chất lượng thức ăn, chủng loại thức ăn, nhiệt độ môi trường, nhiệt độ chuồng nuôi, tình trạng sức khoẻ con vật, mật độ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi, Mỗi lứa tuổi khác nhau, có nhu cầu lượng nước tối thiểu khác nhau,

cụ thể như sau:

Bảng 1.10 Nhu cầu nước uống cho đàn bò

Nước cho mục đích vệ sinh chuồng trại chăn nuôi bò sau khi dọn lớp đệm sinh

h ọc

Quy trình nuôi bò trên lớp đệm sinh học không tiến hành tắm cho đàn bò

Sau 1 tháng sẽ tiến hành thay thế lớp độn chuồng mới, tẩy uế khử trùng trước khi trải lớp đệm mới theo phương pháp dọn khô, không tiến hành phun xịt rửa chuồng

Nước rửa đường (sử dụng nguồn nước mặt từ hồ sinh học)

Nước cho mục đích rửa đường, sân, bãi đỗ xe, trại khử trùng (diện tích đường, sân là 7.313 m2 xong diện tích cần tưới rửa hàng ngày chỉ khoảng ¼ hay khoảng 1.800

Trang 36

l/m 2 /1 lần tưới = 3,6 m 3 giả thiết 1 ngày tưới 1 lần, theo TCXDVN 33-2006 thì lượng nước rửa đường từ 0,52,0 l/m 2 /lần tưới)

Nước cho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất phân bón

Định mức nước cho quá trình ủ chua thức ăn là: 2 lít/1 tấn sản phẩm: Nhu cầu sản xuất của TTL&THPTVLKSXBGCS là 150 tấn/ngày

Nước tưới cây

Nước tưới cây: Qtưới cây= 41 m3 (Diện tích đất cây xanh là: 16.448,84m2 × 2,5 l/m2/1 lần tưới = 41 m3, giả thiết 1 ngày tưới 1 lần, theo TCXDVN 33-2006 thì lượng nước tưới cây từ 2,5 lít/m2/lần tưới)

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của dự án

Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động TTL&THPTVLKSXBGCS được trình bày tại bảng sau:

Bảng 1.11 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch hoạt động hiện tại

1 Nước sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên làm việc 3

3 Rò rỉ, thất thoát, pha chế thuốc khử trùng, làm mát chuồng trại, … 10,00

4 Nước cho sản xuất thức ăn chăn nuôi và phân bón hữu cơ 28

Tổng nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động của Dự án là 453,7 m3/ngày.đêm trong đó:

- Nước cấp cho sinh hoạt là 3 m3/ngày.đêm (30 lao động)

- Nước dùng cho chăn nuôi và sản xuất: 248,6 m3/ngày.đêm

Trang 37

Nhu cầu sử dụng nước PCCC

Dự án có diện tích < 150 ha nên theo TCVN 2622-1995 thì nhu cầu dùng nước tính cho một đám cháy với lưu lượng 10 (l/s) trong 3h

Nhu cầu nước chữa cháy là: Wcc1(3h) = 3×10×3,6 = 108 m3

Như vậy, tại Dự án luôn có 01 hồ nước sạch và 01 hồ điều hòa, đảm bảo cho hoạt động PCCC tại chỗ

Chọn tổ bơm chữa cháy gồm 2 bơm (1 hoạt động, 1 dự phòng) với các thông số

kỹ thuật như sau:

Q = 10 (l/s); H = 45 (m); P = 11,04 (kW)

Dự án đã được Công an tỉnh Hòa Bình cấp giấy thẩm duyệt về PCCC

Trang 38

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ

NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 S ự phù hợp của Dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

ho ạch tỉnh, phân vùng môi trường

Phạm vi Dự án đầu tư không chiếm dụng rừng đầu nguồn, khu bảo tồn thiên nhiên

và vườn quốc gia trong khu vực

Dự án được đánh giá là phù hợp với “Quy hoạch tổng thể vùng và khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Hòa Bình đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” đã được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 3030/QĐ-UBND ngày 23/12/2013;

Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 28/2/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất Bò giống cao sản, xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình

Quyết định số 1935/QĐ-UBND ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh Hòa Bình Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất Bò giống cao sản, xã Tân Mỹ, huyện Lạc Sơn

Dự án phù hợp với Quy hoạch nông thôn mới: Ngày 28/7/2016, UBND huyện Lạc Sơn tổ chức lễ công bố xã Tân Mỹ đạt danh hiệu nông thôn mới năm 2016 Quy hoạch nông thôn mới của xã Tân Mỹ không bao gồm khu vực xây dựng Dự án

2 S ự phù hợp của Dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Dòng nước thải phát sinh của Dự án đầu tư bao gồm nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn

Nước thải sinh hoạt khu vực nhà kỹ thuật trại bò → Bể Bastaf 06 m3 → hố gas lắng 02 m3 → bể chứa 15 m3 (nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B) → tái sử dụng để tưới cây

Nước thải sinh hoạt khu vực nhà văn phòng (gần cổng Dự án) → Bể Bastaf 3m3 → hố gas lắng 01 m3 → bể chứa 15 m3 (nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B) → tái sử dụng để tưới cây

Các nội dung trên đã được chấp thuận theo Quyết định số 337/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác

Trang 39

động môi trường đối với Dự án “Đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất bò giống cao sản” Liên doanh Công ty CP T&T 159 & Công ty CP Chăn nuôi T&T 159 Lạc Sơn

Dự án đầu tư đã được Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép khai thác nước dưới đất số 42/GP-UBND ngày 11/9/2020 với thời hạn khai thác là 5 năm

Yếu tố nhạy cảm về môi trường:

- Việc thực hiện dự án Đầu tư trang trại lõi và thực hiện phát triển vùng liên kết sản xuất bò giống cao sản sẽ phát sinh tiếng ồn trong quá trình sản xuất phân và quá trình vận chuyển sản phẩm đi tiêu thu sẽ gây tác động tới khu dân cư xung quanh, với khoảng cách đến hộ dân gần nhất là 430m

- Ngoài ra, bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển sẽ tác động tới tuyến đường giao thông liên huyện, gây ảnh hưởng tới người tham gia giao thông

Trang 40

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa

Toàn bộ hệ thống thu gom thoát nước mưa của dự án đã hoàn thiện, với khối lượng cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa

TT Hạng mục Đơn vị lượng Khối Thông số kỹ thuật

1 Rãnh thoát nước B300 m 70 Rãnh xây có nắp đập bê tông

2 Mương đất hở kích thước 1200x1800 m 250 Mương xây hở

3 Mương xây hở kích thước 1000x1000 m 180 Mương xây gạch hở

4 Cống tròn BTCT D400 m 46,2 Bê tông, cốt thép, đất đầm chặt xung quanh

đường thu gom hệ thống thoát

nước mưa (trước khi thoát ra

điêm xả nước mưa của dự án

Cái 1 Bê tông, cốt thép, nắp

composite

❖ Điểm thoát nước mưa:

- Toàn bộ nước mưa của khu vực dự án được thu gom bởi hệ thống rãnh thu, cống tròn và hố ga sau đó được thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực bằng 01 cửa

xả, sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Bưởi theo phương thức tự chảy

- Vị trí thoát nước mưa như sau:

+ Nguồn tiếp nhận: hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Ngày đăng: 19/06/2023, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  quy trình s ả n xu ấ t th ức ăn chăn nuôi từ  ph ế  ph ụ  ph ẩ m nông nghi ệ p kèm  theo dòng th ải ra môi trường đượ c trình bày tóm t ắ t trong hình sau: - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
quy trình s ả n xu ấ t th ức ăn chăn nuôi từ ph ế ph ụ ph ẩ m nông nghi ệ p kèm theo dòng th ải ra môi trường đượ c trình bày tóm t ắ t trong hình sau: (Trang 11)
Bảng 1.1 Tỷ lệ  nguyên  liệu để ủ chua - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Bảng 1.1 Tỷ lệ nguyên liệu để ủ chua (Trang 13)
Hình 1.2  Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao Thuy ết minh quy trình chăn nuôi bò giố ng ch ất lượ ng cao - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 1.2 Quy trình chăn nuôi bò giống chất lượng cao Thuy ết minh quy trình chăn nuôi bò giố ng ch ất lượ ng cao (Trang 14)
Hình 1.3  Quy trình làm chất độn chuồng, thay thế chất độn chuồng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 1.3 Quy trình làm chất độn chuồng, thay thế chất độn chuồng (Trang 20)
Hình 1. 4 Máy nghiền cành cây làm chất độn chuồng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 1. 4 Máy nghiền cành cây làm chất độn chuồng (Trang 21)
Hình 1.5  Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 1.5 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ phế phụ phẩm nông nghiệp và chất (Trang 24)
Bảng  1.10  Nhu cầu nước uống cho đàn bò - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
ng 1.10 Nhu cầu nước uống cho đàn bò (Trang 35)
Bảng  1.11  Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch hoạt động hiện tại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
ng 1.11 Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sạch hoạt động hiện tại (Trang 36)
Bảng  3.1.  Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
ng 3.1. Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa (Trang 40)
Hình 3.1 Một số hình ảnh thực tế của hệ thống thu gom, thoát nước mưa - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 3.1 Một số hình ảnh thực tế của hệ thống thu gom, thoát nước mưa (Trang 41)
Hình 3.2  Quy trình thu gom xử lý nước thải sinh hoạt của Dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 3.2 Quy trình thu gom xử lý nước thải sinh hoạt của Dự án (Trang 41)
Hình 3.3  Sơ đồ cấu tạo bể bastaf 5 ngăn - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể bastaf 5 ngăn (Trang 42)
Hình 3.4  công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn của dự án - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 3.4 công trình, thiết bị xử lý chất thải rắn của dự án (Trang 45)
Hình 3.5  Hình ảnh kho chất thải nguy hại - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
Hình 3.5 Hình ảnh kho chất thải nguy hại (Trang 48)
Bảng  4.1.  Giới hạn các chất ô nhiễm - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Của dự án “ĐẦU TƯ TRANG TRẠI LÕI VÀ THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN VÙNG LIÊN KẾT SẢN XUẤT BÒ GIỐNG CAO SẢN”
ng 4.1. Giới hạn các chất ô nhiễm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm